Bản án số 980/2026/DS-PT ngày 30/07/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 980/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 980/2026/DS-PT ngày 30/07/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 980/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông C khởi kiện yêu cầu giải quyết
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 980/2026/DS-PT Bản án số 980/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 980/2026/DS-PT Bản án số 980/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 980/2026/DS-PT
Ngày: 30-7-2026
V/v: “Tranh chấp hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hữu Chiến
Các Thẩm phán:
+ Bà Huỳnh Thị Hồng Vân;
+ Bà Lê Thị Bích Tuyền.
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Mạnh Hùng, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Huỳnh
Thị Mộng Thuý - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử phúc
thẩm công khai vụ án thlý số 495/2026/TLPT-DS ngày 19 tháng 5 năm 2026, về việc
Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự thẩm số 74/2026/DS-ST, ngày 20-4-2026 của Tòa án nhân
dân Khu vực 1 - Tây Ninh có kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 500/2026/QĐXX-PT, ngày 6 tháng 7 năm
2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Mạnh C, sinh năm 1990, ttại: Số C ấp T, T, tỉnh
Tây Ninh, vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Mạnh C: Ông Nguyễn Thanh T, sinh
năm 1983, trú tại: Số A Đ, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy ủy quyền
ngày 21/11/2025), có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Công ty Cổ phần T1 (sau đây gọi là Công ty T1). Địa chỉ: T đất số 74,
tờ bản đồ số 52, KDC P, đường V, phường L, tnh Tây Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Mai X- Chức vụ: Giám đốc.
2
Người đại diện theo ủy quyền:Lê Ngọc Tường V, sinh năm 2003; căn cước
công dân s************ cấp ngày 22/12/2021; tti: Khu dân Đ, ấp Đ, Đ,
tnh Tây Ninh, có mt.
3. Người kháng cáo: Công ty Cổ phần T1 là b đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện quá trình tố tụng, nguyên đơn ông Mnh C do ông
Nguyễn Thanh T đại diện theo ủy quyền trình bày:
Vào ngày 26/4/2019, ông Mạnh C Công ty T1 có ký Hợp đồng nguyên tc
đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất số DVE190/2019/HĐNT/VA-VC.
Thực hiện theo điều 3 của Hợp đồng và phụ lục số 01 ông C đã tiến hành thanh
toán cho Công ty T1 stiền là: 947.342.000 đồng (Chín trăm bốn mươi bảy triệu ba
trăm bốn mươi hai nghìn đồng). Việc thanh toán có đầy đủ hóa đơn, chứng từ.
Tuy nhiên, sau khi ông C thanh toán thì phía Công ty T1 đã vi phạm nghiêm
trọng nghĩa vụ bàn giao nền đất, giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được nêu tại
điều 4.1 hợp đồng đặt cọc nói trên. Tuy nhiên sau nhiều lần hẹn, đến nay Công ty T1
vẫn chưa thực hiện.
Ông C được biết dự án nêu trên đã bị Ủy ban nhân dân tỉnh L (cũ) ban hành quyết
định thu hồi dự án nhưng Công ty T1 hoàn toàn không thông báo cho ông C.
Nay ông C khởi kiện yêu cầu giải quyết: Tuyên bố vô hiệu hợp đồng nguyên tắc
đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất s DVE190/2019/HDNT/VA-VC ngày
24/6/2019 giữa Công ty T1 với ông Võ Mạnh C, đối với phần đất chuyển nhượng
C4-12BV, chiều ngang 4,6m, chiều dài 13m, diện tích 59,6m
2
, tọa lạc tại dự án khu
dân cư C, phưng L, tnh Tây Ninh. Yêu cầu Công ty T1 trlại cho ông Võ Mạnh C số
tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 947.342.000đ (Chín trăm bốn mươi bảy triệu,
ba trăm bốn mươi hai nghìn đồng) xác định lại là không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn Công ty cổ phần T1 do người đại diện theo ủy quyền trình bày tại bản tự
khai và trong quá trình tố tụng có nội dung:
Do nhận thấy dự án khu dân P nhiều tiềm năng, đã được UBND tỉnh L (cũ)
phê duyệt Chủ trương đầu tư nên ông C muốn ký hợp đồng nguyên tắc với Công ty T1
nhằm đảm bảo giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hay bản chất
hợp đồng đặt cọc nhằm đảm bảo chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với C4-
12BVC. Trên tinh thần đó, ng ty T1 và ông C đã ký kết Hợp đồng số 190 để đảm bảo
cho việc công ty sẽ với ông C hợp đồng chuyển nhượng đất trên trong tương lai.
Đồng thời, công ty phải đảm bảo cam kết mức giá cố định của sản phẩm cho ông C vào
thời điểm đủ điều kiện ký kết hợp đồng chuyển nhượng. Điều này “hoàn toàn phù
hợp” với quy định tại Điều 292 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 đó đặt cọc là một
3
trong chín biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện
hợp đồng.
Sau khikết Hợp đồng nguyên tắc với ông C, Công ty T1 đã đã triển khai dự
án, thực hiện đúng nghĩa vụ, nhằm sớm bàn giao nền và giấy chứng nhận cho ông C:
Về thủ tục pháp lý, khu dân cư P đã được pduyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết
xây dựng tỉ lệ 1/500 số 1842/QĐ-UBND ngày 03/12/2018; phê duyệt Đồ án quy hoạch
chi tiết xây dựng tlệ 1/500 số 1357/QĐ-UBND ngày 27/03/2019; phê duyt Báo cáo
đánh giá tác động môi trường số 1157/QĐ-SNTMT ngày 24/06/2019; thẩm duyệt Thiết
kế về phòng cháy chữa cháy s 301/TD-PCCC ngày 12/06/2019; đã thỏa thuận đấu
nối điện số 59/ĐLTA-KHKT ngày 05/06/2019; nước số 1243/CV-CNLA ngày
04/06/2019; đấu nối thoát nước thải số 1687/SNN-PTNTTL ngày 31/03/2020; thẩm định
thiết kế cơ sở số 2145/SXD-QLXD ngày 25/06/2019.
Về đất đai, để sở thực hiện đầu dự án Khu dân P, các c đông của
Công ty T1 đã thoả thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các hộ dân nằm
trong ranh dự án gần 7ha (75%), trong tổng số hơn 9 ha. Công ty T1 đã phối hợp trung
tâm D thực hiện kê biên kiểm đếm đất và tài sản trên đất gần 100% diện tích dự án làm
cơ sở triển khai thủ tục phê duyệt phương án giá đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi
đất và lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định;
Về đầu tư, tính đến nay, Công ty T1 đã đầu số tiền rất lớn cho việc thoả thuận
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chi phí chỉnh trang mặt bằng, lập đồ án quy
hoạch và thực hiện các thủ tục pháp lý cho dự án.
Việc dự án khu dân P chấm dứt theo Thông báo số 348/TB-SKHĐT của Sở
Kế hoạch Đầu tư tỉnh L (cũ) ban hành ngày 24/03/2023 thực chất chỉ việc chấp
hành chủ trương của tỉnh uỷ nhằm chuyn đổi hình thức hồ sơ pháp lý. Công ty có văn
bản số 264/2023/CV đăng ký tham gia đầu tư dự án khu dân cư P ngày 26/04/2023; Văn
bản số 539/BC-TCKH ghi nhận Công ty T1 đăng ký tham gia đầu tư dự án; Văn bản số
1869/UBND-TCKH rà soát điều kiện chấp thuận chủ trương theo quy định pháp lý đấu
thầu; Văn bản số 1871/UBND-TCKH ghi nhận đề xuất đầu dự án; Văn bản số
2341/UBND-QLĐT điều chỉnh đ án QH 1/500 khu dân Phúc Long; văn bản số
27/QLDAQHXD phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình lập điều chỉnh 1/500
KDC P. Ngày 27/11/2023, Công ty T1 tham gia cuộc họp góp ý nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư Phúc Long theo Giấy mời số 5314/GM-UBND
của UBND thành phố T (cũ), sau đó đến ngày 10/01/2024, Công ty T1 đã ban hành công
văn số 07/CV-VA để cam kết tài trợ kinh phí điều chỉnh lập đồ án quy hoạch 1/500 cho
Khu dân P. Đối chiếu với văn bản số 8624/UBND-KTTC ngày 22/09/2023 của
UBND tỉnh L (cũ) về việc soát các dự án theo Kết luận số 555-KL/TU ngày
17/02/2023 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ; văn bản 4220/UBND-KTTC của UBND về giải
quyết vướng mắc Nghị định 30/2015/NĐ-CP và danh mục các dự án tương tự ghi nhận:
4
“Đối với các dự án nhóm 3, nhóm 4 chưa thu hồi được: Giao Sở Kế hoạch và Đầu chủ
trì, phối hợp với các sở ngành, địa phương mời Nhà đầu hòa giải, tiếp tục tuyên truyền,
vận động chấm dứt dự án theo chủ trương của Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ
Tỉnh uỷ”. Đây chính là các căn cứ thể hiện, Công ty T1 đang thực hiện chuyển đổi, bổ
sung pháp lý đấu thầu theo quy định và vẫn tiếp tục triển khai dự án.
Do đó, việc ông C cho rằng Công ty T1 c ý không triển khai các thủ tục dự án
không đúng.
Đồng thời, nguyên nhân dự án Khu dân cư P bị chậm tiến độ là do các “trở ngại
khách quan, bất khả kháng” cụ thể: Thứ nhất, nhằm thực hiện nghiêm ng tác phòng
chống dịch Covid-19 hai địa phương Thành phố Hồ Chí Minh tỉnh Long An (cũ);
Thứ hai, UBND tỉnh L (cũ) nhiều lần yêu cầu các chủ đầu dự án phải tạm ngừng triển
khai để thực hiện rà soát những vướng mắc quy định pháp luật theo Nghị định
30/2015/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa
chọn Nhà đầu tư; Thứ ba, vướng mắc trong quá trình thực hiện chuyển đổi bổ sung hồ
sơ pháp lý đấu thầu đối với doanh nghiệp đang thực hiện dự án đầu tư khu dân cư.
Công ty T1 vẫn rất mong khách hàng tiếp tục đồng hành cùng dự án, tuy nhiên
nếu khách hàng không đồng ý thì công ty sẽ có phương án thanh toán. Hiện nay do công
ty đang gp khó khăn nên sẽ phương án thanh toán lại tiền đã nhận chuyển nhượng
cho khách hàng chậm nhất đến tháng 01 năm 2027 strả 30% số tiền, tháng 3 năm 2027
strả tiếp 30%, còn lại 40% sẽ trả vào tháng 5 năm 2027, Công ty T1 xin được không
trả lãi.
Tại Bản án dân sự thẩm số số 74/2026/DS-ST, ngày 20-04-2026 của Tòa án
nhân dân Khu vực 1 - Tây Ninh quyết định:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 244, 266, 267, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; Căn cứ Điều 123, 131, 500, 501 Bộ luật Dân sự 2015; Căn cứ Điều 167, 168,
188, 194 Luật Đất đai 2013; Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Mnh C đối với bị đơn Công
ty C phn T1.
Tuyên bố “Hợp đồng nguyên tắc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sdụng đất
s DVE190/2019/HĐNT/VA-VC ngày 26/4/2019 giữa ông Mạnh CCông ty Cổ
phần T1 vô hiu.
Buộc Công ty Cổ phần T1 hoàn trả cho ông Mạnh C số tiền 947.342.000 (Chín
trăm bốn mươi bảy triệu, ba trăm bốn mươi hai nghìn) đồng.
Bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, nghĩa vụ chậm trả và quyền kháng cáo.
5
Ngày 18/5/2026, bị đơn Công ty T1 nộp đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án chấp
phúc thẩm sửa bản án thẩm theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm, Công ty T1 giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tại phiên tòa phúc thẩm:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm thẩm chấp hành đúng quy định của pháp
luật ttụng trong quá trình giải quyết vụ án; Hội đồng xét xử tiến hành xét x đúng trình
tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự Thư phiên tòa thực hiện đúng
nhiệm vụ và quyền hạn; các đương sự đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương
sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của
Công ty T1, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ vào kết
quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của các đương sự, ý kiến đại diện Viện kiểm sát, Hội
đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Ngày 20/4/2026 Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Tây Ninh xét xử
thẩm vụ kiện, ngày 18/5/2026 bị đơn là Công ty Cổ phần T1 làm đơn kháng cáo bản án
sơ thẩm, kháng cáo trong hạn luật định, nên vụ án được xem xét, giải quyết theo trình tự
phúc thẩm.
[2] Xét kháng cáo của Công ty T1 thấy rằng:
Ngày 26/4/2019, ông Mạnh C Công ty T1 ký Hợp đồng nguyên tắc đặt
cọc chuyển nhượng quyền sử dng đất khu dân cao cấp Phúc Long số
DVE190/2019/HĐNT/VA-VC, đối tượng chuyển nhượng quyn s dụng đất lô s
C4-12BVC, giá 1.114.520.000 đng. Thc hin tha thun, ông Mnh C đã trả
cho Công ty T1 s tiền 947.342.000 đồng để mua lô đất trên. Trong quá trình thực hiện
hợp đồng, Công ty T1 đã vi phạm Điu 4 ca hợp đng v việc bàn giao đt cho ông
C. Ông C và Công ty T1 đã nhiều lần thỏa thuận chấm dứt hợp đồng, xác định phương
thc, cách thc thi hn Công ty T1 hoàn tr tin cho ông C nhưng ng ty T1 không
thực hiện.
[2.1] Ngày 24/3/2023 UBND tỉnh L ban hành Công văn số 2337/UBND-KTTC về
việc chấm dứt hoạt động dự án Khu dân P với diện tích khoảng 94,295 m
2
tại phường
D, thành ph T, tnh Long An của Công ty Cổ phần T1 tại Văn bản s
2686/VPĐKĐĐ-ĐKCG ngày 25/9/2025 của Văn phòng Đăng đất đai trực thuộc Sở
Nông nghiệp Môi trường tỉnh T xác nhận không tìm thấy thông tin h giao, thuê
6
đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất của Công ty Cổ phần T1 đối với dự án Khu dân P trên địa
bàn tỉnh.
[2.2] Xét thấy dự án Khu dân cư P đã chấm dứt hoạt động và hiện tại trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh Công ty Cổ phần T1 không có dự án nào là Khu dân cư P. Việc Công ty
T1 đưa bất động sản chưa được phép kinh doanh vào giao dch và ký hợp đồng đt cc
vi ông C nhm mục đích huy động vốn là không đúng với quy định pháp lut nên Toà
án cấp thẩm tuyên b hiu buc Công ty T1 trả lại ông C số tiền 947.342.000
đồng đã nhận là có căn cứ, đúng pháp luật.
[3] Công ty T1 kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ mới chứng minh
cho yêu cầu kháng cáo của mình nên không căn cứ chấp nhận; đề ngh của đi din
Vin kiểm sát là có căn cứn chp nhn.
[4] Về án phí: Công ty Cổ phần T1 phải chịu án phí phúc thẩm do yêu cầu kháng
cáo không được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn là Công ty Cổ phần T1;
Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số 74/2026/DS-ST, ngày 20-4-2026 của Tòa
án nhân dân Khu vực 1 - Tây Ninh.
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 244, 266, 267, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; Căn cứ Điều 123, 131, 500, 501 Bộ luật n sự 2015; Căn cứ Điều 167, 168,
188, 194 Luật Đất đai 2013; Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Mnh C đối với bị đơn
Công ty C phn T1.
1.1. Tuyên bố Hợp đồng nguyên tắc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sdụng
đất” số DVE190/2019/HĐNT/VA-VC ngày 26/4/2019 giữa ông Võ Mạnh C Công ty
Cổ phần T1hiệu.
1.2. Buộc Công ty Cổ phần T1 hoàn trả cho ông Võ Mạnh C số tiền 947.342.000
(Chín trăm bốn mươi bảy triệu, ba trăm bốn mươi hai nghìn) đồng.
2. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp
luật (đối với các trường hợp quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi
7
hành án) hoặc kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ối
với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các
khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
2015.
3. Án phí dân sự:
Án phí dân s thẩm: Công ty Cổ phần T1 phải chịu án phí thẩm 40.720.260
(Bốn mươi triệu, bảy trăm hai mươi nghìn, hai trăm sáu mươi) đồng. Ông Mạnh C
được hoàn lại toàn bộ tạm ứng án phí số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai
thu số 001764 ngày 28/7/2025 28.736.000 (Hai mươi tám triệu, bảy trăm ba mươi sáu
nghìn) đồng theo biên lai thu số 001762 ngày 28/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây
Ninh.
Án phí dân sự phúc thẩm: Công ty Cổ phần T1 phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn)
đồng tiền án phí phúc thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai
số 0011437 ngày 22 tháng 05 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND. TTN;
- Phòng KTNV&THA;
- TAND Khu vực 1 -TN;
- THADS tỉnh TN;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu tập án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Lê Hữu Chiến
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 980/2026/DS-PT Bản án số 980/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 980/2026/DS-PT Bản án số 980/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất