Bản án số 72/2025/DS-ST ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 72/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 72/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 72/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 72/2025/DS-ST ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 72/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | xét xử sơ thẩm |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 72/2025/DS - ST
Ngày 26 tháng 9 năm 2025
V/v “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Khánh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Hồng Khánh
2. Bà Lê Thị Hoàng Thương
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thuỳ Trang - Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 4 - Đà Nẵng.
Trong ngày 26/9/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 48/2025/TLST-DS ngày 15
tháng 7 năm 2025 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 48/2025/QĐXXST-DS ngày 31/8/2025; Quyết định hoãn
phiên tòa số 48/2025/QĐST-DS ngày 12/9/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T P. Địa chỉ: Tòa nhà
TPBank, số 57 phố Lý Thường Kiệt, phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh Phú, chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Việt Cường, chức vụ: Giám đốc Trung
tâm Xử lý nợ khách hàng cá nhân - Khối giám sát tín dụng và Xử lý nợ Khách
hàng cá nhân.
Người được ủy quyền lại: Ông Trần Tấn Hải - Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ
khách hàng cá nhân TPBank. (có mặt)
2. Bị đơn: Bà Trương Thị T N, sinh năm: 1984; CCCD số 048184003360
do Cục CSQLHCVTTXH cấp ngày 28/06/2021; Địa chỉ: Tổ 01, phường Hải
Vân, thành phố Đà Nẵng. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án, bản tự khai và trình bày tại phiên
tòa của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thể hiện:
Căn cứ các quy định của Ngân hàng TMCP T P (TPBank) và nhu cầu, khả
năng trả nợ của bà Trương Thị T N, TPBank đã chấp thuận phát hành cho bà
2
Trương Thị T N một thẻ tín dụng theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng
TPBank kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 28/07/2022. Cụ thể: Số thẻ:
498796xxxxxx3222; Loại thẻ: Thẻ tín dụng quốc tế TPBank Visa EVO - hạng
Vàng; Hạn mức thẻ tín dụng: 50,000,000 đồng; Mục đích: Thanh toán, tiêu
dùng; Phương thức phát hành thẻ: Thẻ được phát hành theo hình thức điện tử,
thông qua hình thức trực tuyến, xác thực bằng sinh trắc học và mã OTP (Mật
khẩu sử dụng lần) trên nền tảng ứng dụng của TPBank. (Theo quy định về sản
phẩm thẻ số SP09/CN/THE v1.1 số hiệu 253/2022/QĐ-TPB.RB ngày
18/03/2022 (Phụ lục 3: Quy trình về cấp hạn mức thẻ tín dụng đối với nhóm
khách hàng phát hành thẻ TPBANK EVO CARD)).
- Lãi suất áp dụng:
Lãi giao dịch: Từ ngày 02/08/2022 đến ngày 20/07/2023: Mức lãi
33,6%/năm. (Căn cứ Quyết định số 1404/2022/QĐ-TPB.RB ngày 05/12/2022
của TPBank). Từ ngày 02/08/2022 cho đến nay: Mức lãi 33,6%/năm. (Căn cứ
Quyết định số 867/2023/QĐ-TPB.RB ngày 17/07/2023 của TPBank)
Nguyên tắc tính lãi giao dịch: (Căn cứ Mục 9.2(a) – Chương II - Sản phẩm
thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân Mã hiệu SP31/CN/TD v9.0 số
hiệu 026/2022/SP-TPB.RB ngày 15/08/2022.). Đối với các giao dịch phải chịu
lãi theo quy định này, tiền lãi được tính trên dư nợ giao dịch của khách hàng và
thời gian vay thực tế (từ ngày các giao dịch được cập nhật thành công vào hệ
thống quản lý Thẻ TPBank đến ngày KH hoàn trả hết dư nợ). Tiền lãi được tính
theo ngày, được cộng dồn và hạch toán thu vào ngày sao kê. Lãi trong hạn được
TPBank quy định trong từng thời kỳ. Lãi giao dịch = Dư nợ gốc của kỳ liền
trước*(Lãi suất năm/365) * số ngày chậm thanh toán.
Lãi quá hạn: 150% lãi suất trong hạn (tương đương 50,4 %/năm). Nguyên
tắc tính lãi quá hạn: (Căn cứ 9.2(b) – Chương II - Sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế
dành cho khách hàng cá nhân số hiệu 026/2022/SP-TPB.RB ngày 15/08/2022.)
Phí áp dụng: Phí thường niên: 495.000 đồng/năm (Căn cứ mục 2 - Phụ lục
03: Biểu phí Thẻ tín dụng quốc tế TPBank - Quyết định số 1075/2021/QĐ-
TPB.RB ngày 22/06/2021 của TPBank). Nguyên tắc tính phí thường niên: (Căn
cứ Mục 9.2(b) – Chương II - Sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách
hàng cá nhân Mã hiệu SP31/CN/TD v9.0 số hiệu 026/2022/SP-TPB.RB ngày
15/08/2022.) Phí thường niên: Là khoản phí Chủ Thẻ phải trả hàng năm để duy
trì việc TPBank cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng thông qua việc phát hành
và sử dụng Thẻ. Phí thường niên năm đầu tiên sẽ được thu tại thời điểm phát
hành Thẻ thành công sau khi TPBank phê duyệt cấp hạn mức tín dụng Thẻ. Phí
thường niên các năm tiếp theo sẽ thu tự động vào tháng phát hành Thẻ hàng năm
(căn cứ vào thời hạn hiệu lực Thẻ)
3
Lãi chậm trả: 4,4% số tiền chậm thanh toán:
Phí phạt chậm trả: 4,4% số tiền chậm thanh toán (Căn cứ Mục 5 Phụ lục
03: Biểu phí Thẻ tín dụng quốc tế TPBank - Quyết định số 1075/2021/QĐ-
TPB.RB ngày 22/06/2021 của TPBank).
Nguyên tắc tính lãi: (Căn cứ Mục 8.5 – Chương II - Sản phẩm thẻ tín
dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân Mã hiệu SP31/CN/TD v9.0 số hiệu
026/2022/SP-TPB.RB ngày 15/08/2022.). Được tính theo tỷ lệ phần trăm (%)
trên số tiền chậm trả nợ. Nếu số ngày quá hạn dưới 60 ngày: khách hàng phải
chịu khoản tiền phí do chậm trả nợ số tiền thanh toán tối thiểu chưa trả hết của
kỳ sao kê gần nhất tại ngày quá hạn. Nếu số ngày quá hạn từ 60 ngày trở lên:
khách hàng phải chịu khoản tiền phí do chậm trả nợ trên toàn bộ dư nợ Thẻ chưa
trả hết của kỳ sao kê gần nhất tại ngày quá hạn. Phí phạt chậm trả = Mức phí
phạt chậm trả * Tổng số tiền chậm trả
Ngày mở thẻ: 02/08/2022; Thời hạn sử dụng thẻ: đến ngày 31/08/2027.
Dư nợ thẻ tín dụng được ghi nợ vào kỳ sao kê vào ngày 21 hàng tháng.
Về quá trình sử dụng thẻ: Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Trương Thị
T N đã sử dụng cụ thể như sau:
Từ thời điểm mở thẻ tín dụng (ngày 02/08/2022) đến hiện tại, bà Trương
Thị T N đã thanh toán, tiêu dùng số tiền: 72.056.000 đồng. Cụ thể:
+ Tháng 12/2022 số tiền 21.810.000 đồng (Sử dụng thẻ để thanh toán số
tiền 1.810.000 đồng; Sử dụng thẻ để rút tiền mặt số tiền 20.000.000 đồng).
+ Tháng 01/2023 số tiền 49.805.000 đồng (sử dụng thẻ để thanh toán).
+ Thắng 06/2023 số tiền 441.000 đồng (sử dụng để thanh toán)
Trong quá trình sử dụng thẻ, bà Trương Thị T N đã thanh toán số tiền
63.022.559 đồng. Trong đó thanh toán nợ gốc là 39.657.740 đồng; Thanh toán
nợ lãi là 23.364.819 đồng.
Theo quy định, bà Trương Thị T N phải thanh toán cho TPBank số tiền
còn nợ là 33.927.944 đồng (gồm 32.398.261 đồng nợ gốc và 1.529.683 đồng nợ
lãi/phí) trước ngày 05/09/2024. Tuy nhiên bà Trương Thị T N không thực hiện
nghĩa vụ của mình.
Ngày vi phạm thanh toán: 05/09/2024. Dư nợ tại tại điểm vi phạm thanh
toán: 33.927.944 đồng (gồm 32.398.261 đồng nợ gốc và 1.529.683 đồng nợ
lãi/phí). Ngày TPbank tiến hành khóa thẻ vĩnh viễn: 20/12/2024.
Tính đến kỳ sao kê tháng 8/2025 (ngày 21/08/2025), bà Trương Thị T N
còn nợ TPBank số tiền 82.912.345 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 32.398.261 đồng;
Lãi giao dịch: 11.613.233 đồng.; Phí thường niên năm 2024 và 2025: 990.000
đồng; Lãi quá hạn: 17.556.110 đồng; Phí phạt chậm trả: 20.354.742 đồng.
4
Nay Ngân hàng TMCP T P (TPBank) kính đề nghị quý Tòa xem xét, giải
quyết theo đúng quy định của pháp luật. Buộc bà Trương Thị T N thanh toán
ngay cho TPBank số tiền tính đến kỳ sao kê tháng 8/2025 (ngày 21/08/2025) số
tiền 82.912.345 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 32.398.261 đồng; Lãi giao dịch:
11.613.233 đồng; Phí thường niên năm 2024 và 2025: 990.000 đồng; Lãi quá
hạn: 17.556.110 đồng; Phí phạt chậm trả: 20.354.742 đồng và toàn bộ khoản lãi
quá hạn phát sinh kể từ ngày 22/08/2025 cho đến thời điểm bà Trương Thị T N
tất toán khoản vay theo quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng
đã tống đạt và niêm yết Thông báo về việc thụ lý vụ án cho bà Trương Thị T N,
để biết việc Ngân hàng TMCP T P gửi đơn khởi kiện đến Tòa án. Đồng thời,
Toà án đã tống đạt các thông báo và tiến hành niêm yết công khai về các phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo
kết quả phiên họp; quyết định về việc đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn
phiên tòa đối với bà Trương Thị T N, nhưng bà Trương Thị T N không có ý kiến
phản hồi và vắng mặt tại các phiên hoà giải cũng như hai lần mở phiên toà.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Ngân hàng TMCP T P (TPBank) khởi kiện tranh chấp Hợp đồng tín
dụng đối với bị đơn bà Trương Thị T N, sinh năm: 1984; Địa chỉ: Tổ 01, phường
Hải Vân, thành phố Đà Nẵng. Do đó căn cứ vào các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật
tố tụng dân sự, xác định yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
T P nộp đúng trình tự thủ tục; thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vực 4 - Đà Nẵng nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà Trương Thị T N tham gia phiên tòa đến lần
thứ hai nhưng bà Trương Thị T N vấn vắng mặt. Vì vậy căn cứ điểm b khoản 2
Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt
bà Trương Thị T N.
[2] Về nội dung vụ án:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện: Bà
Trương Thị T N đã đề nghị Ngân hàng TMCP T P (TPBank) phát hành thẻ tín
dụng thông qua ký kết Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng TPBank kiêm Hợp
đồng sử dụng thẻ ngày 28/7/2022. Căn cứ đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng
TPBank nêu trên, TPBank đã đồng ý phát hành cho bà Trương Thị T N 01 thẻ
tín dụng TPBank Visa Evo- hạng Vàng, hạn mức thẻ tín dụng 50.000.000 đồng.
5
Số tiền giải ngân: Khách hàng đã sử dụng/tiêu dùng trên toàn bộ hạn mức được
cấp.
Từ ngày 05/9/2024, bà Trương Thị T N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán
tại TPBank. TPBank đã làm việc, gửi thông báo nhắc nợ nhưng không nhận
được sự hợp tác trả nợ từ bà Trương Thị T N. Do bà Trương Thị T N vi phạm
nghĩa vụ thanh toán, nên ngày 20/12/2024 TPBank đã chấm dứt quyền sử dụng
thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.
Tạm tính đến ngày 21 tháng 08 năm 2025 bà Trương Thị T N còn nợ
Ngân hàng TMCP T P số tiền 82.912.345 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 32.398.261
đồng; Lãi giao dịch: 11.613.233 đồng; Phí thường niên năm 2024 và 2025:
990.000 đồng; Lãi quá hạn: 17.556.110 đồng; Phí phạt chậm trả: 20.354.742
đồng.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo cho bị đơn bà Trương
Thị T N biết việc khởi kiện của nguyên đơn, tuy nhiên bị đơn đã không đến Tòa
án tham gia các phiên hòa giải, không có văn bản phản hồi đối với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn cũng như không cung cấp chứng cứ để chứng minh đã trả
một phần hay toàn bộ số tiền đã vay của nguyên đơn.
Như vậy, căn cứ Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký thì bà Trương Thị
T N đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, vi phạm các cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Do vậy, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị
đơn bà Trương Thị T N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T P tổng số tiền
gốc lãi còn nợ tính đến ngày 21/8/2025 là 82.912.345 đồng. Trong đó: Nợ gốc:
32.398.261 đồng; Lãi giao dịch: 11.613.233 đồng; Phí thường niên năm 2024 và
2025: 990.000 đồng; Lãi quá hạn: 17.556.110 đồng; Phí phạt chậm trả:
20.354.742 đồng là phù hợp với quy định tại Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Điều
91 Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng.
Bà Trương Thị T N phải tiếp tục trả lãi, phí phát sinh từ ngày 22/8/2025
cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ, lãi suất theo lãi suất của Hợp đồng tín
dụng đã ký ngày
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân
sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Bị đơn bà Trương Thị T N phải chịu là: 82.912.345 đồng x 5% =
4.146.000 đồng.
- Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho Ngân hàng Thương mại
cổ phần T P.
Vì các lẽ trên;
6
QUYẾT ĐỊNH:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" của
Ngân hàng TMCP T P đối với bà Trương Thị T N
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, và 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng;
Tuyên xử:
1. Buộc bà Trương Thị T N phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần
T P số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 21/8/2025 là: 82.912.345đ (tám mươi hai
triệu chín trăm mười hai nghìn ba trăm bốn lăm đồng). Trong đó: Nợ gốc:
32.398.261 đồng; Lãi giao dịch: 11.613.233 đồng; Phí thường niên năm 2024 và
2025: 990.000 đồng; Lãi quá hạn: 17.556.110 đồng; Phí phạt chậm trả:
20.354.742 đồng.
Bà Trương Thị T N phải tiếp tục trả lãi, phí phát sinh cho Ngân hàng
TMCP Tiên Phòng từ ngày 22/8/2025 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ, lãi
suất theo lãi suất của Hợp đồng tín dụng đã ký ngày.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 (V/v quy định mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án).
- Buộc bà Trương Thị T N phải chịu án phí dân sự là 4.146.000đ (bốn
triệu một trăm bốn sáu nghìn đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP T P số tiền tạm ứng án phí 1.418.000đ
(một triệu bốn trăm mười tám nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0000488
ngày 15/7/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết trích sao bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Người tham gia tố tụng; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 4- Đà Nẵng;
- THADS thành phố Đà Nẵng; Đã ký
Nguyễn Hữu Khánh
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Người tham gia tố tụng; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Thanh Khê;
- Chi cục THADS Q. Thanh Khê;
- Lưu Hồ sơ vụ án.
17
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm