Bản án số 113/2026/HNGĐ-ST ngày 14/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 113/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 113/2026/HNGĐ-ST ngày 14/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 15 - An Giang, tỉnh An Giang
Số hiệu: 113/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TA N NHÂN DÂN CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
KHU VỰC 15 - AN GIANG Đc lp - T do - Hnh phc
TNH AN GIANG
Bản án s: 113/2026/HNGĐ-ST
Ngy: 14/5/2026.
V/v “Tranh chấp hôn nhân v gia đình,
ly hôn, con chung
NHÂN DANH
C CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - AN GIANG
Thnh phn Hi đng xt x gm c:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phong Phi
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Hồng Thuận
B Trần Thị Huỳnh Giao
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: B Nguyễn Thị Kim Ngân - Thư
Tòa án nhân dân khu vực 15 - An Giang.
Ngy 14 tháng 5 năm 2026, ti Tr s Ta án nhân dân khu vực 15 - An
Giang xt x thm công khai v án th lý s: 438/2025/TLST-HNGĐ, ngy 31
tháng 12 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly n, con chung
theo Quyt định đưa v án ra xt x s: 108/2026/QĐXXST-HNGĐ ngy 06 tháng
4 năm 2026 v Quyt định hoãn phiên ta s: 103/2026/QĐST-HNGĐ ngy 24
tháng 4 năm 2026 gia các đương sự:
- Nguyên đơn: B Trương Ngọc Như Th, sinh năm 1988; trú: S nh
065/11, khóm Đông Bình A, phường Đông Thnh, tỉnh Vĩnh Long. CCCD:
086188009631
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1982; trú: Khóm Long Châu,
phường Long Châu, thị Tân Châu, tỉnh An Giang (nay l khóm Long Châu,
phường Long Phú, tỉnh An Giang). CCCD: 089082014225.
(Bà Th đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Ông S vắng mặt)
NI DUNG VỤ N:
Theo đơn khi kiện ngày 01/12/2025 cùng với các ti liệu, chứng cứ kèm theo
v quá trình t tng tại Ta án, Trương Ngọc Như Th trình bày: Hôn nhân gia
và ông Nguyễn Hồng S do tự quen bit nhau, tổ chức lễ cưới v đăng ký kt
2
hôn tại UBND phường Long Châu, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang (nay l phường
Long Phú, tỉnh An Giang). Theo giấy chứng nhận kt hôn s 82/2010 ngy
08/12/2010. Sau khi chung sng thời gian đầu chung sng hạnh phúc nhưng bắt
đầu từ đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do cả hai bất đồng quan
điểm sng, tình hình không ha hợp nên vợ chồng không cn hạnh phúc như trước,
nay u cầu được ly hôn với ông Nguyễn Hồng S.
- Về con chung: 04 đứa con chung: Nguyễn Ngọc Thảo Nguyên, sinh ngy
19/03/2010; Nguyễn Ngọc Khánh Nghi, sinh ngy 16/08/2012; Nguyễn Ngọc Khả
Hân, sinh ngày 28/08/2021; Nguyễn Ngọc Bảo Nhi, sinh ngy 11/05/2023. Hiện
cháu 02 cháu Khánh Nghi v Khả Hân đang sng chung với ông Nguyễn Hồng S.
Cn 02 cháu Thảo Nguyên v Bảo Nhi đang sng chung với Th. Khi ly hôn thì
02 cháu Khánh Nghi v Khả Hân vẫn sng chung với ông Nguyễn Hồng S. Còn 02
cháu Thảo Nguyên v Bảo Nhi vẫn sng chung với Th v không yêu cầu ông S
cấp dưỡng.
Về ti sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Ta án giải quyt.
Th cho rằng không cn tình cảm với ông Nguyễn Hồng S na, Th yêu
cầu ta án không tin hnh ha giải v án gia và ông S na.
Quá trình giải quyt v án, Ta án đã tin hnh tng đạt các thông báo th lý,
ha giải cũng như thông báo về việc tip cận, công khai chứng cứ cho ông S theo
quy định nhưng ông S vắng mặt không do, nhận vtên vo các biên
bản tng đạt nhưng vẫn không ý kin về việc xin ly hôn của b Th, do đó,
xem như ông từ bỏ quyền v nghĩa v t tng theo quy định.
Tại phiên ta, Th vẫn bảo lưu ý kin v đơn yêu cầu xt x vắng mặt,
ông S vắng mặt lần hai.
Viện kiểm sát không tham gia phiên to.
NHẬN ĐỊNH CA TA N:
Sau khi nghiên cu các ti liu, chng c có trong h v án v đã đưc
thm tra ti phiên ta v sau khi nghe đương strình by tại phiên ta. Hi đồng
xt x nhận định:
[1] Về t tng: Trương Ngọc Như Th khi kiện yêu cầu ly hôn với ông
Nguyễn Hồng S. Đồng thời, ông S nơi ttrên địa bn phường Long Phú.
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 B luật T tng dân sự, đây l
tranh chấp về hôn nhân v gia đình thuc thm quyền giải quyt của Ta án nhân
dân khu vực 15 – An Giang.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Th đơn yêu cầu xt x vắng mặt
ông S vắng mặt lần thứ hai, nên hi đồng xt x tin hnh xt x vắng mặt ông
theo Điều 227, Điều 228 B luật T tng dân sự.
3
[3] Về quan hhôn nhân: Hôn nhân gia Th ông S đăng kt hôn
theo quy định nên lm phát sinh giá trị pháp theo Điều 9 của Luật hôn nhân v
gia đình năm 2014.
Xt yêu cầu của Th ly hôn với ông S tthấy: Trong đời sng hôn nhân
thường phát sinh mâu thuẫn, thời gian không cn chung sng gia hai bên đã lâu
nhưng cả hai không giải pháp hn gắn, đều này cũng phù hợp với việc ông S đã
nhận được các văn bản t tng của Ta án nhưng không tham dự ho giải vtham
gia phiên to, cũng như ý kin về việc xin ly hôn của b Th, chứng tỏ gia ông
b đã mâu thuẫn thật strầm trọng, mc đích của hôn nhân không cn. Do đó,
Hi đồng xt x nhận thấy yêu cầu ly hôn của Th l căn cứ chấp nhận theo
quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình.
Về con chung: Tip tc giao cháu Nguyễn Ngọc Khánh Nghi, sinh ngày
16/08/2012, Nguyễn Ngọc Khả Hân, sinh ngày 28/08/2021 cho ông S được tip tc
nuôi dạy, bà Th được tip tc nuôi dạy cháu Nguyễn Ngọc Thảo Nguyên, sinh ngy
19/03/2010 Nguyễn Ngọc Bảo Nhi, sinh ngy 11/05/2023. Việc nuôi dạy cũng
phù hợp với thực t các cháu đang sng với các ông b, không lm thay đổi sinh
hoạt của các cháu l phù hợp với tâm lý, giáo dc v đời sng của các cháu, đảm
bảo quyền lợi ích hợp pháp của trẻ em.
Các đương sự không có yêu cầu cấp dưỡng.
[4] Về ti sản chung, nchung: Do Th ông S không yêu cầu nên Hi
đồng xt x không xem xt giải quyt v không đề cập trong phần quyt định.
[5] Về án phí: Th phải chịu án phí dân sự thm về hôn nhân vgia
đình.
Vì các l trên:
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147,
khoản 2 Điều 227, Điều 273 v Điều 280 B luật T tng dân sự;
Căn cứ các Điều 9, Điều 56 của Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyt 326/2016/UBTVQH14 của Ủy
ban thường v Quc hi khóa 14 hướng dẫn về án phí, lệ phí Ta án.
X: Chấp nhận yêu cầu khi kiện xin ly hôn củaTrương Ngọc Như Th.
- Về hôn nhân: Trương Ngọc Như Th được ly hôn với ông Nguyễn Hồng
S.
- Về con chung: Bà Th được tip tc nuôi dạy cháu Nguyễn Ngọc Thảo
Nguyên, sinh ngày 19/03/2010 và Nguyễn Ngọc Bảo Nhi, sinh ngy 11/05/2023.
Ông S được tip tc nuôi dạy cháu Nguyễn Ngọc Khánh Nghi, sinh ngày
16/08/2012 Nguyễn Ngọc Khả Hân, sinh ngày 28/08/2021
4
Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng.
Cha, mẹ không trực tip nuôi con lạm dng việc thăm nom để cản tr hoặc
gây ảnh hưng xấu đn việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con thì
người trực tip nuôi con có quyền yêu cầu Ta án hạn ch quyền thăm nom con của
người đó.
Th, ông S cùng các thnh viên trong gia đình (nu có) phải tôn trọng
quyền được nuôi con của nhau. Ngược lại, ông S, Th cùng các thành viên trong
gia đình (nu ) không được cản tr nhau trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dc con chung.
lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, quan
thm quyền, Tòa án thể quyt định thay đổi người trực tip nuôi con, buc cấp
dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Trương Ngọc Như Th phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự
sơ thm về hôn nhân v gia đình, được chuyển từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí
đã np theo biên lai thu s 0012267 ngày 22/12/2025 tại Thi hnh án dân s
tỉnh An Giang.
Th ông S vắng mặt tại phiên ta hoặc vắng mặt khi tuyên án, thời hạn
kháng cáo l 15 ngy ktừ ngy nhận được bản án hoặc bản án được niêm yt tại
nơi cư trú.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhn: THẨM PHN – CH TỌA PHIÊN TA
- TAND tỉnh AG (1);
- VKS khu vực 15 - An Giang (2);
- THADS khu vực 15 - An Giang (1);
- UBND phường Long Phú (1);
- Các đương sự (2);
- Lưu VP (1);
- Lưu HS (1).
Nguyễn Phong Phi
Tải về
Bản án số 113/2026/HNGĐ-ST Bản án số 113/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 113/2026/HNGĐ-ST Bản án số 113/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất