Bản án số 297/2026/HNGĐ-ST ngày 14/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 297/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 297/2026/HNGĐ-ST ngày 14/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang, tỉnh An Giang
Số hiệu: 297/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 297/2026/HNGĐ-ST Bản án số 297/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 297/2026/HNGĐ-ST Bản án số 297/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1

 
TỈNH AN GIANG
Số: 297/2026/HN-ST
Ngày: 14 - 8 - 2026.

NHÂN DANH


- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
 : Ông Lê Văn Huệ.

1. Ông Võ Lâm Sơn;
2. Ông Từ Văn Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm - Thư Tòa án nhân dân
Khu vực 11 – An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11- An Giang tham gia
phiên tòa: Ông Lê Trần Long – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 11, tỉnh
An Giang xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số:
271/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2026 về:    
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 315/2026/QĐXXST-HNGĐ
ngày 03 tháng 7 năm 2026 Quyết định hoãn phiên tòa số 295/2026/QĐST-
HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên n: Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1997; CCCD số
************; địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã C, tỉnh An Giang (Có mặt).
 Ông Đào Thanh S, sinh năm 1990; CCCD số ************;
địa chỉ cư trú: p T, xã C, tỉnh An Giang (Vắng mặt).


 trình bày:
Quan hệ hôn nhân giữa với ông S được hình
thành do tự m hiểu, gia đình hai bên đồng ý đứng ra tổ chức đám cưới cho
hai người vào năm 2015, nhưng không đăng kết hôn. Cuộc sống chung sống
hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do sau khi ông
S chấp hành án xong cuối năm 2015 về nhà thì tỏ thái độ cáo gắt với bà, thường
xuyên kiếm chuyện chửi mắng dẫn đến gây cải ly thân nhau. Trong thời gian
2
ly thân gia đình không đứng ra hàn gắn. Nay xét thấy tình cảm vchồng
không còn, bà xin ly hôn với ông S.
 : với ông S 01 con chung tên Nguyễn Phước
T, sinh ngày 20/9/2015, hiện con chung đang với ông S. Khi ly hôn bà đồng ý
để ông S được tiếp tục nuôi con chung, bà không cấp dưỡng nuôi con.
: Bà với ông S không có tài sản chung.
: Bà với ông S không có nợ chung.
Tòa án đã thông báo hợp lệ cho ông Đào Thanh S để tham gia phiên họp
công khai tài liệu, chứng cứ và hòa giải, nhưng ông vẫn vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa, N vẫn bảo lưu ý kiến của mình.
Quan điểm của Kiểm sát viên:
: Tòa án thụ lý giải quyết đúng theo trình tthủ tục, xác định
đúng quan htranh chấp thẩm quyền xét xử. Trong quá trình tiến hành tố
tụng, Thẩm phán cũng như Hội đồng xét xử (viết tắt HĐXX) đã tuân thủ đúng
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự trong vụ án cũng đã thực hiện
đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
N ông S chung sống nhau từ năm 2015, nhưng không
đăng kết hôn, nên đề nghị HĐXX tuyên không công nhận N ông S
quan hệ vợ chồng; về con chung Nguyễn Phước T, hiện trên 07 tuổi với ý
nguyện tiếp tục sống cùng ông S, đề nghị HĐXX xem xét chấp nhận cho ông S
tiếp tục nuôi. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

[1]. : Bị đơn ông Đào Thanh S được triệu tập hợp lệ lần
thứ hai để tham dự phiên tòa, nhưng ông vẫn vắng mặt không lý do, nên HĐXX
xét xử vắng mặt ông S theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. : Bà N khởi kiện ly hôn với ông S là thuộc thẩm quyền
của Tòa án được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; ông S có
địa chỉ trú tại xã C, tỉnh An Giang, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 35; điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 11, tỉnh An
Giang thụ lý giải quyết theo thẩm quyền.
[3].  Quan hệ hôn nhân giữa N ông S được
hình thành là do hai người tự tìm hiểu và chung sống nhau từ năm 2015; lẽ ra bà
N ông S phải tuân thủ pháp luật, đăng kết hôn theo quy định, nhưng giai
đoạn hòa giải cả bà N ông S cùng trình bày từ trước đến nay vẫn chưa đăng ký
kết hôn. Trình bày của N phù hợp với kết quả xác nhận của y ban nhân dân
C ngày 30/6/2026, nơi N - ông S đăng hộ khẩu, nên HĐXX áp dụng
Điều 53 Luật nhân và đình tuyên không công nhận Nguyễn Thị Tuyết N với
ông Đào Thanh S là quan hệ vợ chồng.
[3]. : Xét thấy cháu Nguyễn Phước T, từ khi cha mẹ
ly thân nhau thì cháu T do ông S chăm sóc. Tình cảm giữa cháu với ông S đã
3
thật sự gắn bó. Cháu T hiện trên 07 tuổi với ý nguyện tiếp tục sinh với với cha.
Để không xáo trộn về tâm sinh lý của cháu cũng như tạo điều kiện cho cháu phát
triển tốt về sau HĐXX giao cháu T cho ông S tiếp tục nuôi là phù hợp.
HĐXX cũng giải thích cho ông S biết: Trong thời gian nuôi con, ông S
cùng người thân trong gia đình không được cản trở N trong việc thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân,
tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân đình, Tòa án thể
quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Theo quy định của pháp luật, khi ly hôn bên không nuôi con phải có nghĩa
vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng ông S hiện không yêu cầu, nên HĐXX không
xem xét.
[4].          N khai, với ông S
không tài sản chung không nchung. Tuy nhiên do ông S vắng mặt,
nên HĐXX không xem xét và không đề cập ở phần quyết định. Nếu sau này ông
S chứng cứ khác chứng minh tài sản chung, nợ chung ông S yêu
cầu thì Tòa án sẽ xem xét thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật.
[5]. : Nguyễn Thị Tuyết N nguyên đơn nên phải chịu án
phí hôn nhân gia đình thẩm, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường
vụ Q về án phí, lệ phí Tòa án; các bên không phải chịu án phí nào khác.


Căn cứ các Điều 53, 81, 82, 83, 84 Luật nhân và đình; các Điều 144, 147
Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Q
về án phí, lệ phí Tòa án.
: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Tuyết N.
: Không công nhận Nguyễn Thị Tuyết N với ông
Đào Thanh S là quan hệ vợ chồng.
chung: Ông Đào Thanh S được nuôi 01 con chung, tên
Nguyễn Phước T, sinh ngày 20/9/2015. N không phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Bà N cùng người thân trong gia đình không được cản trở ông S trong việc
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức quy định tại khoản 5
Điều 84 Luật Hôn nhân đình, Tòa án thể quyết định việc thay đổi người
trực tiếp nuôi con.
: Nguyễn Thị Tuyết N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân gia đình thẩm, được chuyển từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo
4
lai thu số 304023 ngày 27/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang (N
).
Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án (14/8/2026), đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không mặt
khi tuyên án do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận
được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
u 2

                




 
 :
- TAT;
- VKS khu vực 11;
- P.THADS khu vực 11 để thi hành.
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- 
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 297/2026/HNGĐ-ST Bản án số 297/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 297/2026/HNGĐ-ST Bản án số 297/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất