Bản án số 44/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 44/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 44/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 44/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Thương mại cổ phần V khởi kiện ông Nguyễn Thanh T Tranh chấp hợp đồng tín dụng, tranh chấp hợp đồng thế chấp tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 44/2026/DS-PT Bản án số 44/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 44/2026/DS-PT Bản án số 44/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
Bn án s: 44/2026/DS-PT
Ngày 26-5-2026
V/v Tranh chp Hợp đồng tín dng,
tranh chp hợp đồng thế chp
tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Lộc Sơn Thái
Các Thm phán: Ông Phạm Văn Tuệ
Ông Vi Đức Trí
- Thư ký phiên tòa: Bà Lương Th Phương Chi - Thư ký Tòa án nhân dân tnh
Lạng n.
- Đại din Vin kim t nhân dân tnh Lạng Sơn tham gia phiên tòa:
Ông Vi Đức Hoàn - Kim sát viên
Ngày 26 tháng 5 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Lạng Sơn xét xử
phúc thmng khai v án dân s phúc thm th s 05/2026/TLPT-DS ngày 02
tháng 3 năm 2026 v vic Tranh chp hợp đồng tín dng, tranh chp hợp đng thế
chp tài sn.
Do Bn án dân s sơ thẩm s 37/2025/DS-ST ngày 26 tháng 12 năm 2025
ca Toà án nhân dân khu vc 1 - Lạng Sơn, b kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 23/2026/QĐ-PT ngày
21 tháng 4 năm 2026, Quyết địnhh hoãn phiên tòa s 48/2026/QĐ-PT ngày 14
tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại c phn V (viết tt V); địa ch:
S ** L, phường L, quận Đ, thành phố Ni. Người đại din theo pháp lut:
Ông Ngô Chí D - Chc v: Ch tch hội đồng qun tr (vng mt). Người đại din
theo y quyn: Ông Nguyn Hng B - Chc`1 vụ: Trưởng phòng x lý n, phn
ng nhanh khách hàng cá nhân (vng mt).
Người được y quyn li:
Ông Ngô Tun A, vng mt;
Bà Vũ Thị Hng N, vng mt;
Ông Nguyễn Văn D, s căn cước công dân sô ************, vng mt;
2
Ông Nguyn Ngc H, vng mt;
Cùng địa ch: Đưng Nguyn Th Minh K, phường B, tnh Bc Ninh.
Người kế tha 1 phn quyền nghĩa v của nguyên đơn: Công ty c phn M.
Người được y quyn ông Cao Duy T; vng mt;
Người được y quyn li:
Ông Nguyễn Đăng L, vng mt;
Ông Hoàng Văn D, s căn cước công dân: ***********, mt;
Ông Vũ Minh T, vng mt;
Bà Nguyn Th T, vng mt;
Cùng địa ch: Đưng Nguyn Th Minh K, phường B, tnh Bc Ninh.
- Đồng b đơn:
1. Anh Nguyn Thanh T, sinh năm 1968, số căn cước công dân:
************; vng mt;
2. Ch Nguyn Th T, sinh năm 1982. s căn cước công dân:
************; vng mt;
Cùng địa ch: ph H Đắc D, khu tái định cư M, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn
Người đại din theo y quyn ca anh Nguyn Thanh T ch Nguyn Th
T là ông Nguyn Trng T, căn cước công dân s ************, địa chỉ: Khu đô
th Vinhome O, xã G, thành ph Hà Ni, vng mt;
- Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Hoàng Liên S, s căn cước công dân: ************, có mt;
2. Anh Hoàng Tun A, vng mt;
3. Ch Lương Th H, vng mt;
Cùng địa ch: S 5**, đường Trần Đăng N, phưng T, tnh Lạng Sơn.
4. Tập đoàn Công nghip - Viễn thông quân đội- V, địa ch chi nhánh ti
Lạng Sơn: đường Hùng V, phường Đ, tnh Lạng Sơn. Người đại din theo y
quyn ông Đỗ Thành T, s căn cước công dân: ************, mt.
- Ni kháng cáo: Ông Hoàng Liên S người quyn lợi nghĩa v liên
quan trong v án.
- Vin kimt kháng ngh: Vin tng Vin kim sát nhân dân khu vc 1 -
Lạng Sơn.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu có trong h sơ vụ án và Bn án dân s sơ thẩm, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
3
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V) trình bày: Anh Nguyễn Thanh
T và chị Nguyễn Thị T đã ký kết nhiều hợp đồng tín dụng với V, bao gồm:
02 hợp đồng cho vay tài sản bảo đảm (ngày 29/5/2023) với tổng số tiền
vay 6.350.000.000 đồng, mục đích mua bất động sản tại thửa đất số 29*, H, TP
L lãi suất ban đầu 13,9%/năm, điều chỉnh định kỳ;
01 khoản vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm ngày 06/01/2023, số tiền
100.000.000 đồng, lãi suất 25%/năm.
02 hợp đồng thẻ tín dụng với tổng hạn mức 140.000.000 đồng.
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay quyền sử dụng đất tài sản gắn
liền với đất tại thửa đất số 29* (đã được cấp Giấy chứng nhận đăng giao
dịch bảo đảm hợp pháp).
Bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 15/01/2024. Sau đó: Ngày
30/9/2024 30/11/2024, V đã chuyển nhượng khoản nợ cho Công ty cổ phần M:
M nhận 99% nghĩa vụ từ các khoản vay lớn. M nhận 100% đối với các khoản thẻ
tín dụng. V chỉ còn 1% nghĩa vụ liên quan.
Số tiền bị đơn nợ tính đến ngày 26/12/2025:
Đối với V (1%): Tổng nợ: 88.224.315 đồng
Đối với Công ty M (99% + 100%): Tổng nợ: 9.059.658.369 đồng
Yêu cầu khởi kiện: V và Công ty M cùng yêu cầu:
Buộc bị đơn thanh toán toàn bộ nợ gốc, lãi, lãi chậm trả.
Tiếp tục tính lãi theo hợp đồng cho đến khi trả hết nợ.
Trường hợp không trả nợ: yêu cầu xử tài sản thế chấp (thửa đất số 29*).
Bị đơn anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị T, người đại diện theo
ủy quyền trình bày: Thừa nhận toàn bkhoản vay và nghĩa vụ trả nợ; Đồng ý tr
nợ đồng ý xử tài sản thế chấp. Đề nghị được miễn, giảm một phần lãi do khó
khăn tài chính.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Hoàng Liên S: người bán nhà đất cho anh Nguyễn Thanh T
chị Nguyễn Thị T, còn được nợ 1,5 tỷ đồng. Đã quyết định công nhận thỏa
thuận và đang thi hành án. Không đồng ý giao tài sản cho ngân hàng vì ông đang
trực tiếp quản lý sử dụng nhà đất.
Anh Hoàng Tuấn A, chị Lương Thị H: Anh chị con của ông Hoàng
Liên S hiện đang trên đất, anh chị theo yêu cầu của ông Hoàng Liên S. Không
có yêu cầu độc lập.
Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (V): Đang thuê nđặt
trạm BTS. Không yêu cầu giải quyết trong vụ án.
Ti Bn án s 37/2025/DS-ST ngày 26/12/2025 ca Tòa án nhân dân khu
vc 1- Lạng Sơn quyết định:
4
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại
c phn V và công ty M, c th:
1.1 V nghĩa vụ tr n: Buc b đơn chị Nguyn Th T anh Nguyn
Thanh T phi thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại c phn V
khon tin n gc n lãi tính đến ngày 26/12/2025 88.224.315 (tám mươi
tám triệu hai trăm hai mươi tư nghìn ba trăm mười lăm) đồng, trong đó tiền gc
64.362.331 (sáu ơi triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn ba trăm ba mươi mốt)
đồng, tin lãi phí 23.861.984 (hai mươi ba triệu tám trăm sáu mươi mốt nghìn
chín trăm tám mươi bốn) đồng theo hợp đồng cho vay đã ký là hợp đồng cho vay
s LN2305179191617 ký ngày 29/05/2023 và gii ngân theo 02 khế ước nhn n
kèm theo ngày 29/5/2023 khế ước nhn n ngày 30/5/2023; Hp đồng cho vay
s LN2305179191574 ký ngày 29/05/2023 và gii ngân theo 02 khế ước nhn n
kèm theo ngày 29/5/2023 khế ước nhn n ngày 30/5/2023 Giấy đăng
kiêm hợp đồng cho vay không tài sn bảo đảm, m & s dng tài khon thanh
toán dch v ngân hàng đin t ngày 06/01/2023; Giy đề ngh kiêm phợp đng
cp hn mc tín dng th, phát hành s dng th tín dng, dch v ngân hàng
đin t ngày 17/11/2022 và Giấy đề ngh kiêm phợp đồng cp hn mc tín dng
th, phát hành s dng th tín dng, dch v ngân hàng điện t ngày 23/11/2022
1.2 Buc b đơn chị Nguyn Th T anh Nguyn Thanh T phi thanh toán
cho công ty M khon tin n gc và n lãi tính đến ngày 26/12/2025 là
9.059.658.369 (chín t không trăm năm mươi chín triệu sáu trăm năm mươi tám
nghìn ba trăm sáu mươi chín) đồng, trong đó tiền gc 6.508.093.248 (sáu t
năm trăm linh tám triệu không trăm chín mươi ba nghìn hai trăm bốn mươi tám)
đồng, tin lãi 2.551.565.111 (hai t năm trăm m mươi mốt triệu năm trăm
sau mươi lăm nghìn một trăm mười mt) đồng theo hợp đồng cho vay đã
hợp đồng cho vay s LN2305179191617 ngày 29/05/2023 gii ngân theo
02 khế ước nhn n kèm theo ngày 29/5/2023 khế ước nhn n ngày 30/5/2023;
Hợp đồng cho vay s LN2305179191574 ngày 29/05/2023 gii ngân theo
02 khế ước nhn n kèm theo ngày 29/5/2023 khế ước nhn n ngày 30/5/2023
Giấy đăng kiêm hợp đng cho vay không tài sn bảo đảm, m & s dng
tài khon thanh toán và dch v ngân hàng đin t ngày 06/01/2023; Giấy đề ngh
kiêm phợp đồng cp hn mc tín dng th, phát hành s dng th tín dng,
dch v ngân hàng điện t ngày 17/11/2022 và Giấy đề ngh kiêm phợp đồng cp
hn mc tín dng th, phát hành và s dng th tín dng, dch v ngân hàng điện
t ngày 23/11/2022
1.3 K t ngày 27/12/2024 cho đến khi thi hành xong, ch Nguyn Th T
anh Nguyn Thanh T còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành,
theo mc lãi sut các bên tha thun trong hợp đồng cho vay s
LN2305179191617 ngày 29/05/2023 gii ngân theo 02 khế ước nhn n
kèm theo ngày 29/5/2023 khế ước nhn n ngày 30/5/2023; Hợp đồng cho vay
s LN2305179191574 ký ngày 29/05/2023 và gii ngân theo 02 khế ước nhn n
kèm theo ngày 29/5/2023 khế ước nhn n ngày 30/5/2023 Giấy đăng
kiêm hợp đồng cho vay không tài sn bảo đảm, m & s dng tài khon thanh
toán dch v ngân hàng đin t ngày 06/01/2023; Giy đề ngh kiêm phợp đng
5
cp hn mc tín dng th, phát hành và s dng th tín dng, dch v ngân hàng
đin t ngày 17/11/2022 và Giấy đề ngh kiêm phợp đồng cp hn mc tín dng
th, phát hành s dng th tín dng, dch v ngân hàng điện t ngày 23/11/2022
các bên đã ký kết. Trường hp trong hợp đồng tín dng các bên có tha thun
v việc điều chnh lãi sut cho vay theo tng thi k ca ngân hàng cho vay, thì
lãi sut mà khách hàng vay phi tiếp tc thanh toán cho ngân hàng cho vay theo
quyết định ca Tòa án cũng sẽ được điều chnh cho phù hp vi s điu chnh lãi
sut ca ngân hàng cho vay.
2. V x lý tài sản đảm bo:
2.1 Trong trường hp ch Nguyn Th T anh Nguyn Thanh T không tr
n hoc tr n không đầy đủ, Ngân hàng Thương mại c phn V công ty M có
quyn yêu cầu quan thi hành án x tài sản đảm bo ca khoản vay đ thu
hi n theo hợp đồng thế chp tài sn theo hợp đồng thế chp s 1394 ngày
16/6/2023 các bên đã ký cụ th tha đất s s 299, t bản đồ s 97, din tích là
119, 2 m
2
(v trí đỉnh tha A1,A2,A3,A4,A5,A6,A7,A8), ti s 5** đường Trn
Đăng N, phường T, tnh Lạng Sơn (mi) theo Giy chng nhn Quyn s dng
đất, Quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s BT 728499, S vào s
cp GCN: CH03038 do y ban nhân dân thành ph L, tnh Lng Sơn cấp ngày
01/04/2015. Ngày 13/06/2023 tại Văn phòng đăng đất đai tỉnh Lạng Sơn Chi
nhánh Văn phòng đăng đất đai thành ph L đã xác nhn chuyển nhượng cho
ông Nguyn Thanh T Nguyn Th T tài sn gn lin với đt là 01 nhà 5
tng, din tích 01 sàn 117,8 m
2
; 01 tum, loi nhà tông ct thép (v ttha
đất, v trí tài sản trên đất, kích thước các cnh có sơ đồ kèm theo).
2.2 Việc thanh toán tiền có được từ xử tài sản thế chấp được thực hiện
theo quy định tại Điều 307 Bộ luật Dân sự. Trường hợp sau khi xử tài sản thế
chấp, số tiền thu được không đủ trả nợ thì tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ
cho đến khi trả xong khoản vay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V công
ty M
3. Khi chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh T thanh toán xong toàn b
khoản nợ thì Ngân hàng V công ty M trách nhiệm trả lại giấy chứng nhn
quyền sử dụng đất trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 728499, Số vào sổ cấp GCN:
CH03038 do Ủy ban nhân dân thành phố L, tỉnh Lạng Sơn cấp ngày 01/04/2015.
Ngày 13/06/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lạng Sơn – Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thành phố L đã xác nhận chuyển nhượng cho anh Nguyễn
Thanh T và chị Nguyễn Thị T cho anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị T.
Ngoài ra Quyết định còn tuyên, chi phí t tng, án phí và quyn kháng cáo
của các đương sự.
Trong hạn luật đnh, Bản án sơ thẩm bkng cáo, kháng nghnhư sau:
Ông Hoàng Liên S ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan trong v án
kháng cáo yêu cu sa mt phn Bn án dân s thẩm, không đồng ý x tài
sn thế chp, vì tài sn thế chp là ca ông.
6
Theo Quyết định kháng ngh phúc thm s 01/QĐ-VKS-DS, ngày
10/01/2026 ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 1, Lạng Sơn đ ngh
hy Bn án dân s sơ thẩm vì có vi phm v t tng và ni dung. C th:
Theo Hợp đồng thế chp s 1394 ngày 16/6/2023 gia anh Nguyn Thanh
T, ch Nguyn Th T vi Ngân hàng TMCP V (V), tài sn bảo đảm quyn s
dụng đất và i sn gn lin với đt ti thửa đất s 29*, đã được công chng
đăng giao dịch bảo đảm hp pháp nên hiu lực theo quy định ca B lut
Dân s năm 2015. Tuy nhiên, thc tế tài sản này đang phát sinh vưng mc: khi
nhn chuyển nhượng, ông T, bà T còn n ông Hoàng Liên S 1,5 t đồng đã
đưc ghi nhn ti Quyết định công nhn s tha thun s 31/2024/QĐST-DS ngày
25/6/2024 ca Tòa án nhân dân thành ph L vi ni dung ch bàn giao nhà đất sau
khi thanh toán xong nghĩa vụ. Do chưa trả n nên ông S đang tiếp tc qun lý, s
dng tài sn phù hp vi quyết định đã hiệu lc pháp lut. vy, tài sn
thế chp hiện đang bị ràng buc bi quyn chiếm gi hp pháp của người th ba,
dẫn đến khó khăn trong việc x khi thi hành án. Mc vy, Tòa án cấp
thẩm chưa tiến hành xác minh tại quan thi hành án dân s v tình trng thi hành
Quyết định s 31/2024/QĐST-DS vn chp nhn yêu cu x tài sn bo
đảm ca ngân ng Công ty c phn M chưa bảo đảm vic thu thập, đánh
giá chng c đầy đ, khách quan, toàn din, vi phạm quy định ti khoản 2 Điều
97, điểm đ khoản 2 Điều 203 và Điều 108 B lut T tng dân s năm 2015.
Bản án thẩm không áp dng các điều khon chuyn tiếp ca Lut t chc
tín dụng năm 2024; không áp dụng Điều 357 B lut dân s; vi phm trong vic
tuyên nghĩa vụ chu lãi.
Ti cp phúc thm thu thp b sung Bản án giám đc thm s 01/2026/DS-
GĐT ngày 27/3/2026 về vic Tranh chấp đòi tài sản (Theo đó: Bản án T đã
tuyên hy toàn b Quyết định công nhn s tha thun của các đương sự s
31/2024/QĐST-DS ngày 25/6/2024 ca TAND thành ph L Do vic tha thun
không phù hợp quy định ca pháp lut, không mang tính kh thi, gây khó khăn
cho vic thi hành án)
Ti phiên tòa phúc thm: Người kháng cáo ông Hoàng Liên S vn gi
nguyên kháng cáo không đồng ý vic x tài sn thế chp, tài sn thế chp
vn thuc quyn qun lý, s dng ca ông do bên mua tài sn anh Nguyn
Thanh T, ch Nguyn Th T vn còn n tiền ông chưa trả đủ.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn phát biểu ý kiến v vic
chp hành pháp lut t tng và gii quyết v án c th như sau:
1. V vic chp hành pháp lut t tng: Quá trình th lý, gii quyết v án
ti cp phúc thm và ti phiên tòa phúc thm, Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa chấp nh đúng quy đnh ca B lut T tng dân s; ngưi tham
gia t tụng đã được thc hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ ca mình.
2. V vic gii quyết kháng cáo, kháng ngh: Kháng cáo ca ông Hoàng Liên
S và kháng ngh ca Vin kiểm sát đu hp lệ. Có căn c xác định v chng anh
Nguyn Thanh T, ch Nguyn Th T ch s hu hp pháp thửa đất s 29*
7
vic thế chp tài sản cho Ngân hàng là đúng quy định pháp lut. Quyết định công
nhn s tha thun ca c đương sự s 31/2024/QĐST-DS đã bị hy theo bn án
giám đốc thm nên không còn ảnh hưởng đến vic gii quyết v án. Do đó, không
căn cứ chp nhn kháng cáo ca ông Hoàng Liên S. Tuy nhiên, bản án thẩm
còn mt s thiếu sót v áp dng pháp lut và xác đnh thời điểm tính lãi nên cn
chp nhn kháng ngh ca Vin kiểm sát theo hướng sa bản án sơ thm, không
cn hy án; ông S đưc min án phí phúc thẩm do là người cao tui.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Phiên tòa đưc triu tp hp l ln th hai, có người
tham gia t tng vng mặt nhưng đã người đại din hp pháp mt hoc có
đề ngh xét x vng mt. Căn c Điu 296 ca B lut T tng dân s, Tòa án vn
tiến hành xét x v án vng mt những người này.
[2] Ti phiên tòa, đại din Vin kim sát thay đi ni dung kháng ngh t
yêu cu hy Bản án sơ thẩm sang yêu cu sa Bản án sơ thẩm.
[3] Xét kháng cáo, kháng ngh, thy rng: Đối vi kháng cáo ca ông Hoàng
Liên S không đồng ý x tài sn thế chp vi do tài sn thế chp là ca ông
S, Hội đồng xét x xét thy: Quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất ti tha
đất s 29*, t bản đồ s 97, din tích 119,2m² ti s 5** đường Trần Đăng N,
phưng T, tnh Lạng Sơn đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn
s hu nhà tài sn khác gn lin với đất cho anh Nguyn Thanh T, ch Nguyn
Th T t ngày 13/6/2023. Sau khi được cp Giy chng nhn, anh Nguyn Thanh
T, ch Nguyn Th T đã ký Hợp đồng thế chp s 1394 ngày 16/6/2023 vi Ngân
hàng TMCP V; hợp đồng thế chấp đã được công chứng và đăng ký giao dịch bo
đảm hợp pháp theo quy định ca pháp lut nên phát sinh hiu lực đối kháng vi
ngưi th ba.
[4] Quá trình giải quyết ván, anh Nguyễn Thanh T, chị Nguyễn Thị T đều
thừa nhận khoản nợ, thừa nhận việc thế chấp tài sản đồng ý xử tài sản bảo
đảm nếu không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận
yêu cầu xử tài sản bảo đảm của V và Công ty M căn cứ. vậy, kháng
cáo của ông Hoàng Liên S không được chấp nhận.
[5] Tuy nhiên, đối với phần quyết định của Bản án sơ thẩm về xử lý tài sản
bảo đảm, Hội đồng xét xử thấy rằng: Tại thời điểm giải quyết vụ án, ông Hoàng
Liên S cùng anh Hoàng Tuấn A, chị Lương Thị H đang trực tiếp quản lý, sử dụng
nhà đất thế chấp. Mặc dù Quyết định công nhận sự thỏa thuận số 31/2024/QĐST-
DS ngày 25/6/2024 của Tòa án nhân dân thành phố L đã bị hủy theo Quyết định
giám đốc thẩm số 01/2026/DS-GĐT ngày 27/3/2026 của Tòa án nhân dân tỉnh
Lạng Sơn, nhưng thực tế hiện nay tài sản vẫn đang do ông Hoàng Liên S các
con ông quản lý, sử dụng.
[6] Bản án sơ thẩm chỉ tuyên quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của ngân
hàng và Công ty M nhưng chưa tuyên trách nhiệm giao tài sản của những người
đang quản lý, sử dụng tài sản khi quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm, dẫn
đến khó khăn trong quá trình thi hành án. Vì vậy, cần sửa Bản án thẩm theo
8
hướng bổ sung trách nhiệm của ông Hoàng Liên S, anh Hoàng Tuấn A chị
Lương Thị H phải giao tài sản thế chấp cho cơ quan thi hành án khi xử lý tài sản
bảo đảm theo quy định của pháp luật.
[7] Đối với nội dung kháng nghị của Viện kiểm sát về căn cứ pháp luật, Hội
đồng xét xử thấy rằng: Bản án sơ thẩm còn mt số sai sót gồm: Áp dụng chưa đầy
đủ căn cứ pháp luật khi vẫn viện dẫn Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010
không áp dụng các quy định tương ứng của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024
đang có hiệu lực; phần quyết định về nghĩa vụ chậm thi hành án không viện dẫn
Điều 357 Bộ luật Dân sự theo hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao; đồng thời xác định sai thời điểm tính lãi sau xét xử khi tuyên bị đơn
phải chịu lãi từ ngày 27/12/2024, trong khi bản án được tuyên ngày 26/12/2025
nên thời điểm tính lãi đúng phải từ ngày 27/12/2025 cho đến khi thi hành án xong.
Đây là những thiếu sót có thể khắc phục bằng việc sửa bản án sơ thẩm..
[8] Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xphúc thẩm xét thấy không
chấp nhận kháng cáo của ông Hoàng Liên S; chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm
sát theo hướng sửa Bản án thẩm, bổ sung trách nhiệm giao tài sản của những
người đang quản lý, sử dụng tài sản thế chấp và sửa lỗi về thời điểm tính lãi tiếp
tục phát sinh.
[9] Do Bản án thẩm b cp phúc thm sa nên người kháng cáo không
phi chu án phí dân s phúc thm.
các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Không chấp nhận kháng cáo của ông Hoàng Liên S.
Chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1
- Lạng Sơn.
Sửa một phần Bản án dân sự thẩm số 37/2025/DS-ST ngày 26/12/2025
của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lạng Sơn như sau:
1. Giữ nguyên các quyết định tại mục 1.1, 1.2, 2.1, 2.2 và mục 3 của Bản
án dân sự sơ thẩm số 37/2025/DS-ST ngày 26/12/2025 của Tòa án nhân dân khu
vực 1 - Lạng Sơn.
2. Sửa mục 1.3 của Bản án thẩm như sau: Kể từ ngày 27/12/2025 cho
đến khi thi hành án xong, chị Nguyễn Thị T anh Nguyễn Thanh T còn phải tiếp
tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các
bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết. Trường hợp trong các
hợp đồng tín dụng có thỏa thuận điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của bên cho
vay thì lãi suất mà chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh T phải tiếp tục thanh
toán được điều chỉnh tương ứng theo sự điều chỉnh lãi suất của bên cho vay.
3. Bổ sung vào phần xử lý tài sản bảo đảm nội dung sau: Trường hợp cơ
quan thi hành án dân sự xử tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
9
nhà ở tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 29*, tờ bản đồ số 9*, diện
tích 119,2m² tại số 5** đường Trần Đăng N, phường T, tỉnh Lạng Sơn thì ông
Hoàng Liên S, anh Hoàng Tuấn A, chị Lương Thị H những người đang quản
lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm giao tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự để
xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Bổ sung căn cứ pháp luật áp dụng: Áp dụng các quy định liên quan
của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 299, Điều 303, Điều 307, Điều
317, Điều 318, Điều 323 và Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015
5. Các phần quyết định khác của Bản án dân sự sơ thẩm số 37/2025/DS-ST
ngày 26/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lạng Sơn không bị kháng cáo,
kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
6. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Hoàng Liên S không phải chịu án phí
dân sự phúc thẩm; Xác nhận tại cấp sơ thẩm ông Hoàng Liên S đã được miễn án
phí phúc thẩm.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhn:
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Vin kim sát nhân n ti cao;
- VKSND tnh Lng Sơn;
- TANDKV 1 - Lạng Sơn;
- VKSNDKV 1 - Lạng Sơn;
- Phòng THADSKV * - Lạng Sơn;
- THADS tnh Lng Sơn;
- Đương s;
- .....................;
- Lưu: HS; Tòa DS; HCTP, KTNV&THA.
TM. HI ĐNG T X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHN A
(đã ký)
Lc n Thái
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 44/2026/DS-PT Bản án số 44/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 44/2026/DS-PT Bản án số 44/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất