Bản án số 148/2026/DS-PT ngày 16/04/2026 của TAND tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 148/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 148/2026/DS-PT ngày 16/04/2026 của TAND tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 148/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH BC NINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 148/2026/DS-PT
Ngày 16 tháng 4 năm 2026
V/v : Tranh chp yêu cầu tuyên đơn đề ngh
và hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất”
NHÂN DANH
C CNG XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH BC NINH
- Thành phn Hi đng t x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phn tòa: Ng Th Thanh Ho
Các Thm phán: Ông Phm Văn Tú, bà Phm Th Chuyn
- Thư phiên tòa: Ông Phm Xuân ch Thư Tòa án nhân n tnh Bc
Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Bc Ninh tham gia phiên tòa: Bà
Ngô Th Vân Anh - Kim sát viên.
Trong ngày 16 tháng 4 năm 2026 ti tr s Tòa án nhân dân tnh Bc Ninh
xét x phúc thm công khai v án th s 513/2025/TLPT-DS ngày 29 tháng 12
năm 2025 v vic “Tranh chp yêu cu tuyên đơn đ ngh hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s sơ thm s 56/2025/DS-ST ngày 26 tháng 09 năm 2025
ca Toà án nhân dân Khu vc 3 - Bc Ninh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 100/2026/QĐXXPT-
DS ngày 01 tháng 03 năm 2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Dương Văn H1, sinh năm 1968, địa ch: Thôn T,
N, tnh Bc Ninh, (có mt).
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn ông H: Ông Dương Văn T,
sinh năm 1977, địa ch: Thôn T, xã N, tnh Bc Ninh. (Theo Giy y quyn ngày
08/11/2024), (có mt).
Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn ông H: Luật
Đỗ Văn N - Công ty Lut TNHH MTV T, thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hà Ni,
(có mt).
2
* B đơn: Trương Thị M, sinh năm 1973, địa ch: Thôn T, N, tnh
Bc Ninh, (vng mt).
Người đại din theo y quyn ca b đơn bà M: Ông Vũ Xuân C, sinh năm
1972, địa ch: Thôn T, N, tnh Bc Ninh. (Theo hợp đồng y quyn ngày
22/08/2025), (có mt).
* Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1964; địa ch: Thôn C, N, tnh Bc
Ninh, (có mt).
2. Bà Dương Thị L, sinh năm 1968, địa ch: Thôn C, xã N, tnh Bc Ninh,
(có đơn xin xét x vng mt).
3. Ông Vũ Xuân C, sinh năm 1972, địa ch: Thôn T, N, tnh Bc Ninh,
(có mt).
4. Anh L, sinh năm 1993, địa ch: Thôn T, N, tnh Bc Ninh, (có đơn
xin xét x vng mt).
5. Ch Nguyn Th T, sinh năm 1995, địa ch: Thôn T, xã N, tnh Bc Ninh,
(có đơn xin xét xử vng mt).
6. Anh Hoàng Công Q, sinh năm 1982; địa ch: S 43E V, phường T, thành
ph Hà Ni, (có đơn xin xét xử vng mt).
7. Ch Lê Th D, sinh năm 1990, địa ch: Thôn T, xã N, tnh Bc Ninh, (có
đơn xin xét xử vng mt).
8. Ông Dương Văn V, sinh năm 1966, địa ch: Thôn T, N, tnh Bc Ninh,
(vng mt).
9. Dương Thị H, sinh năm 1971, đa ch: Thôn Y, xã Đ, tnh Thanh Hóa,
(vng mt).
10. Ông Dương Văn H, sinh năm 1975, địa ch: Thôn M, V, tnh Lng
Sơn. Hiện đang chp hành án tại Đội 4, phân tri s 1, tri Giam Hoàng Tiến,
thành ph Hi Phòng, (vng mt).
11. Bà Triệu Thu H, sinh năm 1976, địa ch: Thôn M, xã V, tnh Lng n,
(có mt).
12. Anh Dương Văn K, sinh năm 1996, địa ch: Thôn M, V, tnh Lng
Sơn, (vng mt).
13. Ch Dương Thị Hương G, sinh năm 2007, địa ch: Thôn M, V, tnh
Lạnh Sơn, (vng mt).
14. Ch tch UBND xã N, tnh Bc Ninh, địa chỉ: Thôn Đ, N, tnh Bc
Ninh.
3
Người đại din theo y quyn ca Ch tch UBND N: Thị N -
Công chc Trung tâm phc v hành chính công, địa ch: Thôn Đ, xã N, tnh Bc
Ninh. (Theo Quyết định y quyn s 3936 ngày 24/09/2025 ca Ch tch UBND
xã Ngc Thin), (vng mt).
- Người kháng cáo: Ông Dương Văn H là nguyên đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
* Tại đơn khi kiện đề ngày 08/11/2014, trong quá trình gii quyết v án
ti cấp thẩm, ông Dương Văn H và nời đại din theo y quyn ca ông H
trình bày: B m ông H c Dương Văn B, sinh năm 1941 (chết năm1997)
c Thị P, sinh năm 1939 (chết năm 2004). B m ông sinh 04 ngưi con là:
Dương Văn V, Dương Văn H, Dương Thị H1, Dương Văn H2. Ngoài 04 người
con nêu trên, b m ông không con riêng, con nuôi nào khác. Trước khi b m
ông chết để li khi tài sn 4810m
2
đất, trong đó 2050m
2
đất th cư,
2760m
2
đất nông nghip và tài sản trên đất th gồm có 05 gian nhà , 03 gian
công trình ph, ti thôn T, N, huyện T được UBND huyn T cấp GCNQSDĐ
ngày 15/10/1993 tên c Dương Văn B.
Năm 2004, bà Triệu Thu H là v ông Dương Văn H đã tự viết đơn đề ngh
ghi lùi thi gian v ngày 28/4/1996 gi tên c Biết ghi nội dung: Đề ngh
UBND N, Hội đng cấp đất N chuyn quyn s dng đất ca c B cho ông
Dương n H là ngưi tha kế. Đơn đề ngh có xác nhn của ông Đ là trưởng thôn
T ghi ngày 17/5/1999 và ông Trần Xuân Đ là Phó chủ tch UBND xã N ghi ngày
10/8/2004. Sau khi b m ông chết, thì ngày 31/10/2004, Triu Thu Hvà ông
Dương n H đã viết giy chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn G din tích
4810m
2
đất và i sn gn lin với đất gm 05 gian nhà 03 gian công trình
ph. Giy chuyển nhượng không công chng, chng thực theo quy định ca
pháp lut.
Ngày 02/12/2014 thì ông Nguyễn Văn G, bà Dương Thị L chuyển nhượng
li 4810m
2
đất tài sn gn lin với đt gm 05 gian nhà 03 gian công
trình ph cho Trương Thị M. Giy chuyển nhượng không công chng,
chng thực theo quy định ca pháp lut.
Đến năm 2022 tông mi phát hiện ra GCNQSDĐ vẫn mang tên c Dương
Văn B chưa sang tên cho ai nên ông đã gửi đơn đề ngh UBND N gii quyết
tranh chấp đất đai với bà M là người đang s dụng đất ca b ông. UBND xã đã
t chc hoà gii nhiu lần nhưng do các bên không tho thun được nên hoà gii
không thành. Nay ông H1 khi kin yêu cu Toà án gii quyết: Tuyên hiu
đơn đề ngh ngày 28/4/1996, ni dung c B đề ngh chuyn quyn s dụng đất
4
cho ông H người tha kế. Tuyên hiu giy chuyn nhựơng ngày 31/10/2004,
gia bà H, ông H với ông G đối vi 2050m
2
đt th cư, 2760m
2
đt nông nghip
tài sản xây trên đất th gm 05 gian n 03 gian công trình ph. Tuyên
hiu giy chuyển nhượng ngày 02/12/2014, gia ông G, L vi bà M đối vi
2050m
2
đất th cư, 2760m
2
đất nông nghip và tài sn gn ln vi đất. Gii quyết
hu qu ca hợp đồng hiu, buc bà M phi phá d nhà cp 4, công trình xây
dựng trên đất do bà M t xây để tr li din tích 4810m
2
đt, tài sn gn lin vi
đất 05 gian n 03 gian công trình ph, ti thôn T, xã N, huyn T, tnh Bc
Giang bn gốc GCNQSDĐ cp ngày 15/10/1993 tên c Dương Văn B cho ông
H1 qun lý.
* Tại đơn yêu cầu phn t ngày 14/01/2025 và quá trình gii quyết v án
ti cấp thẩm b đơn Trương Thị M trình bày: Ngày 02/12/2014, nhn
chuyển nhượng ca v chng ông Nguyễn Văn G, Dương Thị L, din tích
2050m
2
đất th cư, 2760m
2
đất nông nghip toàn b tài sn gn lin với đt,
ti thôn T, xã N, huyn T, giá chuyển nhượng thc tế là 170.000.000 đồng. Giy
chuyn nhưngchca ông G, bà L ti mục “Người bán” và chữ ký ca
ti mục “Người mua”, có xác nhn ca ông Bùi Quang Đ là Trưởng thôn T. Các
bên đã giao tiền, giao đất cho nhau ngay sau khi chuyển nhượng.
Năm 2016 phá bức tường rào và xây bức tường rào mi lin k vi
đất ca ông H1 nhưng ông H1 không ý kiến phản đối gì. Đến năm 2022 bà tiếp
tục xây căn nhà cp 4 lp mái thái din tích gn 200m
2
và mt s công trình trên
đất như hiện này thì mi phát sinh tranh chp vi ông H1 ông H1 cho đất ca
b m ông H1 chết để lại chưa phân chia thừa kế. Sau đó, ông H1 gửi đơn đề ngh
UBND xã Ngc Châu gii quyết tranh chấp đất và UBND xã N đã hoà giải nhiu
lần nhưng các bên không thoả thuận được nên hoà gii không thành.
Nay ông H1 khi kin yêu cu Toà án gii quyết: Tuyên hiệu đơn đề
ngh ngày 28/4/1996, ni dung c Biết chuyn quyn s dụng đất cho ông H.
Tuyên hiu giy chuyn nhựơng ngày 31/10/2004, gia H, ông H vi ông
G đối vi 2050m
2
đất th cư, 2760m
2
đất nông nghip tài sản xây trên đt.
Tuyên vô hiu giy chuyển nhượng ngày 02/12/2014, gia ông G, bà L vi bà M
đối vi 2050m
2
đất th cư, 2760m
2
đất nông nghip tài sn gn liền vưới đất.
Buc M phi phá d nhà cp 4, công trình xây dựng trên đất do M t xây
để tr li din tích 4810m
2
đất, tài sn gn lin với đất 05 gian nhà 03 gian
công trình ph, ti thôn T, N, huyn T bn gốc GCNQSDĐ cấp ngày
15/10/1993 tên c Dương Văn B cho ông H1 qun lý. Bà không đồng ý vi toàn
b yêu cu khi kin ca ông H1, vì ti thời điểm bà nhn chuyển nhượng đất t
ông G, bà L thì đt không có tranh chp vi ai nên bà nhn chuyển nhượng
ngay tình. Các bên đã thanh toán tiền giao đt cho nhau ngay t khi chuyn
5
nhượng năm 2014, gia đình bà đã s dụng đất ổn định, đã xây công trình kiên c
và trồng cây lâu năm trên đất và ông H1 là người sinh sng lin k với đất ca
nhưng ông H1 không có ý kiến phản đi gì.
Bà đề ngh Toà án: Công nhn giy chuyển nhượng quyn s dụng đất lp
ngày 02/12/2014, gia ông G, bà L vi bà M đối vi din tích 4810m
2
đt, trong
đó có 2050m
2
đất th , tại tha s 39, t bản đồ s 4, x đồng B và 2760m
2
đất
canh tác nông nghip gm tha s 289 x đồng T; các tha s 73
2
; tha s 73
3
x đồng B; các tha s 71
4
; tha s 08
3
; tha s 15
1
; tha s 15
2
x đồng N, t
bản đồ s 4 và tài sn gn lin với đất có hiu lc pháp lut.
Ti biên bn kim tra vic giao np, tiếp cn công khai chng c ngày
13/6/2025, bà M b sung yêu cu đề ngh Toà án gii quyết: Công nhn quyn s
dng 4810m
2
đất, trong đó 2050m
2
đất th cư, 2760m
2
đất canh tác nông
nghip, ti thôn T, xã N, huyn T, tnh Bc Giang cho bà s dng.
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn G trình bày: Ngày 31/10/2004, ông nhn chuyn
nhưng t ông Dương Văn H, bà Triu Thu H din tích 4810m
2
đất, trong đó có
2050m
2
đất th 2760m
2
đất canh tác nông nghip, tài sn gn lin với đất
th gồm có 05 gian nhà và 03 gian công trình ph đã cũ, giá chuyển nhượng
thc tế 56.000.000 đồng. Giy chuyển nhượng do H, ông H vào mc
“Người bán” ông vào mục “Người mua” xác nhận của ông Hoàng Đ
Trưởng thôn T. Sau khi lp giy chuyển nhượng thì ông và ông H đến UBND
N xin xác nhn của ông Hoàng Văn V cán bộ địa chính ông Nguyn Mnh
P là Ch tch UBND xã N. Tuy nhiên trong hợp đồng ch ghi giá chuyển nhượng
30.000.000 đồng mục đích để đưc gim thuế làm giy đt. Ngay sau khi
chuyển nhượng ông đã giao đ tin cho ông H, bà H và ông H, bà H đã bàn giao
đất, tài sản trên đất bn gốc GCNQSDĐ tên ông Dương Văn B cho ông qun
lý, s dng.
Sau khi ông nhn chuyển nhượng thì ông đã đào ao th cá, xây b ao, xây
ờng bao quanh đất, trng cây keo, bạch đàn, sấu, trám trên đất không ai
có ý kiến phản đối gì. Sau mt thi gian thì có ông V anh trai ca ông H đi làm
ăn xa về sang nhà ông nói chuyn xin chuc lại đất ông Huy đã chuyển
nhượng cho ông. Sau đó, ông ông V tha thun giá tin chuc li 100
triệu đồng, ông V nói để v thu xếp nhưng sau đó không thy ông V đến chuc
li na.
Đến năm 2014, do ông không có nhu cầu s dụng đt nên v chồng ông đã
chuyển nhượng lai toàn b đất tài sn gn lin với đất cho Trương Thị M
vi giá chuyển nhượng thc tế 170.000.000 đng. M đã giao đủ tin cho
ông ông đã bàn giao đt, tài sản trên đất và bn gốc GCNQSDĐ tên ông Dương
6
Văn B cho M qun lý, s dng. Nay ông H1 khi kin yêu cu Toà án gii
quyết: Tuyên hiệu đơn đ ngh ngày 28/4/1996, ghi ni dung: C B đề ngh
chuyn quyn s dụng đất cho ông H người tha kế. Tuyên hiu giy chuyn
nhựơng ngày 31/10/2004, gia bà H, ông H vi ông G giy chuyển nhượng
ngày 02/12/2014, gia ông G, bà L vi bà M đối vi 2050m
2
đất th cư, 2760m
2
đất nông nghip tài sn gn lền vưới đất. Buc M phi phá d nhà cp 4,
công trình xây dựng trên đất do M t xây để tr li din tích 4810m
2
đất, tài
sn gn lin với đt là 05 gian nhà 03 gian công trình ph, ti thôn T, xã N,
huyn T và bn gốc GCNQSDĐ cấp ngày 15/10/1993 tên c Dương Văn B cho
ông H1 quản lý thì ông không đồng ý vi toàn b yêu cu khi kin ca ông H1
nêu trên. Ông đề ngh Toà án: Công nhn giy chuyển nhượng quyn s dụng đất
lp ngày 02/12/2014, gia G, bà L vi bà M,có hiu lc pháp lut.
2. Ông Vũ Xuân C trình bày: Ông nht trí ý kiến như bà M trình bày. Ông
không đồng ý vi toàn b yêu cu khi kin ca ông H ông đ ngh Toà án:
Công nhn giy chuyển nhượng quyn s dụng đất lp ngày 02/12/2014, gia G,
L vi M din tích 2050m
2
đt th cư, 2760m
2
đt nông nghip tài sn
gn ln với đất chuyển nhượng, có hiu lc pháp lut.
3. Triu Thu H trình bày: Bà kết hôn với ông Dương Văn H năm 1995.
Sau khi kết hôn v chng cùng b m chng c Dương Văn B c
Th P trên nhà đất ca b m chồng cho đến khi b m chng chết. Ngày
15/02/1997 c B chết, ngày 29/3/2004 c P chết đều không đ li di chúc gì.
Khi còn sng, b m chng to lập được khi tài sn 4810m
2
đất, trong
đó có 2050m
2
đất th cư, 2760m
2
đất canh tác nông nghip và i sn gn lin vi
đất th gồm có 05 gian nhà 03 gian công trình phụ, được UBND huyn T
cấp GCNQSDĐ ngày 15/10/1993 tên c Dương Văn B, ti thôn T, N, huyn
T. Sau khi b m chng chết thì năm 2004, t tay viết “Đơn đề nghị” ghi
lùi v ngày 28/4/1996, ghi ni dung: C B đ ngh chuyn quyn s dng 4810m
2
đất, trong đó có 2050m
2
đt th cư, 2760m
2
đt canh tác nông nghip cho con út
Dương Văn H là người tha kế. Khi viết đơn đề ngh thì các anh, ch chng
không ai biết và bà cũng không mang đơn đi xin xác nhn ca ai. V chng ông
G chuyển nhượng nhà đất trên cho bà M như thế nào thì bà không được biết. Nay
ông H1 khi kin yêu cu Toà án gii quyết: Tuyên hiu đơn đ ngh ngày
28/4/1996, ghi ni dung: C Biết đề ngh chuyn quyn s dng 4810m
2
đất cho
ông H. Tuyên hiu giy chuyn nhựơng ngày 31/10/2004, gia H, ông H
vi ông G đối vi 2050m
2
đất th cư, 2760m
2
đất nông nghip và tài sn xây trên
đất th gồm 05 gian nhà 03 gian công trình ph giy chuyển nhượng
ngày 02/12/2014, gia ông G, bà L vi M đối vi din tích 2050m
2
đất th cư,
2760m
2
đất nông nghip và tài sn gn lền vưới đất, hiu. Buc M phi phá
7
d nhà cp 4, công trình xây dựng trên đất do M t xây để tr li din ch
4810m
2
đất, tài sn gn lin với đất 05 gian n 03 gian công trình ph, ti
thôn T, N, huyn T bn gốc GCNQSDĐ cấp ngày 15/10/1993 tên c Dương
Văn B cho ông H1 quản lý. Bà đồng ý vi toàn b yêu cu khi kin ca ông H1
và đề ngh Toà án xem xét chp nhn.
4.Ông Dương Văn H trình bày: B ông c Dương n B, sinh năm 1941
(chết năm 1997). M ông là c Vũ Thị P, sinh năm 1939 (chết năm 2004). Từ nh
ông cùng b m đến năm 1995 ông kết hôn vi bà Triu Thu H. Sau khi kết hôn
v chng ông vn cùng b m cho đến khi b m chết, vì trước đó các anh, chị
ông đã lấy v, ly chng và riêng trên đất khác. Năm 1996, c B có làm đơn đề
ngh UBND N chuyn quyn din tích 2050m
2
đất th cư, 2760m
2
đất nông
nghip ca c biết cho ông người tha kế s dng. Tuy nhiên, ông không
đơn đề ngh do c B trc tiếp viết hay nh ai viết hộ. Nay ông được Toà án cho
xem “Đơn đề nghị” ghi ngày 28/4/1996 nhưng do thời gian đã u nên ông không
xác định được phi ch viết, ch ca c B hay không. Ông khng định
khi b ông chuyn quyn s dụng đất cho ông thì b ông không t chc hp gia
đình, nhưng m các anh ch em trong gia đình đều biết vic này và không có ai
ý kiến gì. Ti thời điểm cấp GCNQSDĐ ngày 15/10/1993 tên cụ B thì gia đình
ông ch có 03 người là b m ông và ông trên đất này. Đối với đất th cư là của
b m ông có t trước, còn đất canh tác nông nghiệp do Nhà nước chia cho h gia
đình ông gồm 03 định xut nêu trên. Sau khi m ông chết năm 2004, do điều kin
kinh tế gia đình khó khăn nên vợ chồng ông đã chuyển nhượng toàn b din tích
đất tài sản trên đất gm 05 gian nhà 03 gian công trình ph cho ông
Nguyễn Văn G, giá chuyển nhượng ghi trong giấy 30.000.000 đồng, nhưng
thc tế chuyển nhượng 50 triệu đồng. Giy chuyển nhượng được v chng
ông ký ti mục “Người bán” và ông G ti mục “Người mua” các bên giao tiền,
giao đất cho nhau ngay sau khi chuyển nhượng. Sau đó ông cùng ông G mang
giy chuyển nhượng đi xin xác nhận của Trưởng thôn ca UBND N. Khi
chuyển nhượng thì tài sản trên đất gm có 01 nhà 05 gian, 01 nhà bếp, sân láng
bê tông và mt s cây chồng trên đất là ca b m ông xây t năm 1980, đối vi
01 nhà chung ln, 01 bức tường bao xây gch do v chng ông xây v sau.
Nay ông H1 anh trai ông khi kin yêu cu Toà án gii quyết: Tuyên hiu
đơn đề ngh ngày 28/4/1996, ghi ni dung: C B đ ngh chuyn quyn s dng
4810m
2
đất cho ông H. Tuyên hiu giy chuyn nhựơng ngày 31/10/2004, gia
H, ông H vi ông G đi vi din tích 2050m
2
đt th cư, 2760m
2
đt nông
nghip tài sản xây trên đất th gồm 05 gian n03 gian công trình ph
và giy chuyển nhượng ngày 02/12/2014, gia ông G, L vi M đối vi din
tích 2050m
2
đất th cư, 2760m
2
đất nông nghip tài sn gn lền vưới đất,
8
hiu. Buc bà M phi phá d nhà cp 4, công trình xây dựng trên đt do bà M t
xây để tr li din tích 4810m
2
đất, tài sn gn lin vi đất là 05 gian nhà và 03
gian công trình ph, ti thôn T, N, huyn T bn gc GCNQSDĐ cp ngày
15/10/1993 tên c ơng Văn B cho ông H1 qun lý. Ông không đồng ý vi toàn
b yêu cu khi kin ca ông H1 nêu trên và đề ngh Toà án: Công nhn hiu lc
ca giy chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 02/12/2014, gia ông G, L
vi bà M.
5. Anh Dương Văn K, ch Dương Thị Hương G, trình bày: Anh ch con
ông H, H và anh ch biết trước khi ông bà ni anh ch chết để li khi tài
sn chung din ch 4810m2 đất tài sản trên đất gm 05 gian n 03
gian công trình ph, ti thôn T, xã N, huyn T. Do anh ch còn nh nên không có
công sức đóng góp vào khối tài sn ca ông ni. Nay ông H1 khi kin
M thì ý kiến ca anh, ch đồng ý vi các yêu cu khi kin ca ông H1.
6. Anh Vũ L ch Nguyn Th T, trình bày: Anh ch là con đẻ con dâu
ca M, ông C. Nay ông H1 khi kin M v vic tranh chp Hợp đồng chuyn
nhượng đất thì anh ch xác nhn tin chuyển nhượng đt là ca riêng bà M không
liên quan gì đến anh ch trong v án này.
7. ChTh D, trình bày: Ch có tha rung canh tác ti x đồng N, năm
2014 do không nhu cu s dng nên ch đã chuyển nhượng cho M, ông C
vi giá 20 triệu đồng. Hin bà M, ông C đang sử dng. Nay ông H1 kin bà M v
tranh chấp đất thì không liên quan gì để đất ch đã chuyển nhượng cho bà M, ông
C.
8. Anh Hoàng Công Q, trình bày: Năm 2005, anh M đổi rung
canh tác cho nhau đ tin canh tác nên anh và bà Mtho thuận đổi rung cho
nhau. Nay ông H1 khi kin bà M v phần đất nông nghip ca b ông H1, trong
đó có diện tích đất rung M đổi cho anh thì anh đề ngh Toà án gii quyết theo
quy định pháp lut.
9. Ch tch UBND N do người đại din theo y quyền Thị N
trình bày: Cụ Dương Văn B sử dụng đất tại thôn T có nguồn gốc đất lâu
đời trong khu dân nông thôn trước năm 1960, được cp GCNQSDĐ ngày
15/10/1993 tng din tích là 4810m
2
đất; trong đó 2050m
2
, ti tha s 39, t
bản đồ s 04, x đồng B, đt th 2760m
2
đất canh tác nông nghip. Theo
bản đồ đo đạc năm 1987 hộ s dụng đất ti mt phn thửa 39, bản đồ 04, diện
tích: 4050m
2
đất th cư. Theo bản đồ đo đạc địa chính năm 2010, vị trí đất của cụ
Dương Văn B, thể hiện tại tha 31, din tích: 2.934,8m
2
, t bản đồ: 41(Bản đồ đo
gp c đất canh tác lúa). Hiện trạng sử dụng đất: Trên đt có 5 gian nhà cp 4 và
3 gian công trình ph cùng mt s cây lâm lc. Thời điểm s dụng trước năm
1960. Năm 1996 c Dương Văn B đơn đề ngày 28/4/1996 đề ngh UBND
9
Hội đồng cấp đất ca chuyn quyn s dụng đất cho con trai út ông ơng
n H đất th là: 2050m
2
ti t bản đồ s : 04, đất rung: 2760m
2
ti t bản đ
s 04, tng din tích : 4810m
2
. Bn gc xác nhn của ông Hoàng Công Đ ngày
17/5/1999 hoc 17/5/1996 (sa cha năm). xác nhận ca ông Trần Xuân Đ
nguyên P Ch tch ngày 10/8/2004. Đến ny 31/10/2004 ông Dương Văn H,
Triu Thu H chuyn nhượng cho ông Nguyn Văn G. ni dung chuyn
nhưng din tích th cư 2.050 m
2
và din ch rung 2.760m
2
, trên mảnh đất có 5
gian nhà cp 4 3 gian công trình ph vi giá tin 30.000.000 đồng. ch
ca ông H, H, ông G, xác nhn ca ông Hoàng ng Đ (trưng thôn), xác
nhn của ông Hoàng Văn V (cán b Địa chính) xác nhn ca UBND N (ông
Nguyn Mnh P- Phó Ch tch UBND N). Đến ngày 02/12/2014 ca ông Nguyn
Văn G Dương Thị L có giy viết tay chuyn nhưng cho bà Tơng Thị M din
ch đt th cư là 2.050m
2
, din tích đất rung là 2.760m
2
. Tn đất th cư có 5 gian
nhà cp 4 mt s cây ăn quả, giá tin 100.000.000 đồng. ch ca ông
Nguyn Văn G, bà Dương Thị L, bà Trương Thị M.c nhn ca ông Bùi Quang
Đ (Trưng thôn). H gia đình Trương Th M s dng ổn định, không tranh
chp quyn s dụng đất t khi nhn chuyển nhượng năm 2014 đến năm 2022 khi
gia đình M khai thác g làm nhà kiên c trên mảnh đt mình mua thì phát
sinh tranh chp với ông Dương Văn H1 con trai ca c B đòi quyền tha kế
thửa đất trên yêu cu hy các giy t chuyển nhượng đất.Hin ti phn din
tích đất đo vào bao ruộng n không xác định được có s thay đổi hay biến động
v din tích.
V trình t th tục đăng ký cấp giy chng nhn quyn s dụng đất: Do h
cấp giy chng nhn quyn s dng đất năm 1993 hiện nay UBND N
(nay là N) không còn lưu tr cho nên không xác đnh trình t th tc cp
GCNQSDĐ cho cụ B là đúng hay sai.
Theo GCNQSDĐ đã cấp cho c ơng n B ngày 15/10/1993 ch ghi tên
ông Dương Văn B. Theo xác minh ti Công an xã N, thời điểm cp giy chng
nhn quyn s dụng đất năm 1993, tàng thư hộ khu tht lc mt trang ca gia
đình cụ Dương Văn B không còn lưu trữ, xác minh ti thời điểm năm 2000 thì
gm 4 nhân khu (c Thị P, ông Dương Văn H, Triu Thu H, anh Dương
Văn K con ông H). Đến năm 2004 cả h chuyn v xóm Đ, xã M, huyn H, tnh
Lạng Sơn.
Vic tng cho quyn s dụng đất: Năm 1996 c Dương n B đơn đề
ngày 28/4/1996 đề ngh UBND Hội đồng cấp đất ca chuyn quyn s
dụng đất cho con trai út ông ơng n H. Ngày 31/10/2004 ông Dương Văn
H, Triu Thu H chuyển nhưng cho ông Nguyễn Văn G. Ngày 02/12/2014 ông
10
Nguyễn n G Dương Thị L giy viết tay chuyển nhượng cho Trương Thị
M. Đ ngh Tòa án căn c vào quy đnh ca pháp lut đ t x.
Với nội dung trên, Bản án n sự thẩm số 56/2025/DS-ST ngày
26/9/2025 của Toà án nhân dân khu vực 3 - Bắc Ninh đã quyết định:
Căn cứ, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 147; khoản 1 Điều 156, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158,
khoản 1 Điều 164, khoản 1 Điều 165, khoản 1 Điều 166, Điều 227, khoản 1, khoản
3 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 649,
Điều 659, Điều 705, Điều 707, Điều 708, Điều 709, Điều 710, Điều 712, Điều
713 Bluật dân sự m 1995; Điều 121, Điều 122, Điều 124, Điều 697, Điều 698,
Điều 699, Điều 700, Điều 701, Điều 702 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 116,
Điều 117, Điều 119, khoản 2 Điều 129, Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật
dân sự năm 2015; Điều 167, Điều 168, Điều 188 của Luật đất đai; Khoản 4 Điều
26 Nghị Quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội. Xử:
1. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của ông Dương Văn H1 v
vic: Tuyên vô hiệu đơn đề ngh ghi ngày 28/4/1996, ni dung: C ơng Văn
B chuyn quyn s dng 2050m
2
đt th cư và 2760m
2
đt nông nghip cho ông
Dương Văn H người tha kế. Tuyên hiu giy chuyn nhựơng ghi ngày
31/10/2004, gia bà Triu Thu H, ông Dương Văn H vi ông Nguyễn Văn G đối
vi 2050m
2
đt th cư, 2760m
2
đt nông nghip tài sản xây trên đt th gồm
05 gian nhà 03 gian công trình ph. Tuyên vô hiu giy chuyển nhượng
ghi ngày 02/12/2014, gia ông Nguyn Văn G, Dương Thị L với Trương
Th M đối vi 2050m
2
đất th cư, 2760m
2
đất nông nghip và tài sn gn lền i
đất và gii quyết hu qu ca hợp đng vô hiu.
2. Chp nhn yêu cu phn t ca Trương Th M v vic: Công nhn giy
chuyn nhưng ghi ngày 02/12/2014, gia ông Nguyễn n G, Dương Th L vi
Trương Th M đối 4810m
2
đất, trong đó 2050m
2
đất th cư, ti tha s 39,
t bản đồ s 4, x đồng B, 2760m
2
đất canh tác nông nghip gm tha s 289
x đồng T din tích 744m
2
; tha s 73
2
x đồng B din tích 264m
2
; tha s 73
3
x đồng B din tích 168m
2
; tha s 71
4
x đồng N din tích 1080m
2
; tha s 08
3
x đồng N din tích 168m
2
; tha s 15
1
x đồng N din tích 216m
2
; tha s 15
2
x đồng N, din tích 120m
2
, t bản đồ s 4 theo Giy chng nhn quyn s dng
đất cp ngày 15/10/1993 tên ông Dương Văn B và tài sn gn lin với đt chuyn
nhưng, ti thôn T, N, huyn T, tnh Bắc Giang cũ. Nay là thôn T, N, tnh
Bc Ninh hiu lc pháp luật (Có đồ trích đo hiện trng do Công ty TNHH
Một thành viên Tài nguyên Môi trường Thành Đạt thc hin kèm theo bn án).
11
Ngoài ra, bn án dân s sơ thm còn quyết định v án phí dân s thẩm;
v chi phí t tng; v quyền, nghĩa vụ thi hành án quyn kháng cáo ca các bên
đương sự.
Ngày 07/10/2025, ông Dương Văn H1 kháng cáo đề ngh sa bản án sơ
thm, theo ng chp nhn yêu cu khi kin ca ông H1 không chp nhn
yêu cu ca bà M.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Đại din theo u quyn ca ông H1 cũng như ông H1 trình bày: Ông H1
sinh sng t đến nay tại địa ch như bây giờ, gia đình ông H1 sát vi thửa đất
ca b ông H1 c Biết. Ông H1 có biết được vic ông G s dng thửa đt ca
c B, nhưng ông không phản đối vì khi đó ông chỉ biết là b ông c B đã cho
ông H em trai ông ông H bán cho ông G. Sau này ông H1 mi biết tha
đất vẫn đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất mang tên b ông H1 là c
B, chưa được ông G cũng như M sang n giy chng nhn quyn s dụng đất,
vậy đến năm 2022, khi M chặt cây, san đấtlàm nhà kiên c ông mi
đơn gửi U ban nhân dân xã N để gii quyết tranh chp. Mc đích ông khởi kin
ông mun gi li mt phần đất cho ông Huy em trai ông, sau này ông Huy
đi tù vềch để . Nay ông H1 gi nguyên kháng cáo, đề ngh Hội đồng xét x
phúc thm sa bản án thẩm theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin
ca ông H1, không chp nhn yêu cu ca bà M.
- Đại din theo u quyn ca M trình bày: Khi ông nhn chuyển nhượng
quyn s dng toàn b diện tích đất ca ông G, ông trc tiếp đến gp ông H1
nói vic ông đã mua toàn bộ diện tích đt ca ông G, ông bo ông H1 ch
cho ông nhng ruộng theo như giấy chng nhn quyn s dụng đất ông đã mua,
ông H1 có ch cho ông tng tha ruộng, khi ông xây tường bao, ông H1 là người
tham gia xây h gia đình ông gi ông và ông H1 có quan h h hàng (b đẻ ông
và m ông H1 là anh em ruột). Gia đình ông đã trả đủ tin cho ông G, ông G bàn
giao đất các giy t cho gia đình ông, gia đình ông sử dng t khi nhn chuyn
nhưng không có tranh chấp gì. Ông không đồng ý vi kháng cáo ca ông H1, đề
ngh Hội đồng xét x gi nguyên bản án thẩm ca Toà án khu vc 3-Bc Ninh.
- Ông Nguyễn Văn G trình bày: Khi nhn chuyển nhượng ca ông Huy, bà
H, gia đình ông sử dng trng cây, m rng ao, th cá, xây tường xung quanh đt,
ông H1 người sát gần đất của gia đình ông nhận chuyển nhượng, ông H1 biết
nhưng không có ý kiến gì. Hàng năm gia đình ông nộp thuế đất, đến nay thuế đất
vẫn mang tên ông nhưng gia đình M người np t khi ông chuyển nhượng
cho M. Ông nhất trí như ý kiến của ông Chunglà đại din theo u quyn ca
bà M đã trình bày.
- Triu Th H trình bày: V chng vay tin ca ông G, do không
12
tr đưc v chng bà gán n toàn b diện tích đất ca b m chng cho ông
G, khi nào tin thì v chng bà chuc li. Sau khi chuyển nhượng cho ông G
v chng v Lạng Sơn ở, do điều kiện kkhăn không về chuc lại đất
và không có điều kin v nhà chng. Giy chuyển nhượng viết ngày 31/10/2004,
gia v chng ông G do bà viết, đơn đề ngh viết ngày 28/4/1996 cũng
do bà viết. Bà nht trí vi kháng cáo ca ông H1.
- Luật sư bảo v quyn và li ích hp pháp ca ông H1 trình bày: Đề ngh
Hội đồng xét x phúc thm chp nhn kháng cáo ca ông H1, sa bn án dân s
sơ thẩm s 56/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 ca Toà án nhân dân khu vc 3 - Bc
Ninh, theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông H1 không chp
nhn yêu cu ca bà M.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát biểu:
- Ý kiến v vic tuân theo pháp lut trong quá trình gii quyết v án: Thm
phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa tuân thủ theo đúng các quy đnh ca
pháp lut T tng dân s trong quá trình th lý, gii quyết xét x v án. Các
đương sự đã chấp hành đúng các quy định ca pháp lut T tng dân s.
- Ý kiến v vic gii quyết v án: Không chp nhn kháng cáo ca ông
Dương Văn H1.
Áp dng khon 1 Điều 308, Điều 148 B lut t tng dân s; Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 này 30/12/2016 v án phí, l phí Tòa án: Gi nguyên
Bn án dân s thẩm s 56/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 ca Toà án nhân dân
khu vc 3 - Bc Ninh.
Ông Dương Văn H1 phi chu án phí dân s phúc thm.
- Yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm: Không
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ ván được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t, lời phát biểu của đại diện Viện
kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Những người quyền lợi nghĩa vụ liên quan không
kháng cáo đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không
lý do, do vậy Hội đồng xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại
khoản 3 Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Vnội dung: Ngày 28/4/1996, cDương Văn B chuyển quyền sử dụng
toàn bộ diện tích đất 4810m2 tại thôn T, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Giang(trước khi
sáp nhập) cho con trai Dương Văn H. Ngày 31/10/2004, ông H bán toàn bộ diện
tích đất trên cho ông Nguyễn Văn G, sau khi nhận chuyển nhượng, ông G đào ao,
xây tường bao xung quanh đất, trồng cây keo, cây bạch đàn, trồng cây sấu, cây
13
trám. Ngày 02/12/2014, ông G chuyển nhượng cho M toàn bộ diện tích đất
trên, năm 2022, bà M m nhà trên diện tích đất trên, ông H1 phản đối. Điu này
đã làm phát sinh tranh chấp giữa các đương sự.
[3]. Hội đồng xét xử phúc thẩm thấy việc Toà án cấp thẩm không chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của ông H1 chấp nhận yêu cầu của bà M sở.
Bởi các lẽ như sau:
[3.1]. Về nguồn gốc diện tích đất 4810m2 tại thôn T, N, huyện T, tỉnh
Bắc Giang(trước khi sáp nhập) M nhận chuyển nhượng từ ông G thì thấy: Ngày
15/10/1993, cụ Dương Văn B được Uỷ ban nhân dân huyện T cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất vào sổ cấp giấy chứng nhận số 00587 với diện tích đất
4810m2 tại thôn T, N, huyện T, tỉnh Bắc Giang(trước khi sáp nhập). Ngày
28/4/1996, cụ Dương Văn B chuyển quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất trên cho
con trai là ơng Văn H.
[3.2]. Đối với đơn đề nghị cụ B viết ngày 28/4/1996, thể hiện việc cụ B
chuyển quyền sdụng đất đối với diện tích 4810m2 tại thôn T, N, huyện T,
tỉnh Bắc Giang(trước khi sáp nhập) cho con trai út là Dương n H, đơn được Uỷ
ban nhân dân xã N xác nhận ngày 10/8/2004. Cụ B viết đơn đề nghị với nội dung
trên phù hợp với quy định tại Điều 73 Luật đất đai năm 1993 Điều 693 Bộ luật
dân sự năm 1995.
[3.3]. Đối với giấy chuyển nhượng ngày 31/10/2004 giữa ông Dương Văn
H, Triệu Thu H ông Nguyễn Văn G thì thấy: Sau khi được chuyển quyền,
ngày 31/10/2004, ông H, bà H chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất trên cho ông
G, hai bên đã bàn giao đất và trả tiền đầy đủ, ông H giao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho ông G kể từ khi hai bên lập giấy chuyển nhượng, ông G xây tường
đào ao sử dụng diện tích đất trên, ông H1 gần không phản đối cũng như khiếu
nại gì, giấy chuyển nhượng được Uỷ ban nhân dân N xác nhận. Việc ông H, bà
H chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất trên cho ông G phù hợp với quy định
tại khoản 2 Điều 706, khoản 1 Điều 711, Điều 712, Điều 713 Bộ luật dân sự năm
1995. Ông G chưa thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại Uỷ ban nhân dân cấp
thẩm quyền theo quy định về đất đai, nhưng từ khi ông G nhận chuyển nhượng
của bà H, ông Huy, ông G thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người sử dụng đất.
[3.4]. Đối với giấy chuyển nhượng ngày 02/12/2014 giữa ông Nguyễn Văn
G, bà Dương Thị Loan và bà Trương Thị M thì thấy: Hai bên có viết giấy chuyển
nhượng với toàn bộ diện tích ông G nhận chuyển nhượng từ ông H, ông G đã nhận
đủ tiền của M M nhận bàn giao đất từ ông G. Sau khi nhận chuyển
nhượng M khai thác gỗ, xây lại tường bao đối với diện tích đất nhận chuyển
nhượng, năm 2022 M xây dựng nhà kiên cố trên toàn bộ diện tích đất chuyển
nhượng, khi gần hoàn thiện thì phát sinh tranh chấp giữa ông H1 với bà M. Mặc
14
giấy chuyển nhượng trên vi phạm quy định tại Điều 167 Luật đất đai năm 2013,
nhưng các bên đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 697, 699, 700, 701, 702
Bộ luật dân sự năm 2005, ông G bàn giao đất cho bà M sử dụng, bà M đã trả tiền
đầy đủ các bên không có tranh chấp gì. Hàng nămM là người thực hiện nghĩa
vụ của người sử dụng đất. Do vậy hợp đồng chuyển nhượng giữa ông Nguyễn
Văn G, bà Dương Thị L và bà Trương Thị M lập ngày 02/12/2014 có hiệu lực
phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 129 Bộ luật dân sự năm 2015.
[5]. Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xkhông có căn cứ chấp nhận
kháng cáo của ông H1 cũng như ý kiến trình bày của người bảo vquyền lợi
ích hợp pháp của ông H1
[6]. Tại phiên toà phúc thẩm ông H1 không cung cấp được tài liệu, chứng
cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình sở như đã phân tích
trên, nên không được Hội đồng xét xử chấp nhận, cần giữ nguyên bản án sơ thẩm
như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tỉnh Bắc Ninh.
[7]. Hội đồng xét xử phúc thẩm không xem xét, giải quyết các quyết định
khác của bản án sơ thẩm mà không có kháng cáo, kháng nghị.
[8]. Về án p phúc thẩm: Kháng cáo của ông H1 không được chấp nhận,
do vậy ông H1 phải chịu án phí dân sự phúc thẩm phù hợp với quy định tại
khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s, điểm đ khoản 1 Điều
12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa
án.
1. Không chp nhn kháng cáo ca ông Dương Văn H1;
2. Gi nguyên bn án dân s thẩm s 56/2025/DS-ST ngày 26/9/2025
ca Toà án nhân dân Khu vc 3-Bc Ninh;
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Dương Văn H1 phi chịu 300.000 đồng
án pdân s phúc thẩm được tr vào s tin tm ng án phí phúc thm theo biên
lai thu tm ng án phí, l phí s 0001550 ngày 13/10/2025 ti Thi hành án dân s
tnh Bc Ninh
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
15
Nơi nhận:
- VKS Tỉnh Bắc Ninh;
- Toà án nhân dân khu vực 3-Bắc Ninh;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Bắc
Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚCTHẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Ngọ Thị Thanh Hảo
Tải về
Bản án số 148/2026/DS-PT Bản án số 148/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 148/2026/DS-PT Bản án số 148/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất