Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT ngày 05/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT ngày 05/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 37/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đoàn Thị Q kiện Võ Văn B tranh chấp "Ly hôn và nuôi con chung"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

Bản án số: 37/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 05/6/2026
V/v tranh chấp: “Ly hôn và nuôi
con chung

- - 
NHÂN DANH

TÒA ÁN NHÂN DÂN 
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Vĩnh Hữu.
Các Thẩm phán: Ông Trần Văn Đạt.
Ông Sỹ Danh Đạt.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Hương – Thẩm tra viên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Huỳnh Thị Đạm -
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 29 tháng 5 ngày 05 tháng 6 năm 2026, tại trụ sTòa án
nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình
thụ số: 25/2026/TLPT-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2026 về việc tranh chấp
“Ly hôn và nuôi con chung”;
Do bản án n nhân gia đình thẩm số: 52/2026/HNGĐ-ST, ngày
26/3/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 11 - tỉnh Đồng Tháp bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1055/2026/QĐ-PT ngày
13/5/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Đoàn Thị Q, sinh năm 1997; (có mặt)
Địa chỉ: Khóm B, phường H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Võ Văn B, sinh năm 1995; (có mặt)
Địa chỉ: Số C, ấp P, xã A, tỉnh Đồng Tháp.
*. Người kháng cáo: Bị đơn Võ Văn B.

*. Theo án sơ thẩm, nguyên đơn trình bày: Chị Đoàn Thị Q và anh Văn
B kết hôn vào năm 2024, đăng kết hôn số 34 ngày 24/9/2024 tại Ủy ban
nhân n P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã A, tỉnh Đồng Tháp). Hôn
nhân giữa anh chị được xây dựng trên cơ sở mai mối. Thời gian đầu chung sống
hạnh phúc nhưng sau một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng ý
kiến, tính tình không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cãi vã. Hiện nay, mâu
2
thuẫn kéo dài dẫn đến tình cảm vợ chồng trở nên phai nhạt, hôn nhân không
hạnh phúc. Vợ chồng không còn sống chung với nhau từ tháng 05/2025 cho đến
nay.
Nay nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, mỗi người cần cuộc
sống riêng nên chị Đoàn Thị Q yêu cầu ly hôn với anh Võ Văn B.
Về con chung: Chị Đoàn Thị Q anh Văn B 01 con chung tên
Ngọc Khánh A, sinh ngày 30/7/2025. Hiện nay, con đang sống với chị Q.
Chị Đoàn Thị Q yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con tên Võ Ngọc Khánh
A, sinh ngày 30/7/2025 đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Đoàn Thị Q yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con đến khi thành niên có khả năng lao động với mức cấp dưỡng
hàng tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày
01/11/2025 đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Nhưng tại phiên toà thẩm, chị Q thay
đổi yêu cầu về mức cấp dưỡng. Chị Q yêu cầu anh B nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*. Bị đơn Văn B trình bày: Anh chị Đoàn Thị Q kết hôn vào năm
2024, có đăng ký kết hôn số 34 ngày 24/9/2024 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện
T, tỉnh Đồng Tháp (nay A, tỉnh Đồng Tháp). Hôn nhân giữa anh chị được
xây dựng trên sở mai mối. Qua thời gian chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều
mâu thuẫn, hiện nay vợ chồng không còn chung sống.
Nay anh Bầu K thống nhất ly hôn với chị Q, vì còn thương vợ con.
Về con chung: Anh chị Đoàn Thị Q 01 con chung tên Ngọc
Khánh A, sinh ngày 30/7/2025. Hiện nay, con đang sống với chị Q. Anh B yêu
cầu được nuôi dưỡng con tên Ngọc Khánh A đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh
Bầu K yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bản án hôn nhân thẩm số: 52/2026/HNGĐ-ST, ngày 26/3/2026 của Tòa
án nhân dân Khu vực 11 - tỉnh Đồng Tháp đã quyết định:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điều 147 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều
56, 81, 82, 83, 110, 116 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ điểm
a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định; Căn cứ khoản 2 Điều 7
của Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đoàn Thị Q cho chị
Đoàn Thị Q ly hôn với anh Văn B theo giấy chứng nhận kết hôn số: 34 ngày
24 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay
là xã A, tỉnh Đồng Tháp).
3
Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Đoàn Thị Q giao con chung tên
Ngọc Khánh A, sinh ngày 30/7/2025 cho chị Q tiếp tục trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng: Buộc anh Văn B phải nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu
Ngọc Khánh A. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 01/11/2025 đến khi cháu A đủ
18 tuổi, với mức cấp dưỡng hàng tháng ½ tháng lương tối thiểu vùng tại nơi
anh B cư trú (xã A, tỉnh Đồng Tháp).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Về án phí sơ thẩm: Chị Đoàn Thị Q phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010162 ngày
09 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Q đã nộp
xong án phí.
Anh Võ Văn B phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Ngoài ra bản án hôn nhân gia đình thẩm còn tuyên quyền kháng cáo của
các đương sự;
Ngày 27/3/2026, bị đơn Văn B kháng cáo bản án hôn nhân gia đình
thẩm với nội dung: Anh Võ Văn B không đồng ý cấp dưỡng nuôi con.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bị đơn Võ Văn B vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo với nội dung: Anh
Văn B không đồng ý cấp dưỡng nuôi con;
Nguyên đơn Đoàn Thị Q đề nghị không chấp nhận yêu cầu kháng cáo, giữ
nguyên bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến trong
quá trình thlý, giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự
đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung ván
đại diện Viện kiểm sát đnghị không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của người
kháng cáo, giữ nguyên bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát
viên và những quy định pháp luật, Tòa án nhận định:
4
[1]. t quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thời hạn
kháng cáo, thay đổi yêu cầu kháng cáo, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đoàn Thị Q thì ván thuộc
quan hệ pháp luật tranh chấp “Ly n nuôi con chung” được quy định tại
Điều 56, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án được quy định tại khoản 5 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào đơn kháng cáo ngày 27/3/2026 của anh Võ Văn B biên lai
nộp tạm ứng án phí anh B thì anh B kháng cáo bản án Hôn nhân gia đình
thẩm trong thời hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
t trong quá trình thụ lý vụ án và chuẩn bị xét xử, Tòa án đã tống đạt hợp
lệ các văn bản tố tụng cho đương sự theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự, đương sự có mặt nên vụ án được tiến hành xét xử theo quy định.
[2]. Xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn Võ Văn B, Hội đồng xét xử xét thấy:
Bị đơn Văn B kháng cáo về việc không cấp dưỡng nuôi con nên các
phần khác của quyết định bản án hôn nhân gia đình thẩm đã phát sinh hiệu
lực pháp luật.
[2.1]. Xét về quyền nuôi con chung:
Chị Đoàn Thị Q anh Văn B có 01 con chung tên Võ Ngọc Khánh A,
sinh ngày 30/7/2025. Hiện tại, con chung Ngọc Khánh A đang được chị Q
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung;
Cháu Ngọc Khánh A dưới 36 tháng tuổi đang sống với chị Q. Theo
quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân Gia đình quy định 3. Con
dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi,..”. Chị Q đang làm thuê
thu nhập hàng tháng 5.000.000 đồng vẫn đảm bảo điều kiện nuôi con chung; Kể
từ thời điểm ly thân, anh Văn B không đến thăm nom, chăm sóc con chung
cùng chị Q;
Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của chị Q được quyền tiếp tục trực
tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Võ Ngọc Khánh A phù hợp.
[2.2]. Xét về trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung:
Căn cứ khoản 2 Điều 82 và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định:
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”; “Cha, mẹ
nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không
khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không
sống chung với con...”;
Căn cứ khoản 2 khoản 4 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày
16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng
một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc vHôn nhân gia đình
quy định:
5
“2. Tiền cấp dưỡng cho con toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học
tập của con do các bên thỏa thuận. Trong trường hợp các bên không thỏa
thuận được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả
năng thực tế của người nghĩa vụ cấp dưỡng nhu cầu thiết yếu của người
được cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn
một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang trú cho
mỗi tháng đối với mỗi người con...
4. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con chưa thành niên, con đã
thành niên không có khả năng lao động không tài sản để tự nuôi mình
phát sinh kể từ thời điểm cha, mẹ không còn sống chung với con hoặc sống
chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con, trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận khác”.
Căn cứ của Chính phủ hiệu lực từ ngày 01/7/2025, quy định về mức
lương tối thiểu vùng năm 2025; Đối chiếu với nơi bị đơn Văn B đang sinh
sống nên Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận một phần yêu cầu của chị Q về mức cấp
dưỡng nuôi con chung bằng một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người
cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với con chung là phù hợp;
Tuy nhiên, Tòa án cấp thm không tuyên v nghĩa vụ chm thc hin
cấp dưỡng nuôi con chung là chưa phù hợp nên cần điều chnh.
Tại phiên tòa cấp phúc phẩm, người kháng cáo không cung cấp được chứng
cứ nào khác ngoài những chứng cứ mà Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét nên
không có căn cứ chấp nhận yêu cầu kháng cáo của người kháng cáo.
[3]. Về án phí hôn nhân phúc thẩm: Anh Văn B phải chịu án phôn
nhân phúc thẩm.
[4]. Đối với đ ngh của Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
phù hp vi nhận định ca Hội đồng xét x.
[5]. Các Quyết định khác của bản án sơ thẩm số: 118/2025/HNGĐ-ST ngày
20/6/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 11 - tỉnh Đồng Tháp không kháng
cáo, không bị kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng
cáo, kháng nghị;
Vì các l trên,
QUYNH:
Căn cứ vào Điều 148; khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng Dân s;
Áp dụng các điều 71, 82, 83, 107, 110, 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Áp dụng Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản
6
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự.
Xử: 1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh Võ Văn B.
Giữ nguyên bản án hôn nhân gia đình thẩm số: 52/2026/HNGĐ-ST,
ngày 26/3/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 11 - tỉnh Đồng Tháp.
1.1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đoàn Thị Q:
Chị Đoàn Thị Q được quyền ly hôn anh Văn B theo giấy chứng nhận
kết hôn số: 34 ngày 24 tháng 9 m 2024 của Ủy ban nhân dân P, huyện T,
tỉnh Đồng Tháp (nay là xã A, tỉnh Đồng Tháp).
1.2. Chấp nhận yêu cầu của chị Đoàn Thị Q về quyền nuôi con chung:
Tiếp tục giao con chung tên Ngọc Khánh A, sinh ngày 30/7/2025 cho
chị Đoàn Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
1.3. Chấp nhận một phần yêu cầu của chị Đoàn Thị Q về cấp mức cấp
dưỡng nuôi con chung:
Buộc anh Văn B phải nghĩa vcấp dưỡng nuôi con chung Ngọc
Khánh A với mức cấp dưỡng hàng tháng một phần hai tháng lương tối thiểu
vùng tại nơi anh B cư t(xã A, tỉnh Đồng Tháp). Thời gian cấp dưỡng từ ngày
01/11/2025 đến khi cháu A đủ 18 tuổi và lao động được.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở;
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
Kể từ ngày chị Đoàn Thị Q đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Văn B
chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng n phải trả lãi theo
mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân Sự tương ứng với
số tiền và thời gian chậm thi hành án.
1.4. Về án phí sơ thẩm: Chị Đoàn Thị Q phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) án phí hôn nhân thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí
mà chị Q đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số: 0010162 ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng
Tháp. Chị Q đã nộp xong án phí.
Anh Võ Văn B phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
2. V án phí hôn nhân phúc thm:
Anh Văn B phi chịu 300.000 đng án phí hôn nhân phúc thẩm nhưng
đưc tr vào s tin tm ng án phí phúc thm anh B đã nộp 300.000 đồng
7
theo biên lai thu s 0004378 ngày 27/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng
Tháp.
3. Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 9
Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh ti
Điu 30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
*. Nơi nhận:
- TPT-TAND tối cao tại TPHCM;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND Khu vực 11;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Đăng cổng thông tin điện tử;
- Các đương sự;
- UBND xã An Hòa;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
 
 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất