Bản án số 35/2026/HNGĐ-PT ngày 18/08/2026 của TAND tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 35/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 35/2026/HNGĐ-PT ngày 18/08/2026 của TAND tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 35/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bị đơn có đơn kháng cáo
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 35/2026/HNGĐ-PT Bản án số 35/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 35/2026/HNGĐ-PT Bản án số 35/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Bản án số: 35 /2026/HNGĐ-PT
Ngày 18 - 8 - 2026
“V/v : Tranh chấp về nuôi con
chung khi ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Xuân Trọng và ông Nguyễn Văn Nghĩa
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Vân Anh - Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Phú Thọ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ: Bà Lê Thị Huệ - Kiểm
sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 18 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử
phúc thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 25/2026/TLPT-HNGĐ
ngày 16 tháng 6 năm 2026 về việc “Tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn”.
Do Bản án hôn nhân gia đình thẩm số 37/2026/HNGĐ-ST ngày 21
tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Phú Thọ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 27/2026/QĐ-PT ngày
28 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phương A, sinh năm 2000; số CCCD 0243000
11010 cấp ngày 28/01/2025; Địa chỉ: Thôn H, V, tỉnh Phú Thọ; Nơi hiện
nay: TDP C, phường V, tỉnh Bắc Ninh. (có mặt)
Bị đơn: Anh Phùng Trọng L, sinh năm 1999; số CCCD ********* 331
cấp ngày 07/01/2025. Địa chỉ: Thôn H, xã V, tỉnh Phú Thọ. (có mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:
Phạm Thị L1, sinh năm 1987; số CCCD ************ ông
Nguyễn Văn V, sinh năm 1983; số CCCD ************ các luật thuộc
Công ty L3 Đoàn luật thành phố H, đều mặt. Địa chỉ: C, số D, đường G,
phường H, thành phố Hà Nội.
5. Người kháng cáo: Bị đơn: Anh Phùng Trọng L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 12 năm 2025 những lời khai tiếp
theo tại tòa nguyên đơn chị Vũ Phương A trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị kết hôn với anh Phùng Trọng L trên cơ sở được
tìm hiểu tự nguyện đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân V, huyện V, tỉnh
Vĩnh Phúc (nay V, tỉnh Phú Thọ) vào ngày 11/5/2023. Sau khi kết hôn vợ
chồng về chung sống cùng nhau tại gia đình nhà chồng. Anh L2 thường xuyên đi
làm xa cuối tuần thì mới về nhà. Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng thời
gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng kể từ khi sinh con xong thì vợ chồng
phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống vợ chồng thường xuyên cãi
nhau, xô sát nhau. Tháng 3/2025 anh , chị xuống Hà Nội thuê nhà ở , anh chị cãi
nhau anh cầm dao dọa đánh chị, tình cảm vợ chồng ngày càng mâu thuẫn trầm
trọng. Khoảng từ tháng 5/2025 thì chị vnhà bố mẹ đẻ sinh sống từ đó đến nay.
Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án giải quyết cho
chị được ly hôn anh L2.
Về con chung: Quá trình chung sống chị anh L2 01 con chung
cháu Phùng Trọng Hải Đ, sinh ngày 12/10/2023. Hiện nay cháu Đ đang với
ông nội. Ly hôn chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc cháu Đ chị không yêu cầu anh L2 phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Hiện nay chị làm nhân viên Công ty thu nhập khoảng 17.000.000đ-
27.000.000đ/tháng đủ đảm bảo điều kiện để nuôi con.
Về chỗ ăn ở sinh hoạt: Hiện nay chị đang ở nhà bố mẹ đẻ chị, ở Bắc Ninh.
Gia đình chị 4 người gồm: bố mẹ chị, chị em trai chị. Nhà cửa rộng rãi đủ
điều kiện cho chị và con chị sinh sống, học tập. Nếu được nuôi con thì bố mẹ chị
sẽ giúp đỡ chị đưa đón cháu đi học phụ giúp chị trông nom cháu khi chị bận
công việc. Thực tế, quá trình sống ly thân chị Phương A không trực tiếp về thăm
nom con là có nguyên nhân do anh L2 và gia đình chửi mắng, thậm chí đánh đập
chị và cầm dao dọa chị dẫn đến chị phải bỏ về nhà mẹ đẻ ở. Do tâm lý sợ bị đuổi
đánh mắng không cho gặp con và đất khách quê người lấy chồng thiên hạ không
ai cậy nhờ, sợ bị đánh ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạnh, nên chị không
dám về thăm con chỉ hỏi thăm sức khỏe của con, gửi tiền mua sữa đồ dùng
cho con qua người nhà anh Linh và bạn bè.
Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Phùng Trọng L người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
bị đơn trình bày:
Về hôn nhân: Anh L2 xác nhận về quá trình kết hôn, thời gian nguyên
nhân mâu thuẫn, thời gian ly thân như chị Phương A trình bày đúng. Anh xác
định tình cảm vợ chồng không còn anh đồng ý ly hôn với chị Phương A.
3
Về con chung: Anh xác định quá trình chung sống hai vợ chồng có 01 con
chung như chị Phương A trình bày là đúng. Hiện nay cháu Đ đang ở với anh. Ly
hôn anh đề nghị được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Đ không
yêu cầu chị Phương A phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh đề nghị được nuôi
cháu Đ với do từ ngày 04/5/2025 đến nay chị Phương A tự ý bỏ đi, không về
thăm con, không trách nhiệm với con hiện nay môi trường sống của cháu
đang ổn định cùng với anh và bố mẹ đẻ anh. Kể từ cuối tháng 6/2025 đến nay thì
gia đình nhà vợ anh cũng không điện hỏi thăm cháu Đ.
Hiện nay anh làm trưởng nhóm tuyển dụng của Công ty, thu nhập khoảng
20.000.000đ/tháng đủ đảm bảo để nuôi con.
Người bảo vệ quyền lợi ích của bị đơn, Luật Phạm Thị L1;
Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu giành quyền nuôi con của
nguyên đơn đề nghị giao cháu Phùng Trọng Hải Đ cho anh Phùng Trọng L
trực tiếp nuôi dưỡng để bảo đảm tốt nhất quyền lợi ích hợp pháp về mọi mặt
của cháu với các lý do sau: Nguyên đơn đã tự ý bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống và
để lại con cho bị đơn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trong một khoảng thời gian
dài, nguyên đơn không bất kỳ hành động thực tế nào thể hiện mong muốn
trực tiếp nuôi con: không thăm nom, không thực hiện nghĩa vchăm sóc. Kể từ
khi rời khỏi nơi trú, nguyên đơn không quan tâm thực tế nào đối với cháu
Hải Đ, không trực tiếp chăm c con trong suốt một thời gian dài. Bị đơn thu
nhập ổn định, bảo đảm điều kiện vật chất cho việc nuôi dưỡng con; về thời
gian để trực tiếp chăm sóc, dạy dỗ cháu; Môi trường gia đình ổn định, sự hỗ
trợ tích cực từ ông nội người thân; Điều kiện học tập, sinh hoạt của cháu
được bảo đảm đầy đủ.
Về tài sản: Anh Linh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Bản án hôn nhân gia đình thẩm số: 37/2026/HNGĐ-ST ngày 21
tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Phú Thọ đã quyết định:
Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82 83 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014; Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
1. Cho chị Vũ Phương A được ly hôn anh Phùng Trọng L.
2. Về con chung: Giao cho chị Phương A được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phùng Trọng Hải Đ, sinh ngày 12/10/2023.
(hiện nay cháu Đ đang với anh L). Anh Phùng Trọng L không phải cấp dưỡng
nuôi con chung cùng chị Phương A quyền, nghĩa vụ thăm nom con không
ai được cản trở.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
4
quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 9 Luật thi hành án dân
sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí quyền kháng cáo cho các đương
sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 04/5/2026, bị đơn anh Phùng Trọng L kháng
cáo đề nghị cấp phúc thẩm sửa Bản án thẩm số 37/2026/HNGĐ-ST ngày 21
tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Phú Thọ cho anh được nuôi
trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung cháu Phùng Trọng Hải Đ, sinh ngày
12/10/2023.
Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, anh L nộp cho tòa án biên bản thỏa
thuận giữa anh và chị Phương A ngày 09/8/2026 nội dung: chị Phương A đồng ý
để anh L người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phùng Trọng Hải Đ, sinh ngày
12/10/2023. Chị A không phải đóng góp tiền nuôi con chung anh L không
được ngăn cản quyền thăm non con chung của chị A.
Tại phiên tòa chị Phương A anh L thống nhất như biên bản thỏa thuận
ngày 09/8/2026 đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm theo
ng công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Riêng nội dung thỏa thuận “Để đảm bảo anh L có điều kiện và giành chọn
tình thương yêu cho con, anh L tự nguyện không kết hôn trước khi con 18 tuổi.
Nếu anh L vi phạm thỏa thuận trên thì anh L tự nguyện nhường quyền nuôi con
cho chị Phương A”. Tại phiên tòa sau khi nghe Hội đồng xét xử giải thích, anh L
và chị A thay đổi xin rút nội dung thỏa thuận trên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ trình y quan điểm tại
phiên tòa:
Về tố tụng: Từ khi thvụ án đến thi đim trưc khi Hi đng xét x
o nghán: Thm phán, Hi đng xét x, Thư ký Toà án đã thc hin đúng
nhim v, quyn hn ca mình theo quy đnh ca Blut t tụng dân s; Các
đương sđã chp hành đúng quyền nghĩa vụ ca mình theo quy đnh ca B
lut tố tụng dân sự;
Về đưng li gii quyết v án: Tại phiên toà phúc thm các đương sđã
thothun đưc vi nhau vnội dung người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phùng
Trọng Hải Đ, sinh ngày 12/10/2023. Do vy, đnghị Hội đng xét xphúc thm
căn c o Điu 147, Điu 148, Điu 300 B lut t tụng dân s năm 2015;
NghQuyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Uban thưng v
Quc hi quy đnh vmc thu, min, gim, thu, np, qun lý sử dụng án phí
lệ phí Toà án; Chp nhn kháng cáo ca bđơn anh Phùng Trọng L. Sa
5
một phần Bn án thm s37/2026/HNGĐ-ST ngày 21 tháng 4 năm 2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 10- Phú Thọ theo hướng công nhận sthothun ca
c đương sự.
Về án phí: Các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về hình thức: Kháng cáo của bị đơn anh Phùng Trọng L được làm
trong hạn luật định, hp lnên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phương A anh Phùng Trọng L kết
hôn trên sở tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân V, huyện
V, tỉnh Vĩnh Phúc (nay V, tỉnh Phú Thọ). Đây cuộc hôn nhân hợp pháp,
quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn. Tại phiên tòa thẩm chị
Phương A anh Phùng Trọng L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa
án cấpthẩm xử cho chị Vũ Phương A được ly hôn anh Phùng Trọng L phù
hợp.
[2.2] Về con chung: Chị Vũ Phương A và anh Phùng Trọng L xác nhận có
01 con chung cháu Phùng Trọng Hải Đ, sinh ngày 12/10/2023; Tại cấp thẩm
cả hai anh chị đều nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đ.
Tòa án cấp sơ thẩm đã giao cho chị Vũ Phương A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng
cháu Đ vì cháu Đ chưa đủ 3 tuổi là phù hợp.
Xét yêu cầu kháng cáo của anh Phùng Trọng L đề nghị tòa án cấp phúc
thẩm giao cho anh được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là cháu Phùng
Trọng Hải Đ, sinh ngày 12/10/2023. Tại phiên tòa phúc thẩm chị Phương A
anh L đã thống nhất thỏa thuận: chị Phương A đồng ý để anh L người trực
tiếp nuôi ỡng cháu Phùng Trọng Hải Đ, sinh ngày 12/10/2023. Chị Phương A
không phải đóng góp tiền nuôi con chung anh L không được ngăn cản quyền
thăm non con chung của chị Phương A. Anh L2 chị Phương A đề nghị Hội
đồng xét xử phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo sự thỏa thuận của anh chị.
Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy nội dung kháng cáo của anh L2 đã
được các bên đương sự thống nhất thỏa thuận. Sự thỏa thuận của các đương sự
hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức
xã hội và hoàn toàn phù hợp với thực tế hiện tại cháu Phùng Trọng Hải Đ đang ở
6
cùng anh L2 ông nội, cháu Đ vẫn phát triển tốt về mọi mặt nên Hội đồng
xét xử phúc thẩm chấp nhận kháng cáo của bị đơn, sửa Bản án thẩm theo sự
công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như trên.
Các nội dung khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[3] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phương A phải chịu
150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn thẩm nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu tiền số 0007316 ngày 30 tháng 12 m 2025 của Thi
hành án dân sự Phú Thọ, hoàn trả cho chị Phương A 150.000 (Một trăm năm
mươi nghìn đồng).
Về án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm: anh Phùng Trọng L phải chịu
300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007316 ngày 30 tháng 12
năm 2025 của Thi hành án dân sự Phú Thọ, anh Phùng Trọng L đã nộp đủ áp phí
hôn nhân gia đình phúc thẩm
[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm nhân dân tỉnh P căn cứ cần chấp
nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, Điều 148, Điều 293, Điều 300 khoản 2 Điều 308 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận kháng cáo của bị đơn anh Phùng Trọng L.
Sửa một phần Bản án hôn nhân gia đình thẩm số 37/2026/HNGĐ-
ST ngày 21/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Phú Thọ về phần nuôi con
chung; công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm như
sau:
Giao cháu Phùng Trọng Hải Đ, sinh ngày 12/10/2023 cho anh Phùng
Trọng L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hiện nay cháu
Phùng Trọng Hải Đ đang ở cùng anh Phùng Trọng L.
Chị Vũ Phương A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Vũ Phương
A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về án phí:
7
Chị Phương A phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn
đồng) án phí hôn nhân gia đình thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng
tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0007316 ngày 30/12/2025 của
Thi hành án dân sự Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Phương A số tiền 150.000
đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Phùng Trọng L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí
dân sự phúc thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm
đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005006 ngày 28/5/2026 của Thi hành án dân sự
Phú Thọ. Anh Phùng Trọng L đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
3. Các quyết định khác của Bản án hôn nhân gia đình thẩm số
37/2026/HNGĐ-ST ngày 21/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Phú Thọ
không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn
kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành
án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Phú Thọ;
- TAND khu vực 10 tỉnh Phú Thọ;
- Phòng THADS khu vực 10;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 35/2026/HNGĐ-PT Bản án số 35/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 35/2026/HNGĐ-PT Bản án số 35/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất