Bản án số 76/2026/DS-PT ngày 22/04/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 76/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 76/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 76/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 76/2026/DS-PT ngày 22/04/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Quảng Ngãi |
| Số hiệu: | 76/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 22/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị T - Tranh chấp hợp đồng đặt cọc |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 76/2026/DS-PT
Ngày: 22 - 4 - 2026
V/v: Tranh chấp hợp đồng đặt
cọc.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hành.
Các Thẩm phán: Bà Hoàng Thị Mai Hạnh
Ông Phạm Hải Nam.
- Thư ký phiên toà: Ông Võ Tiến Đạt - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân
tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Kim Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi mở
phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 02/2026/TLPT-DS ngày 12
tháng 01 năm 2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 05/2025/DS-ST ngày 14 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Quảng Ngãi bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 49/2026/QĐ-PT ngày
05/3/2026, Quyết định hoãn phiên toà số 75/2026/QĐ-PT ngày 31/3/2026, Thông
báo thay đổi thời gian mở phiên toà số 123/TB-TA ngày 07/4/2026, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966; nơi cư trú: Thôn M, xã
B, tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà nguyên đơn là: Ông Phạm T1; nơi cư
trú: Số D đường P, thôn D, xã B, tỉnh Quảng Ngãi; vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà Kiều Thị Ngọc N, sinh năm 1988; nơi cư trú: Đ, thôn L, xã
Đ, tỉnh Quảng Ngãi, vắng mặt.
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn là: Ông Nguyễn Xuân V, sinh
năm 1976; địa chỉ liên hệ: Số H đường T, phường N, tỉnh Quảng Ngãi; có mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
- Bà Vũ Thị Minh C, sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn D, xã B, tỉnh Quảng
Ngãi; vắng mặt.
- Ông Vũ Quang N1, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn D, xã B, tỉnh Quảng
Ngãi; vắng mặt.
4. Người kháng cáo: Bà Kiều Thị Ngọc N là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo ni dung đơn khi kiện ngày 12/6/2023 và trong qu trnh giải quyết
vụ n, nguyên đơn (bà Nguyễn Thị T) và đại diện hợp php của nguyên đơn trnh
bày:
Năm 2023, bà Nguyễn Thị T (sau đây viết tắt là bà T) c nhu cu nhn chuyển
nhưng đt và c mt người phụ nữ tự xưng là bà Vũ Thị Minh C (sau đây viết
tắt là bà C) gọi điện thoại cho bà T, gii thiệu cn chuyển nhưng thửa đt số
2241, tờ bản đồ số 7, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi, nay là xã B, tỉnh Quảng
Ngãi (sau đây viết tắt là thửa đt số 2241). Sau khi trao đổi th ngày 22/3/2023,
bà T và người phụ nữ tự xưng là bà C gặp nhau tại quán cà phê Không Gian X ở
Khu dân cư Đ, thị trn C, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi (nay là xã B, tỉnh Quảng
Ngãi) để ký kết hp đồng đặt cọc vi tiêu đề ghi là Hp đồng đặt cọc, mua bán,
chuyển nhưng quyền sử dụng đt và tài sản gắn liền vi đt để đảm bảo giao kết
hp đồng chuyển nhưng quyền sử dụng thửa đt số 2241 (sau đây viết tắt là Hp
đồng đặt cọc ngày 22/3/2023).
Ni dung quyền và nghĩa vụ cũng như các thỏa thun khác đã thể hiện trong
hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023 mà các đương sự đã giao np cho Tòa án là
đúng sự tht; mặc d tiêu đề của hp đồng ghi là Hp đồng đặt cọc, mua bán,
chuyển nhưng quyền sử dụng đt và tài sản gắn liền vi đt (do hp đồng này
đưc viết theo mu c sn trong tp tài liệu mu của những người làm nghề môi
gii bt đng sản) nhưng thực cht đây chỉ là hp đồng đặt cọc.
Theo ni dung Hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023 thì bà T đặt cọc số tiền
150.000.000 đồng (mt trăm năm mươi triệu đồng) cho người phụ nữ tự xưng là
bà C để đảm bảo việc giao kết hp đồng chuyển nhưng quyền sử dụng đt thửa
đt số 2241, thời hạn đặt cọc là 10 ngày kể t ngày 22/3/2023 đến ngày 02/4/2023.
Tuy nhiên, hết thời hạn đặt cọc th các bên c thỏa thun gia hạn thêm vài ngày
để công chng hp đồng chuyển nhưng quyền sử dụng đt, khi gặp nhau tại quán
cà phê để gia hạn thời gian th người phụ nữ tự xưng là bà C ly lại Hp đồng đặt
cọc ngày 22/3/2023.
Đến ngày 07/4/2023, sau nhiều ln trao đổi th giữa bà T và người phụ nữ tên
là C đến Văn phòng C1 để ký kết, công chng hp đồng chuyển nhưng quyền
3
sử dụng đt thửa đt số 2241. Tại văn phòng công chng, bà T phát hiện thửa đt
số 2241 không phải của bà C mà thuc quyền sử dụng của người khác và người
tự xưng là bà C đã giao kết Hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023 vi bà T thực tế là
bà Kiều Thị Ngọc N (sau đây viết tắt là bà N) nên không đồng ý giao kết hp đồng
chuyển nhưng và yêu cu bà N trả tiền nhưng bà N không đồng ý.
Trưc khi khởi kiện, bà T đã c đơn gửi cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công
an huyện B để tố giác hành vi la đảo chiếm đoạt tài sản nhưng sau khi xác minh
th cơ quan điều tra đã trả lại đơn, hưng dn bà khởi kiện đến Tòa án v cho rng
đây là giao dịch dân sự. V vy, bà T khởi kiện yêu cu Tòa án giải quyết tuyên
bố Hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023 giữa bà T và bà C (do bà N ký kết) đối vi
thửa đt số 2241 vô hiệu; buc bà N trả cho bà T số tiền đặt cọc là 150.000.000
đồng (mt trăm năm mươi triệu đồng).
Đối vi yêu cu phản tố của bà N th bà T không đồng ý v lý do yêu cu này
không c căn c chp nhn.
* Trong qu trnh giải quyết vụ n và tại phiên ta, bị đơn là bà Kiều Thị
Ngọc N trình bày:
Bà N và bà T c mối quan hệ quen biết nhau và đã nhiều ln thực hiện giao
dịch chuyển nhưng quyền sử dụng đt vi nhau, cụ thể là thông qua sự quen biết
vi bà C th bà N đưc biết bà C muốn chuyển nhưng quyền sử dụng đt thửa
đt số 447, tờ bản đồ số 10, khu dân cư M, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi (sau
đây viết tắt là thửa đt số 447) và bà T c nhu cu nhn chuyển nhưng đt nên
bà N đã gii thiệu cho bà N thửa đt số 447. Ngày 15/3/2023, bà C và bà T ký kết
hp đồng đặt cọc và sau đ hai bên đã ký kết hp đồng chuyển nhưng quyền sử
dụng đt thửa đt số 447 thành công.
Sau khi giao dịch chuyển nhưng thửa đt số 447 th vào ngày 22/3/2023, bà
T hỏi bà N c thửa đt nào chuyển nhưng nữa không; v bà đã đưc ông Vũ
Quang N1 ủy quyền thực hiện thủ tục chuyển nhưng quyền sử dụng đt thửa đt
số 2241 nên bà Nữ gii T2 thửa đt này cho bà T và đưc bà T đồng ý nhn
chuyển nhưng, bà N dn bà T đến thửa đt 2241 để kiểm tra hiện trạng.
Ngày 22/3/2023, khi gặp nhau tại quán cà phê Không Gian X để ký kết hp
đồng đặt cọc th bà N yêu cu phải ghi trong hp đồng đặt cọc ni dung bà N đưc
ông N1 ủy quyền ký kết vi bà T nhưng bà T đề nghị ký ghi tên bà C v giao dịch
ln trưc ký vi bà C th giao dịch đưc thun li và c li nhun, bà N đồng ý
và đưa giy chng nhn quyền sử dụng đt cho bà T xem trưc khi ký kết hp
đồng chuyển nhưng quyền sử dụng đt. Sau khi ký kết hp đồng đặt cọc th bà
T giao cho bà N số tiền đặt cọc là 50.000.000 đồng và nhờ người khác chuyển
khoản cho bà N số tiền đặt cọc là 100.000.000 đồng, tổng cng là 150.000.000
4
đồng (mt trăm năm mươi triệu đồng). Sau đ, bà T tm kiếm, thực hiện giao dịch
chuyển nhưng quyền sử dụng đt thửa đt số 2241 cho người khác nhưng không
thực hiện đưc nên bà T trao đổi vi bà N hn chuyển ngày công chng hp đồng
chuyển nhưng quyền sử dụng đt.
Ngày 30/3/2023, tại quán cà phê Đ, bà N đã yêu cu bà T ký kết lại hp đồng
đặt cọc giữa bà N và bà T để thay thế cho hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023 nhm
cho đúng chủ thể nhưng bà T không đồng ý. Ngày 02/4/2024, theo thời hạn đã
thỏa thun th bà N và bà T đến Văn phòng C1 ký kết, công chng hp đồng
chuyển nhưng quyền sử dụng đt số 2241, tại đây bà N đã cung cp đy đủ các
thông tin liên quan đến việc chuyển nhưng nhưng bà T vn không đồng ý ký kết.
Trong quá trnh ký kết và thực hiện hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023 th bà
N không c hành vi la dối bà T, giao dịch này là giao dịch th hai giữa bà N và
bà T nên bà T biết r bà N nhưng vn yêu cu sử dụng tên chủ thể ký hp đồng là
C để đảm bảo sự may mắn; bà N cũng đã yêu cu bà T phải thực hiện đúng ni
dung về chủ thể nhưng bà T không đồng ý.
Bà N không đồng ý đối vi yêu cu khởi kiện của bà T; bà N c yêu cu phản
tố, cụ thể yêu cu Tòa án tuyên số tiền đặt cọc là 150.000.000 đồng (mt trăm
năm mươi triệu đồng) mà bà T đã đặt cọc làm cơ sở giao dịch thửa đt số 2241
thuc quyền sở hữu bà N.
* Theo biên bản lấy lời khai ngày 08/4/2024 và trong quá trình giải quyết vụ
n, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Vũ Thị Minh C trình bày:
Bà không c tham gia giao kết, thực hiện, chm dt hp đồng đặt cọc ngày
22/3/2023; các thông tin cá nhân như họ tên, căn cưc và địa chỉ Vũ Thị Minh C
ghi trong hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023 là thông tin cá nhân của bà. Tuy nhiên,
bà xác định chữ viết, chữ ký trong hp đồng ngày 22/3/2023 không phải của bà.
Vào khoảng đu năm 2023, bà c nhu cu chuyển nhưng quyền sử dụng đt
đối vi thửa đt số 447 nên bà đăng tin và cũng nhờ nhiều người đăng tin (trong
đ c bà N) tm người nhn chuyển nhưng đt. Đến đu tháng 3/2023 (không
nh r ngày) th bà N tm đưc người nhn chuyển nhưng thửa đt nêu trên là
bà T nên thông báo cho bà biết, đến ngày 28/3/2023 th giữa bà và bà T ký kết
hp đồng chuyển nhưng quyền sử dụng thửa đt nêu trên tại Văn phòng C2.
Ngoài ra, bà không c giao kết, thực hiện giao dịch g khác vi bà T hoặc bà N.
T trưc đến nay bà không phải là chủ sử dụng đt đối vi thửa đt số 2241 và bà
cũng không ký kết hp đồng đặt cọc, không ký kết hp đồng chuyển nhưng
quyền sử dụng hoặc hp đồng g khác vi chủ sử dụng đt thửa đt số 2241.
Bà không xác định đưc ai đã sử dụng các thông tin cá nhân của bà và giả
mạo chữ ký của bà trong hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023; như đã nêu th vào
5
đu năm 2023, bà c nhờ nhiều người đăng tin (trong đ c bà N) tm người nhn
chuyển nhưng nên bà c gửi thông tin cá nhân cho bà N nên khả năng bà N s
c những thông tin cá nhân của bà.
* Trong qu trnh giải quyết vụ n, người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
là ông Vũ Quang N1 trnh bày:
Do c nhu cu chuyển nhưng thửa đt số 2241 nên ngày 15/02/2023, ông
có ủy quyền cho bà N đưc quyền nhn đặt cọc và thực hiện các thủ tục chuyển
nhưng liên quan đến thửa đt này, giy ủy quyền đưc viết tay. Ngày 07/04/2023,
ông và v là bà Hồ Thủy T3 lp hp đồng ủy quyền số công chng 597, quyển số
04/2023/TP/CC-SCG/HĐGQ tại Văn phòng C1 ủy quyền cho bà N vi ni dung
bà N đưc thay mặt ông thỏa thun, nhn cọc, thực hiện thủ tục chuyển nhưng
đối vi thửa đt 2241; hp đồng ủy quyền đã đưc công chng theo đúng quy
định pháp lut và vn còn hiệu lực. Đến nay, ông vn tiếp tục ủy quyền cho bà N
thực hiện các công việc theo ni dung ủy quyền nêu trên và ông vn giữ ý chí tiếp
tục thực hiện giao dịch đặt cọc, chuyển nhưng mà bà N đã xác lp liên quan đến
thửa đt 2241.
* Bản án dân sự sơ thẩm số 05/2025/DS-ST ngày 14/9/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 2 - Quảng Ngãi đã tuyên xử:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khởi kiện của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị
T.
1.1. Tuyên bố hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023 đưc ghi tiêu đề Hp đồng
đặt cọc, mua bán, chuyển nhưng quyền sử dụng đt và tài sản gắn liền vi đt
ngày 22/3/2023 giữa bà Nguyễn Thị T và bà Vũ Thị Minh C (do bà Kiều Thị Ngọc
N ký kết) là vô hiệu toàn b.
1.2. Buc bà Kiều Thị Ngọc N c nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số
tiền 150.000.000 đồng (mt trăm năm mươi triệu đồng).
2. Không chp nhn yêu cu phản tố của bị đơn bà Kiều Thị Ngọc N về việc
đưc sở hữu số tiền cọc 150.000.000 đồng (mt trăm năm mươi triệu đồng).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng, quyền yêu
cu thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.
* Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 22/9/2025 bị đơn bà Kiều Thị Ngọc N có
đơn kháng đối vi bản án số 05/2025/DSST ngày 14 tháng 9 năm 2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 2 – Quảng Ngãi. Những vn đề cụ thể trong đơn kháng cáo
yêu cu Tòa án cp phúc thẩm giải quyết bao gồm: Huỷ toàn b bản án dân sự sơ
thẩm số 05/2025/DS-ST ngày 14 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực
2 - Quảng Ngãi để giải quyết lại.
* Tại phiên toà phúc thẩm:
- Bị đơn không rút kháng cáo.
6
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phát biểu ý kiến về việc
tuân theo pháp lut tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hi
đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng kể t khi Tòa án cp
phúc thẩm thụ lý vụ án cho đến trưc thời điểm Hi đồng xét xử nghị án đều chp
hành đúng theo quy của B lut tố tụng dân sự.
Về hình thc: Đơn kháng cáo của bị đơn làm trong thời hạn quy định tại
Điều 273 B lut tố tụng dân sự là hp lệ, nên đưc chp nhn xem xét, giải quyết.
Về ni dung: Sau khi phân tích các tài liệu, chng c có trong hồ sơ vụ án
và diễn biến công khai tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi đề nghị Hi đồng xét xử căn c vào khoản 2 Điều 308 B lut tố tụng dân
sự, không chp nhn kháng cáo của bị đơn bà Kiều Thị Ngọc N, sửa phn án phí
dân sự sơ thẩm tại bản án số 05/2025/DS-ST ngày 14 tháng 9 năm 2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 2 - Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra xem xét và kết quả tranh
tụng tại phiên ta, sau khi đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phát
biểu ý kiến, Hi đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Ngày 14 tháng 9 năm 2025, Tòa án nhân khu vực 2 - Quảng Ngãi xét
xử và tuyên án. Ngày 22 tháng 9 năm 2025 bị đơn bà Kiều Thị Ngọc N c đơn
kháng cáo đối vi bản án dân sự sơ thẩm trên. Xét thy, về thời hạn kháng cáo,
hình thc và ni dung đơn kháng cáo đúng quy định tại Điều 272, Điều 273 của
B lut Tố tụng dân sự. Do đ, đơn kháng cáo của bà N là hp lệ, nên đưc Hi
đồng xét xử chp nhn xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[1.2] Tại phiên toà phúc thẩm; Căn c khoản 3 Điều 296 của B lut Tố
tụng dân sự, Hi đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt những người nêu trên.
[2] Về ni dung:
[2.1] Xét việc giao kết hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023: Căn c vào tài
liệu có trong hồ sơ và lời khai của các đương sự, nguyên đơn và bị đơn đều tha
nhn hai bên có ký kết hp đồng đặt cọc ghi tiêu đề “Hp đồng đặt cọc, mua bán,
chuyển nhưng quyền sử dụng đt và tài sản gắn liền vi đt” đề ngày 22/3/2023.
Mục đích giao kết hp đồng đặt cọc nhm đảm bảo cho giao dịch chuyển nhưng
quyền sử dụng đt đối vi thửa đt số 2241. Mặc dù tại mục bên nhn đặt cọc ghi
tên “Vũ Thị Minh C”, nhưng thực tế người trực tiếp ký tên bà Kiều Thị Ngọc N;
đây là tnh tiết, sự kiện không phải chng minh theo quy định tại khoản 1 Điều 92
B lut Tố tụng dân sự 2015. Phù hp vi lời khai của bà Vũ Thị Minh C về việc
bà C không tham gia giao kết hp đồng và chữ ký trong văn bản nêu trên không
phải là của mình. T những tình tiết nêu trên, c đủ cơ sở pháp lý để xác định
7
người trực tiếp thực hiện việc giao kết hp đồng đặt cọc là bà Nguyễn Thị T và
bà Kiều Thị Ngọc N.
[2.2] Về hiệu lực của hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023: Hp đồng đặt cọc
ngày 22/3/2023 đưc xác lp giữa mt bên là bà T và bên nhn đặt cọc đưc ghi
danh nghĩa là bà C, nhưng chủ thể trực tiếp thực hiện hành vi ký kết và nhn tiền
thực tế lại là bà N. Xét thy, có sự không thống nht về chủ thể tham gia giao kết
hp đồng; đồng thời, tại thời điểm xác lp giao dịch, bà N không c văn bản ủy
quyền hp pháp t bà Vũ Thị Minh C để nhân danh bà C tham gia quan hệ dân sự
này. Việc bà N tự ý nhân danh người khác để ký kết hp đồng đã vi phạm nghiêm
trọng nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thun và vi phạm điều kiện về
chủ thể quy định tại Điều 117 B lut Dân sự năm 2015. Do đ, Toà án cp sơ
thẩm xác định hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023 vô hiệu toàn b là phù hp quy
định pháp lut.
[3] Xét kháng cáo của bị đơn bà Kiều Thị Ngọc N:
[3.1] Bà N cho rng bà T hoàn toàn biết bà N không phải là “Vũ Thị Minh
C” nhưng vn ký tên vào hp đồng đặt cọc và bà T là người đã t bỏ không thực
hiện việc giao kết hp đồng chuyển nhưng nên Toà án cp sơ thẩm tuyên buc
bà N phải trả lại khoản tiền đặt cọc là không đúng.
Hi đồng xét xử xét thy: Như đã nhn định tại mục [2.2], hp đồng đặt cọc
bị vô hiệu do có lỗi của bà N vì thực hiện hành sử dụng tên của người khác để
giao kết hp đồng khi không đưc ủy quyền hp pháp. Đồng thời, căn c Điều
131 của B lut Dân sự năm 2015 th giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát
sinh, thay đổi, chm dt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể t thời điểm giao
dịch đưc xác lp, các bên khôi phục lại tình trạng ban đu và hoàn trả cho nhau
những g đã nhn. Do hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023 bị vô hiệu toàn b nên
các bên phải hoàn trả cho nhau những g đã nhn.
[3.2] Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà phúc thẩm, bà N cho rng
thực tế bà không nhn 150.000.000 đồng t bà T mà nhn 100.000.000 đồng tiền
chuyển khoản, có ni dung chuyển khoản “Ck cho chi tinh”, v ni dung chuyển
khoản c đề cp đến bà T nên lúc đ bà N hiểu đây là số tiền do bà T chuyển đến
và nhn 50.000.000 đồng nhn t mt người đàn ông. Tuy nhiên, tại đơn phản tố
đề ngày 22/4/2024, bà N trnh bày: “Sau khi ký Hợp đồng đặt cọc, bà Nguyễn Thị
T giao cho Tôi 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) tiền mặt và mt người tôi
biết là Huỳnh T4 (bán thuốc Tây thị trấn C, huyện B) chuyển qua tài khoản ngân
hàng cho Tôi số tiền 100.000.000 đồng (Mt trăm triệu đồng), ni dung chuyển
khoàn ghi: “Ck cho chi tinh” (được hiểu là “Chuyển khoản cho chị T5”)”, phù
hp vi lời khai của bà T. Do đ, Toà án cp sơ thẩm xác định bà N là người đã
8
nhn số tiền 150.000.000 đồng (mt trăm năm mươi triệu đồng) của bà T đã đặt
cọc nên bà N c nghĩa vụ hoàn trả lại toàn b số tiền này cho bà T là c căn c.
[4] T những phân tích và nhn định trên Hi đồng xét xử phúc thẩm không
chp nhn kháng cáo của bị đơn bà Kiều Thị Ngọc N.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Yêu cu khởi kiện của nguyên đơn về việc tranh chp hp đồng đặt cọc
đưc chp nhn nên bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không c giá ngạch là
300.000 đồng (ba trăm nghn đồng); yêu cu buc bà N trả cho nguyên đơn số
tiền đặt cọc là 150.000.000 đồng (số tiền nguyên đơn đã đặt cọc cho bà N) là giải
quyết hu quả của hp đồng vô hiệu, không phải yêu cu khởi kiện nên không
thuc trường hp tính án phí.
Đối vi yêu cu của bà Kiều Thị Ngọc N về việc đưc sở hữu số tiền đặt
cọc là 150.000.000 đồng, xét thy đây là ý kiến phản bác của bà N đối vi yêu
cu khởi kiện của nguyên đơn, không phải yêu cu phản tố theo quy định tại Điều
200 B lut Tố tụng dân sự. Do đ, Toà án cp sơ thẩm xác định ý kiến nêu trên
của bà N là yêu cu phản tố và tính án phí là không phù hp nên cn rút kinh
nghiệm.
[6] Án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo của bà Kiều Thị Ngọc N không
đưc chp nhn nên bà N c nghĩa vụ phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
[7] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi là phù hp
vi nhn định trên của Hi đồng xét xử nên đưc chp nhn.
[8] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng
nghị đã c hiệu lực pháp lut kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn c khoản 2 Điều 308 B lut Tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 3 Điều 26, các Điều 35, 39, 147, 227, 271 và Điều 273 của
B lut Tố tụng dân sự năm 2015; căn c các Điều 117, 122, 131, Điều 328, 357,
407 và Điều 468 của B lut Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều
29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hi quy định về mc thu, miễn, giảm, np, quản lý và sử dụng
án phí, lệ phí Tòa án;
Không chp nhn kháng cáo của bị đơn bà Kiều Thị Ngọc N. Sửa Bản án
dân sự sơ thẩm số 05/2025/DS-ST ngày 14/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực
2 - Quảng Ngãi.
Tuyên xử:
9
1. Chp nhn toàn b yêu cu khởi kiện của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị
T.
1.1. Tuyên bố hp đồng đặt cọc ngày 22/3/2023 đưc ghi tiêu đề Hp đồng
đặt cọc, mua bán, chuyển nhưng quyền sử dụng đt và tài sản gắn liền vi đt
ngày 22/3/2023 giữa bà Nguyễn Thị T và bà Vũ Thị Minh C (do bà Kiều Thị Ngọc
N ký kết) là vô hiệu toàn b.
1.2. Buc bà Kiều Thị Ngọc N c nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số
tiền 150.000.000 đồng (mt trăm năm mươi triệu đồng).
Kể t ngày c đơn yêu cu thi hành án của người đưc thi hành án (đối vi
các khoản tiền phải trả cho người đưc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mc lãi sut quy định tại Điều 357, Điều 468 của B lut Dân sự năm 2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
3.1. Bà Kiều Thị Ngọc N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghn đồng) án
phí dân sự sơ thẩm, đưc khu tr vào số tiền tạm ng án phí là 3.750.000 đồng
(ba triệu bảy trăm năm mươi nghn đồng) mà bà Kiều Thị Ngọc N đã np tạm ng
theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí toà án số 0002098 ngày 08/5/2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Bnh Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (nay là Phòng Thi hành
án dân sự khu vực 2 - Quảng Ngãi); hoàn trả lại cho bà Kiều Thị Ngọc N số tiền
chênh lệch là 3.450.000 đồng (ba triệu bốn trăm năm mươi nghn đồng) theo biên
lai nêu trên.
3.2. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ng án phí đã np là 4.050.000
đồng (bốn triệu không năm năm mươi nghn đồng), theo biên lai thu thu tạm ng
án phí, lệ phí toà án số 0001327 ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Bnh Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 –
Quảng Ngãi).
4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Kiều Thị Ngọc N c nghĩa vụ phải chịu
án phí dân sự phúc thẩm 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), đưc khu tr vào số tiền
300.000 đồng bà N đã np tạm ng án phí theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí
Toà án số 0001878 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.
5. Kể t khi bên đưc thi hành án c đơn yêu cu thi hành án, bên phải thi
hành án chm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi sut theo quy định tại
Điều 357 và Điều 468 B lut Dân sự năm 2015.
6. Các ni dung khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp lut kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
7. Trường hp quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi
hành án dân sự th người đưc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thun thi hành án, quyền yêu cu thi hành án, tự nguyện thi hành
10
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lut thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đưc thực hiện theo quy định tại Điều 30
Lut thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lut kể t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Quảng Ngãi;
- Thi hành án Dân sự tỉnh
Q.Ngãi;
- TAND khu vực 2 – Quảng
Ngãi;
- Phòng THADS khu vực 2 -
Quảng Ngãi;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Hành
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 23/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 22/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm