Bản án số 514/2026/DS-PT ngày 05/08/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 514/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 514/2026/DS-PT ngày 05/08/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 514/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 514/2026/DS-PT Bản án số 514/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 514/2026/DS-PT Bản án số 514/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 514 /2026/DS-PT
Ngày 05 - 8 - 2026
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hải Hà
Các Thẩm phán: Ông Huỳnh Văn Yên
Bà Đinh Cẩm Đào
- Thư phiên tòa: Văn Thị Thảo TTòa án nhân n tỉnh
Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên toà:
Thị Màu - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Mau xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sthụ số: 299/2026/TLPT-DS ngày 16 tháng 6
năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án dân sthẩm số: 02/2026/DS-ST ngày 13 tháng 01 năm 2026
của Toà án nhân dân khu vực 5 - Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 441/2026/QĐ-PT ngày 25
tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Đỗ Thị N, sinh ngày 01/01/1965; Số CCCD:
************, cấp ngày 14/8/2021 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã T, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn:
Đặng Thị L, sinh ngày 01/01/1961; CCCD số: ************ cấp ngày
09/10/2023 (có mặt).
Ông Nguyễn Minh H, sinh ngày 29/05/1957; CCCD số: ************ cấp
ngày 14/08/2021 (có mặt).
Cùng địa cư trú: Ấp N, xã T, tỉnh Cà Mau.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Đặng Thị L: Ông Nguyễn Vũ
P- Trợ giúp viên pháp thuộc Trung tâm trợ giúp pháp nhà nước tỉnh C (có
mặt).
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện c lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên
đơn bà Đỗ Thị N trình bày:
2
Trước đây cho Đặng Thị L ông Nguyễn Minh H mượn tiền
cho tham gia các dây hụi do làm chhụi, sau khi kết thúc các dây hụi thì có
gặp ông H L để chốt nợ hụi tiền vay. Sau đó hai bên chốt số tiền nợ
mượn hụi 393.000.000 đồng, mới làm biên nhận nợ vay tiền, ông Nguyễn
Minh H có ký tên vào biên nhận. Việc mượn tiền và chơi hụi đã kết thúc, các giấy tờ
và ngày tháng mượn tiền, chơi hụi bà không còn nhớ rõ, do hai bên đã chốt nợ bằng
biên nhận. Nay bà yêu cầu ông Nguyễn Minh HĐặng Thị L trả số tiền nợ vay
theo biên nhận và lãi tính đến ngày 12/6/2025 (18 tháng) là 463.740.000 đồng (trong
đó nợ gốc 393.000.000 đồng, lãi 70.740.000 đồng). Tại phiên toà sơ thẩm bà Đỗ Thị
N u cầu ông H L thanh toán tiền lãi 50.000.000 đồng. Tổng cộng số tiền
bà N yêu cầu bị đơn phải trả là 443.000.000 đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Minh H bà Đặng Thị L cùng thống nhất trình bày:
Ông, bà xác định trước đây vợ chồng ông, tham gia chơi hụi do ĐThị N
làm chủ, gồm hụi 1.000.000 đồng, vợ chồng ông, bà tham gia 02 chân, ngày mở hụi
không nhớ, vợ chồng ông, bà hốt hụi vào ngày 15/9/2020 có làm giấy giao hụi. Ông,
xác định khi chốt nợ hụi vợ chồng ông, chỉ nợ N 66.600.000 đồng, sau
đó ông, mượn tiền bà N 10.000.000 đồng thời gian không nhớ, do đó ông,
xác định chỉ nợ tiền hụi và tiền vay bà N là 76.600.000 đồng.
Ông, bà xác định thả 03 lần tôm giống cho N số tiền 9.000.000 đồng,
thời gian không nhớ, ông, sên vuông cho N 02 lần vào năm 2021 năm
2022 với tiền 12.000.000 đồng tiền nhân công, ngoài ra N đối trừ số tiền ông
Văn H1, địa chỉ ấp N, T, tỉnh Mau trả tiền sên vuông cho ông,
40.000.000 đồng, số tiền này bà N đã nhận. Ông, bà xác định đã trả cho N số tiền
tổng là 61.000.000 đồng, nay ông, bà yêu cầu N đối trừ số tiền đã trả cho N
76.600.000 đồng 61.000.000 đồng = 15.600.000 đồng. Ông, bà thống nhất trả cho
bà N số tiền 15.600.000 đồng.
Ông H xác nhận tên vào biên nhận nợ do lúc đó ông làm Phó thư ấp
N, N Đảng viên, N cầm biên nhận nợ gặp ông tại nhà N yêu cầu ông
ký tên, do tin tưởng nên ông không xem lại mà đồng ý ký tên vào biên nhận nợ, ông
xác định hiện nay chỉ nợ bà N số tiền 15.600.000 đồng.
Bị đơn Đặng Thị L ông Nguyễn Minh H vắng mặt tại phiên toà nên
không có ý kiến trình bày bổ sung.
Tại bản án dân sự thẩm số: 02/2026/DS-ST ngày 13 tháng 01 năm 2026
của Toà án nhân dân khu vực 5 - Cà Mau đã quyết định:
Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466 và khoản 1, khoản 2 Điều 468 Bộ
luật dân sự; Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 ,
khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện đòi thanh toán nợ của Đỗ Thị N đối với ông
Nguyễn Minh H Đặng Thị L. Buộc ông Nguyễn Minh H và bà Đặng Thị L
trách nhiệm liên đới thanh toán cho bà Đỗ Thị N số tiền là 443.000.000 đồng.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên về nghĩa vụ thi hành án, án phí quyền
kháng cáo theo luật định.
3
Ngày 29/4/2026 ông Nguyễn Minh H Đặng Thị L kháng cáo quá hạn,
tại Quyết định số 19/2026 ngày 20/5/2026 của Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau không
chấp nhận kháng cáo quá hạn của ông Nguyễn Minh H, chấp nhận kháng cáo quá
hạn của bà Đặng Thị L.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết
vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, của nguyên đơn đúng quy định
pháp luật, bị đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chưa chấp hành nghiêm
theo giấy triệu tập của Tòa án.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhập một phần yêu cầu
kháng cáo của Đặng Thị L phần án phí thẩm, các phần khác giữ nguyên bản
án sơ thẩm của Toà án nhân dân khu vực 5 - Cà Mau.
Sau khi nghiên cu các tài liệu, chứng cứ trong h vụ án được thm tra
ti phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đại
diện Viện kiểm sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại phiên toà phúc thẩm Đặng Thị L vẫn giữ nguyên nội dung kháng
cáo, lý do vợ chồng bà chỉ nợ bà Đỗ Thị N tổng số tiền 15.600.000 đồng. Biên nhận
nhận nông Nguyễn Minh H tên do ông H tin tưởng N nên ký, không xem
nội dung.
[2] Xét kháng cáo của bà Đặng Thị L: Tại phiên toà phúc thẩm phía bà L vẫn
xác nhận nội dung như bản án sơ thẩm, hai bên chốt nợ hụi, vợ chồng ông, bà chỉ nợ
N 66.600.000 đồng, sau đó ông, mượn tiền N 10.000.000 đồng thời
gian không nhớ, do đó ông, xác định chỉ nợ tiền hụi tiền vay N
76.600.000 đồng. Đối trừ thả 03 lần tôm giống cho bà N số tiền 9.000.000 đồng, sên
vuông cho N 02 lần vào năm 2021 năm 2022 với tiền 12.000.000 đồng tiền
nhân công, đối trừ stiền ông Văn H1, địa chỉ p N, T, tỉnh Mau trả tiền
sên vuông cho ông, 40.000.000 đồng, số tiền này N đã nhận. Do đó vợ
chồng bà chỉ còn nợ lại bà N tổng số tiền 15.600.000 đồng.
L cho rằng chỉ nợ N 15.600.000 đồng, nhưng L lại cung cấp tài
liệu để chứng minh kháng cáo bằng các giấy kẻ karo có nội dung cấn trừ số tiền hụi,
tiền mượn và tiền lãi, L ông H không giải thích được số tiền mượn, tiền vay
tiền lãi bao nhiêu, không giải các con số cụ thể từ bút lục 67 đến 70 xuất
phát từ đâu từ việc nợ 66.600.000 đồng đến 393.000.000 đồng. Trong khi đó
ông H thừa nhận các khoản nợ tại bút lục số 68 ông nợ tiền hụi lãi hụi tổng số
tiền 168.800.000 đồng, số nợ tại bút lục số 69 số tiền 238.000.000 đồng là do ông tự
ghi, cụ thể từ đoạn số tiền 58.000.000 đồng đến đoạn tổng cộng số tiền 238.000.000
đồng, ông nợ, nhưng ông vẫn cho rằng lãi 70.000.000 đồng cao, ông H cũng
không biết sao tính ra số lãi 70.000.000 đồng, số tiền này N tính ông
người ghi ông H cho rằng số tiền 238.000.000 đồng tính lên số tiền 393.000.000
đồng, trong số này số tiền 107.100.000 đồng là tiền lãi, ông H cũng không giải
4
thích được lãi suất từ khoản tiền nào ra số tiền lãi này vì biên nhận nợ tháng 10/2023
thì theo cách tính lãi là 15 tháng không trùng khớp với biên nhận nợ.
Ông H giải ông H viết biên nhận nhận ncách ngày tính trong giấy khoản
5 đến 6 tháng sau. Cách lý giải của ông H lại tiếp tục mâu thuẫn với biên nhận nhận
nợ của ông vì ông trình bày tại toà ông yêu cầu N giải thích cho ông sao có số
nợ 393.000.000 đồng thì lúc này N mới đưa 4 tờ giấy sọc kẻ karo cho ông, thời
gian viết giấy cùng thời điểm ông ký giấy nợ. Như vậy, việc tính lãi như thế nào
số tiền bao nhiêu để số tiền lãi 107.100.000 đồng thì ông H cũng không giải
thích được. Ông H cho rằng N tính lãi cao và không đồng ý với việc ông biên
nhận nhận nợ nhưng từ khi ký biên nhận để nhận nợ từ năm 2023 đến khi bà N khởi
kiện tông H cũng không tranh chấp hoặc yêu cầu đến quan thẩm quyền về
việc ông ký nhận nợ không đúng.
Bản án thẩm nhận định “…trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không
cung cấp được cho Toà án chứng cứ chứng minh có việc trả nợ hoặc đối trừ tiền thả
tôm, tiền sên vuông với nguyên đơn, nguyên đơn không thừa nhận có việc trả số tiền
nêu trên và vẫn yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ 443.000.000 đồng”. Tại phiên toà phúc
thẩm bị đơn cũng không chng minh được việc bị đơn nợ do nguyên đơn tính lãi.
Do đó không có căn cứ chấp nhận kháng cáo của bà Đặng Thị L.
Đối với yêu cầu của ông H L về án phí thẩm, tại phiên toà thẩm
ông H L không đơn yêu cầu xin miễn án phí thẩm, quá trình giải quyết
tại cấp phúc thẩm ông H L nộp đơn xin miễn án pngười cao tuổi. Do
ông H L đủ điều kiện được miễn án phí theo quy định tại Điều 12 nghị quyết
số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lphí
Tòa án nên chấp nhận kháng cáo, miễn án phí cho ông H và bà L.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của L cho rằng L ông H đã
thanh toán số tiền 61.000.000 đồng cho N, đề nghị được đối trừ, như phân tích
trên, không chấp nhận đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của L.
[3] Đại diện Viện kiểm sát đnghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của
Đặng Thị L về phần án phí là có căn cứ, được chấp nhận.
[4] Án phí phúc thẩm: Bà Đặng Thị L được miễn, do là người cao tuổi.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 12 Nghị quyết số
326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lphí
Tòa án;
2. Chấp nhận một phần kháng cáo của Đặng Thị L. Sửa Bản án dân sự
thẩm số 02/2026/DS-ST ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Toà án nhân dân khu vực 5
- Cà Mau.
5
Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466 và khoản 1, khoản 2 Điều 468 Bộ
luật dân sự; Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 ,
khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện đòi thanh toán nợ của Đỗ Thị N đối với ông
Nguyễn Minh H Đặng Thị L. Buộc ông Nguyễn Minh H và bà Đặng Thị L
trách nhiệm liên đới thanh toán cho bà Đỗ Thị N số tiền là 443.000.000 đồng.
Kể từ ngày bà N đơn yêu cầu thi hành án trường hợp ông H C
thực hiện nghĩa vụ thì ng tháng ông H và L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự thẩm: Ông Nguyễn Minh H Đặng Thị L được
miễn.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật
thi hành án dân sự.
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Đặng Thị L được miễn.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Cà Mau;
- Phòng THADS Khu vực 5 – Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Hải Hà
Thành viên Hội đồng xét xử Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
6
Huỳnh Văn Yên Đinh Cẩm Đ Hoàng Thị Hải H2
7
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 514/2026/DS-PT Bản án số 514/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 514/2026/DS-PT Bản án số 514/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất