Bản án số 42/2026/HNGĐ-ST ngày 22/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 42/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 42/2026/HNGĐ-ST ngày 22/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 42/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Đào xin ly hôn ông Anh
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 42/2026/HNGĐ-ST Bản án số 42/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 42/2026/HNGĐ-ST Bản án số 42/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 42/2026/HNGĐ-ST
Ngày 22/4/2026
“V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phan Văn Trình
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Thị Lệ
Bà Nguyễn Thị Thanh Bình
- Thư phiên tòa: Ông Khuất Duy Toàn - Thư a án, Toà án nhân n
Khu vc 4 - Đà Nẵng.
- Đại din Vin kiểm sát nhân dân Khu vực 4 - Đà Nẵng tham gia phiên tòa:
Bà Phạm Th Thu Hin - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2026, ti Tr s Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đà Nẵng
đã xét xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 319/2025/TLST-
HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025 v vic “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm
2026; Quyết định hoãn phiên tòa số: 29/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm
2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trương Thị Đ - sinh năm: 1993; Địa ch: Thôn P, H,
thành ph Đà Nẵng. Có mặt
- B đơn: Ông Nguyễn Lương Tuấn A - sinh năm: 1993; Địa ch: Thôn P,
H, thành phố Đà Nng. Vng mt ln th hai không có lý do.
NI DUNG V ÁN:
* Nguyên đơn bà Trương Thị Đ trình bày:
- V quan h hôn nhân: Tôi ông Nguyễn Lương Tuấn A kết hôn năm 2023,
có đăng ký kết hôn ti UBND xã H. Hôn nhân trên cơ s t nguyn. Sau khi kết hôn
chúng tôi sống ti H (nay là xã H), thành ph Đà Nẵng; Quá trình chung sống thì
v chồng tôi xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, không
cùng quan điểm sống, ông Tun A không trách nhiệm vi v con, nên tôi đã bỏ
v nhà Mẹ rut sng t tháng 4/2024, nhưng ông A không thay đổi, không gặp
con cái. Tôi xác định tình cảm không còn, nên tôi làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết
cho tôi được ly hôn với ông Nguyễn Lương Tuấn A.
- V quan h con chung: Trương Thị Đ ông Nguyễn Lương Tuấn A
2
01 con chung là Nguyễn Lương Tuấn A1, sinh ngày: 02/01/2024. Ly hôn, bà
Trương Thị Đ nguyện vọng được trc tiếp nuôi dưỡng con chung không yêu
cầu ông Nguyễn Lương Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung.
- V tài sản chung, n chung: Không có.
* B đơn ông Nguyễn Lương Tun A không hợp tác, nên không li khai
ti h sơ.
* Đại din Vin Kiểm sát nhân dân Khu vc 4 - Đà Nẵng phát biểu ý kiến:
+ V th tc t tng: Việc tuân theo pháp luật t tụng trong quá trình gii
quyết v án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã tuân th đúng
pháp luật t tng.
+ V ngưi tham gia t tng:
* Đối với nguyên đơn: Chấp hành đầy đủ quyền nghĩa v của mình theo
quy định tại Điều 70, 71, 234 BLTTDS.
* Đối vi b đơn: Mặc đã được Tòa án triệu tp hp l nhưng vẫn không
tham gia t tng. Tại phiên tòa ngày hôm nay b đơn vng mt ln th hai chưa
thc hin quyền nghĩa vụ ca mình theo quy định tại Điều 70, 72 BLTTDS. Do
vậy, đề ngh HĐXX áp dụng khoản 2 Điều 227 BLTTDS, xét xử vng mt b đơn.
+ V ni dung: n cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Đề ngh Hội đồng xét xử chp nhn toàn b yêu cầu khi kin của nguyên
đơn đối vi b đơn.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, đã được thm tra ti
phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh lun tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1].Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. V thm quyn gii quyết của Tòa án: Tranh chấp ly hôn giữa
Trương Thị Đ ông Nguyễn Lương Tuấn A thuc thm quyn gii quyết của Tòa
án nhân dân Khu vc 4 - Đà Nẵng theo quy đnh ti khon 1 Điều 28, điểm a khon
1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 ca B lut t tụng dân sự.
[1.2]. Về người tham gia tố tụng: Tại phiên toà lần thứ nhất ngày 31/3/2026
cũng như phiên thôm nay, Toà án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra
xét xử, Quyết định hoãn phiên toà đối với bị đơn ông Nguyễn Lương Tuấn A,
nhưng ông A vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ
luật tố tụng dân sự, HĐXX xử vắng mặt ông Nguyễn Lương Tuấn A.
[2]. V ni dung tranh chấp: Xét yêu cầu khi kin ca Trương Th Đ đối
với ông Nguyễn Lương Tuấn A, thì thấy:
[2.1]. V quan h hôn nhân: Trương Thị Đ ông Nguyễn Lương Tuấn A
kết hôn năm 2023, đăng kết hôn tại UBND H (nay H), thành phố Đà
Nng. Hôn nhân trên s t nguyn. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp
3
luật công nhận và bảo vệ. Theo bà Trương Thị Đ khai nhận thì quá trình chung sống,
v chồng ông thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do v chồng không
hợp nhau, không cùng quan đim sống, ông Tun A không trách nhim vi v
con, nên bà Đ đã bỏ v nhà Mẹ rut sng t tháng 4/2024 đến nay, nhưng ông A vn
không thay đổi, không gặp con cái. Trương Thị Đ xác định tình cảm không
còn, đời sng chung v chng đã thực s trm trọng không th khc phục được nên
mong muốn yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với ông Nguyễn Lương
Tuấn A.
HĐXX xét thấy: Nguyên nhân mâu thuẩn dẫn đến cuc sng v chồng Đ
ông Tun A không hạnh phúc do v chng không hợp nhau, không cùng
quan điểm sống, ông Tun A không trách nhiệm vi v con, hin nay v chng
đã không sống chung với nhau, Đ xác định không còn nh cảm, mong muốn
được ly hôn với ông Nguyễn Lương Tuấn A. Riêng ông Tun A thì có thái độ không
hợp tác, không tham gia các phiên hòa giải và tại phiên tòa, mặt dù đã đưc triu tp
hp l đến ln th hai, nhưng ông Tun A vn c tình vắng mặt không có lý do, điều
đó cho thấy ông Nguyễn Lương Tuấn A không tôn trọng Pháp luật và thiếu thiện chí
trong việc hàn gắn cuộc hôn nhân của mình, chứng t tình trạng hôn nhân giữa
Trương Thị Đ ông ông Nguyễn Lương Tuấn A đã đến mc trm trọng, đời sng
chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, căn cứ
Điu 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chp nhận cho
Trương Thị Đ được ly hôn với ông Nguyễn Lương Tuấn A, như đề ngh của đại din
VKS Khu vc 4 tại phiên tòa là phù hợp.
[2.2]. V quan h nuôi con chung: Trương Thị Đ ông Nguyễn Lương
Tun A 01 con chung Nguyễn Lương Tuấn A1, sinh ngày: 02/01/2024. Ly
hôn, bà Trương Thị Đ nguyện vọng được trc tiếp nuôi dưỡng con chung
không yêu cầu ông Nguyễn Lương Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung.
HĐXX xét thy, tính đến ngày xét xử, cháu Nguyễn Lương Tuấn A1, sinh
ngày: 02/01/2024 (ới 36 tháng tuổi) đang được Đ nuôi dưỡng, nên căn cứ
vào khon 3 Điều 81 Luật HNGĐ, XX giao cháu Nguyễn Lương Tuấn A1, sinh
ngày: 02/01/2024 cho Trương Thị Đ trc tiếp chăm sóc, nuôi ỡng cho đến khi
con trưởng thành. Việc Đ không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con chung tự
nguyện, nên HĐXX không xét. Sau này, các bên tranh chp v việc nuôi con
chung và cấp dưỡng thì Tòa án sẽ gii quyết bng v án khác khi có yêu cầu.
[2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trương Thị Đ xác định không có, nên HĐXX
không xét. Sau này, các bên đương s tranh chấp v tài sản chung nợ chung
thì Tòa án sẽ gii quyết bng v án khác khi có yêu cầu.
[3]. V án phí: Án phí Hôn nhân gia đình thẩm: 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) bà Trương Thị Đ phi chu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ vào: Khon 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 B lut T tụng dân sự;
Các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca
U ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, quản
s dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chp nhận đơn yêu cầu khi kin v/v "Tranh chấp ly hôn, nuôi con" của
Trương Thị Đ đối với ông Nguyễn Lương Tuấn A.
1. V quan h hôn nhân: Cho Trương Thị Đ, sinh năm: 1993 được ly hôn
với ông Nguyễn Lương Tuấn A, sinh năm: 1993.
(Giy chng nhận đăng ký kết hôn số 94/2023, ngày 20/11/2023 ca UBND
H, huyện H (nay H, Tp Đà Nẵng) không còn giá trị pháp kể t ngày bản án
có hiệu lực pháp luật).
2. V quan h con chung:
Giao cho Trương Th Đ trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung Nguyn
Lương Tuấn A1, sinh ngày: 02/01/2024 cho đến khi con đ 18 tuổi. Ông Nguyn
Lương Tuấn A không cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự đưc thc hiện đầy đủ
theo quy định của pháp luật.
- V tài sản chung, n chung: Không có.
3. Án phí Hôn nhân gia đình thẩm: 300.000đ (Ba trăm nghìn đng)
Trương Thị Đ phi chịu, được tr vào số tin tm ứng án phí 300.000đ bà đã np ti
Thi hành án dân s Tp Đà Nẵng theo biên lai thu s 00004929 ngày 04 tháng 11
năm 2025.
4. V quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mt tại phiên tòa quyền kháng cáo
bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án thẩm. B đơn vắng mt tại phiên
tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; Thm phán – Ch tọa phiên tòa
- VKSND KV4;
- Phòng THA.DS KV4;
- UBND xã Hòa Tiến.
- H sơ vụ án.
Phan Văn Trình
5
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 42/2026/HNGĐ-ST Bản án số 42/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 42/2026/HNGĐ-ST Bản án số 42/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất