Bản án số 83/2025/DS-PT ngày 15/09/2025 của TAND tỉnh Hưng Yên về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 83/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 83/2025/DS-PT ngày 15/09/2025 của TAND tỉnh Hưng Yên về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 83/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị H kiện đòi bà H1 ông N phải trả diện tích đất lấn chiếm phần chuồng trại chăn nuôi 41,4m2, phần ngõ đi (3.65+0.1)m2 và tháo dỡ công trình trên đất lấn chiếm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Bn án s: 83/2025/DS -PT
Ngày 15 - 9 - 2025
V/v tranh chp quyn s dụng đất
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Trương Quang Tú
Ông Nguyễn Duy Phượng
Ông Trn Ngc Lâm
- Thư phiên tòa: Đinh Thị Tho - Thư Tòa án Tòa án nhân dân
tỉnh Hưng Yên.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Hưng Yên tham gia phiên tòa:
Bà Nguyn Th Anh - Kim sát viên.
Ngày 15 tháng 9 năm 2025, ti tr s Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên xét
x phúc thm công khai v án th lý s 54/2025/TLPT-DS ngày 23 tháng 7 năm
2025 v “Tranh chấp quyn s dụng đất”.
Do bn án Dân s thm s 06/2025/DS-ST ngày 18 tháng 6 năm 2025
ca Toà án nhân dân khu vc 1 - Hưng Yên (Tòa án nhân dân huyện Tiên L,
tỉnh Hưng Yên trước đây) bị kháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa vụ án ra xét x s 79/2025/QĐ-PT ngày 15 tháng 8
năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trn Th H, sinh năm 1966; Đa ch: Đ, thôn D, H,
tỉnh Hưng Yên (Đ, thôn D, thị trn V, huyn T, tỉnh Hưng Yên trước đây); “có
mt”
- B đơn: Bà Trn Th H1, sinh năm 1964; Đa ch: Đ, thôn D, xã H, tnh
Hưng Yên (Đ, thôn D, thị trn V, huyn T, tỉnh Hưng Yên trước đây); “có mặt”
Người bo v quyn li ích hp pháp cho b đơn: Trần Phương A,
Luật sư Công ty L2 thuc Đoàn luật sư Thành phố H; “có mt”
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan.
1. Ông Trần n Đ, sinh năm 1962; Đa ch: Đ, thôn D, H, tỉnh Hưng
Yên (Đ, thôn D, thị trn V, huyn T, tỉnh Hưng Yên trước đây); có mt”
2. Ông Văn N, sinh năm 1958; Địa ch: Đ, thôn D, H, tỉnh Hưng
Yên (Đ, thôn D, thị trn V, huyn T, tỉnh Hưng Yên trước đây); “có mặt”
3. y ban nhân dân xã H, tỉnh Hưng Yên.
2
Người đại din theo y quyn: Ông Phạm Đình P, Trưởng phòng Kinh tế
xã H; “vng mt” (Văn bản y quyền ngày 12 tháng 8 năm 2025)
- Người làm chng: Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1954; Địa ch: Đ,
thôn D, H, tỉnh Hưng Yên (Đ, thôn D, th trn V, huyn T, tỉnh Hưng Yên
trước đây); “vng mt”
- Người kháng cáo: B đơn Trn Th H1.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện các văn bn b sung trong quá trình gii quyết v
án, nguyên đơn bà Trn Th H trình bày: Tha ao có tranh chp có ngun gc là
ca v chng ông Nguyễn Văn H2 (Nguyn Mnh H3) Th H4 nhn
thu ca UBND D Năm 1993 vợ chng ông N1 li cho v chng tha
ao này với giá 5.000.000 đồng, gia đình đã tr đủ tin chuyển nhượng, hai
bên lp Giấy nhượng ao ngày 10/01/1993, ông H3 đứng tên bên bán, H thay
mt ông Đ bên mua nhưng không xin xác nhn ca chính quyền địa phương.
Năm 1998 khi UBND xã bán đt ao (thu dài hạn) cho người thu thì ông H3
người được mua ao do vẫn đứng tên người thu ao, ông H3 đã nộp cho UBND
s tiền 10.830.000 đồng theo phiếu thu s 39A ngày 16/6/1998. Do ông H3
đã nộp tiền mua ao nên năm 2005 vợ chng phi mua li tha ao ln hai vi
giá 45.000.000 đng, v chồng đã trả đủ tin cho v chng ông H3. Hai bên
đã lập Giy xin chuyển nhượng ao thu dài hạn ngày 28/02/2005, hai ngưi
làm chng xác nhn ông Trn Phi T anh trai ông Đ ông S anh trai
ông H3, xin xác nhn của địa chính xác nhn ca UBND D Khi
UBND xác nhn đã cung cp cho v chng Biên bản xác định mc gii
ngày 04/10/1997. Gia đình đã s dng ao t năm 1993, vợ chng ông H3
không s dụng vì đã chuyển nhượng cho gia đình bà từ năm 1993.
Theo Biên bản xác định mc gii ca UBND D ngày 04/10/1997 thì
tha ao tha s 280, t bản đồ s 28, có din tích 1648,3m
2
, tt c các h tiếp
giáp đu xác nhn mc giới trong đó H1. T năm 1993 khi mua ao
thì mc giới ao đúng như biên bản xác định mc giới năm 1997 đã xác định,
cách đây 6 - 7 năm gia đình bà H1 mi cạp vượt và xây công trình chăn nuôi.
Khi hòa gii, UBND D đã tiến hành đo đạc thì khu chăn nuôi của gia
đình H1 ln sang ao nkhong 40m
2
, nđi lấn sang ao khong 40m
2
nên ông N chng H1 đã xác nhận gia đình ông t lp xây b kè, mt phn
chung trại chăn nuôi tạm vượt mc sang ao nhà H. đề ngh Tòa án gii
quyết buc H1 phi tr lại gia đình diện tích ao đã lấn chiếm xây
chung ln khong 40m
2
,
din tích ngõ ln chiếm sang ao khong 40m
2
yêu
cu gia đình bà H1 phi xúc vn chuyn gch v đã đổ xung ao, tháo d
phn chung lợn xây sang ao để tr mt bằng ao ban đầu như UBND đã giao
cho gia đình.
B đơn bà Trn Th H1 trình bày: Gia đình bà có thửa đất và ngõ đi giáp
vi tha ao gia đình H thu ca D Trước đó thửa ao do gia đình ông
3
Nguyn Mnh H3 thu ca t năm 1998, sau đó ông H3 mi chuyển nhượng
cho v chng bà H, ông Đ. Vic chuyển nhượng này được th hin ti Giy xin
chuyển nhượng ao thu do ông Nguyn Mnh H3 và v là Lê Th H4 gi UBND
D ngày 28/02/2005. Cùng ngày ông Văn T1 công chức địa chính đã
xác nhn trong giy ni dung “Ông Nguyn Mnh H3 v Th H4
chiếc ao thu dài hn ca y ban nhân dân cho thầu năm 1998, nay chuyn
nhượng chân thu dài hn cho ông Trần Văn Đài H5 thuc tha 280, t bản đồ
s 28”, ngày 28/02/2005 UBND D chế xác nhn ni dung “Ông H6
nhượng ao cho ông Hằng Đ1 đúng sự tht. Yêu cầu hai bên gia đình thực
hiện như cam kết và quy định ca pháp luật không được làm biến dng”.
Bà xác nhận gia đình bà có san lấp, cơi nới mt phn din tích ao giáp vi
ngõ đi từ đưng công cộng vào gia đình đ cho ngõ rộng ra, đi li thun tin
hơn. Đoạn cuối ngõ đi gia đình xây b lấn sang ao để đất của gia đình
đỡ b st l xuống ao, sau đó gia đình xây chung lợn trên đất ca gia
đình một phn chung ln xây trên phần ao gia đình đã xây b kè. Gia
đình san lấp xây b t năm 1991 xây chung lợn năm 1992 trước
khi gia đình ông thu ca UBND xã. Khi gia đình san lp xây chung
ln không b UBND xã đến yêu cu tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc cơi nới, gia
đình ông H3 cũng không ý kiến gì, xác nhn ca ông Nguyễn Văn T2
ông Nguyễn Văn N2 là hàng xóm.
Tha ao v chng H5, ông Đ1 đang sử dng ao ca UBND xã, do
ông Nguyn Mnh H3 nhn thu ca UBND xã không phi UBND bán
cho ông H3, v chng Hằng Đ1 ch nhn chuyển nhượng ca gia đình ông
H3. Ti Biên bản xác định mc gii thửa đất được lp ngày 04/10/1997 ghi
ni dung “...Tổ đo đạc cùng vi chính quyền địa phương tiến hành kho sát, xác
định mc gii thửa đất của: Ao UBND đang s dụng. Địa ch: Đ, Thôn D, xã D,
huyn T, tỉnh Hưng Yên”, giy này đã được UBND xác nhận. Như vậy tha
ao này đến nay vn thuc quyn s dng ca UBND D, gia đình ông H3
Hằng Đ1 ch nhn thu ao không phải đã mua nên không chp nhận đơn
khi kin ca bà H5 vì gia đình bà cơi ni mt phn din tích ao ca tp th nên
gia đình Hằng Đ1 không quyn khi kin yêu cầu gia đình phi tr gia
đình H5 phn diện tích ao gia đình đã cơi nới, gia đình s đề ngh
UBND cho phép được quyn s dng và s thc hin nghĩa v tài chính vi
Nhà nước.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn Đ trình bày: Ông
nht trí vi li khai và yêu cu khi kin ca bà Trn Th H.
y ban nhân dân H (y ban nhân dân th trn V, huyn T trước đây)
trình by: Căn cứ h địa chính qua các thi k và tài liệu do gia đình cung
cp gm: Phiếu thu s 39A ngày 16/6/1998 UBND D đã thu tin ca ông
Nguyễn Văn H2; Giấy nhượng ao ngày 10/1/1993 ông Nguyễn Văn H2 nhượng
ao cho ông Trần Văn Đ (không xác nhn ca chính quyền địa phương); Giấy
xin chuyển nhượng ao thu dài hn ngày 28/02/2005, ông Nguyn Mnh H3
v Th H4 chuyển nhượng chân thu dài hn cho ông Hằng Đ1 vi
4
s tiền 45.000.000 đồng xác nhn ca UBND D ngày 28/02/2005. Như
vậy năm 1998 ông Nguyn Mnh H3 đưc giao thu khoán ao dài hạn sau đó đã
chuyển nhượng li cho h H, ông Đ1 đúng. Do ao thầu khoán nên h
ông Đ1, bà H là h đang sử dng phi s dụng đúng mục đích, vị trí và din tích
đưc giao.
Kết qu xem xét thẩm đnh ti ch định giá tài sản xác định: Đất tranh
chấp đất nuôi trng thy sn (NTS), tr giá 240.000 đồng/m
2
. Tng din tích
đất 1533,2m
2
t cn: Phía Bắc giáp đất ca ông Đ2, ông K, L ông Đ1
kích thước {(1,28 + 7,52 + 1,17) + 12,56 + (1,64 + 2,51 + 3,07 + 3,11 + 2,04) +
(1,01 + 3,06 +2,1 + 1,74 + 3,85 + 0,82)}m. Phía Nam giáp đt ông N, H1,
kích thước (1,63 + 1,03 + 2,63 + 16,23 + 3,13 + 1,07 + 0,53 + 16,39)m. Phía
Đông giáp đất ca anh H7, bà T3, và ông Đ2 kích thước {(22,24 + 5,72 + 0,88 +
0,56) + (2,18 + 0,91 + 1,67 + 1,15 + 1,36)}. Phía Tây giáp đt ca ông Đ1,
ông L1 kích thước {(6,99 + 2,38 + 1,39 +10,13 + 1) + (7,81m + 9,87)}m. Trên
phần đất tranh chp ng bao quanh do ông N, H1 xây dng, cao 0,8m,
dài 26,23m, din tích 21m
2
; 01 chuồng chăn nuôi lợp mái proximăng cao
03m, din tích 59,9m
2
đương sự không yêu cầu định giá.
Ti Bn án dân s sơ thẩm s 06/2025/DS-ST ngày 18 tháng 6 năm 2025,
Toà án nhân dân khu vc 1 - Hưng Yên (Tòa án nhân dân huyn Tiên L, tnh
Hưng trước đây) đã quyết định:
Căn cứ các Điều 166, 167, 170, 202 Điều 203 Luật Đất đai năm 2013.
Các Điều 115, 166, 175, 189, 191, 472, 475 Điều 479 B lut Dân s. Khon
9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147,
Điu 157, 158, 164, 165 B lut T tng dân s; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 v mc thu án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x: Chp nhn yêu cu khi kin ca bà Trn Th H.
Buc Trn Th H1 phi tr cho Trn Th H tng din tích 45,15m
2
đã lấn chiếm ti tha 278, t bản đ s 25 thôn D, D (TT V), huyn T (nay
H, tỉnh Hưng Yên) trong đó: Phần chung trại chăn nuôi 41,4m
2
; Phn
ngõ đi 0,1m
2
+ 3,65m
2
. H1 phi di di toàn b tài sản tường bao, phn
chung ln trên diện tích đất đã lấn chiếm đ tr li hin trng ao cho H. (Có
sơ đồ hin trng kèm theo)
Ngoài ra bn án còn quyết định v chi phí t tng, án phí quyn kháng
cáo theo quy định ca pháp lut.
Ngày 01 tháng 7 năm 2025 Trn Th H1 kháng cáo toàn b bản án đề
ngh sa Bn án dân s thẩm thẩm s 06/2025/DS-ST ngày 18 tháng 6 năm
2025 ca Toà án nhân dân khu vc 1 - Hưng Yên không chấp nhn yêu cu khi
kin ca Trn Th H.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn gi nguyên yêu cu khi kin, b đơn giữ
nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương s không tha thun đưc v vic gii
quyết v án.
5
Nguyên đơn đề ngh gi nguyên bản án sơ thẩm.
B đơn và ngưi bo v quyn và li ích hp pháp trình bày: y ban nhân
dân cho đấu thầu đất trái phép nên hợp đồng hiu, h không tài liệu
H1 ký giáp ranh ao trong khi bà H1 đã sử dng ổn định trước khi ông H3 đấu
thầu ao, nên đ ngh tạm ngưng phiên tòa đ thu thp hoc x không chp nhn
yêu cu khi kin ca bà H.
Đại din Vin kim sát phát biểu quan điểm v vic tuân theo pháp lut
trong quá trình gii quyết v án dân s giai đoạn phúc thm: Thm phán, Hi
đồng xét x phúc thẩm và Thư phiên tòa đã thc hiện đúng các quy định ca
B lut T tng dân sự. Các đương sự đã chấp hành đầy đ các quyền nghĩa
v ca mình. V vic gii quyết v án: Căn cứ các tài liu chng c thu thp
trong h sơ, cấp thẩm buc H1 phi tr H diện tích đt ln chiếm
tháo d công trình trên đất căn cứ nên đề ngh áp dng khoản 1 Điều 308
B lut T tng dân s, không chp nhn kháng cáo ca H1, gi nguyên bn
án dân s sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan vng mặt đã được triu tp
hp l ln th hai nên Tòa án xét x v án theo quy định ti khoản 2 Điều 296
B lut T tng dân s.
[2] Các đương sự đều công nhn Trn Th H, ông Trần Văn Đ là người
đưc ông Nguyễn Văn H2 chuyển nhượng nhận đấu thu ao dài hn vi y ban
nhân dân xã D (nay là y ban nhân dân xã H) nên theo Điều 92 B lut T tng
dân s là tình tiết không phi chng minh.
[3] Xét đề ngh ca Trn Th H1 cho rng Trn Th H không
quyn khi kin, thy hợp đng thuê li quyn s dụng đt gia ông Nguyn
Văn H2, bà Th H4 ông bà H, Đài xác nhận ca y ban nhân dân xã D
nên theo Điều 475, khoản 1 Điều 479 B lut Dân s Điều 137 Luật Đất đai
H, ông Đ quyn s dụng đất. Do đó theo Điều 26, Điều 31 Điều 236
Luật Đất đai, H quyn khi kiện đề ngh Tòa án thm quyn gii quyết
tranh chấp đất đai.
[4] Trn Th H1 cho rằng gia đình H1 san lp xây b t năm
1991 và xây chung lợn năm 1992, cơi nới ao trước khi gia đình ông thu
của UBND nhưng không xuất trình được chng c chng minh trong khi
theo Biên bản xác đnh mc gii thửa đất ao do UBND xã D ngày 04/10/1997 có
ch ký xác nhn ca các h dân tiếp giáp thửa đất, trong đó có chữ ký ca bà H1
thì tha ao ca h H din tích là 1648,3m
2
, cnh ao thửa đt h bà H1
không phải đường thng nhiều khúc trong đó đon cui ao phù hp
vi biên bản xác định mc giới được xác định ti bản đồ 2015. Tuy nhiên theo
đồ hin trng thì ranh gii không còn gi nguyên như biên bản xác định mc
gii bản đồ, không còn nhiều khúc đã tương đi thẳng, trong đó cui
ao phù hp vi li khai ca ông H2: Trước khi ông chuyển nhượng cho ông Đ
thì hH1 đã xếp gch làm b kè đ tránh l đất nhưng chỉ xếp thấp dưới mt
6
c nên không nhìn b chưa xây chung ln. B ao chung ln
giáp ao hiện nay, gia đình bà H1 xây sau khi ông chuyển nhượng ao cho gia đình
bà H nhưng cụ th năm nào ông không nh cùng s tha nhn trong quá trình s
dụng đất của gia đình cơi ni, ln chiếm sang diện tích đất ao ca v chng
H, ông Đ đang thầu khoán ca ông N, chng H1 ti bui hòa gii ngày
09/6/2023 do UBND D t chc, cấp thẩm xác định gia đình H1 ln
chiếm đất ao sau khi gia đình bà H có quyn s dụng là có căn cứ.
[5] S tha nhn ln chiếm đất ao của gia đình H ca H1 phù hp
vi kết qu xem xét thẩm đnh ti ch th hiện theo đồ đo đạc thc tế, hin
trng s dụng đt ca h H, ông Đ đối chiếu vi Bản đồ 2015 thì tha ao ca
h bà H đã bị các h giáp ranh ln chiếm, c th h H1, ông N đã lấn chiếm
41,4m
2
phn chung trại chăn nuôi và 3,75m
2
ln phần ngõ đi; h anh H7, bà T3
ln chiếm 3,9m
2
; h ông Đ2, ông K ln chiếm 37,5m
2
; h L ln chiếm 5,4m
2
và h ông Đ, bà H ln chiếm 19,1m
2
. Do đó cấp sơ thẩm buc bà H1 ông N phi
tr diện tích đất ln chiếm phn chung trại chăn nuôi 41,4m
2
, phần ngõ đi
(3.65+0.1)m
2
tháo d công trình trên đất ln chiếm phù hợp, đúng pháp
lut.
[6] Quá trình gii quyết v án, cấp thẩm đã xem xét toàn diện các tài
liu, chng c trong h giải quyết đảm bo quyn li ích hp pháp ca
các đương s. Ti cp phúc thm bà H1 không xuất trình được tài liu chng c
khác nên không có căn cứ chp nhn kháng cáo ca bà H1.
[7] Quan đim ca Kim sát viên ti phiên tòa phù hợp nên được chp
nhn.
[8] Án phí: Bà Trn Th H1 là người cao tui, ti cp phúc thẩm có đơn đề
ngh nên được min án phí dân s sơ thẩm và án phí dân s phúc thm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s.
1. Không chp nhn kháng cáo ca Trn Th H1, gi nguyên Bn án
dân s thẩm s 06/2025/DS-ST ngày 18 tháng 6 năm 2025 ca Tòa án nhân
dân khu vc 1 - Hưng Yên (Tòa án nhân dân huyện Tiên L, tỉnh Hưng Yên
trước đây).
2. Án phí: Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí, l phí Tòa án.
Min án phí dân s phúc thm án phí dân s thẩm đối vi Trn
Th H1, hoàn tr li H1 s tin tm ng án phí dân s phúc thm 300.000
đồng đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0004102 ngày 10
tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân s tỉnh Hưng Yên.
7
3. Các Quyết định khác ca Bản án thẩm không kháng cáo, kháng
ngh cp phúc thm không xem xét có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn
kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKS tỉnh Hưng Yên;
- TAND khu vc 1 - Hưng Yên;
- THADS tỉnh Hưng Yên;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TO PHIÊN T
Trương Quang Tú
Tải về
Bản án số 83/2025/DS-PT Bản án số 83/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 83/2025/DS-PT Bản án số 83/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất