Bản án số 686/2026/DS-PT ngày 20/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 686/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 686/2026/DS-PT ngày 20/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 686/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: VAMC - NGUYỄN VĂN Đ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 686/2026/DS-PT
Ngày: 20-05-2026
V việc “Tranh chấp hợp đồng tín
dng, hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất, tranh chp
liên quan đến yêu cu tuyên b
văn bản công chng vô hiu, bi
thưng thit hi ngoài hợp đồng,
yêu cu thc hiện nghĩa vụ tài sn
do người chết để li”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Hoàng Th Thúy Lành
Bà Đinh Thị Ngc Yến
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Trn Th Thùy Dung, Kim sát viên.
Ngày 20 tháng 05 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 40/2026/TLPT-DS ngày
02 tháng 02 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dng, hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất, tranh chấp liên quan đến yêu cu tuyên b n bản công
chng vô hiu, bồi thường thit hi ngoài hợp đồng, yêu cu thc hiện nghĩa vụ tài
sản do người chết để li”
Do Bn án dân s thẩm s 77/2025/DS-ST ngày 25 tháng 09 năm 2025
Tòa án nhân dân khu vc 8 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 102/2026/-PT ngày
05 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q1 ca các T chc tín dng Vit Nam
(VAMC).
Địa ch tr s: S B, H, phường L, qun H, Thành ph Ni (nay phường
H, Thành ph Hà Ni).
2
Nời đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Tiến Đ Chc v: Ch tịch HĐTV.
Nời được VAMC y quyn khi kin: Ngân hàng TMCP A (A1).
Địa ch tr s: Tng B, 3 Tòa nhà G, s C H, phường Ô, quận Đ, Thành phố
Ni (nay là Tng B, 3 Tòa nhà G, s C H, phường Ô, Thành ph Hà Ni).
Người đại din theo pháp lut ca A1: Ông Phm Duy H - Chc v Tng Giám
đốc (theo Quyết đnh s 429/QĐ-HĐQT.24 ngày 31/12/2024 Công văn số 2335/CV-
TGĐ.25 ngày 16/6/2025).
Nời đại din theo y quyn : Ông Bùi Văn C, sinh năm: 1987 - Chuyên viên
x lý n Ngân hàng A.
Địa ch: S A P, phường T, Thành ph H Chí Minh. (Theo Giy u quyn s
1155-1/UQ-TGĐ.25 ngày 15/9/2025).
- B đơn:
1. Ông Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1972
2. Bà Nguyn Th Yến N, sinh năm 1995
3. Bà Nguyn Th Hunh N1, sinh năm 1997
4. Ông Nguyễn Thanh Đ2, sinh năm 2005
Người đại din theo y quyn ca N, N1, ông Đ2: Ông Nguyễn Văn Đ1.
(Theo văn bản u quyn ngày 02/5/2024) (có mt).
Cùng địa ch: p Ô, xã B, tnh Tây Ninh.
Ni bo v quyn li ích hp pháp ca ông Nguyễn Văn Đ1: Ông Đỗ Hin N2
- Luật sư thuộc Công ty L thuc Đoàn Luật sư Thành phố H.
Địa ch: S B D, Phưng C, Thành ph H Chí Minh.
- Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan, gm:
1. Bà Nguyn Th H1, sinh năm 1975
2. Ông Đoàn Quốc D, sinh năm 1998
Cùng địa ch: S C, đường A, xã T, tỉnh Đồng Nai. (có mt).
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca H1, ông D: Ông Bùi Văn G, sinh
năm 1994 - Luật sư của Văn phòng L1 - thuc đoàn Luật sư tỉnh Đ.
Địa ch : S I N, Khu ph B, phường T, tỉnh Đồng Nai (có mt).
3. Văn Phòng C1 (trước đây là Văn phòng C2).
Người đại din theo pháp lut: Trn Th Thu T - Trưởng Văn phòng công
chng
Địa ch: S B, Quc l A, p A, B, tỉnh Đồng Nai ( vng mt).
4. Ngân hàng TMCP A (A1)
Địa ch tr s: Tng B, 3 Tòa nG, s C H, phường Ô, quận Đ, Thành phố Ni
(nay là phưng Ô, Thành phNi)
Người đại din theo pháp lut: Ông Phm Duy H - Chc v Tng Giám đốc (theo
3
Quyết định s 429/QĐ-HĐQT.24 ngày 31/12/2024 và Công văn s 2335/CV-TGĐ.25
ngày 16/6/2025).
Người đi din theo y quyn: Ông Bùi Văn C, sinh năm: 1987 - Chuyên viên
x lý n Ngân hàng A. (Theo văn bản u quyn ngày 23/12/2025)
Địa ch liên lc: S A, P, phường T, Thành ph H Chí Minh (có mt).
5. Văn phòng C2
Địa ch: S B, N, Khu ph C, xã T, tỉnh Đồng Nai (vng mt).
6. Thi hành án dân s tnh Tây Ninh.
Người đại din theo pháp lut: Ông Bùi Phú H2, chc vụ: Trưởng thi hành án
dân s tnh Tây Ninh.
Địa ch tr s: S B, tnh l 827A, khu ph B, phường T, tnh Tây Ninh ( vng
mt).
7. Ông Giáp Văn Q, sinh năm 1975 (có mặt).
8. Bà Nguyn Th Phước X, sinh năm 1976 (vắng mt)
Cùng địa ch: S A, Đường C, T B, Khu ph E, xã T, tỉnh Đồng Nai
- Người kháng cáo: Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Đoàn Quốc D.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khi kiện đề ngày 08/11/2023, đơn thay đi mt phn yêu cu khi kin
của nguyên đơn Công ty TNHH MTV Q1 ca các t chc tín dng Vit Nam li
trình bày của người đại din theo y quyn của nguyên đơn trong quá trình gii
quyết v án cũng như tại phiên tòa, th hin: Ngày 27/11/2019, Ngân hàng TMCP
A (sau đây viết tt A1 hoc Ngân hàng) và ông Nguyễn Văn Đ1, bà Nguyn Th
M Hợp đồng cho vay tng ln s 220/19/TD/XIII, theo đó Ngân hàng cho ông
Đ1 M vay s tiền 4.000.000.000 đồng, mục đích vay đ hoàn ng tin mua
thửa đất s 147, t bản đồ s 5 và thửa đất s 460, t bản đồ s 10, cùng ta lc ti
Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai; thi hn vay 240 tháng; lãi suất vay được quy định
theo tng thi k, ti thời điểm cho vay lãi sut trong hạn là 11%/năm, lãi suất quá
hn bng 150% lãi sut trong hạn. Phương thức tr ntr góp hàng tháng, s tin
gc mi k 16.667.000 đồng, k cui tr 16.587.000 đồng vào ngày 29/11/2039;
tiền lãi tính trên dư nợ gc còn li, k tr n đầu tiên vào ngày 30/12/2019.
Để bảo đảm cho nghĩa vụ tr n nêu trên, cùng ngày 27/11/2019, ông Nguyn
Văn Đ1 bà Nguyn Th M ký Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s
220/19/TC/XIII, thế chp cho A1 quyn s dụng đất đối vi thửa đất s 147, t bn
đồ s 5 thửa đất s 460, t bản đ s 10, cùng ta lc ti Đ, huyện T, tỉnh Đồng
Nai, đất nông nghiệp đng tên ông Nguyễn Văn Đ1. Trước khi hợp đồng thế
chấp, Ngân hàng đã thẩm định, xem xét hin trng tài sn, ti thời điểm đó tài sản
không tranh chp; hợp đồng thế chấp được công chng ti Văn phòng C3, tnh
Đồng Nai và đã đăng ký thế chấp theo quy định.
Tính đến ngày 26/7/2022, ông Đ1 M đã thanh toán được tng s tin
2.875.308.519 đồng, trong đó nợ gốc 1.800.010.019 đồng, n lãi 1.075.298.500
đồng. Việc thanh toán được thc hin qua nhiu ln, bng hình thc Ngân hàng t
4
động trích tin t tài khon nhân ca ông Đ1. Đối vi việc ai người np tin
vào tài khon ca ông Đ1 thì Ngân hàng không biết không liên quan, đó giao
dch gia các bên vi ông Đ1. T ngày 26/7/2022 đến nay, ông Đ1 M vi phm
nghĩa vụ thanh toán n gc và lãi cho Ngân hàng.
Ngày 17/8/2023, A1 đã bán toàn bộ khon n ca ông Đ1 và bà M cho Công
ty TNHH MTV Q1 ca các t chc tín dng Việt Nam (sau đây viết tt là VAMC)
theo Hợp đồng mua bán n s 485/2023/MBN.VAMC-ABBANK. Cùng ngày,
VAMC và A1 ký Hợp đồng y quyn s 486/2023/UQ.VAMC-ABBANK, theo đó
VAMC y quyn cho A1 đưc toàn quyn x khon n, bao gm quyn khi kin
và tham gia t tng đối vi tranh chp phát sinh t khon n nêu trên.
Theo Điều 7, Điều 9 ca Hợp đồng cho vay tng ln s 220/19/TD/XIII ngày
27/11/2019, trường hp bên vay vi phạm nghĩa vụ tr n thì bên cho vay quyn
yêu cu thanh toán toàn b n gốc, lãi. Ban đầu nguyên đơn yêu cầu ông Nguyn
Văn Đ1 Nguyn Th M thc hiện nghĩa vụ liên đới thanh toán nợ, đng thi
yêu cu tiếp tc thc hin hợp đồng thế chp. Tuy nhiên, do Nguyn Th M đã
chết nên nguyên đơn thay đổi mt phn yêu cu khi kin, yêu cu ông Nguyễn Văn
Đ1, bà Nguyn Th Yến N, bà Nguyn Th Hunh N1 và ông Nguyễn Thanh Đ2
những người tha kế quyền nghĩa vụ ca Nguyn Th M phải liên đới thanh
toán cho VAMC s tin n tạm tính đến ngày 25/9/2025 3.359.566.822 đồng, gm
n gốc 2.199.989.981 đồng n lãi 1.159.576.841 đồng, trong đó lãi trong hạn
924.054.636 đồng, lãi quá hạn 235.522.205 đồng; đồng thi yêu cu các b đơn tiếp
tc thanh toán khon lãi phát sinh k t ngày 26/9/2025 theo mc lãi sut quá hn
đã thỏa thun trong hợp đồng cho vay và giy nhn n cho đến khi thanh toán xong
toàn b khon nợ. Trường hp không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì
nguyên đơn yêu cầu được quyn phát mãi, x tài sn bảo đảm hoc yêu cầu
quan thi hành án dân s có thm quyn phát mãi tài sn bảo đảm theo Hợp đng thế
chp quyn s dụng đt s 220/19/TC/XIII ngày 27/11/2019 để thu hi n. V chi
phí xem xét, thẩm định ti ch do nguyên đơn đã tm ứng, nguyên đơn đ ngh buc
b đơn ông Đ1 phi chu và hoàn tr lại cho nguyên đơn.
Đối vi yêu cu phn t ca ông Nguyễn Văn Đ1 và yêu cầu độc lp ca ông
Đoàn Quốc D, nguyên đơn trình bày: A1 hợp đng tín dng gii ngân cho ông
Nguyễn Văn Đ1, Nguyn Th M vay tin; còn gia ông Đ1 vi ông D và bà H1
hay không vic nh đứng tên vay vn, tha thuận như thế nào, nguyên đơn và
Ngân hàng không biết, cũng không liên quan. Nếu biết vic nh đứng tên thì
Ngân hàng đã không cho vay. Nguyên đơn cũng không liên quan đến các hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất trước đây giữa ông Đ1 ông D. K c trong
trường hp các hợp đồng chuyển nhượng đó bị tuyên hiu thì Hợp đồng thế chp
s 220/19/TC/XIII ngày 27/11/2019 vn hiu lực Ngân hàng ngưi th ba
ngay tình, vic nhn thế chấp được thc hiện đúng quy định pháp lut, ti thi điểm
nhn thế chp tài sn không tranh chp, không b biên, hợp đng thế chấp được
công chứng và đăng giao dch bảo đảm hp l. Ngoài ra, bn thân ông Đ1 cũng
tha nhận nghĩa vụ tr n đồng ý x tài sn bảo đảm nếu không thanh toán
đúng, đủ n cho nguyên đơn. vậy, nguyên đơn đề ngh Hội đng xét x căn cứ
Điu 188 Luật Đất đai năm 2013, khoản 2 Điều 133 B lut Dân s Mc II Công
5
văn số 64/2019 ca Tòa án nhân dân tối cao để chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn.
Nguyên đơn xác định người vay tin ông Nguyễn Văn Đ1 Nguyn
Th M nên yêu cu ông Đ1 cùng bà N, N1 và ông Đ2 tr n vay. Đi vi ý kiến
ca ông Đoàn Quốc D cho rng ông s thanh toán khon n nói trên, nguyên đơn
không ý kiến bt k ai thanh toán thay cho khon n trên đều được, min
nguyên đơn được thu hi nợ. Tuy nhiên, đi vi tài sn thế chp, nếu được gii chp
thì nguyên đơn s giao tr lại cho người thế chp ông Nguyễn Văn Đ1, không giao
cho ông D. Nguyên đơn thống nht vi kết qu xem xét, thẩm định ti chỗ, đo đc
định giá tài sn do Tòa án thc hin. Ngoài khon n vay 4.000.000.000 đồng
đang khởi kiện, nguyên đơn xác đnh ông Đ1 còn tng vay A1 s tin 500.000.000
đồng s dng th tín dng, tuy nhiên các khon này ông Đ1 đã thanh toán
xong, không còn tranh chấp. Đối vi Quyết định s 09/QĐ-CCTHADS ngày
21/4/2023 ca Chi cc Thi hành án dân s th xã Kiến Tường v vic tm dừng đăng
chuyn quyn s hu, s dụng, thay đổi hin trng tài sản đi vi hai thửa đất
nêu trên do ông Đ1 đứng tên, nguyên đơn không có ý kiến.
B đơn ông Nguyễn Văn Đ1 đng thi là người đại din theo y quyn ca bà
Nguyn Th Yến N, Nguyn Th Hunh N1 ông Nguyễn Thanh Đ2 trình bày:
Ông Đ1 Nguyn Th M v chng; M chết ngày 03/10/2022. Ông bà
ba người con chung Nguyn Th Yến N, Nguyn Th Hunh N1 Nguyn Thanh
Đ2; ngoài ra M không còn người con nào khác, cha m M đều đã chết trước
bà M.
Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn, ông Đ1 thng nht vi phn trình
bày của đại diện nguyên đơn v thông tin hợp đng vay, hợp đồng thế chp tài sn,
s tin n vay, mục đích vay, lãi sut, thi hn thanh toán và s tiền đã thanh toán.
Nay ông đng ý thanh toán n gốc lãi như nguyên đơn yêu cầu; trưng hp không
thanh toán được thì đồng ý x lý tài sn thế chp là quyn s dụng đất tha s 147,
t bản đ s 5 thửa đt s 460, t bản đồ s 10, cùng ta lc ti Đ, huyện T,
tỉnh Đồng Nai để bảo đảm thc hiện nghĩa vụ tr n. Ông Đ1 xác định Hợp đồng
thế chấp được ký kết đúng quy định, tài sn thế chp là ca ông.
Đối vi yêu cầu đc lp ca ông Đoàn Quốc D v vic yêu cu hy Hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất được công chng s 24482, quyn s 02-TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 22/11/2019 tại Văn phòng C2 đối vi hai thửa đất s 460 và 147,
ông Đ1 yêu cu phn t đề ngh tuyên hiu các Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đt s công chng 7402 và 7403, quyn s 04/2018/TP/CC-
SCC/HĐGD cùng ký ngày 10/10/2018 giữa ông Đ1, bà M vi ông D ti Văn phòng
C2 đi vi hai thửa đất s 460 và 147; đng thi yêu cu tuyên hiu Hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 19236, quyn s 01-TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 11/10/2018 gia ông Đ1, M vi ông D ti Văn phòng C2 đối
vi thửa đất s 460; và yêu cu ông D bồi thường cho ông s tiền tương ứng khon
lãi ông phi tr cho Ngân hàng t ngày 19/9/2024 đến ngày xét x, tng cng
420.000.000 đồng.
Ông Đ1 trình bày, ngun gc hai thửa đất s 147 460 ca ông nhn
chuyển nhượng t một người tên X1 t nhiều năm trước và đã được cp giy chng
6
nhn quyn s dụng đất. Do ông không có h khu tại Đng Nai nên gặp khó khăn
trong vic vay vn Ngân hàng; gia ông vi Nguyn Th H1 bn bè, vy
ngày 10/10/2018 ông M các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt
cho ông Đoàn Quc D con bà H1, mục đích chỉ để nh ông D đứng tên vay tin
Ngân hàng giúp ông, ch thc tế không vic mua bán, giao nhn tin hoc giao
đất. Do vay đưc s tin thấp hơn dự kiến nên đến năm 2019 ông D sang tên tr li
đất cho ông Đ1. Sau khi ly lại đt, ông Đ1 dùng chính hai thửa đất này thế chp A1
để vay 4.000.000.000 đng theo Hợp đồng cho vay tng ln s 220/19/TD/XIII ngày
27/11/2019; s tin vay này do ông Đ1 s dng vào việc làm ăn. Ông phủ nhn vic
H1 nh ông đứng tên đất để vay tin giùm.
Theo li ông Đ1, vic tha thun nh đứng tên đất ch bng li nói, không lp
thành văn bản. Bà H1 và ông D là m con nên mọi trao đổi ch yếu gia ông vi
H1. Trong các hợp đồng chuyển nhượng ngày 10/10/2018, giá ghi nhận đối vi tha
đất s 460 80.000.000 đồng, thửa đất s 147 10.000.000 đồng, nhưng thc tế
không có giao nhn tiền và cũng không giao đất. Tiếp đó, ngày 11/10/2018 các bên
li hợp đồng ti Văn phòng C2 với giá ghi đối vi tha 460 7.500.000.000
đồng, thửa 147 500.000.000 đồng, mục đích để cung cp cho Ngân hàng tham
kho nhằm vay được s tin cao hơn, chứ vn không có giao nhn tin.
Ông Đ1 cho rằng ông người s dụng đất cho đến khi Nhà nước thc hin
Ch th 16 để phòng, chng dch Covid-19; khi đó đất đã được thế chp ti A1, ông
v quê sinh sống nên đ cho m con H1 thuê s dụng. Sau đó, ông nhu cầu
bán đất để tr n Ngân hàng. Bà H1 tha thun miệng mua đất vi giá
700.000.000 đồng/1.000m2, đồng ý chuyn tiền trước cho ông đ ông tr n Ngân
hàng, xóa thế chp, ly giy t đất ra sang nhượng; tuy nhiên sau đó do giá đất gim
nên bà H1 không tiếp tục thanh toán. Ông xác định phía bà H1 và ông D có chuyn
vào tài khon ca ông tng cộng hơn 2.000.000.000 đồng, trong đó 1.900.000.000
đồng tin cọc mua đt, phn còn li tin ông nh H1 chuyển giúp để tr Ngân
hàng. S tin này các bên không yêu cu gii quyết trong v án này, nếu phát sinh
tranh chp s khi kin bng v án khác.
Ông Đ1 không tha nhn vic H1, ông D đã trả 8.400.000.000 đồng đ
mua đất vào năm 2018, cũng không thừa nhn vic cn tr 3.000.000.000 đồng tin
n mua bán vào giá chuyển nhượng đất. Ông cũng không đồng ý vi ni dung
phía ông D trình bày v giá tr tài sản trên đất là 400.000.000 đồng, vì theo ông n
tạm trên đất do ông xây dng khong năm 2018 chỉ tr giá khoảng 60.000.000 đồng
để làm kho, ngoài ra trên đt 11 cây cao su, 04 ao, 06 giếng khoan nhưng đã
03 cái.
Đối vi hu qu pháp lý ca hợp đồng hiu, ông Đ1 yêu cu ông D và bà
H1 giao tr li các thửa đất cho ông để ông x lý tài sn thế chp, thanh toán n cho
nguyên đơn. Ngoài ra ông không yêu cu gii quyết gì thêm. Nay ông không đồng
ý vi yêu cầu độc lp ca ông D đ ngh Tòa án chp nhn yêu cu phn t ca
ông. Ông còn trình bày rng trong quá trình gii quyết v án, do sut nên ông
chưa yêu cầu tuyên hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công
chng 19237, quyn s 01-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/10/2018 giữa ông, M
vi ông D đối vi thửa đất s 147; nay ti phiên tòa ông b sung yêu cầu này. Đối
7
vi kết qu xem xét, thẩm định, đo đạc và định giá tài sn, ông Đ1 thng nht. Ông
cho rng tài sn thế chp là của ông nên không đồng ý vi ý kiến ca luật sư bảo v
cho ông D v việc đề ngh giao cho ông D nhn giá tr còn li sau khi xtài sn
để thanh toán n cho nguyên đơn.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đoàn Quốc DNguyn Th
H1, thông qua người đi din theo y quyn ti phiên tòa ông D, H1 trình bày:
Ông Đoàn Quốc D yêu cu hy Hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia
ông D vi ông Đ1, được công chng s 24482, quyn s 02-TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 22/11/2019 ti Văn phòng C2 đối vi thửa đất s 460, t bản đ s 10 và tha
đất s 147, t bản đồ s 05, cùng ta lc ti xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Ông D trình bày, ông Nguyễn Văn Đ1 và bà Nguyn Th H1 là bạn bè. Năm
2018, ông D nhn chuyển nhượng hai thửa đất nêu trên ca ông Đ1 vi g
8.400.000.000 đồng, trong đó giá trị quyn s dụng đất 8.000.000.000 đồng, giá
tr tài sản trên đất là 400.000.000 đng gm nhà tm, 11 cây cao su, 03 ao, 03 máy
bơm nước 06 giếng khoan. S tiền này được thanh toán thành nhiu ln, gm:
cn tr 3.000.000.000 đồng tin ông Đ1 còn n do mua cá; giao tin mt 500.000.000
đồng vào ngày 10/10/2018; tr 2.000.000.000 đồng để ông Đ1 thanh toán n Ngân
hàng, xóa thế chấp; sau đó tiếp tc giao tin mặt 2.000.000.000 đng; s tin còn li
900.000.000 đồng được thanh toán cho ông Đ1 sau khi ông Đ1 vay được
4.000.000.000 đồng t A1 vào năm 2019. Nguồn tiền mua đất ca bà H1 đưa cho
ông D. Vic chuyển nhượng được thc hiện như sau: ngày 10/10/2018 các bên
hợp đồng ti Văn phòng C2, trong đó chỉ ghi giá thửa đất s 460 là 80.000.000 đng
thửa đất s 147 là 10.000.000 đồng nhm mục đích trốn thuế; sau đó H1 không
đồng ý cho rng phải ghi đúng giá chuyển nhượng nên ngày 11/10/2018 các bên
li hợp đng ti Văn phòng C2, trong đó ghi giá thửa đất s 460 là 7.500.000.000
đồng, thửa đất s 147 là 500.000.000 đồng; còn giá tri sản trên đất thì các bên t
tha thun ming. Sau khi hợp đồng, ông D nh “cò đất” nộp h sơ sang tên,
nhưng không do li dùng hợp đồng ngày 10/10/2018 đ làm th tc.
Ông D và bà H1 cho rng h đã nhận đất và s dng t năm 2018 đến nay.
Ông D không đồng ý vi li trình bày ca ông Đ1 v vic sang tên cho ông D
ch để nh vay vn Ngân hàng. Theo ông D, năm 2018 ông còn nợ ông Đ1
900.000.000 đồng tiền mua đt nên ngày 22/11/2019 ông mi ký hợp đng chuyn
nhưng quyn s dụng đất cho ông Đ1 đứng tên giùm đ thế chp vay A1 nhm
thanh toán phn n còn li này; sau khi ông Đ1 nhận được 4.000.000.000 đồng tin
vay t A1 thì ông D đã thanh toán 900.000.000 đồng cho ông Đ1. Trong Hợp đồng
chuyển nhượng ngày 22/11/2019 ghi giá đất 200.000.000 đồng, nhưng thực tế
không vic giao nhn tiền. Đối vi khoản vay 4.000.000.000 đng ti A1 đng
tên ông Đ1 năm 2019, ông D và bà H1 cho rng thc cht ông Đ1 vay giùm ông D;
h đã chuyển nhiu ln vào tài khon ca ông Đ1 vi tng s khong 3.300.000.000
đồng để ông Đ1 thanh toán n vay Ngân hàng, sau đó không tiếp tc tr na vì phát
hin ngoài khoản vay 4.000.000.000 đồng, ông Đ1 còn vay thêm khon 500.000.000
đồng và phát sinh n th tín dng. Vic ông D và bà H1 chuyn tin cho ông Đ1 để
tr n Ngân hàng căn cứ chng minh khon vay Ngân hàng thc cht do ông D
nh ông Đ1 đứng tên vay giúp. H ph nhn li trình bày ca ông Đ1 cho rng s
tiền đã chuyển tiền đặt cọc mua đất. Tuy nhiên, đi vi s tin H1 đã trả vào
8
Ngân hàng thì h không yêu cu gii quyết trong v án này, nếu tranh chp s
khi kin bng v án khác.
Nay ông D và bà Hiệp đồng Ý thanh toán s n trên cho Ngân hàng, sau khi
tr xong n, ly li giy chng nhn quyn s dụng đất thì ông Đ1 phi sang tên li
cho ông D. Đối vi Hợp đồng thế chấp Ngân hàng đang yêu cầu x lý, ông D và
H1 thng nht, không ý kiến gì. V kết qu xem xét, thẩm định, đo đạc đnh
giá tài sn, h cũng thống nht. Ông D, H1 trình bày ông Trn H3 hin không còn
địa phương nên đề ngh không đưa ông H3 vào tham gia t tng với cách ngưi
có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan. H không yêu cu gii quyết hu qu pháp lý nếu
Tòa án tuyên hợp đồng vô hiệu và không đồng ý giao tr lại đất cho ông Đ1.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là Ngân hàng TMCP A có văn bản đề
ngh xét x vng mt và có ý kiến: Ngân hàng đã cấp tín dng cho ông Nguyễn Văn
Đ1 Nguyn Th M theo Hợp đồng cho vay tng ln s 220/19/TD/XIII ngày
27/11/2019 vi s tiền 4.000.000.000 đồng; ni dung chi tiết v mục đích vay, thời
hn vay, lãi sut vay th hin trong hợp đồng. Ngân hàng đã giải ngân theo hợp đng
và ông Đ1, bà M đã nhận vn vay theo Giy nhn n ngày 28/11/2019. Vic ký kết
hợp đồng giữa Ngân hàng khách hàng hoàn toàn đúng quy đnh pháp lut. Hp
đồng thế chp quyn s dụng đất s 220/19/TC/XIII ngày 27/11/2019 gia Ngân
hàng vi ông Đ1, M đã được công chng ti Văn phòng C3, tỉnh Đồng Nai
đăng thế chp tại Văn phòng đăng đất đai S i nguyên và Môi trường tnh
Đ cùng ngày 27/11/2019.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là Văn phòng C1 văn bản đ ngh
xét x vng mt trình bày: Ngày 06/11/2024, Văn phòng C1 đơn vị tiếp nhn
h công chứng ca Văn phòng C4 (được đổi tên t Văn phòng C2). Qua kim tra
h lưu trữ, ngày 22/11/2019 Văn phòng C2 thc hin công chng Hợp đng
chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 24482, quyn s 02-TP/CC-
SCC/HĐGD đối vi thửa đất s 460 và thửa đt s 147, cùng ta lc ti xã Đ, huyện
T, tỉnh Đồng Nai. H lưu tr th hin các bên t nguyn giao kết hợp đồng, không
b la di, ép buc; các bên xác nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, ý nghĩa và hậu qu
pháp ca vic giao kết; đã đọc li toàn b d tho hợp đồng, đồng ý toàn b ni
dung, ký và điểm ch vào hợp đồng, cam đoan chịu trách nhim v ni dung giy
t liên quan. Trình t, th tc công chứng được thc hiện đúng quy định. Ngày
11/10/2018, Văn phòng C2 cũng đã thực hin công chng Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đt s công chng 19236, quyn s 01-TP/CC-SCC/HĐGD đối vi
thửa đất s 460 Hợp đồng s công chng 19237, quyn s 01-TP/CC-SCC/HĐGD
đối vi thửa đất s 147. H sơ lưu tr th hin bên chuyển nhượng cam đoan trước
thời điểm hợp đồng chưa thc hin bt k giao dịch nào khác liên quan đến tài
sn; bên nhn chuyển nhượng đã xem xét kỹ, biết rõ tình trng các thửa đất và giy
t v quyn s dụng đt; các bên t nguyn giao kết, không b la di, ép buc, đã
hiu rõ quyền và nghĩa vụ. Văn phòng xác định vic chng nhn các hợp đồng trên
đưc thc hiện đúng quy định pháp lut. Tại Văn phòng chưa thực hin công chng
văn bản tha thun hoc hợp đồng hy b các hợp đng chuyển nhượng quyn s
dụng đất liên quan đến hai thửa đất nêu trên.
9
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là Văn phòng C2 văn bản đ ngh
xét x vng mt trình bày: Ngày 10/10/2018, Văn phòng thực hin công chng
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 7402, quyn s
04/2018/TP/CC-SCC/HĐGD đối vi thửa đất s 147, t bản đồ s 5 Hợp đồng
s ng chng 7403, quyn s 04/2018/TP/CC-SCC/HĐGD đối vi thửa đất s 460,
t bản đồ s 10, đều ta lc ti Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai gia bên chuyn
nhưng ông Nguyễn Văn Đ1, Nguyn Th M và bên nhn chuyển nhượng
ông Đoàn Quốc D. Vic ký kết, công chng hợp đồng được thc hiện đầy đủ, đúng
trình t, th tc; ông Đ1, M, ông D trc tiếp đến Văn phòng ký và đim ch vào
hợp đồng; các bên đã đc li hợp đồng, hiểu rõ và đồng ý với các điu khon, công
chứng viên đã giải thích đầy đủ quyền, nghĩa vụ hu qu pháp ca vic giao
kết hợp đồng. Đối vi yêu cu ca ông Đ1 cho rng các hợp đồng trên là gi to,
Văn phòng không ý kiến hay yêu cu gì. T trước đến nay, Văn phòng không
thc hin bt k hợp đồng hy b nào liên quan đến vic chuyển nhượng quyn s
dụng đất đối vi hai thửa đất nêu trên.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là Thi hành án dân s tnh Tây Ninh,
đơn vị kế tha quyền nghĩa v ca Chi cc Thi hành án dân s th Kiến
ờng, văn bản đề ngh xét x vng mặt, kèm theo Công văn số 711/CCTHADS
ngày 16/8/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s th Kiến Tường xác định: ông
Giáp Văn Q Nguyn Th Phước X người được thi hành án đã yêu cầu
quan thi hành án ban hành Quyết định s 09/QĐ-CCTHADS ngày 21/4/2023 v vic
tm dng đăng chuyển quyn s hu, s dụng, thay đổi hin trng tài sản đối vi
hai thửa đất s 460 và 147 do ông Nguyễn Văn Đ1 đứng tên.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Giáp Văn Q Nguyn Th
Phước X trình bày: Ông Q X v chng. Ông Q quen biết ông Nguyn
Văn Đ1 Nguyn Th H1. Trước đây ông Đ1 n tin ông Q, hin ông Q đang
yêu cầu thi hành án đối vi khon n này nên cơ quan thi hành án đã ra quyết định
tm dng đăng chuyển quyn s hu, s dụng, thay đổi hin trng tài sản đối vi
hai thửa đất nêu trên. Ông Q cho biết ngun gc hai thửa đất ca ông Đ1 nhn
chuyển nhượng t ông X1có nh ông Q np h sang tên cho ông Đ1. Ông Q
không trc tiếp chng kiến nhưng qua quan h làm ăn thì biết ông Đ1 nh ông
Đoàn Quốc D con H1 đứng tên hai thửa đất để thế chp vay tin Ngân hàng do
ông Đ1 không h khu tại Đồng Nai. T trước đến nay, mi giao dch quyết
định liên quan đến hai thửa đất đều do ông Đ1 quyết đnh. Ông Q còn cho biết vào
mt thời điểm sau khi đất đã được thế chp ti A1, ông có hi mua hai thửa đất ca
ông Đ1 thì được ông Đ1 tr lời đã nhận cc của người khác vi g700.000.000
đồng/01 sào nên không bán na; ông Q không biết người đặt cọc là ai. Đối vi giy
xác nhn ca ông Nguyễn Văn H4 do ông D và bà H1 cung cp v vic h s dng
đất t năm 2018, ông Q cho rng không khách quan ông Nguyễn Văn H4 em
rut ca bà Nguyn Th H1.
Ti Bn án dân s sơ thẩm s 77/2025/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân khu vc 8 - Tây Ninh đã Căn c các Điều 26, 35, 39, 147, 157,
165, 227, 228, 266, 271, 273 ca B lut T tng dân s; Lut s 85/2025/QH15
ngày 25/6/2025; Ngh quyết s 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 ca y ban
Thưng v Quc hội; các Điều 91, 95, 98 Lut Các t chc tín dụng năm 2010; các
10
Điu 100, 103 Lut Các t chc tín dụng năm 2024; các Điu 117, 124, 131, 133,
292, 317, 319, 365, 500, 501, 502, 584 B lut Dân s năm 2015; các Điu 166, 167,
188 Luật Đất đai năm 2013; các Điu 26, 27, 45 Luật Đất đai năm 2024; các Điu
26, 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường
v Quc hi.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Công ty TNHH MTV Q1 ca các t chc
tín dng Vit Nam v vic tranh chp hợp đồng tín dụng đối vi ông Nguyễn Văn
Đ1, bà Nguyn Th Yến N, bà Nguyn Th Hunh N1 và ông Nguyễn Thanh Đ2.
1.1. Buc ông Nguyễn Văn Đ1, bà Nguyn Th Yến N, Nguyn Th Hunh
N1 ông Nguyn Thanh Đ2 trách nhiệm liên đới thanh toán cho Công ty TNHH
MTV Q1 ca các t chc tín dng Vit Nam s tin n gốc là 2.199.989.981 đồng,
n lãi 1.159.576.841 đồng, tng cộng 3.359.566.822 đng (ba t ba trăm năm
mươi chín triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn tám trăm hai mươi hai đồng).
1.2. K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm, tc t ngày 26/9/2025 cho
đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi tiếp tc chu khon tin lãi
đối vi s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất các bên đã tha thun trong
Hợp đồng cho vay tng ln s 220/19/TD/XIII ngày 27/11/2019 Giy nhn n s
220/19/TD/XIII ngày 28/11/2019 gia A1 Chi nhánh Đ3 vi ông Nguyễn Văn Đ1,
bà Nguyn Th M.
1.3. Trường hp ông Nguyễn Văn Đ1, bà Nguyn Th Yến N, Nguyn Th
Hunh N1 và ông Nguyễn Thanh Đ2 không thanh toán đúng, đ khon n nêu trên
thì Công ty TNHH MTV Q1 ca các t chc tín dng Vit Nam có quyn phát mãi,
xtài sn bảo đm hoc yêu cầu cơ quan thi hành án dân s có thm quyn phát
mãi tài sn bảo đảm theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 220/19/TC/XIII
ngày 27/11/2019 gia ông Nguyễn Văn Đ1, bà Nguyn Th M vi A1 Chi nhánh
Đ3, được công chng s 012197, quyn s 11/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng
C3, tỉnh Đồng Nai, để thu hi n.
2. Chp nhn yêu cu phn t ca ông Nguyễn Văn Đ1 v vic tranh chp liên
quan đến yêu cu tuyên b văn bản công chng vô hiệu đối vi ông Đoàn Quốc D.
2.1. Tuyên hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công
chng 7402, quyn s 04/2018/TP/CC-SCC/HĐGD Hợp đng chuyển nhượng
quyn s dụng đt s công chng 7403, quyn s 04/2018/TP/CC-SCC/HĐGD,
cùng ngày 10/10/2018 gia ông Nguyễn Văn Đ1, Nguyn Th M vi ông Đoàn
Quc D ti Văn phòng C2, tỉnh Đồng Nai đối vi thửa đất s 147, t bản đồ s 05
và thửa đất s 460, t bản đồ s 10, cùng ta lc ti xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
2.2. Tuyên hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công
chng 19236, quyn s 01-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/10/2018 gia ông Nguyn
Văn Đ1, bà Nguyn Th M vi ông Đoàn Quốc D ti Văn phòng C2, tỉnh Đồng Nai
đối vi thửa đất s 460, t bản đồ s 10, ta lc ti xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
2.3. Buc Nguyn Th H1 ông Đoàn Quốc D trách nhim giao tr
cho ông Nguyễn Văn Đ1 quyn s dụng đất đối vi thửa đt s 147, t bản đồ s 5
11
và thửa đất s 460, t bản đồ s 10, cùng ta lc ti xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai,
nay là xã A, tỉnh Đồng Nai.
Không chp nhn yêu cu ca ông Nguyễn Văn Đ1 v vic buc ông Đoàn
Quc D bi thường thit hi s tiền 420.000.000 đồng.
Chp nhn yêu cầu độc lp ca ông Đoàn Quốc D v tranh chp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi ông Nguyễn Văn Đ1.
`Tuyên hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Đoàn Quốc
D vi ông Nguyễn Văn Đ1, được công chng s 24482, quyn s 02-TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 22/11/2019 tại Văn phòng C2, tỉnh Đồng Nai đi vi thửa đất s
460, t bản đồ s 10 và thửa đất s 147, t bản đồ s 05, cùng ta lc ti Đ, huyện
T, tỉnh Đồng Nai.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, quyn và thi
hạn kháng cáo, nghĩa vụ thi hành án quyền, nghĩa vụ của các đương sự trong giai
đoạn thi hành án theo quy định pháp lut.
Ngày 10/10/2025, ông D kháng cáo toàn b bản án thẩm, đề ngh Tòa án
cp phúc thm sửa án thẩm, chp nhn toàn b yêu cầu độc lp ca ông D, không
chp nhn yêu cu phn t ca ông Nguyễn Văn Đ1.
Ti phiên tòa phúc thm,
Ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đoàn Quốc D, bà Nguyn Th H1
gi nguyên yêu cầu kháng cáo, đề ngh sa bản án sơ thẩm, chp nhn yêu cầu độc
lp ca ông D. Ông D, bà H1 cho rng hai thửa đất s 147, t bản đồ s 5 tha
đất s 460, t bản đồ s 10, ta lc ti xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai tài sn ông
D đã nhận chuyển nhượng hp pháp t ông Đ1, M. Vic ông D chuyển nhượng
lại đất cho ông Đ1 năm 2019 chỉ nhằm để ông Đ1 đứng tên vay Ngân hàng giùm do
ông D không đủ điu kin chng minh thu nhp. Sau khi vay, ông D, H1 người
tr lãi, tr n cho Ngân hàng.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca ông Đoàn Quốc D, bà Nguyn
Th H1 trình bày: Ông D, bà H1 ch yêu cu công nhn các hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất ngày 11/10/2018 ti Văn phòng C2 đối vi thửa đất s 460, t
bản đồ s 10, din tích 14.047,5m² thửa đt s 147, t bản đồ s 5, din tích
2.785,9m², cùng ta lc ti xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Đồng thi yêu cu tuyên
hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 22/11/2019 gia ông D
vi ông Nguyễn Văn Đ1. Tuy nhiên, cấp thẩm li ghi ông D, H1 yêu cu công
nhn c các hợp đồng ngày 10/10/2018 là chưa chính xác.
Luật sư cho rằng Hợp đồng chuyển nhượng ngày 22/11/2019 ch nhằm để ông
Đ1 đứng tên vay Ngân hàng TMCP A do ông D không chứng minh được thu nhp.
Sau khi ông Đ1 vay s tin 4.000.000.000 đồng theo Hợp đồng tín dng s
220/19/TD/XIII ngày 27/11/2019, ông D, bà H1 người thanh toán tin gc và lãi
cho Ngân hàng nhưng cấp sơ thẩm chưa làm rõ đầy đủ ni dung này.
Ngoài ra, gia ông Đ1, ông D H1 có nhiu mâu thun v vic giao nhn
tin, giao nhận đt, mục đích các hợp đồng chuyển nhượng năm 2018 năm
2019 nhưng cấp thẩm chưa cho các bên đi chất đầy đủ, chưa thu thp li khai
12
của người làm chng liên quan nên có vi phm trong vic thu thập, đánh giá chứng
cứ. Do đó, đ ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo ca ông D, H1, hy bn
án sơ thẩm để gii quyết li theo th tc chung.
Nguyên đơn VAMC, đi din Ngân hàng A trình bày: Gi nguyên yêu cu
khi kin, yêu cu ông Nguyễn Văn Đ1 những người kế tha quyền, nghĩa vụ
ca Nguyn Th M thanh toán toàn b n gc, lãi theo Hợp đồng tín dng s
220/19/TD/XIII ngày 27/11/2019. Trường hp không thanh toán thì yêu cu x
tài sn thế chp thửa đt s 147 thửa đất s 460 để thu hi n. Ngân hàng không
đồng ý vic ông D, H1 t nguyn tr n thay cho ông Đ1 vì ông Đ1 là người vay
và thế chp tài sn theo hợp đồng đã ký.
B đơn ông Nguyễn Văn Đ1 không đồng ý kháng cáo ca ông D, bà H1. Ông
Đ1 trình bày hai thửa đất tranh chp ngun gc ca ông Đ1, vic hợp đồng
chuyển nhượng cho ông D năm 2018 chỉ nhm nh ông D đứng tên đ vay tin,
không vic mua bán, giao nhn tin, giao nhận đất. Đến năm 2019, ông D
chuyển nhượng li cho ông Đ1 để tr lại đất. Vic ông D, H1 chuyn tin
hoc tri cho Ngân hàng là quan h riêng gia các bên, không chng minh quyn
s dụng đất thuc ông D.
Luật bo v quyn li ích hp pháp ca ông Đ1 trình bày: Các hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất năm 2018 gia ông Đ1, M vi ông D đều
giao dch gi to. Ông D, H1 không chứng minh được đã thanh toán tin nhn
chuyển nhượng đất. Hợp đồng ngày 22/11/2019 th hin vic ông D chuyn tr li
đất cho ông Đ1. Cấp thẩm tuyên hiu các hợp đồng chuyển nhượng buc
ông D, bà H1 giao tr đất cho ông Đ1 có căn cứ. Đề ngh Hội đồng xét x không
chp nhn kháng cáo, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Các đương s không cung cp thêm tài liu, chng c mi không tha
thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh phát biu ý kiến cho rng:
- V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa những người
tham gia t tụng đã thc hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s trong quá
trình gii quyết v án ti cp phúc thm. Kháng cáo ca ông Đoàn Quốc D hp l
nên được xem xét theo th tc phúc thm.
Tuy nhiên, cấp thẩm khi th lý, gii quyết v án chưa xác định đầy đủ
quan h pháp lut tranh chp, do trong v án còn phát sinh yêu cu thc hiện nghĩa
v tài sản do người chết để lại liên quan đếnM1 đã chết năm 2023, cần rút kinh
nghim.
V nội dung: căn cứ xác đnh các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất ngày 10/10/2018 và ngày 11/10/2018 gia ông Nguyễn Văn Đ1, bà M1 vi ông
Đoàn Quốc D giao dch gi tạo, các bên đu tha nhn vic kết không nhm
mục đích chuyển nhượng thc tế quyn s dụng đất. Ông D và H1 không chng
minh được vic giao nhn tin chuyển nhượng đất cũng như quá trình nhận qun lý,
s dụng đất t năm 2018. Do đó, cấp thẩm tuyên hiu c hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất và buc hoàn tr đất cho ông Đ1 là có căn cứ.
13
Đối vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 22/11/2019 gia
ông D ông Đ1, các bên đu tha nhn không vic chuyển nhượng thc tế,
không giao nhn tin nên cấp sơ thẩm tuyên hợp đồng vô hiu là phù hợp quy định
tại Điều 117 Điều 124 B lut Dân s năm 2015. Do đó, đề ngh Hội đng xét x
căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s, không chp nhn kháng cáo ca
ông Đoàn Quốc D, gi nguyên bn án dân s sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của gười quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan ông Đoàn Quc D đưc thc hiện đúng theo quy đnh ti các 271, 272,
273 và 276 ca B lut T tng dân s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] V s vng mt của các đương s: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt
những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan gm Văn Phòng C1, Văn phòng C2,
Thi hành án dân s tnh Tây Ninh Nguyn Th Phước X nhưng những người
này đã được triu tp hp l và có đơn xin xét xử vng mặt. Căn cứ các Điều 296
297 ca B lut T tng dân s Tòa án tiến hành xét x vng mặt các đương s này.
[1.3] V quan h tranh chấp: Căn c yêu cu khi kin của nguyên đơn, yêu
cu phn t ca b đơn, yêu cầu độc lp của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
ni dung kháng cáo, cấp sơ thẩm xác định quan h tranh chấp là “Tranh chấp hp
đồng tín dụng”, “Tranh chấp hợp đồng thế chp quyn s dụng đất”, “Tranh chấp
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất”, “Yêu cầu tuyên b văn bản công
chng vô hiệu” và “Yêu cầu bi thường thit hi ngoài hợp đồng” theo quy định ti
Điu 26 B lut T tng dân s là phù hp. Tuy nhiên, trong v án còn phát sinh
quyền, nghĩa vụ liên quan đến khon n theo hợp đồng tín dng do M1 đã chết
trong quá trình gii quyết v án, nên cần xác định b sung quan h pháp luật “Yêu
cu thc hiện nghĩa v tài sản do người chết đ lại”. Mặc dù vy, vic cấp thẩm
chưa xác định đầy đủ quan h pháp lut tranh chp nêu trên ch thiếu sót v t
tng, không làm nh hưởng đến vic gii quyết v án cũng như quyền li ích hp
pháp của các đương sự, nên cấp sơ thẩm cn rút kinh nghim.
[1.4] V phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo của ông
Đoàn Quốc D cp phúc thm xem xét li phn bản án thẩm b kháng cáo theo quy
định tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca ông Đoàn Quốc D.
[2.1] V ngun gc và hin trng ca tài sn tranh chp: H thể hin, ngày
29/01/2016 ông Nguyễn Văn Đ1 đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối
vi thửa đất s 39, thửa đất s 40, t bản đồ s 5, ta lc ti Đ, huyn T, tnh
Đồng Nai. Đến ngày 20/8/2018, ông Đ1 đưc cp giy chng nhn quyn s dng
đất đối vi thửa đất s 147, t bản đ s 5 trên cơ sở hp tha 39 và tha 40. Ngày
14
23/02/2016, ông Đ1 đưc cp giy chng nhận đối vi nhiu thửa đất cùng t bn
đồ s 14, đến ngày 10/9/2018, ông Đ1 đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất
đối vi thửa đất s 460, t bản đồ s 10 trên cơ sở hp các thửa đất nêu trên.
Các thửa đt tranh chp gm: thửa đất s 147, t bản đồ s 5, din tích
2.785,9m² thửa đất s 460, t bản đồ s 10, din tích 14.047,5m², cùng ta lc ti
Đ, huyện T, tỉnh Đng Nai. Đây các thửa đất đã được dùng làm tài sn bo
đảm cho khon vay ti Ngân hàng TMCP A.
[2.2] Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn VAMC: Ngày 27/11/2019,
Ngân hàng TMCP A Hợp đồng cho vay tng ln s 220/19/TD/XIII vi ông
Nguyễn Văn Đ1, Nguyn Th M, s tin vay 4.000.000.000 đng. Để bảo đm
nghĩa vụ tr n, ông Đ1, M Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s
220/19/TC/XIII ngày 27/11/2019, thế chp thửa đất s 147 thửa đất s 460 nêu
trên. Hợp đồng thế chấp được công chứng đăng giao dch bảo đảm theo quy
định.
Ông Đ1 tha nhn khon vay, tha nhận nghĩa vụ tr n đng ý x i
sn thế chp nếu không thanh toán đưc nợ. Do đó, cấp sơ thẩm chp nhn yêu cu
khi kin ca VAMC, buc ông Đ1 những người kế tha quyền, nghĩa vụ ca bà
M thanh toán n cho VAMC. Đồng thi công nhn quyn x lý tài sn thế chp
trong trường hp không tr n là có căn cứ.
[2.3] Xét kháng cáo ca ông D cho rng hai thửa đất trên thuc quyn s dng
hp pháp ca ông D, vic ông D chuyn quyn s dụng đất li cho ông Đ1 theo hp
đồng ngày 22/11/2019 ch nhằm để ông Đ1 đứng tên vay Ngân hàng giùm.
Xét thy, lời trình bày này chưa đ căn cứ chp nhn. Bi l, hợp đồng tín
dng, giy nhn n và hợp đồng thế chấp vào ngày 27/11/2019 đều do ông Nguyn
Văn Đ1, Nguyn Th M trc tiếp vi Ngân hàng TMCP A. Ngân hàng TMCP
A2 ngân khon vay cho ông Đ1, không có tài liu th hin Ngân hàng xác lp quan
h tín dng vi ông D hoc xác định ông D là người vay thc tế. Vic ông D, bà H1
chuyn tin vào tài khon ca ông Đ1 hoc có tr lãi, tr n cho Ngân hàng ch
chng minh gia ông D, bà H1 và ông Đ1 quan h tin bc riêng hoc vic tr
thay cho ông Đ1, chưa đủ căn cứ xác đnh ông D là ch th vay hoc là ch s dng
hp pháp ca tài sn thế chp.
Mt khác, ông D, H1 không cung cấp được tài liu th hin ông Đ1 giao
li toàn b hoc mt phn s tiền vay 4.000.000.000 đng cho ông D qun lý, s
dng. Ông D, H1 cũng không chứng minh đưc tha thun bằng văn bn v
vic nh ông Đ1 đứng tên quyn s dụng đất để vay Ngân hàng. vy, cấp thẩm
không chp nhn yêu cu ca ông D v ni dung này là phù hp.
[2.4] Đối vi các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất năm 2018:
Ngày 10/10/2018, ông Nguyễn Văn Đ1, Nguyn Th M hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất cho ông Đoàn Quốc D ti Văn phòng C2, gm Hợp đồng
công chng s 7402, quyn s 04/2018/TP/CC-SCC/HĐGD đối vi thửa đất s 147,
t bản đồ s 5, din tích 2.785,9m² Hợp đồng công chng s 7403, quyn s
04/2018/TP/CC-SCC/HĐGD đi vi thửa đất s 460, t bản đ s 10, din tích
15
14.047,5m², giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng 10.000.000 đồng đối vi tha
147 và 80.000.000 đồng đối vi tha 460.
Ông Đ1 cho rng vic ký hợp đồng là để nh ông D đứng tên vay Ngân hàng
giùm, không giao nhn tin không giao nhận đt. Ông D, H1 li cho rng
giá ghi trong hợp đồng thp là nhm trn thuế, sau đó các bên ký lại hợp đồng ngày
11/10/2018 để ghi đúng giá. Như vy, mc do các bên trình bày khác nhau
nhưng các bên đều tha nhn ni dung giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng ngày
10/10/2018 không phản ánh đúng sự tht. Giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng
cũng thấp bất thường so vi din tích, giá tr thc tế ca tài sn.
Căn cứ Điều 117, Điều 124 Điu 131 B lut Dân s năm 2015, cấp
thẩm xác định các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 10/10/2018 là
giao dch gi to, không phản ánh đúng ý chí, mục đích thật s ca các bên và tuyên
vô hiệu là có căn cứ.
[2.5] Đối vi các hợp đồng chuyển nhượng ngày 11/10/2018 ti Văn phòng
C2: Sau khi đã ký hợp đồng ngày 10/10/2018, các bên tiếp tc ký hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất ti Văn phòng C2. Trong đó, Hợp đồng công chng s
19236, quyn s 01-TP/CC-SCC/HĐGD đối vi thửa đất s 460, t bản đồ s 10
ghi giá chuyển nhượng 7.500.000.000 đồng. Hợp đồng công chng s 19237, quyn
s 01-TP/CC-SCC/HĐGD đối vi thửa đất s 147, t bản đồ s 5 ghi giá chuyn
nhưng 500.000.000 đồng. Theo li trình bày ca ông D, H1, vic li hp
đồng là do bà H1 không đồng ý vic ghi giá thp trong hợp đồng ngày 10/10/2018.
Tuy nhiên, ông D, bà H1 không chứng minh được đã giao đủ s tin
8.000.000.000 đồng chuyển nhượng theo các hợp đồng này cho ông Đ1, M. Li
khai v phương thức thanh toán không thng nht, khi thì cho rng tr tin mt, khi
thì cho rng cn tr n mua bán cá, khi thì cho rng tr tiền để ông Đ1a thế chp
còn n 900.000.000 đng. Nhng li khai này không chng t, biên nhn hoc
tài liu chng minh.
Đặc bit, h sơ thể hin ông D đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đt
trên sở hợp đồng ngày 10/10/2018, không phải trên sở hợp đng ngày
11/10/2018. Vic cùng mt tài sn, trong hai ngày liên tiếp, các bên nhiu hp
đồng chuyển nhượng ti hai t chc hành ngh công chứng khác nhau, nhưng không
thc hin th tc hy b hợp đồng trước, cho thy các giao dch này không phn
ánh đúng bản cht chuyển nhượng quyn s dụng đất.
Do đó, cấp thẩm tuyên hiu Hợp đng chuyển nhượng quyn s dng
đất công chng s 19236 ngày 11/10/2018 đối vi thửa đt s 460 là căn cứ. Đối
vi Hợp đng công chng s 19237 ngày 11/10/2018 đối vi thửa đất s 147, do cp
sơ thẩm xác định không thuc phm vi yêu cu phn t ban đầu nên không xem xét
phù hp nguyên tc Tòa án ch gii quyết trong phm vi yêu cu khi kin, u
cu phn t, yêu cầu độc lập theo Điều 5 B lut T tng dân s.
[2.6] Đối vi Hợp đng chuyển nhưng quyn s dụng đất ngày 22/11/2019
gia ông D ông Đ1: Ngày 22/11/2019, ông Đoàn Quốc D Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đt công chng s 24482, quyn s 02-TP/CC-SCC/HĐGD
ti Văn phòng C2, chuyển nhượng li thửa đất s 147 và thửa đất s 460 cho ông
16
Nguyễn Văn Đ1. Sau đó, ông Đ1 đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất
ký hợp đồng thế chp cho Ngân hàng để bảo đảm khon vay 4.000.000.000 đồng.
Ông D, bà H1 cho rng hợp đồng chuyển nhượng ngày 22/11/2019 ch nhm
để ông Đ1 đứng tên vay Ngân hàng giùm. Ông Đ1 cho rng đây là việc ông D tr li
đất do trước đó chỉ đứng tên giùm. Các bên đều tha nhn không có vic giao nhn
tin chuyển nhượng theo hợp đồng. Như vy, cấp sơ thẩm xác định hợp đồng ngày
22/11/2019 giao dch gi to tuyên hiu phù hp với Điều 124 B lut
Dân s năm 2015.
vy, yêu cu ca ông D, H1 đề ngh công nhn quyn lợi đối vi hai
thửa đt hoc nhn phn giá tr còn li sau khi x tài sn thế chấp là không có căn
c.
[2.7] Đối vi chng c v vic ông D, H1 tr lãi, tr n cho Ngân hàng,
xét thấy đây là chứng c cần được xem xét, tuy nhiên, vic một người không đứng
tên trong hợp đồng tín dng np tin vào tài khon của người vay hoc tr thay nghĩa
v cho người vay không làm phát sinh đương nhiên quyn s dụng đất đi vi tài
sn thế chp. Nếu ông D, H1 cho rằng đã trả tin thay ông Đ1 hoc quan h
vay mượn, nh đứng tên vi ông Đ1 thì có quyn khi kin ông Đ1, M1 bng v
án khác đểu cu gii quyết khon tin này.
Trong v án này, ông D, bà H1 không yêu cầu độc lp v vic buc ông
Đ1 hoàn tr các khon tiền đã trả thay, cũng không chứng minh được s tin vay ca
Ngân hàng sau khi giải ngân đưc giao cho ông D s dng. Vì vậy, không có căn cứ
chp nhn kháng cáo ca ông D, bà H1 đối vi chng c tr lãi, tr ny.
[2.8] V hợp đồng thế chp quyn s dụng đất: Hợp đồng thế chp quyn s
dụng đất s 220/19/TC/XIII ngày 27/11/2019 đưc gia Ngân hàng TMCP A vi
ông Nguyễn Văn Đ1, Nguyn Th M, đối tượng thế chp thửa đất s 147, t
bản đ s 5, din tích 2.785,9m² thửa đất s 460, t bản đồ s 10, din tích
14.047,5m², cùng ta lc ti xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Ti thời đim nhn thế chp, giy chng nhn quyn s dụng đất đng tên
ông Đ1, tài sn không th hiện đang b tranh chp, hợp đồng thế chấp được công
chứng, đăng giao dch bảo đảm theo quy định. Ngân hàng bên nhn thế chp
ngay tình nên quyn li ca Ngân hàng được bo v theo Điu 133 B lut Dân s
năm 2015 và quy định pháp lut v giao dch bảo đảm. Vic cp sơ thẩm công nhn
hiu lc hợp đồng thế chp, VAMC yêu cu x tài sn thế chp nếu bên vay không
thanh toán n là có căn cứ.
[2.9] V hu qu pháp ca các hợp đồng chuyển nhượng hiu: Do các
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 10/10/2018, hợp đng ngày
11/10/2018 đối vi tha 460 hợp đồng ngày 22/11/2019 đều không phn ánh
đúng bản cht chuyển nhượng quyn s dụng đt, không chứng minh được vic giao
nhn tin chuyn nhượng, nên cấp thẩm áp dụng Điều 131 B lut Dân s năm
2015 để x lý hu qu giao dch vô hiu là phù hp.
Thửa đất s 147 thửa đất s 460 ngun gốc ban đầu ca ông Đ1, hin
nay giy chng nhn quyn s dụng đất đứng tên ông Đ1 đã được thế chp hp
pháp ti Ngân hàng. Vì vy, cấp thẩm buc ông D, bà H1 giao tr thửa đất s 147,
17
t bản đ s 5 thửa đt s 460, t bản đồ s 10, cùng ta lc ti xã Đ, huyện T,
tỉnh Đồng Nai cho ông Đ1 để bảo đảm x lý tài sn thế chp là có căn cứ.
[2.10] Đối vi yêu cu phn t ca ông Đ1 v vic buc ông D bồi thường
thit hi s tin 420.000.000 đồng do vic khi kin làm kéo dài v án: Cấp thẩm
không chp nhn yêu cầu này là đúng, vì vic ông Duy thc H5 quyn yêu cầu độc
lp, quyn khi kin quyn t tng hp pháp, không phi hành vi trái pháp lut
theo Điều 584 B lut Dân s năm 2015.
[2.11] Sai sót ca cấp sơ thẩm: Tòa án cấp sơ thẩm gii quyết ni dung v án
căn cứ, tuy nhiên phn quyết định còn sai sót trong cách tuyên án. C th,
cấp thẩm tuyên “chấp nhn yêu cầu độc lp ca ông Đoàn Quốc Dlà chưa chính
xác, Tòa án ch chp nhn yêu cu tuyên hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đt ngày 22/11/2019, không chp nhn yêu cầu xác định quyn s dụng đất
thuc ông D hoc giao giá tr còn li ca tài sn cho ông D. Do đó, cần sa li là
“chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca ông Đoàn Quốc D”.
Ngoài ra, Nguyn Th M đã chết, bà Nguyn Th Yến N, Nguyn Th
Hunh N1 ông Nguyễn Thanh Đ2 là người tha kế quyền, nghĩa vụ ca M.
Cấp sơ thẩm buc những người này thc hiện nghĩa vụ tr n nhưng chưa tuyên rõ
vic thc hin nghĩa vụi sn của người chết để li ch trong phm vi di sn ca
M chưa phù hợp Điu 615 B lut Dân s năm 2015 nên cần sa cách tuyên án
cho đúng quy định pháp lut.
[3] T các phân ch trên, không căn c chp nhn kháng cáo ca ông Đoàn
Quc D, gi nguyên bản án thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 8 - Tây Ninh v
ni dung, sa cách tuyên án.
[4] V án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chp nhn nên ông Đoàn
Quc D phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy đnh ti khoản 1 Điều 148 B
lut T tng dân s và Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14.
[5] Các quyết đnh khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308 ca B lut T tng dân s.
Không chp nhn kháng cáo ca ông Đoàn Quốc D.
Sa mt phn Bn án dân s sơ thm s 77/2025/DS-ST ngày 25/9/2025 ca
Tòa án nhân dân khu vc 8 - Tây Ninh v cách tuyên án.
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 157, 165, 227, 228, 266, 271, 273 ca B
lut T tng dân sự; Điều 91, Điều 95, Điều 98 Lut Các t chc tín dụng năm 2010;
Điều 100, Điều 103 Lut Các t chc tín dụng năm 2024; Điều 117, 124, 131, 133,
292, 317, 319, 365, 500, 501, 502, 584 ca B lut Dân s năm 2015; Điều 166, 167,
188 ca Luật Đất đai năm 2013; Điu 26, 27, 45 Luật Đất đai 2024; Điều 26, Điu
18
27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thưng v Quc
hi.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Công ty TNHH MTV Q1 ca các T chc
tín dng Vit Nam v vic tranh chp hợp đồng tín dng vi ông Nguyễn Văn Đ1,
bà Nguyn Th Yến N, bà Nguyn Th Hunh N1, ông Nguyễn Thanh Đ2.
1.1. Buc ông Nguyễn Văn Đ1, bà Nguyn Th Yến N, Nguyn Th Hunh
N1, ông Nguyễn Thanh Đ2 trách nhiệm liên đới thanh toán cho Công ty TNHH
MTV Q1 ca các T chc tín dng Vit Nam s tin n vay gc 2.199.989.981
đồng, n lãi là 1.159.576.841. Tng n gốc và lãi là 3.359.566.822 đng (Ba t, ba
trăm năm mươi chín triệu, năm trăm sáu mươi sáu nghìn, tám trăm hai mươi hai
đồng).
1.2. K t ngày tiếp theo ca ngày xét x sơ thẩm (t ngày 26/9/2025) cho
đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s
tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut các bên tha thun theo hợp đồng cho
vay tng ln s 220/19/TD/XIII ngày 27/11/2019 giy nhn n s
220/19/TD/XIII ngày 28/11/2019 gia Ngân hàng TMCP A Chi nhánh Đ3 vi ông
Nguyễn Văn Đ1, bà Nguyn Th M.
1.3. Trường hp ông Đ1, bà N, bà N1, ông Đ2 không thanh toán đúng, đủ n
thì Công ty TNHH MTV Q1 ca các T chc n dng Vit Nam (VAMC) quyn
phát mãi x tài sn bảo đảm hoc quyn yêu cầu quan thi hành án dân s
có thm quyn phát mãi tài sn bảo đảm theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất
s 220/19/TC/XIII ngày 27/11/2019 gia ông Nguyễn Văn Đ1, Nguyn Th M
vi Ngân hàng TMCP A Chi nhánh Đ3 theo s công chng 012197 quyn s
11/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C3, tỉnh Đồng Nai để thu hi n.
2. Chp nhn yêu cu khi kin phn t ca ông Nguyễn Văn Đ1 v tranh
chấp liên quan đến yêu cu tuyên b văn bản công chng hiu vi ông Đoàn
Quc D.
2.1 Tuyên hiu Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng
7402 quyn s 04/2018/TP/CC-SCC/HĐGD Hợp đồng chuyn nhượng quyn s
dụng đất s công chng 7403 quyn s 04/2018/TP/CC-SCC/HĐGD, cùng ký ngày
10/10/2018 gia ông Nguyễn Văn Đ1, bà Nguyn Th M vi ông Đoàn Quốc D ti
Văn phòng công chng Bình An tnh C2 đối vi thửa đất s 460 t bản đồ s 10,
tha s 147 t bản đồ s 05 cùng ta lc ti xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
2.2. Tuyên hiu Hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công
chng 19236 quyn s 01-TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 11/10/2018 gia ông
Nguyễn Văn Đ1, Nguyn Th M vi ông Đoàn Quc D ti Văn phòng công chứng
H Nai tnh C2 đi vi thửa đt s 460 t bản đồ s 10 ta lc ti xã Đ, huyện T,
tỉnh Đồng Nai.
2.3. Buc Nguyn Th H1, ông Đoàn Quốc D trách nhim giao tr cho
ông Nguyễn Văn Đ1 quyn s dụng đất tha s 147 t bản đồ s 5 tha s 460
19
t bản đồ s 10, cùng to lc xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai (nay là xã A, tỉnh Đồng
Nai).
3. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn Đ1 v yêu cu
ông Đoàn Quốc D bồi thường thit hi s tiền 420.000.000 đồng.
4. Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca ông Đoàn Quốc D, tuyên b Hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất công chng s 24482, quyn s 02-TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 22/11/2019 gia ông Đoàn Quốc D ông Nguyễn Văn Đ1 đối
vi thửa đất s 147, t bản đồ s 5 và thửa đất s 460, t bản đồ s 10, cùng ta lc
ti Đ, huyện T, tnh Đồng Nai làhiu. Không chp nhn các yêu cu khác ca
ông D, bà H1 v việc xác định quyn s dụng đất thuc ông D.
5. Những người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca Nguyn Th M gm
ông Nguyễn Văn Đ1, Nguyn Th Yến N, Nguyn Th Hunh N1 ông
Nguyễn Thanh Đ2, ch trách nhim thc hiện nghĩa vụ tài sn thanh toán khon
n ca Nguyn Th M đối vi Công ty N3 Qun tài sn ca các T chc tín
dng Vit Nam trong phm vi di sn do bà Nguyn Th M để li.
6. V chi phí t tng: Ông Nguyễn Văn Đ1, ông Nguyễn Thanh Đ2, bà
Nguyn Th Yến N, Nguyn Th Hunh N1 phải liên đi chu chi phí xem xét
thẩm định ti ch, s tiền 5.400.000 đồng (Năm triệu, bốn trăm nghìn đồng)
trách nhim hoàn tr cho Công ty TNHH MTV Q1 ca các T chc tín dng Vit
Nam.
Ông Nguyễn Văn Đ1 phi chu chi pxem xét thẩm định ti chỗ, định giái
sn s tiền 39.565.000 đồng (Ba mươi chín triệu, năm trăm sáu mươi lăm nghìn
đồng) trách nhim hoàn tr cho ông Đoàn Quốc D. Ông Đoàn Quốc D phi
chu chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, định giá tài sn s tiền 39.565.000 đồng (Ba
mươi chín triệu, năm trăm sáu mươi lăm nghìn đồng), đối tr vào s tin tm ứng đã
nộp nên được xem là đã nộp xong.
Trường hp bên phi thi hành án chm thc hiện nghĩa v thì k t ngày bn
án, quyết định có hiu lc pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có
quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t ngày có đơn yêu cầu thi hành
án của người được thi hành án i vi các khon tin phi tr cho người được thi
hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon
tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều
468 ca B lut Dân s năm 2015, trừ trường hp pháp luật có quy định khác.
7. V án phí dân s thm: Công ty TNHH MTV Q1 ca các T chc tín
dng Vit Nam không phi chu án phí, hoàn tr cho Công ty TNHH MTV Q1 ca
các T chc tín dng Vit Nam s tin tm ứng án phí đã nộp 41.663.000 đồng
(Bốn mươi mốt triệu, sáu trăm sáu mươi ba nghìn đng) theo biên lai thu tm ng
án phí l phí Toà án s 0007885 ngày 29/11/2023 ca Chi cc THADS huyn T, tnh
Đồng Nai.
Ông Nguyễn Văn Đ1, ông Nguyễn Thanh Đ2, Nguyn Th Yến N,
Nguyn Th Hunh N1 trách nhiệm liên đới np s tiền án phí 99.191.000 đng
(Chín mươi chín triệu, một trăm chín mươi mốt nghìn đồng).
20
Ông Nguyễn Văn Đ1 phi chu s tiền án phí 21.100.000 đồng (Hai mươi
mt triu, một trăm nghìn đồng). Ông Đ1 đưc khu tr vào s tin tm ng án phí
đã nộp là 2.775.000 đồng (Hai triu, bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đng) theo biên
lai thu tm ng án phí, l phí Toà án s 0002745 ngày 09/12/2024 ca Chi cc thi
hành án dân s th Kiến Tường. S tin án phí phi tiếp tc np 18.325.000
đồng (Mười tám triệu, ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Ông Đoàn Quốc D phi chịu án phí 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đng),
ông D đưc khu tr vào s tin tm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tm ng án phí l phí Toà án s 0002632 ngày
16/9/2024 ca Chi cc thi hành án dân s th Kiến Tường. S tin án phí còn phi
tiếp tc nộp là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng).
8 .V án phí dân s phúc thm: Ông Đoàn Quốc D phi chịu 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) nhưng đưc khu tr 300.000 đồng tin tm ứng án phí đã nộp
theo biên lai thu s 0011338 ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân s
tnh Tây Ninh sang thi hành án phí. Ông D đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
9. V ng dẫn thi hành án: Trưng hp bản án được thi hành theo quy đnh ti
Điu 2 ca Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi
thi hành án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t
nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, Điều
7 và Điều 9 ca Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hin theo
quy định tại Điều 30 ca Lut Thi hành án dân s.
10. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 8 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
21
Tải về
Bản án số 686/2026/DS-PT Bản án số 686/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 686/2026/DS-PT Bản án số 686/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất