Bản án số 76/2026/DS-PT ngày 22/04/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 76/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 76/2026/DS-PT ngày 22/04/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 76/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị T - Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 76/2026/DS-PT
Ngày: 22 - 4 - 2026
V/v: Tranh chấp hợp đồng đặt
cọc.
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TNH QUNG NGÃI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyn Hành.
Các Thm phán: Bà Hoàng Th Mai Hnh
Ông Phm Hi Nam.
- Thư ký phiên toà: Ông Võ Tiến Đạt - ThưTòa án, Tòa án nhân dân
tnh Qung Ngãi.
- Đi din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi tham gia phiên tòa:
Bà Nguyn Th Kim Yến - Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2026, tại tr s Toà án nhân dân tnh Qung Ngãi m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án th lý s 02/2026/TLPT-DS ngày 12
tháng 01 năm 2026, về việc “Tranh chp hp đồng đặt cc”.
Do bn án dân s thẩm s 05/2025/DS-ST ngày 14 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 2 - Qung Ngãi b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 49/2026/QĐ-PT ngày
05/3/2026, Quyết định hoãn phiên toà s 75/2026/QĐ-PT ngày 31/3/2026, Thông
báo thay đổi thi gian m phiên toà s 123/TB-TA ngày 07/4/2026, gia các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyn Th T, sinh năm 1966; nơi trú: Thôn M, xã
B, tnh Qung Ngãi; vng mt.
Người đại din theo u quyn của nguyên đơn là: Ông Phm T1; nơi
trú: S D đường P, thôn D, xã B, tnh Qung Ngãi; vng mt.
2. B đơn: Kiu Th Ngc N, sinh năm 1988; nơi trú: Đ, thôn L,
Đ, tỉnh Qung Ngãi, vng mt.
Người đại din theo u quyn ca b đơn là: Ông Nguyn Xuân V, sinh
năm 1976; địa ch liên h: S H đường T, phường N, tnh Qung Ngãi; có mt.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
2
- Bà Vũ Thị Minh C, sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn D, xã B, tnh Qung
Ngãi; vng mt.
- Ông Vũ Quang N1, sinh năm 1993; nơi trú: Thôn D, xã B, tnh Qung
Ngãi; vng mt.
4. Người kháng cáo:Kiu Th Ngc N là b đơn.
NI DUNG V ÁN:
* Theo ni dung đơn khi kin ngày 12/6/2023 và trong qu trnh gii quyết
v n, nguyên đơn (bà Nguyn Th T) và đại din hp php của nguyên đơn trnh
bày:
Năm 2023, Nguyn Th T (sau đây viết tt là bà T) c nhu cu nhn chuyn
nhưng đt và c mt người ph n t xưng bà Thị Minh C (sau đây viết
tt là bà C) gọi điện thoi cho bà T, gii thiu cn chuyển nhưng thửa đt s
2241, t bản đồ s 7, xã B, huyn B, tnh Qung Ngãi, nay B, tnh Qung
Ngãi (sau đây viết tt là thửa đt s 2241). Sau khi trao đi th ngày 22/3/2023,
bà T và ngưi ph n t xưng bà C gp nhau ti quán cà phê Không Gian X
Khu dân Đ, th trn C, huyn B, tnh Qung Ngãi (nay B, tnh Qung
Ngãi) để ký kết hp đồng đặt cc vi tiêu đề ghi là Hp đồng đặt cc, mua bán,
chuyển nhưng quyn s dụng đt và tài sn gn lin vi đt để đm bo giao kết
hp đồng chuyển nhưng quyn s dng thửa đt s 2241 (sau đây viết tt là Hp
đồng đặt cc ngày 22/3/2023).
Ni dung quyền và nghĩa vụ cũng như các thỏa thun khác đã th hin trong
hp đồng đặt cc ngày 22/3/2023 các đương sự đã giao np cho Tòa án
đúng sự tht; mc d tiêu đề ca hp đồng ghi là Hp đồng đặt cc, mua bán,
chuyển nhưng quyn s dụng đt tài sn gn lin vi đt (do hp đồng này
đưc viết theo mu c sn trong tp tài liu mu ca những người làm ngh môi
gii bt đng sản) nhưng thực cht đây chỉ là hp đồng đặt cc.
Theo ni dung Hp đồng đặt cc ngày 22/3/2023 thì bà T đặt cc s tin
150.000.000 đồng (mt trăm năm mươi triệu đồng) cho người ph n t xưng là
bà C để đảm bo vic giao kết hp đồng chuyển nhưng quyn s dụng đt tha
đt s 2241, thi hạn đặt cc là 10 ngày k t ngày 22/3/2023 đến ngày 02/4/2023.
Tuy nhiên, hết thi hạn đặt cc th các bên c tha thun gia hn thêm vài ngày
để công chng hp đng chuyển nhưng quyn s dụng đt, khi gp nhau ti quán
cà phê để gia hn thi gian th người ph n t xưng là bà C ly li Hp đồng đặt
cc ngày 22/3/2023.
Đến ngày 07/4/2023, sau nhiu ln trao đổi th gia bà T và ngưi ph n tên
là C đến Văn phòng C1 đ ký kết, công chng hp đồng chuyn nhưng quyn
3
s dụng đt thửa đt s 2241. Tại văn phòng công chng, bà T phát hin thửa đt
s 2241 không phi ca bà C mà thuc quyn s dng của người khác và ngưi
t xưng là bà C đã giao kết Hp đồng đặt cc ngày 22/3/2023 vi bà T thc tế là
bà Kiu Th Ngc N (sau đây viết tt là bà N) nên không đồng ý giao kết hp đồng
chuyển nhưng và yêu cu bà N tr tiền nhưng bà N không đồng ý.
Trưc khi khi kin, bà T đã c đơn gửi cho quan Cảnh sát điều tra Công
an huyn B để t giác hành vi la đảo chiếm đot tài sản nhưng sau khi c minh
th quan điều tra đã tr lại đơn, hưng dn bà khi kiện đến Tòa án v cho rng
đây giao dch dân s. V vy, bà T khi kin yêu cu Tòa án gii quyết tuyên
b Hp đồng đặt cc ngày 22/3/2023 gia bà T và bà C (do bà N ký kết) đối vi
thửa đt s 2241 hiu; buc N tr cho T s tiền đặt cc 150.000.000
đồng (mt trăm năm mươi triệu đồng).
Đối vi yêu cu phn t ca bà N th bà T không đồng ý v lý do yêu cu này
không c căn c chp nhn.
* Trong qu trnh gii quyết v n và ti phiên ta, b đơn bà Kiu Th
Ngc N trình bày:
Bà N và bà T c mi quan h quen biết nhau và đã nhiu ln thc hin giao
dch chuyển nhưng quyn s dụng đt vi nhau, c th là thông qua s quen biết
vi bà C th bà N đưc biết bà C mun chuyển nhưng quyn s dụng đt tha
đt s 447, t bản đồ s 10, khu dân cư M, xã B, huyện B, tnh Qung Ngãi (sau
đây viết tt là thửa đt s 447) và bà T c nhu cu nhn chuyển nhưng đt nên
bà N đã gii thiu cho bà N thửa đt s 447. Ngày 15/3/2023, bà C và bà T ký kết
hp đồng đặt cc và sau đ hai bên đã ký kết hp đồng chuyển nhưng quyn s
dụng đt thửa đt s 447 thành công.
Sau khi giao dch chuyển nhưng thửa đt s 447 th vào ngày 22/3/2023, bà
T hi bà N c thửa đt nào chuyển nhưng na không; v bà đã đưc ông
Quang N1 y quyn thc hin th tc chuyển nhưng quyn s dụng đt thửa đt
s 2241 nên bà N gii T2 thửa đt này cho bà T và đưc bà T đồng ý nhn
chuyển nhưng, bà N dn bà T đến thửa đt 2241 để kim tra hin trng.
Ngày 22/3/2023, khi gp nhau ti quán cà phê Không Gian X để ký kết hp
đồng đặt cc th bà N yêu cu phi ghi trong hp đồng đặt cc ni dung bà N đưc
ông N1 y quyn ký kết vi bà T nhưng bà T đề ngh ký ghi tên bà C v giao dch
ln trưc ký vi bà C th giao dịch đưc thun li và c li nhun, bà N đồng ý
và đưa giy chng nhn quyn s dụng đt cho bà T xem trưc khi ký kết hp
đồng chuyển nhưng quyn s dụng đt. Sau khi ký kết hp đồng đặt cc th bà
T giao cho bà N s tiền đt cc là 50.000.000 đng và nh ngưi khác chuyn
khon cho bà N s tiền đặt cc là 100.000.000 đồng, tng cng là 150.000.000
4
đồng (mt trăm năm mươi triệu đồng). Sau đ, bà T tm kiếm, thc hin giao dch
chuyển nhưng quyn s dụng đt thửa đt s 2241 cho người khác nhưng không
thc hiện đưc nên bà T trao đi vi bà N hn chuyn ngày công chng hp đồng
chuyển nhưng quyn s dụng đt.
Ngày 30/3/2023, ti quán cà phê Đ, bà N đã yêu cu bà T ký kết li hp đồng
đặt cc gia bà N và bà T để thay thế cho hp đồng đặt cc ngày 22/3/2023 nhm
cho đúng ch th nhưng T không đồng ý. Ngày 02/4/2024, theo thi hạn đã
tha thun th bà N và bà T đến Văn phòng C1 ký kết, công chng hp đồng
chuyển nhưng quyn s dụng đt s 2241, tại đây bà N đã cung cp đy đủ các
thông tin liên quan đến vic chuyển nhưng nhưng T vn không đồng ý ký kết.
Trong quá trnh ký kết và thc hin hp đồng đặt cc ngày 22/3/2023 th bà
N không c hành vi la di bà T, giao dch này là giao dch th hai gia bà N và
bà T nên bà T biết r bà N nhưng vn yêu cu s dng tên ch th ký hp đồng là
C đ đảm bo s may mn; bà N cũng đã yêu cu bà T phi thc hiện đúng ni
dung v ch th nhưng bà T không đồng ý.
Bà N không đồng ý đối vi yêu cu khi kin ca bà T; bà N c yêu cu phn
t, c th yêu cu Tòa án tuyên s tiền đt cc là 150.000.000 đng (mt trăm
năm ơi triệu đồng) mà bà T đã đặt cc làm sở giao dch thửa đt s 2241
thuc quyn s hu bà N.
* Theo biên bn ly li khai ngày 08/4/2024 trong quá trình gii quyết v
n, người có quyn li, nghĩa vụ liên quan là bà Vũ Thị Minh C trình bày:
không c tham gia giao kết, thc hin, chm dt hp đồng đặt cc ngày
22/3/2023; các thông tin cá nhân như họ tên, căn cưc và địa ch Vũ Thị Minh C
ghi trong hp đồng đt cc ngày 22/3/2023 là thông tin cá nhân ca bà. Tuy nhiên,
bà xác định ch viết, ch ký trong hp đồng ngày 22/3/2023 không phi ca bà.
Vào khoảng đu năm 2023, c nhu cu chuyển nhưng quyn s dụng đt
đối vi thửa đt s 447 nên bà đăng tin và cũng nh nhiều người đăng tin (trong
đ c bà N) tm người nhn chuyển nhưng đt. Đến đu tháng 3/2023 (không
nh r ngày) th bà N tm đưc người nhn chuyển nhưng thửa đt nêu trên là
bà T nên thông báo cho bà biết, đến ngày 28/3/2023 th gia và bà T ký kết
hp đồng chuyển nhưng quyn s dng thửa đt nêu trên ti Văn phòng C2.
Ngoài ra, không c giao kết, thc hin giao dch g khác vi bà T hoc bà N.
T trưc đến nay bà không phi là ch s dụng đt đối vi thửa đt s 2241 và
cũng không ký kết hp đồng đặt cc, không ký kết hp đồng chuyển nhưng
quyn s dng hoc hp đng g khác vi ch s dụng đt thửa đt s 2241.
không xác định đưc ai đã s dng các thông tin cá nhân ca bà và gi
mo ch ký ca bà trong hp đồng đt cc ngày 22/3/2023; như đã nêu th vào
5
đu năm 2023, c nh nhiều người đăng tin (trong đ c bà N) tm người nhn
chuyển nhưng nên c gi thông tin cá nhân cho bà N nên kh năng bà N s
c nhng thông tin cá nhân ca bà.
* Trong qu trnh gii quyết v n, ngưi c quyn li, nghĩa v liên quan
là ông Vũ Quang N1 trnh bày:
Do c nhu cu chuyển nhưng thửa đt s 2241 nên ngày 15/02/2023, ông
y quyn cho N đưc quyn nhn đặt cc và thc hin các th tc chuyn
nhưng liên quan đến thửa đt này, giy y quyền đưc viết tay. Ngày 07/04/2023,
ông và vbà H Thy T3 lp hp đồng y quyn s công chng 597, quyn s
04/2023/TP/CC-SCG/HĐGQ tại Văn phòng C1 y quyn cho bà N vi ni dung
bà N đưc thay mt ông tha thun, nhn cc, thc hin th tc chuyển nhưng
đối vi thửa đt 2241; hp đồng y quyền đã đưc công chng theo đúng quy
định pháp lut và vn còn hiu lực. Đến nay, ông vn tiếp tc y quyn cho bà N
thc hin các công vic theo ni dung y quyn nêu trên và ông vn gi ý chí tiếp
tc thc hin giao dịch đặt cc, chuyển nhưng mà bà N đã xác lp liên quan đến
thửa đt 2241.
* Bn án dân s thm s 05/2025/DS-ST ngày 14/9/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 2 - Quảng Ngãi đã tuyên xử:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn là bà Nguyn Th
T.
1.1. Tuyên b hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023 đưc ghi tiêu đề Hp đồng
đặt cc, mua bán, chuyển nhưng quyn s dụng đt và tài sn gn lin vi đt
ngày 22/3/2023 gia Nguyn Th T Vũ Th Minh C (do Kiu Th Ngc
N ký kết) là vô hiu toàn b.
1.2. Buc Kiu Th Ngc N c nghĩa vụ hoàn tr cho bà Nguyn Th T s
tiền 150.000.000 đồng (mt trăm năm mươi triệu đồng).
2. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn Kiu Th Ngc N v vic
đưc s hu s tin cọc 150.000.000 đồng (mt trăm năm mươi triệu đồng).
Ngoài ra, bản án sơ thm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, quyn yêu
cu thi hành án và quyn kháng cáo của các đương sự.
* Sau khi xét x thẩm, ngày 22/9/2025 b đơn Kiu Th Ngc N
đơn kháng đối vi bn án s 05/2025/DSST ngày 14 tháng 9 năm 2025 ca Tòa
án nhân dân khu vc 2 Qung Ngãi. Nhng vn đ c th trong đơn kháng cáo
yêu cu Tòa án cp phúc thm gii quyết bao gm: Hu toàn b bn án dân s
thm s 05/2025/DS-ST ngày 14 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc
2 - Quảng Ngãi để gii quyết li.
* Ti phiên toà phúc thm:
- B đơn không rút kháng cáo.
6
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi phát biu ý kiến v vic
tuân theo pháp lut t tng trong quá trình gii quyết v án ca Thm phán, Hi
đồng xét xử, Thư phiên tòa người tham gia t tng k t khi Tòa án cp
phúc thm th lý v án cho đến trưc thời điểm Hi đồng xét x ngh án đều chp
hành đúng theo quy ca B lut t tng dân s.
V hình thc: Đơn kháng cáo của b đơn làm trong thời hạn quy đnh ti
Điu 273 B lut t tng dân s hp lệ, nên đưc chp nhn xem xét, gii quyết.
V ni dung: Sau khi phân tích các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án
và din biến công khai tại phiên tòa, đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung
Ngãi đề ngh Hi đồng xét x căn c vào khoản 2 Điều 308 B lut t tng dân
s, không chp nhn kháng cáo ca b đơn bà Kiu Th Ngc N, sa phn án phí
dân s thẩm ti bn án s 05/2025/DS-ST ngày 14 tháng 9 năm 2025 ca Tòa
án nhân dân khu vc 2 - Qung Ngãi.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được kim tra xem xét kết qu tranh
tng ti phiên ta, sau khi đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi phát
biu ý kiến, Hi đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] Ngày 14 tháng 9 năm 2025, Tòa án nhân khu vc 2 - Qung Ngãi xét
x tuyên án. Ngày 22 tháng 9 năm 2025 b đơn Kiu Th Ngc N c đơn
kháng cáo đối vi bn án dân s thẩm trên. Xét thy, v thi hn kháng cáo,
hình thc ni dung đơn kháng cáo đúng quy đnh tại Điều 272, Điều 273 ca
B lut T tng dân sự. Do đ, đơn kháng cáo ca bà N là hp lệ, nên đưc Hi
đồng xét x chp nhn xem xét theo th tc phúc thm.
[1.2] Ti phiên toà phúc thẩm; Căn c khoản 3 Điều 296 ca B lut T
tng dân s, Hi đồng xét x tiến hành xét x vng mt những người nêu trên.
[2] V ni dung:
[2.1] Xét vic giao kết hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023: Căn c vào tài
liu có trong h và lời khai của các đương sự, nguyên đơn và bị đơn đều tha
nhn hai bên có ký kết hp đồng đặt cọc ghi tiêu đ “Hp đồng đặt cc, mua bán,
chuyển nhưng quyn s dụng đt và tài sn gn lin vi đt” đề ngày 22/3/2023.
Mục đích giao kết hp đồng đt cc nhm đảm bo cho giao dch chuyển nhưng
quyn s dụng đt đối vi thửa đt s 2241. Mc dù ti mc bên nhn đặt cc ghi
tên “Vũ Thị Minh C”, nhưng thc tế ngưi trc tiếp ký tên bà Kiu Th Ngc N;
đây là tnh tiết, s kin không phi chng minh theo quy đnh ti khoản 1 Điều 92
B lut T tng dân s 2015. Phù hp vi li khai ca Thị Minh C v vic
C không tham gia giao kết hp đồng và ch ký trong văn bản nêu trên không
phi là ca mình. T nhng tình tiết nêu trên, c đủ sở pháp để xác định
7
ngưi trc tiếp thc hin vic giao kết hp đồng đặt cc Nguyn Th T
Kiu Th Ngc N.
[2.2] V hiu lc ca hp đồng đt cc ngày 22/3/2023: Hp đồng đặt cc
ngày 22/3/2023 đưc xác lp gia mt bên là bà T và bên nhn đặt cọc đưc ghi
danh nghĩa là bà C, nhưng chủ th trc tiếp thc hin hành vi ký kết và nhn tin
thc tế li là bà N. Xét thy, có s không thng nht v ch th tham gia giao kết
hp đồng; đồng thi, ti thời điểm xác lp giao dch, bà N không c văn bn y
quyn hp pháp t bà Thị Minh C để nhân danh C tham gia quan h dân s
này. Vic N t ý nhân danh người khác để kết hp đồng đã vi phạm nghiêm
trng nguyên tc t do, t nguyn cam kết, tha thun vi phạm điu kin v
ch th quy định tại Điều 117 B lut Dân s năm 2015. Do đ, Toà án cp
thẩm xác định hp đồng đt cc ngày 22/3/2023 vô hiu toàn bphù hp quy
định pháp lut.
[3] Xét kháng cáo ca b đơn bà Kiu Th Ngc N:
[3.1] Bà N cho rng T hoàn toàn biết N không phi là “Vũ Thị Minh
C” nhưng vn ký tên vào hp đồng đặt cc và bà T là người đã t b không thc
hin vic giao kết hp đồng chuyển nhưng nên Toà án cp sơ thm tuyên buc
bà N phi tr li khon tiền đặt cọc là không đúng.
Hi đồng xét x xét thy: Như đã nhn định ti mc [2.2], hp đồng đặt cc
b vô hiu do li ca N thc hin hành s dng tên của người khác để
giao kết hp đồng khi không đưc y quyn hp pháp. Đồng thời, căn c Điu
131 ca B lut Dân s năm 2015 th giao dch dân s hiu không làm phát
sinh, thay đổi, chm dt quyền, nghĩa vụ dân s ca các bên k t thời điểm giao
dịch đưc xác lp, các bên khôi phc li tình trạng ban đu và hoàn tr cho nhau
những g đã nhn. Do hp đồng đt cc ngày 22/3/2023 b vô hiu toàn b nên
các bên phi hoàn tr cho nhau những g đã nhn.
[3.2] Quá trình gii quyết v án ti phiên toà phúc thm, N cho rng
thc tế bà không nhn 150.000.000 đồng t bà T mà nhn 100.000.000 đồng tin
chuyn khon, có ni dung chuyn khoản “Ck cho chi tinh”, v ni dung chuyn
khoản c đề cp đến bà T nên lúc đ bà N hiểu đây là số tin do bà T chuyển đến
và nhn 50.000.000 đồng nhn t mt người đàn ông. Tuy nhiên, tại đơn phản t
đề ngày 22/4/2024, bà N trnh bày: “Sau khi ký Hợp đồng đặt cc, bà Nguyn Th
T giao cho Tôi 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đng) tin mt mt người tôi
biết là Hunh T4 (bán thuc Tây th trn C, huyn B) chuyn qua tài khon ngân
hàng cho Tôi s tiền 100.000.000 đồng (Mt trăm triệu đồng), ni dung chuyn
khoàn ghi: “Ck cho chi tinh” (được hiểu “Chuyển khon cho ch T5”)”, phù
hp vi li khai ca bà T. Do đ, Toà án cp thẩm xác định N là người đã
8
nhn s tiền 150.000.000 đng (mt trăm năm mươi triệu đồng) ca T đã đặt
cc nên bà N c nghĩa vụ hoàn tr li toàn b s tin này cho bà T là c căn c.
[4] T nhng phân tích nhn định trên Hi đồng xét x phúc thm không
chp nhn kháng cáo ca b đơn bà Kiu Th Ngc N.
[5] V án phí dân s sơ thẩm:
Yêu cu khi kin của nguyên đơn v vic tranh chp hp đồng đt cc
đưc chp nhn nên bà N phi chu án phí dân s sơ thẩm không c giá ngch là
300.000 đồng (ba trăm nghn đồng); yêu cu buc N tr cho nguyên đơn số
tiền đặt cọc 150.000.000 đồng (s tiền nguyên đơn đã đặt cc cho bà N) là gii
quyết hu qu ca hp đồng hiu, không phi yêu cu khi kin nên không
thuc trường hp tính án phí.
Đối vi yêu cu ca Kiu Th Ngc N v việc đưc s hu s tiền đặt
cc là 150.000.000 đồng, xét thy đây ý kiến phn bác ca N đối vi yêu
cu khi kin của nguyên đơn, không phải yêu cu phn t theo quy đnh tại Điều
200 B lut T tng dân sự. Do đ, Tán cp sơ thẩm xác định ý kiến nêu trên
ca bà N yêu cu phn t tính án phí không phù hp nên cn rút kinh
nghim.
[6] Án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca Kiu Th Ngc N không
đưc chp nhn nên bà N c nghĩa vụ phi chu án phí dân s phúc thm.
[7] Ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi phù hp
vi nhn đnh trên ca Hi đồng xét x nên đưc chp nhn.
[8] Các quyết định khác ca bản án thẩm không b kháng cáo, kháng
ngh đã c hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn c khoản 2 Điều 308 B lut T tng dân s;
Áp dụng khoản 3 Điều 26, các Điều 35, 39, 147, 227, 271 và Điều 273 của
B lut Tố tụng dân sự năm 2015; căn c các Điều 117, 122, 131, Điều 328, 357,
407 Điều 468 của B lut Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều
29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hi quy định về mc thu, miễn, giảm, np, quản và sử dụng
án phí, lệ phí Tòa án;
Không chp nhn kháng cáo ca b đơn bà Kiu Th Ngc N. Sa Bn án
dân s sơ thẩm s 05/2025/DS-ST ngày 14/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc
2 - Qung Ngãi.
Tuyên x:
9
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Th
T.
1.1. Tuyên b hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023 đưc ghi tiêu đề Hp đồng
đặt cc, mua bán, chuyển nhưng quyn s dụng đt và tài sn gn lin vi đt
ngày 22/3/2023 gia Nguyn Th T Thị Minh C (do Kiu Th Ngc
N ký kết) là vô hiu toàn b.
1.2. Buc Kiu Th Ngc N c nghĩa vụ hoàn tr cho bà Nguyn Th T s
tiền 150.000.000 đồng (mt trăm năm mươi triệu đồng).
K t ngày c đơn yêu cu thi hành án của người đưc thi hành án (đối vi
các khon tin phi tr cho người đưc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi sut quy định tại Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
3. V án phí dân s sơ thẩm:
3.1. Kiu Th Ngc N phi chịu 300.000 đồng (ba trăm nghn đng) án
phí dân s thẩm, đưc khu tr vào s tin tm ng án phí là 3.750.000 đồng
(ba triu bảy trăm năm mươi nghn đồng) mà Kiu Th Ngc N đã np tm ng
theo biên lai thu tm ng án phí, l phí toà án s 0002098 ngày 08/5/2024 ca Chi
cc Thi hành án dân s huyn Bnh Sơn, tnh Qung Ngãi (nay là Phòng Thi hành
án dân s khu vc 2 - Qung Ngãi); hoàn tr li cho bà Kiu Th Ngc N s tin
chênh lệch 3.450.000 đng (ba triu bốn trăm năm mươi nghn đồng) theo biên
lai nêu trên.
3.2. Hoàn tr cho Nguyn Th T s tin tm ng án phí đã np 4.050.000
đồng (bn triệu không năm năm mươi nghn đồng), theo biên lai thu thu tm ng
án phí, l phí toà án s 0001327 ngày 08/11/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s
huyện Bnh Sơn, tỉnh Qung Ngãi (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 2
Qung Ngãi).
4. V án phí dân s phúc thm: Bà Kiu Th Ngc N c nghĩa vụ phi chu
án phí dân s phúc thẩm 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), đưc khu tr vào s tin
300.000 đồng bà N đã np tm ng án phí theo biên lai thu tm ng án phí, l phí
Toà án s 0001878 ngày 27/10/2025 ca Thi hành án dân s tnh Qung Ngãi.
5. K t khi bên đưc thi hành án c đơn yêu cu thi hành án, bên phi thi
hành án chm thc hiện nghĩa vụ tr tin thì phi chu lãi sut theo quy định ti
Điều 357 và Điều 468 B lut Dân s năm 2015.
6. Các ni dung khác ca bản án sơ thẩm không b kháng cáo, kháng ngh
có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
7. Trường hp quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi
hành án dân s th người đưc thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
10
án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lut thi
hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều 30
Lut thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Quảng Ngãi;
- Thi hành án Dân sự tỉnh
Q.Ngãi;
- TAND khu vực 2 – Quảng
Ngãi;
- Phòng THADS khu vực 2 -
Quảng Ngãi;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Hành
Tải về
Bản án số 76/2026/DS-PT Bản án số 76/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 76/2026/DS-PT Bản án số 76/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất