Bản án số 112/2026/HNGĐ-ST ngày 14/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 112/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 112/2026/HNGĐ-ST ngày 14/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - An Giang, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 15 - An Giang, tỉnh An Giang
Số hiệu: 112/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TA N NHÂN DÂN CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
KHU VỰC 15 - AN GIANG Đc lp - T do - Hnh phc
TNH AN GIANG
Bản án s: 112/2026/HNGĐ-ST
Ngy: 14/5/2026.
V/v “Tranh chấp hôn nhân v gia đình,
ly hôn, con chung
NHÂN DANH
C CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - AN GIANG
Thnh phn Hi đng xt x gm c:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phong Phi
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Hồng Thuận
Trần Thị Huỳnh Giao
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: B Nguyễn Thị Kim Ngân - Thư
Tòa án nhân dân khu vực 15 - An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 - An Giang tham gia phiên tòa:
B Nguyễn Phương Thảo - Kiểm sát viên.
Ngy 14 tháng 5 năm 2026, ti Tr s Ta án nhân dân khu vực 15 - An Giang
xt x thm công khai v án th lý s: 48/2026/TLST-HNGĐ, ngy 02 tháng 02
năm 2026 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn, con chungtheo Quyt
định đưa v án ra xt x s: 107/2026/XXST-HNGĐ ngy 06 tng 4 năm 2026 và
Quyt định hoãn phiên ta s: 102/2026/ST-HNGĐ ngy 24 tháng 4 năm 2026
gia các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Tấn T (Tèo), sinh năm 1997; trú: Tổ 10, ấp Phú
Thnh, xã Phú Hu, tỉnh An Giang.CCCD: 089097005078
- Bị đơn: Trương Thị Quí E (Quí), sinh năm 1999; cư trú: Ấp Phú Thnh, xã
Phú Hu, tỉnh An Giang. CMND: 352607941
(Ông T đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bà E vắng mặt)
NI DUNG VỤ N:
Theo đơn khi kiện ngày 06/01/2026 cùng với các T liệu, chứng cứ kèm theo
quá trình t tng tại Ta án, ông Bùi Tấn T (Tèo) trình bày: Hôn nhân gia ông
Trương Thị Quí E tự tìm hiểu tình cảm v được cha mẹ hai bên đồng ý nên tin hnh
tổ chức lễ cưới với nhau vo năm 2020 v đăng kt hôn tại UBND Phú Hu,
2
tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kt hôn s 32 ngy 18/02/2022. Sau khi kt hôn
vợ chồng chung sng hạnh phúc được khoảng 03 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên
nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sng, b E mâu thuẫn với chị v mẹ trong
nh, ông khuyên ngăn nhiều lần không được, b E tự ý bỏ đi về nh cha mẹ ruột từ
tháng 11/2025 cho đn nay, ông có điện cho b E nhưng bchặn s, cn cha mẹ bE
thì không cho ông gặp b E để hn gắn tình cảm. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng
không cn, ông yêu cầu được ly hôn với b Trương Thị Quí E.
Về con chung: Trong thời gian chung sng ông v Trương Thị Quí E 01 đứa
con chung tên Bùi Tấn Lộc, sinh ngy 16/09/2022. Hiện con đang sng chung với ông.
Khi ly hôn, ông yêu cầu được tip tc nuôi con chung, không yêu cầu bTrương Thị
Quí E cấp dưỡng nuôi con chung.
Về T sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Ta án giải quyt.
Ông không cn tình cảm với b Trương Thị Quí E na, ông yêu cầu ta án
không tin hnh ha giải v án gia ông v b E.
Quá trình giải quyt v án, Ta án đã tin hnh tng đạt các thông báo th lý,
ha giải cũng như thông báo về việc tip cận, công khai chứng ccho E theo quy
định nhưng bà E vắng mặt không lý do.
Tại biên bản xác minh ngy 06/3/2026 Công an Phú Hu cho bit hiện
Trương Thị Quí E vẫn cn đăng thường trú ấp Phú Thnh, Phú Hu, tỉnh An
Giang.
Tại biên bản xác minh ngy 25/3/2026 được b Bùi Ngọc Loan cho bit: Bl
chị ruột của ông T E là E dâu. Hôn nhân gia ông T bà E tự tìm hiểu v được
cha mẹ hai bên đồng ý nên tin hnh tổ chức lễ cưới v đăng kt hôn. Nguyên
nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sng, b E mâu thuẫn với mẹ, gia
đình khuyên ngăn nhiều lần không được, b E tự ý bỏ đi vnh cha mẹ ruột từ
tháng 11/2025 cho đn nay, ông T có điện cho b E nhưng bị chặn s nên ông T mới ly
hôn.
Tại phiên ta, ông T vẫn bảo lưu ý kin vđơn yêu cầu xt x vắng mặt,
E vắng mặt lần hai.
Đại diện Viện Kiểm sát thực hnh quyền kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp
luật của Thm phán, Hội thm, thư phiên ta phát biểu: Về việc tuân thủ pháp luật
của Thm phán trong ghi ha giải, xác minh thu thập chứng cứ, xác định quan hệ tranh
chấp, tư cách người tham gia t tng… l hon ton phù hợp với pháp luật t tng dân
sự. Đi với thnh phần Hội đồng xt x, thư không thnh viên no thuộc đi
tượng phải thay đổi, việc xt hỏi tại phiên ta cũng như thủ tc xt x vắng mặt được
đảm bảo.
Về nội dung ván: Yêu cầu của nguyên đơn căn cứ nên đề nghị Hội đồng
xt x chấp nhận.
Về con chung nhận thấy cháu Bùi Tấn Lộc, sinh ngy 16/09/2022, hiện con
3
đang sng chung với ông T. Khi ly hôn, ông T yêu cầu được tip tc nuôi con chung,
không yêu cầu b Trương Thị Quí E cấp dưỡng nuôi con chung v để đảm bảo điều
kiện sng, phát triển về tâm sinh lý v thể chất của cháu Lộc được ổn định nên đề nghị
Hội đồng xt x giao cháu Bùi Tấn Lộc, sinh ngy 16/09/2022 cho ông T được tip
tc nuôi dạy. Về cấp dưỡng nuôi con chung do ông T không yêu cầu nên đề nghị Hội
đồng xt x không xE xt giải quyt.
Về T sản chung v nợ chung: Ông T E không yêu cầu nên đề nghị Hội
đồng xt x không xE xt giải quyt.
NHẬN ĐỊNH CA TA N:
Sau khi nghiên cu các ti liu, chng c có trong h sơ v án v đã đưc thm
tra ti phiên ta v sau khi nghe đương sự trình by tại phiên ta. Hội đồng xt x
nhận định:
[1] Về t tng: Ông Bùi Tấn T khi kiện yêu cầu ly hôn vớiTrương Thị Quí
E. Đồng thời, E nơi trú trên địa bn Phú Hu. Căn cứ khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật T tng dân sự, đây l tranh chấp về hôn nhân v gia
đình thuộc thm quyền giải quyt của Ta án nhân dân khu vực 15 – An Giang.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Ông T đơn yêu cầu xt x vắng mặt E
vắng mặt lần 2 nên HĐXX tin hnh xt x vắng mặt ông theo Điều 227, Điều 228
Bộ luật T tng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân gia ông T và bà E có đăng ký kt hôn theo
quy định nên lm phát sinh giá trị pháp theo Điều 9 của Luật hôn nhân v gia đình
năm 2014.
Xt yêu cầu của ông T ly hôn với bà E thì thấy: Trong đời sng hôn nhân
thường phát sinh mâu thuẫn, thời gian không cn chung sng gia hai bên đã lâu
nhưng cả hai không giải pháp hn gắn, đều này cũng phù hợp với biên bản xác
minh ngày 25/3/2026. Do đó Hội đồng xt x nhận thấy yêu cầu ly hôn của ông T
có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình.
Về con chung: Hội đồng xt x chấp nhận theo đề nghị của Viện kiểm sát giao
cháu Bùi Tấn Lộc, sinh ngy 16/09/2022 cho ông T được tip tc nuôi dạy. Về cấp
dưỡng nuôi con chung do ông T không yêu cầu nên Hội đồng xt x không xE xt giải
quyt.
[4] VT sản chung, nợ chung: Do ông T E không yêu cầu nên Hội đồng
xt x không xE xt giải quyt v không đề cập trong phần quyt định.
[5] Về án phí: Ông T phải chịu án phí dân sự sơ thm về hôn nhân v gia đình.
Vì các l trên.
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, khoản 2
Điều 227, Điều 273 v Điều 280 Bộ luật T tng dân sự;
4
Căn cứ các Điều 9, Điều 56 của Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyt 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban
thường v Quc hội khóa 14 hướng dẫn về án phí, lệ phí Ta án.
X: Chấp nhận yêu cầu khi kiện xin ly hôn của ông Bùi Tấn T (Tèo).
- Về hôn nhân: Ông Bùi Tấn T (Tèo) được ly hôn với Trương Thị Quí E.
- Về con chung: Ông Bùi Tấn T (Tèo) được tip tc nuôi dạy cháu Bùi Tấn Lộc,
sinh ngày 16/09/2022. Công nhận sự tự nguyện của ông T không yêu cầu b E cấp
dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ không trực tip nuôi con lạm dng việc thăm nom để cản tr hoặc gây
ảnh hưng xấu đn việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con thì người trực
tip nuôi con có quyền yêu cầu Ta án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.
E cùng các thnh viên trong gia đình (nu có) phải tôn trọng quyền được
nuôi con của ông T. Ngược lại, ông T cùng các thnh viên trong gia đình (nu có)
không được cản tr b E trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con
chung.
lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan thm
quyền, To án thể quyt định thay đổi người trực tip nuôi con, buộc cấp dưỡng
nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Ông Bùi Tấn T (Tèo) phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự
thm về hôn nhân v gia đình, được chuyển từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí m
ông đã nộp theo biên lai thu s300189 ngày 21/01/2026 tại Thi hnh án dân sự tỉnh
An Giang.
Ông T E vắng mặt tại phiên ta hoặc vắng mặt khi tuyên án, thời hạn
kháng cáo l 15 ngy kể từ ngy nhận được bản án hoặc bản án được niêm yt tại nơi
cư trú.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhn: THẨM PHN CH TỌA PHIÊN TA
- TAND tỉnh AG (1);
- VKS khu vực 15 - An Giang (2);
- THADS khu vực 15 - An Giang (1);
- UBND xã Phú Hu (1);
- Các đương sự (2);
- Lưu VP (1);
- Lưu HS (1). Nguyễn Phong Phi
Tải về
Bản án số 112/2026/HNGĐ-ST Bản án số 112/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 112/2026/HNGĐ-ST Bản án số 112/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất