Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT ngày 11/08/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT ngày 11/08/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 37/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 37/2026/ HNGĐ-PT
Ngày 11- 8 - 2026
V/v Tranh chấp xin ly hôn và chia tài sản.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hải
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Hiền
Ông Phùng Văn Định
- Thư ký phiên tòa: Bà Văn Thị Bé Thảo là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Ông Nguyễn
Văn Nhỏ - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Mau xét xử phúc
thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 20/2026/TLPT-HNGĐ ngày 04 tháng
5 năm 2026 về việc “Tranh chấp xin ly hôn và chia tài sản”.
Do Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 31/2025/HNGĐ-ST ngày 29 tháng 9
năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 24/2026/QĐ-PT ngày 19
tháng 05 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng P, sinh ngày 05/08/1993; Căn cước số:
************ cấp ngày 22/10/2024.
Địa chỉ: Khóm B, phường L, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp về tài sản của anh P: Ông Sơn Chúc P1, sinh ngày
01/01/1990 (Theo văn bản uỷ quyền ngày 22/01/2024).
Địa chỉ: Khóm A, phường G, tỉnh Cà Mau.
- Bđơn: Chị Xuân L, sinh ngày 03/10/1992; Căn cước số: ************
cấp ngày 24/10/2024.
Địa chỉ: Khóm E, Phường G, tỉnh Cà Mau.
(Các đương s có mt)
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án cng như tại phiên tòa
hôm nay nguyên đơn anh Trần Hoàng P trình bày:
- Về n nhân: Anh và ch L tự nguyện chung sống vợ chồng từ năm 2022, đăng
kết hôn được Ủy ban nhân dân phường L, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (nay là Ủy ban
nhân dân phường L, tnh Cà mau) cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 04/01/2023. Quá
trình chung sống thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng t cuối năm
2023 đến nay vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống
thường xuyên cãi vả. Hơn nữa chị L còn mâu thuẫn cả với cha mẹ chng và ch L
ngăn cản vic anh v nhà thăm cha mẹ anh nên khi anh v nhà thăm cha m nên ch L
đã ly qun áo của anh đốt b hết. Vì vy, anh thy s vi tnh cách ca ch L nên anh
dn ra khi nhà sống ly thân từ tháng 01/2024 đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng
không còn hạnh phúc, mục đch hôn nhân không đạt được nên anh xin ly hôn với chị L.
- Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng anh tạo lập được tài
sản chung nhà đất diện tch 176,5m
2
thuộc thửa số 391, tờ bản đồ số 42 ta lạc tại
Khóm A, phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay phường B, tỉnh Mau)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất có số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận số DL 194469 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp cho
anh Trần Hoàng P chị Mã Xuân L ngày 17/5/2023 (Hiện tại chị Mã Xuân L đang giữ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Anh P đồng ý giá trị tài sản này theo chứng thư
thẩm định giá của Công ty Cổ phần T1 ngày 06/9/2024 là 1.445.653.000 đồng. Anh P
yêu cầu chia đôi tài sản thành hai phần bằng nhau và anh P yêu cầu nhận một nửa giá trị
tài sản chung 722.862.500 đồng anh đồng ý giao căn nhà cho chị L tiếp tục quản
lý, sử dụng. tkhi sống ly thân đến nay chị L người sống tại căn nhà trên. Ngoài
ra, anh P không yêu cu gì khác.
- Vnợ chung: Trong thời gian chung sống anh chị L không nợ chung nên
không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Bị đơn chị Xuân L trình bày:
- Về hôn nhân: Chị L thống nhất với lời trình bày của anh P về thời gian chung và
thời gian kết hôn. Qtrình chung sống thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc,
nhưng từ cuối năm 2023 đến nay vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất
đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả và mâu thuẫn hiện nay đã trầm trng nên
tình cảm vợ chồng hiện nay không n nữa và v chng ch đã sng ly thân t đầu năm
2024 đến nay. Vì vy, nay anh P yêu cu ly hôn thì ch cng đồng ý ly hôn với anh P.
- Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3
- Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng chị tạo lập được tài
sản chung nhà đất diện tch 176,5m
2
thuộc thửa số 391, tờ bản đồ số 42 ta lạc tại
Khóm A, phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay phường B, tỉnh Mau)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất có số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận số DL 194469 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp cho
anh Trần Hoàng P chị Xuân L ngày 17/5/2023. Căn nhà này là nơi duy nht
ca ch ngoài căn nhà này ra ch không còn ch nào khác. Tuy nhiên, đối vi giá tr
nhà và đất theo chứng thư thẩm định giá vi s tin là 1.445.653.000 đồng là quá cao.
Do đó, ch không có kh năng hoàn li 50% giá tr tài sn trên cho anh P nhưng chị
cng không yêu cầu định giá li. Vì vy, ch yêu cầu được nhn 50% giá tr tài sn và
đồng ý giao nhà và đất cho anh P qun lý, s dng.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Tại bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 31/2026/HNGĐ-ST ngày 29 tháng 9
năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 6- Cà Mau đã quyết định:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khon 2
Điu 1 Lut sửa đi, b sung mt s điu ca B lut T tng dân s, Lut T tng
hành chnh, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Lut Phá sn và Lut hòa giải, đối
thoi ti Tòa án.
Áp dụng Điều 33, Điều 38, khoản 1 Điều 53, Điều 55, Điều 59 Luật Hôn nhân và
Gia đình;
Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng
án ph và lệ ph tòa án.
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng P chị
Xuân L.
Về con chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung:
Giao cho chị Xuân L quyền sử dụng đất, căn nhà trên đất các tài sản khác
gắn liền với đất thuộc thửa số 391, tờ bản đồ số 42, diện tch qua đo đạc thực tế 163,8m
2
ta lạc tại Khóm A, phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay phường B, tỉnh
Mau) Giấy chứng nhận quyền sdụng, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất
số vào sổ cấp Giấy chứng nhận số DL 194469 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh
B cấp cho anh Trần Hoàng P chị Xuân L 17/5/2023 (Hin nay Giy chng nhn
quyn s dụng đất ch L đang giữ) có vị tr tứ cận và số đo cụ thể như sau:
Hướng Đông giáp đường lộ bê tông có số đo 6.00m.
Hướng Tây giáp thửa đất số 20 và thửa đất số 21 có số đo 6.00m.
Hướng Nam giáp thửa đất số 19, có số đo 27,35m.
Hướng Bắc giáp thửa đất số 72 có số đo 27,46m.
4
Tài sản trên đất căn nhà loại III kết cấu khung cột tông cốt thép, xây gạch
bao quanh (Có sơn tường), nền gạch men, mái lợp T (Có đóng la phông trần phẳng),
mặt tiền trước dán gạch, mức độ sdụng tiện nghi đầy đủ, diện tch: 136,45m2; mái
che pha trước kết cấu khung cột sắt tiền chế, mái lợp T, diện tch 5,8m x dài 3,8m;
cổng rào kết cấu khung sắt…
Buộc chị Xuân L trách nhiệm hoàn trả cho anh Trần Hoàng P s tin
578.261.200 đồng.
Chị Xuân L được quyền liên hệ các quan Nhà nước thẩm quyền đăng
biến động đất đai, đăng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng theo quy định pháp
luật đối với phần đất được giao nêu trên.
Về nợ chung: Anh P và chị L thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu
cầu nên không đặt ra xem xét.
Ngoài ra án thẩm còn tuyên về nghĩa vụ thi hành án, án ph quyền kháng
cáo theo luật định.
Ngày 10/10/2025 chị Xuân L kháng cáo với nội dung về giá trị căn nhà đã
định giá 1.445.653.000 đồng không còn phù hợp với giá trị thực tế do đã được định giá
đến nay 01 năm.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Trong quá trình thụ vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ theo thủ tục tố
tụng các văn bản liên quan nên về hình thức tố tụng. Các đương sự chấp nh
đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận kháng cáo của chị Xuân L, buộc chị
L giao 40% giá trị theo kết quả định giá 945.848.000 đồng, chị L được nhận nhà và đất.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ lưu trong hvụ án; tranh luận của các
đương sự, sau khi nghe ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, sau khi thảo luận:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại phiên toà phúc thẩm chXuân L1 vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu
xem xét về giá trị tài sản, yêu cầu được định giá lại hiện nay gnày không còn phù
hợp, cao hơn giá hiện tại.
[2] Xét kháng cáo của chị Mã Xuân L: Về tài sản chung, anh Trần Hoàng P và chị
Xuân L tài sản chung nhà đất diện tch theo đo đạc thực tế 163,8m
2
thuộc
thửa số 391, tờ bản đồ số 42 ta lạc tại Khóm A, phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu
(nay phường B, tỉnh Mau) Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà
tài sản gắn liền với đất số vào sổ cấp Giấy chứng nhận sDL 194469 do Sở i
nguyên Môi trường tỉnh B cấp cho anh Trần Hoàng P chị Xuân L ngày
17/5/2023. Theo chứng thư thẩm định giá của Công ty Cổ phần T1 ngày 06/9/2024
1.445.653.000 đồng. Anh P yêu cầu được nhận ½ giá trị tương ứng với số tiền
5
722.862.500 đồng đồng ý giao căn nhà và đất trên cho chị L quản lý, sử dụng. Tại
phiên Toà sơ thẩm chị L cng đồng ý chia tài sản và chị yêu cầu nhn nhà và đất.
Sau khi bản án sơ thẩm xét xử xong chị L cho rằng thời điểm định giá đến nay đã
lâu, giá trị đã không còn như trước, yêu cầu định giá lại. Tại phiên toà ngày 24/6/2026,
phía anh P đồng ý định giá lại, thống nhất theo công ty Đ mà chị L đề xuất.
Theo kết quả định giá ngày 15/7/2026 thể hiện tổng giá trị nhà đất là
945.848.000 đồng. Khi biết được kết quả định giá pha anh P không đồng ý, gửi đơn
khởi kiện đến TAND khu vực 1 Mau. Tại phiên Toà phúc thẩm hôm nay anh P đề
nghị hoãn phiên toà, chờ kết quả giải quyết vụ án anh P đang khởi kiện Công ty TNHH
T2 giá Năm thành viên. Việc anh P đề nghị hoãn phiên toà là không có căn cứ, trong v
án này tnh tự thủ tục định giá lại được các bên thống nhất tuân theo trình tự thủ tục
giải quyết vụ án, anh P không nêu được căn cứ để chứng minh cho việc Công ty TNHH
T2 thành viên thực hiện việc định giá không chnh xác, vi phạm thủ tục hoặc chưa
khách quan. Do đó không chấp nhận yêu cầu của anh P.
Xét kháng cáo của chị L vẫn yêu cầu nhận nhà và giao giá trị lại cho anh P, anh P
không kháng cáo về tỉ lệ chia tài sản như bản án thẩm quyết định. Kết quả định giá
tổng giá trị nhà đất 945.848.000 đồng nên căn cứ chấp nhận kháng cáo của chị
L. Giao nhà và đất cho chị L, chị L giao lại 40% giá trị nhà và đất cho anh P với số tiền
là 378.339.200 đồng.
[3]Chi ph định giá lại số tiền 4.000.000 đồng: Chị L chấp nhận chịu, đã chi xong.
[4] Như đã phân tch trên, căn c chp nhận đ ngh của đại din Vin kim
sát nhân dân tnh Cà Mau, chp nhn kháng cáo ca ch L, sa bản án sơ thẩm.
[5]Các Quyết định khác không kháng cáo, kháng ngh, có hiu lc pháp lut k t
thời điểm hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
[6]Án phí phúc thẩm: Do kháng cáo được chp nhn nên ch Xuân L không
phi chu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy đnh v
mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án ph và l ph Tòa án.
2. Chấp nhận kháng cáo của chị Xuân L. Sửa Bản án hôn nhân và gia đình sơ
thẩm số: 31/2025/HNGĐ-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 6
- Cà Mau.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khon 2
Điu 1 Lut sửa đi, b sung mt s điu ca B lut T tng dân s, Lut T tng
6
hành chnh, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Lut Phá sn và Lut hòa giải, đối
thoi ti Tòa án.
- Áp dụng Điều 33, Điều 38, khoản 1 Điều 53, Điều 55, Điều 59 Luật Hôn nhân
và Gia đình;
- Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án ph và lệ ph tòa án.
Về tài sản chung:
Giao cho chị Xuân L quyền sử dụng đất, căn nhà trên đất và các tài sản khác
gắn liền với đất thuộc thửa số 391, tờ bản đồ số 42, diện tch qua đo đạc thực tế 163,8m
2
ta lạc tại Khóm A, phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay phường B, tỉnh
Mau) Giấy chứng nhận quyền sdụng, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất
số vào sổ cấp Giấy chứng nhận số DL 194469 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh
B cấp cho anh Trần Hoàng P chị Xuân L ngày 17/5/2023 (Hin nay Giy chng
nhn quyn s dụng đất ch L đang giữ).
Buộc chị Xuân L trách nhiệm hoàn trả cho anh Trần Hoàng P s tin
378.339.200 đồng (Ba trăm, bảy mươi tám triệu, ba trăm ba mươi chn nghìn, hai trăm
đồng).
Chị Xuân L được quyền liên hệ các quan Nhà nước thẩm quyền đăng
biến động đất đai, đăng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng theo quy định pháp
luật đối với phần đất được giao nêu trên.
Về án ph sơ thẩm:
Về án ph hôn nhân gia đình không có giá ngạch: Buộc anh Trần Hoàng P phải
nộp 300.000 đồng.
Về án ph dân sự sơ thẩm có giá ngch:
+ Buc anh Trần Hoàng P phải nộp án ph giá ngạch 18.916.960 đồng. Anh
Trần Hoàng P đã nộp 12.300.000 đồng tiền tạm ứng án ph tại biên lai thu số 0003533
ngày 13/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu (nay
Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 Mau) được khấu trừ án ph không giá
ngạch và án ph có giá ngạch, anh P phải nộp tiếp số tiền 6.616.960 đồng.
+ Buộc chị Mã Xuân L phải nộp án ph dân s có giá ngch là 28.375.440 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên,
hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của stiền còn phải thi
hành án theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định
tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
3. Các Quyết đinh khác không kháng cáo, kháng nghị, có hiệu lực pháp luật kể từ
thời điểm hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.
7
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Án ph phúc thẩm: Chị Xuân L không phải chịu, đã dự nộp 300.000 đồng
theo biên lai thu số 0001755 ngày 13/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Mau được
nhận lại.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Cà Mau;
- Phòng THADS Khu vực 6 – Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM: TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Hải Hà
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất