Bản án số 65/2026/HS-PT ngày 12/06/2026 của TAND tỉnh An Giang

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 65/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 65/2026/HS-PT ngày 12/06/2026 của TAND tỉnh An Giang
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh An Giang
Số hiệu: 65/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/06/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Đoàn Văn S trôm cắp tài sản của bị hại U
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 65/2026/HS-PT Bản án số 65/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 65/2026/HS-PT Bản án số 65/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 65/2026/HS-PT
Ngày: 12 tháng 6 năm 2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn.
Các Thẩm phán: Nguyễn Thị Thúy Hồng; bà Phan Thị Minh Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Huỳnh Ngọc Loan – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa:
Phạm Huỳnh Ngọc Thi - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử
công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 107/2026/TLPT-HS ngày 15 tháng
5 năm 2026 đối với bị cáo Đoàn Văn S, do có kháng cáo của bị cáo S đối với Bản
án hình sự thẩm số: 57/2026/HS-ST ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 13 - An Giang.
Đoàn Văn S, sinh ngày 10/10/2000 (số CCCD: ************), nơi sinh:
Xã V, tỉnh An Giang; nơi cư trú: Ấp V, xã V, tỉnh An Giang; nơi ở hiện nay: Ấp
B, xã B, tỉnh An Giang; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ văn hóa: 7/12; dân tộc:
Kinh; quốc tịch: Việt Nam; giới tính: Nam; tôn giáo: đạo Phật; Cha là ông Đoàn
Văn Đ (đã chết), mẹ là bà Nguyễn Thị T (đã chết); vợ là Phạm Thị Trúc Đ1, con
01 người, sinh năm 12/11/2023; Anh, chị, em rut: bị o người duy nhất;
Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn
cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 24/11/2025 cho đến nay, có mặt tại phiên tòa.
Bị hại: Trần Ngọc Mai U, sinh năm 2002; nơi cư trú: Số F, tổ A, ấp V,
xã V, tỉnh An Giang (vắng mặt).
Người làm chứng: có 7 người nhưng tòa án không cần thiết phải triệu tập.
Do có kháng cáo của bị cáo Đoàn Văn S.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo c tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 07 giờ ngày 10/10/2025, ông Trần Ngọc T1 thuê Đoàn Văn S cùng
với Nguyễn n H đến sửa chữa nhà vệ sinh cho T1. Tại đây, S H tiến hành
sửa chữa nhà vệ sinh trên lầu xong, thì H tiếp tục làm xuống nhà vệ sinh phía
2
dưới, còn S một mình dọn dẹp đồ trong nhà vệ sinh trên lầu, khi đi ngang phòng
ngủ của Trần Ngọc Mai U (con ruột ông T1) cạnh nhà vệ sinh, thấy cửa phòng
chưa đóng kín, quan sát thấy không ai, S nảy sinh ý định lấy trộm tài sản để
tiêu xài nhân, S đẩy cửa vào trong phòng thì phát hiện một cái bàn Inox cạnh
cửa ra vào, bên trên một cái tủ nhiều ngăn kéo, S dùng tay kéo ngăn tủ ra thì
phát hiện có 01 túi giấy ghi n tiệm vàng “Mỹ T” bên trong túi một số nữ trang
gồm: 02 chiếc nhẫn tròn trơn vàng 24kara, 01 chiếc lắc tay và 01 chiếc vòng đính
hột vàng 18 kara, nên S lấy hết số ntrang này để vào túi quần tiếp tục làm
việc. Sau khi làm xong S mang về nhà cất giấu vào bên trong ba . Riêng U phát
hiện toàn bộ trang sức bị mất, nên trình báo đến Công an V. Nghi ngờ S là
người lấy trộm, Công an xã V tiến hành mời S làm việc thì S khai nhận đã lấy
trộm số nữ trang trên của U.
* Căn cứ bản kết luận giám định kim loại số 5034/KL-KTHS ngày
07/11/2025 của Phân viện Khoa học hình s- Bộ C tại Thành phố Hồ Chí Minh,
kết luận:
- 02 chiếc nhẫn bằng kim loại màu vàng, kiểu nhẫn trơn, tổng khối lượng:
9,3742 gam hiệu mẫu M1; 01 chiếc lắc tay hình xoắn bằng kim loại u
vàng, khối lượng 6,8410 gam – hiệu mẫu M2; 01 vòng tay bằng kim loại màu
vàng, đính các hột đá màu trắng, tổng khối lượng (bao gồm cả các hột đá):
17,0465 gam ký hiệu mẫu M3.
+ Mẫu M1 tổng khối lượng: 9,3742 gam, được niêm phong gửi giám định
chứa các thành phần kim loại chính V (Au) hàm lượng Vàng trung bình
99,59%.
+ Mẫu M2 có khối lượng: 6,8410 gam, được niêm phong gửi giám định có
chứa thành phần kim loại chính là V (Au) Hàm lượng Vàng: 60,59%.
+ Mẫu M3 có khối lượng (bao gồm cả các hột đá): 17,0465 gam, được niêm
phong gửi giám định chứa các thành phần kim loại chính V (Au) Hàm
lượng vàng: 60,04%.
* Căn cứ bản kết luận định giá tài sản s01/KL.HĐĐGTS ngày 13/11/2025
của Hội đồng định giá tài sản Ủy ban nhân dân xã V, tỉnh An Giang, kết luận:
- 02 chiếc nhẫn bằng kim loại màu vàng, kiểu nhẫn trơn (vàng 24 kara) trị
giá 33.208.000 đồng.
- 01 chiếc lắc tay hình xoắn bằng kim loại màu vàng (vàng 18 kara), trị giá
15.094.000 đồng.
- 01 vòng tay bằng kim loại màu vàng, có đính đá màu trắng (vàng 18 kara),
trị giá 28.237.000 đồng.
Tổng trị giá tài sản là 76.539.000 đồng.
Tại Cáo trạng số 16/CT-VKSKV13 ngày 11/3/2026, Viện kiểm sát nhân dân
khu vực Giang đã truy tố bị cáo Đoàn Văn S vtội “Trộm cắp tài sản theo điểm
c khoản 2 Điều 173 ca B luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm
2025.
3
Tại Bản án hình sự thẩm số 57/2026/HS-ST ngày 08 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 13 An Giang đã quyết định:
Tuyên bố bị cáo Đoàn Văn S phm tội “Trộm cắp tài sản”.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 173; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều
38 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; xử phạt bị cáo
Đoàn Văn S 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày
bị cáo chấp hành án. Miễn hình phạt bổ sung cho bị cáo Đoàn Văn S.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo của bị cáo theo luật
định pháp luật.
Ngày 16/4/2026, bị cáo Đoàn Văn S kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt
xin được hưởng án treo, để nuôi con nhỏ.
Tại phiên tòa phúc thẩm;
Bị cáo S thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như cáo trạng của
Viện sát truy tcấp sơ thẩm xét xử đúng tội, không boan, chỉ xin giảm nhẹ
hình phạt và cho hưởng án treo.
Đại diện Kiểm sát viên phát biểu quan điểm vvụ án đề xuất với Hội
đồng xét xử:
Về thủ tục kháng cáo của bị cáo S hợp lệ, đúng hạn nên được xem xét theo
thủ tục phúc thẩm.
Về nội dung kháng cáo của bị cáo Đoàn Văn S: Tại phiên tòa bị cáo đã khai
nhận toàn bộ hành vi phạm tội; cấp thẩm đã xem xét các tình tiết tăng nặng,
giảm nhẹ được quy định tại điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; điểm c khoản 2
Điều 173 Bộ luật Hình sự; xử phạt bị cáo Đoàn Văn S 02 năm tương xứng
với hành vi phạm tội của bị cáo, bị cáo S kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt xin
hưởng án treo nhưng không có tình tiết mới.
Đề nghị Hội đồng xét xử, áp dụng điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ
luật Tố tụng hình sự; không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Đoàn Văn S về việc
xin giảm nhẹ hình phạt cho hưởng án treo; căn cứ điểm c khoản 2 Điều 173;
điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự; xử phạt bị cáo S 02
năm tù, về tội “Trộm cắp tài sản”; các phần còn lại của bản án sơ thẩm giữ y;
Lời nói sau cùng của bị báo, xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt
cho hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Thủ tục kháng cáo của bị cáo S trong thời hạn luật
định; Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận để giải quyết theo trình tự phúc thẩm;
[2] Về sự vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Tại phiên tòa vắng
mặt người bhại và người làm chứng; tuy nhiên những người này đã có lời khai
ràng tại Cơ quan điều tra; sự vắng mặt của những người này không làm ảnh
hưởng đến việc xét xử; căn cứ vào Điều 292, 293 Bộ luật Tố tụng hình sự xét xử
vắng mặt theo thủ tục chung.
4
[3] Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo S thừa nhận hoàn toàn hành vi phạm tội
của mình cho rằng cấp thẩm xử bị cáo tội “Trộm cắp tài sản” đúng tội,
không oan, chỉ xin giảm nhẹ hình phạt cho hưởng án treo; thấy rằng lời nhận
tội của bị cáo hoàn toàn phù hợp với những chứng cứ khác như lời khai của bị
cáo, bị hại và người làm chứng cùng các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ
án nên có đủ căn cứ để kết luận: Ngày 10/10/2025, bị cáo Đoàn Văn S hành vi,
lén lút vào phòng của bhại Trần Ngọc Mai U lấy trộm 02 chiếc nhẫn vàng 24
kara, 01 chiếc lắc tay vàng 18 kara 01 chiếc vòng tay đính hột vàng 18 kara,
tổng trị giá tài sản là 76.539.000 đồng.
Hành vi phạm tội của bị cáo S đã đủ yếu tố cấu thành ti “Trộm cắp tài sản”,
tội phạm hình phạt được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 173 của Bộ luật
Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025, có khung hình phạt từ 02 năm đến
07 năm (tội phm nghiêm trng). Hành vi phạm tội của bị cáo nguy hiểm
cho hội, xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác, gây mất trật tự
trị an tại địa phương. Do vậy, cần phải xử lý nghiêm minh mới có tác dụng giáo
dục, răn đe và phòng ngừa chung.
[4] Xét tính chất của v án là nghiêm trọng, bcáo người đủ năng lực
trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi với lỗi cố ý. Bị cáo nhận thức hành vi
lấy trộm tài sản của người khác vi phạm pháp luật nhưng vẫn c ý thực hiện
với mục đích để tiền tiêu xài cá nhân, chng t b cáo là người rất coi thường
pháp lut.
[4.1] Về tình tiết gim nh trách nhiệm hình sự: Bị cáo thành khẩn khai báo,
ăn năn hối cải, thành phần lao động nghèo, hoàn cảnh khó khăn, có con còn nh
bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bcáo đây các tình tiết giảm nhẹ được quy
định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015.
[4.2] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: B cáo S không phi chu
tình tiết tăng nng trách nhim hình s nào.
Tình hình hiện nay, đối với các tội phạm về trộm cắp tài sản có chiều hướng
gia tăng, đây nguyên nhân làm mất ổn định tình hình an ninh chính trị tại địa
phương; việc buc b cáo phi chp hành hình pht tù có thi hn mt thi gian
mi có tác dụng giáo dục cải tạo bị cáo trở thành người lương thiện, người công
dân ích cho hội. Mức hình phạt 02 năm mà cấp sơ thẩm đã xét xử là
tính khoan hồng, tương xng vi tính cht mức độ phm ti mà b cáo đã gây ra;
[5] Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo S không tình tiết mới để xem xét giảm
nhẹ hình phạt hưởng án treo; Hội đồng xét xử không chấp nhận đơn kháng cáo
của bị cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.
Các phần quyết định khác của Bản án hình sự sơ thẩm không có kháng cáo,
kháng nghị đã hiệu lực pháp luật ktừ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng
nghị.
[6] Về án phí phúc thẩm: Bị cáo Sỏi phải chịu án phí hình sphúc thẩm theo
quy định pháp luật.
5
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự năm
2015;
Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Đoàn Văn S về việc xin được giảm
nhẹ hình phạt và cho hưởng án treo.
Giữ nguyên Bản án hình sự thẩm số: 57/2026/HS-ST ngày 08/4/2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 13 An Giang.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 173; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38
của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025, xử phạt bị cáo Đoàn
Văn S 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày bị cáo
chấp hành án. Miễn hình phạt bổ sung cho bị cáo Đoàn Văn S.
Về án phí nh sự phúc thẩm: Bị cáo Đoàn Văn S phải chịu 200.000đ (hai
trăm nghìn đồng).
Các phần quyết định khác của Bản án hình sự thẩm số 57/2026/HS-ST
ngày 08/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 -An Giang không có kháng cáo,
kháng nghị đã hiệu lực pháp luật ktừ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng
nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tối cao (1);
- VKSND tỉnh An Giang (1);
- THADS tỉnh An Giang (1);
- Sở Tư pháp (1);
- TAND KV 13 (2);
- Công an xã Vĩnh Thạnh Trung (1);
- Phòng THADS khu vực 13 (1);
- Bị cáo (1);
- Bị hại (1);
- Phòng KTNV và THA (1);
- PV 06 (1);
- Văn phòng (2);
- Lưu Tòa, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Sơn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 65/2026/HS-PT Bản án số 65/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 65/2026/HS-PT Bản án số 65/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất