Bản án số 198/2026/KDTM-PT ngày 20/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 198/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 198/2026/KDTM-PT ngày 20/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 198/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/05/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, dành cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có tài sản gắn liền với bất động sản bị thế chấp quyền ưu tiên mua khi Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 198/2026/KDTM-PT Bản án số 198/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 198/2026/KDTM-PT Bản án số 198/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập Tự do Hạnh phúc
Bản án số: 198/2026/KDTM-PT
Ngày: 20-5-2026
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét xử phúc thm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Vui
Các Thẩm phán:Ông Phạm Trung Dũng
Ông Cao Xuân Long
- Thư phiên tòa: Ông Quang Trung Thư ký Tòa án nhân n Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Vũ Duyên
Trường – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 13 và 20-5-2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh xét x phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ số
384/2025/TLPT-KDTM ngày 17-12-2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 19/2025/KDTM-ST ngày 23-9-
2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 12, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 383/2026/QĐ-PT ngày 19-01-2026, Quyết định
hoãn phiên tòa phúc thẩm số 2234/2026/QĐ-PT ngày 12-02-2026, Thông báo về việc
mở lại phiên tòa phúc thẩm số 3631/2026/TB-TA ngày 17-3-2026, Quyết định hoãn
phiên tòa phúc thẩm số 5113/2026/QĐ-PT ngày 09-4-2026, Thông báo về việc thay
đổi thời gian mở phiên tòa phúc thẩm số 5511/2026/TB-TA ngày 20-4-2026, giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B (B)
Người đại din theo pháp lut: Ông Lý Hoài V Tng giám đốc (vng mt);
Địa chỉ: Tòa nhà H, N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại din theo y quyn tham gia t tng: Ông Nguyễn Đình A Giám
đốc TT QL&THN (vng mt);
Người đại din theo y quyn li ca ông Nguyễn Đình A tham gia tố tng:
- Ông Trần Bảo Q, sinh năm 1997 Chuyên viên (có mt);
2
- Ông Trần Thái B4, sinh năm 1987 Chuyên viên (vng mt);
- Ông Lê Thương T, sinh năm 1989 Chuyên viên (vng mt);
Cùng địa ch liên lạc: E L, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. B đơn: Ông Trần Quốc B1, sinh năm 1990 (vng mt);
Bà Huỳnh Kim T2, sinhm 1990 (vng mt).
Cùng địa chỉ: Tổ A, khu phố P, phường P, Thành phố H Chí Minh;
Người đại din theo y quyn:Nguyễn Thị Dạ T1, sinh năm 1970; Địa ch:
Khu phố B, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh (có mt).
3. Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
3.1. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ A, khu phố M, phường P,
Thành phố Hồ Chí Minh (có mt).
3.2. Nguyễn Thị Bích V1, sinh m 1989; Địa chỉ: Tổ A, khu phố M, phường
P, Thành ph Hồ Chí Minh (vng mt, có đơn đề ngh xét x vng mt).
3.3. Bà Hồ Thị N, sinh năm 1964; Địa chỉ: Tổ H, khu phố T, phường P, Thành
phố Hồ Chí Minh (vng mt, đơn đề ngh xét x vng mt).
3.4. Bà Nguyễn Huỳnh N1, sinh năm 1998; Địa chỉ: Tổ D, khu phố M, phường
P, thành phố Hồ Chí Minh (vng mt).
3.5. Bà Nguyễn Thị Dạ T1, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ A, khu phố P, phường
P, Thành ph Hồ Chí Minh (có mt).
4. Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn C vàNguyễn Huỳnh N1 là người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, nguyên đơn Ngân hàng Thương
mại cổ phần B và những người đại diện hợp pháp thống nhất trình bày:
Ngân hàng Thương mại cổ phần B (sau đây gọi tắt là B) với ông Trần Quốc B1
và bà Huỳnh Kim T2 ký kết vi nhau các Hp đồng tín dng, c th như sau:
- Hp đồng tín dng hn mc s 0112100046700 ngày 08-12-2021, chi tiết
khon vay: S tiền cho vay1.950.000.000 đng; Mc đích vay là b sung vn lưu
động kinh doanh nông nghip (chăn nuôi bò); Ngày gii ngân là 22-11-2022; Ngày
đến hn là 22-11-2023; Lãi suất cho vay được ghi c th trên giy nhn nợ; Lãi sut
quá hn là 150% lãi trong hn. Thc hin Hp đồng tín dng nêu trên, Ngân hàng đã
gii ngân cho ông B1, T2 theo Giy nhn n s 01121.000467.00.002 ngày 22-
11-2022 vi tng s tin là 1.950.000.000 đồng.
- Hp đồng tín dng hn mc s 01121.000493.00 ngày 15-12-2021, chi tiết
khon vay: S tin cho vay 1.800.000.000 đng; Mc đích vay b sung vn kinh
doanh buôn bán chuyên nông nghip (lúa, go, điu); Ngày gii ngân là 23-11-2022;
3
Ngày đến hn 23-11-2023; Lãi suất cho vay được ghi c th trên giy nhn nợ; Lãi
sut quá hn 150% lãi trong hn. Thc hin Hp đồng tín dng nêu trên, Ngân
hàng đã gii ngân cho ông B1, T2 theo Giy nhn n s 01121.000493.00.002
ngày 23-11-2022 vi tng s tin là 1.800.000.000 đồng.
Để đảm bo cho các khon vay trên, ông Trần Quốc B1, bà Huỳnh Kim T2 đã
thế chp các tài sn sau:
- Toàn b quyn s dng đất, nhà, công trình xây dng khác, rng trng, vườn
cây, các tài sn khác gn lin vi đất (k c trường hp tài sn này hình thành trong
tương lai) ti tha đất s 3020, t bn đồ s 13, địa ch M, huyện T, tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu (nay phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giy chng nhn quyn
s dng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt
GCN QSDĐ) số CA 769601, s vào s cấp giấy CH 11178 do Ủy ban nhân dân (sau
đây viết tắt UBND) huyện T, tỉnh Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 06-8-2015, cp
nhập biến động chuyển nhượng cho ông Trần Quốc B1 và Huỳnh Kim T2 ngày
03-12-2021. Theo Hp đồng thế chấp QSDĐ số 0112100046800 ngày 08-12-2021,
s công chng 8407, quyn s 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng C1 tnh
Rịa – Vũng Tàu chng nhn.
- Toàn b quyn s dng đất, n, công trình xây dng khác, rng trng, vườn
cây, các tài sn khác gn lin vi đất (k c trường hp tài sn này hình thành trong
tương lai) ti tha đất s 786, t bn đồ s 35, địa ch Khu phố B, phường M, thành
phố P, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (nay phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo GCN
QSDĐ số DD 171138, s vào s cấp giấy CS 21970 do Sở Tài nguyên Môi trường
tỉnh B cấp ngày 03-12-2021 Cam kết bo đảm bng tài sn ngày 15-12-2021. Theo
Hp đồng thế chấp QSDĐ số 01121.000494.00 ngày 15-12-2021, s công chng
8787, quyn s 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng C1 tnh Rịa – Vũng Tàu
chng nhn.
Các tài sn bo đảm nói trên đã được đăng ký thế chp ti Chi nnh Văn phòng
đăng ký đất đai thành phố P, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Trong quá trình thc hin hp đồng, ông B1 T2 không tr n đầy đ
đúng hn cho B, B đã nhiu ln liên h đốc thúc khách hàng thanh toán nhưng đến
nay ông B1, bà T2 vn không thanh toán n vay cho B. Vì vy, ông B1, bà T2 đã vi
phm nghĩa v tr n theo tha thun trong các hp đồng tín dng và các cam kết đã
ký với B. Tính đến hin nay ông B1, bà T2 mới thanh toán cho B được s tin lãi là
350.342.074 đồng.
Tính đến ngày 19-9-2025 (ngày xét xthẩm), ông B1 T2 còn n B
tng s tin 5.392.022.267 đồng, trong đó: N gc 3.750.000.000 đồng; i
trong hn là 185.907.925 đồng; Lãi quá hn là 1.419.623.014 đồng; Lãi chm tri
là 36.491.328 đồng. C thể:
- Đối với Hp đồng tín dng ngày 08-12-2021: N gc là 1.950.000.000 đồng;
4
Lãi trong hn là 96.292.583 đồng; Lãi quá hn là 738.734.795 đồng; Lãi chm tr lãi
là 18.909.236 đồng; Tng cng là 2.803.936.614 đồng.
- Đối với Hp đồng tín dng ngày 15-12-2021: N gc là 1.800.000.000 đồng;
Lãi trong hn là 89.615.342 đồng; Lãi quá hn là 680.888.219 đồng; Lãi chm tr lãi
là 17.582.092 đồng; Tng cng là 2.588.085.653 đồng.
Ngân hàng Thương mại cổ phần B khởi kiện với các yêu cầu như sau:
1. Buc ông Trần Quốc B1 và Huỳnh Kim T2 phải tr ngay cho B tng s
tin tính đến ngày 19-9-2025 5.392.022.267 đồng, trong đó: N gc 3.750.000.000
đồng, L trong hn 185.907.925 đồng; Lãi quá hn 1.419.623.014 đồng, L chm tr
lãi 36.491.328 đồng.
2. Buc ông Trần Quốc B1 và Huỳnh Kim T2 phi tiếp tc tr tin lãi phát
sinh theo mc lãi sut quy định ti hp đồng tín dng giy nhn n, k t ngày
20-9-2025 đến ngày tr xong số tiền nợ nêu trên.
3. Trường hp ông Trần Quốc B1 và Huỳnh Kim T2 không thc hin hoc
thc hin không đúng nghĩa v tr n thì B quyn yêu cu cơ quan có thm quyn
x lý các tài sn bo đảm để thu hi nợ, gồm:
Toàn b quyn s dng đất, nhà, công trình y dng khác, rng trng, vườn
cây, các tài sn khác gn lin vi đất (k c trường hp tài sn này hình thành trong
tương lai) ti tha đất s 3020, t bn đồ s 13, địa ch M, huyện T, tỉnh Rịa
- Vũng Tàu (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh);
Toàn b quyn s dng đất, nhà, công trình y dng khác, rng trng, vườn
cây, các tài sn khác gn lin vi đất (k c trường hp tài sn này hình thành trong
tương lai) ti tha đt s 786, t bn đồ s 35, đa ch Khu phố B, phường M, thành
phố P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường P, Thành phố H Chí Minh).
Trường hp s tin thu được t vic x lý tài sn bo đảm trên không đủ thanh
toán hết n tại B thì ông Trần Quốc B1 và bà Huỳnh Kim T2 vn phi tiếp tc nghĩa
v tr hết s tin n còn thiếu cho B.
V chi phí t tng và án phí: ông Trần Quốc B1 và Huỳnh Kim T2 phi chu
toàn b chi phí trong quá trình t tng ti Tòa án.
Quá trình tố tụng, bị đơn ông Trần Quốc B1 Huỳnh Kim T2 tng
qua người đại diện hợp pháp là Nguyễn Thị Dạ T1 trình bày:
B đơn tha nhn, thống nhất với toàn b phn trình bày ca B về việc giao kết
02 Hp đồng tín dụng, 02 Hợp đồng thế chấp QSDĐ và dư nợ tính đến ngày xét xử
sơ thẩm.
Tha đất s 3020, t bn đồ s 13, địa chỉ Xã M, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) hin do bà Nguyễn Thị Dạ T1 quản
lý s dng.
Tha đất s 786, t bn đồ s 35, địa ch Khu phố B, phường M, thành phố P,
5
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) trước đây thuc
quyền sử dụng của ông Nguyễn Văn C, tuy nhiên, vào năm 2021, ông C mun vay
tin nhưng không có kh năng vay vì thuc đối tượng n xu nên ông C có nh ông
B1 và bà T2 đứng ra vay tin ca B và được ông B1, bà T2 đồng ý. Do đó, ông C đã
chuyn nhượng toàn b tha đất trên cho ông B1, bà T2 sau khi vay được tiền của
B thì ông B1, bà T2 cũng đã giao cho ông C đủ s tin 1.800.000.000 đồng.
Từ ngày 27-11-2023, ông C không thanh toán được bt k khon tin nào, bao
gồm cả tiền gốc, tiền lãi, cho B cũng không giao s tin nào cho ông B1, T2.
Ông B1, T2 phi đứng ra tr tin i giúp cho ông C. Do đó, trường hợp ông C
muốn nhận lại tài sản thế chấp là thửa đất s 786, t bn đồ s 35 thì phía bị đơn đề
nghị ông C tr đủ s tin gc, tin lãi, tin pht cho Ngân hàng, đồng thi thanh toán
tin đáo hn Ngân hàng vi s tin mi ln đáo hn 57.000.000 đồng x 03 lần =
171.000.000 đồng và s tin 50.000.000 đồng mà ông C vay riêng cảu bà T1.
Quá trình tham gia t tụng, bị đơn bà Huỳnh Kim T2 thống nht vi phn trình
bày của người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị Dạ T1, bà T2 c định,
và ông Trần Quốc B1 không ni dung s việc, sự việc phát sinh do bà T1 cn tin
m ăn nhưng vướng nợ xu nên nh T2 ông B1 vay Ngân hàng giúp cho
bà T1 và toàn b các giao dch đều do bà T1 thc hin.
Nay đối vi yêu cu khi kiện của B thì b đơn đồng ý, bao gồm cả yêu cầu
khởi kiện về xử tài sản bảo đảm, tuy nhiên, phía b đơn đề ngh Ngân hàng xét
min, gim đối với số tiền lãi qhn 1.419.623.014 đồng do hiện nay phía bị đơn
đang gặp khó khăn và không có kh năng thanh toán s tin trên.
Quá trình tố tụng, người quyn li, nghĩa v liên quan ông Nguyễn Văn
C trình bày:
Vào năm 2021, do ông Nguyễn Văn C bị n xu nên nhNguyễn Thị Dạ T1
đứng ra đ vay Ngân hàng s tin 700.000.000 đồng, đồng thời, ông C đã vản bản
ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Dạ T1 được toàn quyn quyết định đối vi tha đất s
786, t bn đ s 35, địa ch Khu phố B, phường M, thành phố P, tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu (nay phường P, Thành phố HChí Minh) theo GCN QSDĐ s DD 171138,
s vào s CS 21970 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Rịa - Vũng Tàu cấp
ngày 03-12-2021 để thế chấp bảo đảm cho khoản vay. Tuy nhiên, ông C không biết
T1 vay hộ Ngân hàng nào. Khong tháng 5-2021, T1 đã giao cho ông C s
tin 700.000.000 đồng bng tin mt ti trước ca nhà ca bà T1. Ông C chưa nhn
được s tin 1.800.000.000 đồng t Ngân hàng.
Sau đó, hằng tháng, ông C đều thanh toán tin lãi cho T1 với số tin
9.600.000 đồng, va bng tin mặt, vừa thông qua chuyển khon. Đến cui năm
2023, do ông C không còn kh năng thanh toán nên mi báo sẽ bán tài sản để rút s
thì phía T1 nói s đóng lãi giúp ông thêm mt thi gian. Đến tháng 12-2023,
ông C liên h đến B để làm th tc gii chp thì mi phát hin bà T1 đã vay s tin
6
1.800.000.000 đồng ca Ngân hàng và người vay tin là ông B1, bà T2 (con bà T1).
Ông C yêu cu bà T1 gii quyết vic vay s tin cao hơn so vi tho thun
phương án chuc s nhưng bà T1 đều im lng và không gii quyết.
Ông C thừa nhận các nội dung sau: S tin 1.800.000.000 đng mà T1 cho
rng đã giao cho ông C là bao gồm c s tin ông C vay riêng ca bà T1; Chữ trên
Giy cam kết ngày 27-11-2023 xác nhn mượn tin tng lần đúng là chữ ký của ông
C; Sao kê chuyn khon gia ông C và bà T1 do bà T1 cung cp đúng s tht.
Nay vi yêu cu khởi kiện của nguyên đơn thì ông C có ý kiến như sau:
- Ông không đồng ý phát mãi tài sản thế chấp là tha đất s 786, t bn đồ s
35, đa ch Khu phố B, phường M, thành phố P, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (nay
phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo GCN QSDĐ số DD 171138, số vào sổ CS
21970 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 03-12-
2021.
- Ông đề ngh Tòa án tuyên hủy hp đồng chuyn nhượng quyn s dng đất
hp đồng ủy quyn giữa ông Nguyễn Văn C với Nguyễn Thị Dạ T1 và buc
T1, ông B1 và bà T2 tr lại quyền sử dụng hợp pháp đối với tha đất s 786, t
bn đồ s 35 nêu trên. Tuy nhiên quá trình tố tụng tại cấp sơ thẩm, ông C không nộp
đơn yêu cầu độc lập đối với nội dung này.
- Ông đồng ý tr cho B s tin gc 1.800.000.000 đng, đề ngh Ngân hàng
gim cho ông C ½ s tin lãi và cam kết thời gian thc hiện nghĩa vụ thanh toán nợ
là hai tháng. Đồng thời, ông đề nghbà T2, ông B1, bà T1 tr lại quyền sử dụng hợp
pháp đối với thửa đt s 786, t bn đồ s 35 nêu trên cho ông C sau khi ông thc
hiện xong nghĩa vụ tr tin cho Ngân hàng.
Quá trình tố tụng, người quyn li, nghĩa v liên quan Nguyễn
Huỳnh N1 trình bày:
Ông Nguyễn Văn C Nguyễn Huỳnh N1 đăng kết hôn theo Giy chng
nhn đăng kết hôn s 142 ngày 06-12-2021 tại UBND phường M, thị P, tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh).
Nguyên ông Nguyễn Văn C là ch s dng đối vi tha đất s 786, t bn đồ
s 35, đa ch Khu phố B, phường M, thành phố P, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (nay
phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo GCN QSDĐ số DD 171138, so s CS
21970 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Rịa - Vũng Tàu cp ngày 03-12-
2021. Vào năm 2021, do cn vay tin nên ông Nguyễn Văn C đã hp đồng ủy
quyn cho Nguyễn ThDạ T1 và T1 đã t hp đồng chuyn nhượng cho
ông Trần Quốc B1, bà Huỳnh Kim T2. Tuy nhn, thực tế, trên tha đất căn nhà
cp 4, hin do gia đìnhN1 đang sinh sống, qun lý t trước cho đến nay. N1
đã chung sống như v chng vi ông C t năm 2020 và đóng góp tạo dng, sa
sang, gi gìn tài sn này. Đây cũng là tài sn, nơi sinh sng duy nht ca v chng
ông nên mi vic định đot liên quan đến nhà đất cn phi ý kiến ca ca
7
N1. Đồng thi, B không xem xét hin trng tài sn trên đất gia đình N1 sinh
sng cp tín dng cho ông B1, bà T2 đã vi phm nghiêm trng th tc cho vay.
Tại phiên tòa thẩm, N1 xác nhận không đồng ý với yêu cầu phát mãi
tài sản thế chấp là quyền sử dụng tha đất s 786, t bn đồ s 35, địa ch Khu phố
B, phường M, thành phố P, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (nay phường P, Thành phố Hồ
Chí Minh) theo GCN QSDĐ số DD 171138, s vào s CS 21970 do Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cp ngày 03-12-2021 và các tài sản gắn liền
với đất. Ngoài ra, bà không yêu cầu đồi với số tiền 70.000.000 đồng cho
rằng bà bỏ ra để sửa chữa căn nhà trên thửa đất này.
Qtrình tố tụng, người quyn li, nghĩa v liên quan Nguyễn Thị
Bích V1 trình bày:
Bà V1 hiện đang sinh sống trên thửa đất s 786, tờ bản đồ 35, địa chỉ Khu ph
B, phường M, thành phố P, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (nay phường P, Thành phố Hồ
Chí Minh) của ông Nguyễn Văn C. Bà V1 xác nhận không quyền lợi đối với
thửa đất này nên đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Quá trình tố tụng, người quyn li, nghĩa v liên quan Hồ Thị N,
trình bày:
Bà N xác định bà không có quyền lợi hay liên quan gì đến thửa đất số 3020, tờ
bản đồ 13, địa chỉ xã M, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường P, Thành
phố Hồ Chí Minh). chủ sử dụng của thửa đất tiếp giáp với thửa đất số 3020 nêu
trên của ông B1, bà T2. Quá trình sử dụng, bà N có xây dựng một nhà tạm trên phần
đất của ông B1, T2 để làm nhà kho được ông B1, T2 đồng ý. Trường hợp
sau này ông B1, bà T2 cần sử dụng đất thì bà N tự nguyện tháo dỡ nhà tạm và hoàn
trả lại hiện trạng đất, bà N không yêu cầu bồi hoàn giá trị căn nhà tạm trên. Đối với
yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng trong vụ án này, N xác định không tranh chấp
và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Người bảo vquyền lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Văn C, Nguyễn
Huỳnh N1 là ông Phạm Quốc H1 trình bày:
Hp đồng y quyn s 5946, quyn s 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25-
10-2021 được kết gia ông Nguyễn Văn C với Nguyễn Thị Dạ T1 và Hp đồng
chuyn nhượng quyn s dng đất s 5949, quyn s 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 25-10-2021 gia bà Nguyễn Thị Dạ T1 với ông Trần Quốc B1, bà Huỳnh Thị
Kim T2 theo s tha nhn ca các bên là Hp đồng gi to nhm mc đích che giu
vic vay tin ch thc cht không nhm mc đích chuyn nhượng quyn s dng đt
theo ni dung hp đồng. vy, các Hp đồng này không giá tr pháp lý, tr
trường hp có người th ba ngay tình.
Tuy nhiên, xét trong v án này, B không phi là người th ba ngay nh, bởi vì:
Hp đồng thế chp quyn s dng đt s 01121.000494.00 ngày 15-12-2021 chưa
được thc hin đúng theo quy định pháp lut; Ngân hàng nhn thế chp tài sn
8
Quyn s dng tha đất s 786, t bn đồ 35, địa ch Khu phố B, phường M, thành
phố P, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (nay phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) nhưng
không thông báo được s chp thun ca Nguyễn Huỳnh N1 người đang
trc tiếp sinh sng trên đất. Căn c Công văn s 02/TANDTC-PC ngày 02-8-2021
ca Tòa án nhân dân ti cao, vic Ngân hàng nhn thế chp nhưng không có chng
c chng minh người trên đất biết v s vic thế chp thì không được xem người
th ba ngay tình.
vy, có căn c cho rng Hp đồng thế chp quyn s dng đất s
01121.000494.00 ngày 15-12-2021 là vô hiu, không có giá tr pháp lý. Đề ngha
án chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn, không chp nhn yêu cu
tuyên phát mãi tài sn bo đảm là Quyn s dng tha đất s 786, t bn đồ 35 nêu
trên để thu hi n và ông Nguyễn Văn C sẽ trách nhim tr n cho ông B1 và bà
T2.
Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 19/2025/KDTM-ST ngày 23-9-
2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 12, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên xử:
1. Chp nhn toàn bu cu khi kin của Ngân hàng Thương mại cổ phần B
đối vi ông Trần Quốc B1, bà Huỳnh Kim T2 về vic Tranh chp hp đồng n
dng.
1.1. Buc ông Trần Quốc B1 và Huỳnh Kim T2 phi tr thanh toán cho Ngân
hàng Thương mại cổ phần B tng s tin tm tính đến ngày 19-9-2025
5.392.022.267 đồng, trong đó: N gc 3.750.000.000 đồng; Lãi trong hn
185.907.925 đồng; Lãi quá hn 1.419.623.014 đồng; Lãi chm tr lãi 36.491.328
đồng. C th:
- Hp đồng tín dng hn mc s 0112100046700 ngày 08-12-2021: N gc
1.950.000.000 đồng; Lãi trong hn 96.292.583 đồng; Lãi quá hạn 738.734.795 đồng;
Lãi chm tr lãi 18.909.236 đồng; Tng cng 2.803.936.614 đồng.
- Hp đồng tín dng hn mc s 01121.000493.00 ngày 15-12-2021: N gc
1.800.000.000 đồng; Lãi trong hn 89.615.342 đồng; Lãi quá hn 680.888.219 đồng;
Lãi chm tri 17.582.092 đồng; Tng cng 2.588.085.653 đồng.
1.2. Buc ông Trần Quốc B1 và bà Huỳnh Kim T2 phi tiếp tc tr tin lãi phát
sinh theo mc lãi sut quy định ti Hp đồng tín dng s 0112100046700 ngày 08-
12-2021 và Hp đồng tín dng s 01121.000493.00 ngày 15-12-2021 các giy
nhn n đã ký, k t ngày 20-9-2025 cho đến khi thanh toán xong toàn b khon n.
1.3. Trường hp ông Trần Quốc B1 và bà Huỳnh Kim T2 không thc hin hoc
thc hin không đúng nghĩa v tr n thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B được
quyn yêu cu cơ quan có thm quyn x lý các tài sn bo đảm để thu hi nợ, gồm:
Toàn b quyn s dng đất, nhà, công trình xây dng khác, rng trng, vườn
cây, các tài sn khác gn lin vi đất (k c trường hp tài sn này hình thành trong
9
tương lai) ti tha đất s 3020, t bn đồ s 13, địa chỉ Xã M, huyện T, tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu (nay phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giy chng nhn quyn
s dng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi đất s CA 769601, s
vào s cấp giấy CH 11178 do UBND huyện T, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cp ngày 06-
8-2015 cho bà Phạm ThH2, cập nhp chuyn nhượng cho ông Trần Quốc B1,
Huỳnh Kim T2 ngày 03-12-2021.
Toàn b quyn s dng đất, nhà, công trình xây dng khác, rng trng, vườn
cây, các tài sn khác gn lin vi đất (k c trường hp tài sn này hình thành trong
tương lai) ti tha đất s 786, t bn đồ s 35, địa ch Khu phố B, phường M, thành
phố P, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (nay phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giy
chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi đất
s DD 171138, s vào s cấp giấy CS 21970 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Rịa - Vũng Tàu cp ngày 03-12-2021 cho ông Trần Quốc B1, bà Huỳnh Kim T2.
Trường hp s tin thu được t vic x lý tài sn bo đảm trên không đủ thanh
toán hết n ti B thì ông Trần Quốc B1 và bà Huỳnh Kim T2 phải tiếp tc nghĩa v
tr hết s tin n còn thiếu cho B.
Ngoài ra, Bản án thẩm còn tuyên về quyền khởi kiện bằng vụ án khác đối
với các nội dung khác liên quan nhưng các đương sự không yêu cầu giải quyết
trong cùng ván, tuyên vchi ptố tụng, án phí và quyền kháng cáo của các đương
sự.
Kháng cáo: Ngày 09-10-2025, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Huỳnh N1 kháng cáo, đề nghị cấp phúc thẩm hủy Bản
án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn C giữ nguyên yêu
cầu kháng cáo.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Huỳnh N1 đã được Tòa án
tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa.
- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Thông qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến thời
điểm xét xử thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử Thư đã thực hiện đúng các quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự có mặt tại phiên tòa phúc thẩm chấp
hành tốt quy định pháp luật t tụng.
Về nội dung vụ án:
Tại phiên tòa sơ thẩm, ông C có yêu cầu tuyên hủy hợp đồng ủy quyền và hợp
10
đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa ông C với bà T1, ông B1, bà T2. Tuy nhiên, trong
suốt quá trình tố tụng cho đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm, ông C
không đơn yêu cầu, không được Tòa án thụ yêu cầu độc lập đối với nội dung
trên nên Tòa án cấp sơ thẩm không xem xét giải quyết yêu cầu của ông C phù hợp.
Ngoài ra, có căn cứ để xác định các Hp đồng ủy quyền, hp đồng chuyn nhượng
QSDĐ giữa ông C với bà T1, ông B1, bà T2 là s tho thun ca các bên nhm giúp
che giu đi tượng vay tin, theo đó ông C đã vay được tiền từ B. Tại thi đim cho
vay, B không biết được các tho thun gia ông C, T1, ông B1, T2, n B
bên ngay tình trong vic thc hin hp đồng thế chp.
Theo li khai ca ông C, khi Ngân hàng tiến hành thm định tài sn thì ông C
đã phi hp dn cán b ngân hàng đi xem xét hin trng căn nhà. Nhà đất ti tha
đất s 786, t bn đồ s 35 tại phường M, thành phố P (nay là phường P, Thành ph
Hồ Chí Minh) là tài sn riêng ca ông C có trước khi xác lp quan h n nhân với
N1 N1 không cung cp được tài liu, chng c th hin vic đóng p
70.000.000 đồng trong vic sa cha nhà.
Do đó, Tòa án cp sơ thm tuyên x chp nhn yêu cu khi kin ca B
căn c, đúng pháp lut. vy, yêu cu kháng cáo ca ông C đối vi Bn án sơ thm
không cơ s chp nhn. Ti phiên tòa phúc thm, người quyn li, nghĩa v liên
quan bà Nguyễn Huỳnh N1 là người kháng cáo, đã được Tòa án triu tp hp l ln
th hai nhưng vn vng mt, không do chính đáng, không đơn đề ngh t
x vng mt.
Đề ngh Hi đồng xét x phúc thẩm áp dụng khon 3 Điu 296, khon 1 Điu
308, khon 2 Điu 312 B lut t tng dân s, tuyên x: Đình ch xét x phúc thm
đối vi kháng cáo ca người có quyn li, nghĩa v liên quan Nguyễn Huỳnh N1;
Không chp nhn kháng cáo ca người có quyn li, nghĩa v liên quan ông Nguyễn
Văn C; Giữ nguyên Bn án kinh doanh thương mi sơ thm s 19/2025/KDTM-ST
ngày 23-9-2025 ca Tòa án nhân dân Khu vc 12, Thành ph H Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa
căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Xét tính hp l ca đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo ca người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn C Nguyễn Huỳnh N1 đm bo ni
dung và np trong thi hn quy định ti Điu 272, Điu 273 B lut T tng dân s
n được chp nhn xem xét theo th tc phúc thm.
[1.2] Về việc vắng mặt đương sự tại phiên tòa phúc thẩm: Các đương sự vắng
mặt tại phiên tòa đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, thuộc trường hợp người đại diện
theo ủy quyền tham gia phiên tòa hoặc vắng mặt mà không do, do đó, căn cứ
theo quy định tại Điều 296 B luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét x
11
vắng mặt các đương sự này.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Nguyễn Huỳnh N1:
Bà Nguyễn Huỳnh N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không
do, không người đại diện hợp pháp tham gia phiên tòa, không có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 289, khoản 3
Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với
yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Huỳnh N1.
[3] Xét yêu cầu kháng cáo của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn Văn C:
[3.1] Về tố tụng: Hội đồng xét xử xét thấy Tòa án cấp thẩm đã thực hiện
đúng theo quy định của Bộ luật T tụng dân sự.
[3.2] Căn cứ các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án, Hội đồng xét xxét
thấy sở để xác định ông Trần Quốc B1 và bà Huỳnh Kim T2 đã vay Ngân hàng
Thương mại cổ phần B các khoản tín dụng, cụ thể như sau:
- Theo Hp đồng tín dng hn mc s 0112100046700 ngày 08-12-2021
Giấy nhận nợ số 01121.000467.00.002 ngày 22-11-2022 thì: Số tiền vay
1.950.000.000 đồng; Thời hạn vay là 12 tháng từ ngày 22-11-2022 đến ngày 22-11-
2023; Lãi suất cho vay là 14,3% đối với 03 tháng đầu, kể từ tháng thứ 04 trở đi, lãi
suất điều chỉnh 03 tháng/lần, bằng lãi suất cho vay sở + bn độ 3,8%/năm; Lãi
suất quá hạn 150% lãi suất cho vay trong hạn; Lãi do chậm trả tiền lãi 10%/năm.
- Theo Hp đồng tín dng hn mc s 01121.000493.00 ngày 15-12-2021
Giấy nhận nợ số 01121.000493.00.002 ngày 23-11-2022 thì: Số tiền vay
1.950.000.000 đồng; Thời hạn vay là 12 tháng từ ngày 22-11-2022 đến ngày 22-11-
2023; Lãi suất cho vay là 14,3% đối với 03 tháng đầu, kể từ tháng thứ 04 trở đi, lãi
suất điều chỉnh 03 tháng/lần, bằng lãi suất cho vay sở + bn độ 3,8%/năm; Lãi
suất quá hạn 150% lãi suất cho vay trong hạn; Lãi do chậm trả tiền lãi 10%/năm.
Để đảm bo cho các khon vay trên, ông Trần Quốc B1, bà Huỳnh Kim T2 đã
thế chp các tài sn sau:
- Toàn b quyn s dng đất, nhà, công trình xây dng khác, rng trng, vườn
cây, các tài sn khác gn lin vi đất (k c trường hp tài sn này hình thành trong
tương lai) ti tha đất s 3020, t bn đồ s 13, địa ch M, huyện T, tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu (nay phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo GCN QSDĐ s CA
769601 do UBND huyện T, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp ngày 06-8-2015, cp nhp
biến động chuyển nhượng cho ông Trần Quốc B1 và bà Huỳnh Kim T2 ngày 03-12-
2021, theo Hp đồng thế chấp QSDĐ s 0112100046800 ngày 08-12-2021, sng
chng 8407, quyn s 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng C1 tnh Rịa Vũng
Tàu chng nhn.
12
- Toàn b quyn s dng đất, n, công trình xây dng khác, rng trng, vườn
cây, các tài sn khác gn lin vi đất (k c trường hp tài sn này hình thành trong
tương lai) ti tha đất s 786, t bn đồ s 35, địa ch Khu phố B, phường M, thành
phố P, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (nay phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo GCN
QSDĐ số DD 171138, s vào s cấp giấy CS 21970 do Sở Tài nguyên Môi trường
tỉnh Rịa - Vũng Tàu cp ngày 03-12-2021 Cam kết bo đảm bng tài sn ngày
15-12-2021. Theo Hp đồng thế chấp QSDĐ số 01121.000494.00 ngày 15-12-2021,
s công chng 8787, quyn s 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng C1 tnh
Rịa – Vũng Tàu chng nhn.
Các tài sn bo đảm nói trên đã được đăng ký thế chp ti Chi nnh Văn phòng
đăng ký đất đai thành phố P, tnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Ngân hàng gii ngân vào s tài khoản 0117041038449 tại B Chi nhánh V2 tên
tài khoản Trần Đỗ H3 với số tiền 1.950.000.000 đồng vào ngày 22-11-2022
1.800.000.000 đồng vào ngày 23-11-2022. Quá trình thực hiện các hợp đồng tín dụng
nêu trên, ông B1, bà T2 đã thanh toán cho Ngân hàng s tiền lãi 350.488.031 đồng.
Ông B1, bà T2 đã vi phạm nghĩa vụ trả lãi từ ngày 17-7-2023 và nghĩa v trả nợ gốc
từ ngày 22-11-2023 đối với khoản vay 1.950.000.000 đồng, từ ngày 23-11-2023 đối
với khoản vay 1.800.000.000 đồng. Tính đến ngày 19-9-2025 (ngày xét xử sở thẩm),
tổng dư n mà ông B1, bà T2 còn phải trả đối vi hai khoản nợ tín dụng nói trên là
5.392.022.267 đồng, trong đó: n gc 3.750.000.000 đồng, lãi trong hn
185.907.925 đồng, lãi quá hn 1.419.623.014 đồng, lãi pht chm tr lãi
36.491.328 đồng.
[3.3] Xét tính pháp lý của các Hợp đồng được các bên giao kết thì thấy:
Việc ông B1, bà T2 với B giao kết các Hợp đồng tín dụng, Giấy nhận nợ, Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất nêu trên đều là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa
dối, ép buộc, các văn bản được lập đúng theo quy định của pháp luật, không thuộc
các trường hợp dẫn đến hợp đồng vô hiệu được quy định tại Điều 407 Bộ luật dân sự
m 2015 được các đương sự thừa nhận nên phát sinh hiệu lực, được pháp luật
bảo vệ, các bên trách nhiệm thực hiện quyền nghĩa vụ theo nội dung đã giao
kết.
[3.4] Về việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông B1 T2 thanh toán tiền nợ
gốc và lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ, tạm tính đến ngày
xét xử sơ thẩm và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cho đến khi thanh toán xong nợ:
Trong thời hạn cấp tín dụng cho đến ngày xét xử phúc thẩm, ông B1
T2 chưa thanh toán bất kỳ khoản nào trong toàn bộ số nợ gốc nói trên cho B. Hành
vi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ gốc 1.950.000.000 đồng khi đến hạn
vào ngày 22-11-2023 và nợ gốc1.800.000.000 đồng khi đến hạn vào ngày 23-11-
2023 của ông B1, T2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ được nêu tại các Hợp đồng tín
dụng và Giấy nhận nợ đã ký giữa các bên cũng như quy định của pháp luật tại Điều
13
401, 463, 466 Bộ luật dân sự.
Ngoài ra, tại Điều 1.4 của các Hợp đồng tín dụng giữa các bên đều ghi nhận
rằng lãi suất cho vay việc điều chỉnh i suất cho vay được thực hiện theo thỏa
thuận trên từng Giấy nhận nợ. Tại Điều 6 của các Giấy nhận nợ, các bên thỏa
thuận cụ thể mức lãi suất cố định trong vòng 03 tháng đầu 14,3%/năm kể từ
tháng thứ tư trở đi thì lãi suất sẽ được điều chỉnh 03 tháng/lần với mức lãi suất bằng
lãi suất cho vay cơ sở + biên độ 3,8%/năm. Lãi suất trong các thỏa thuận nêu trên là
phù hợp với quy định pháp luật tại điểm a khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự, điểm a
khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30-12-2016 của Ngân hàng
Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39), điểm a khoản 2 Điều 8, Điều 10 Nghị
quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 01), Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng
năm 2010. Do đó, việc B yêu cầu ông B1, T2 trả lãi trong hạn với số tiền
96.292.583 đồng theo Hợp đồng tín dng ngày 08-12-2021, Giấy nhận nợ ngày 22-
11-2022 số tiền 89.615.342 đồng theo Hp đồng tín dng ngày 15-12-2021,
Giấy nhận nợ ngày 23-11-2022 là có căn cứ.
Đồng thời, theo thỏa thuận tại Điều 9 của các Giấy nhận nợ thì ngày trả lãi vay
ngày 15 hàng tháng Điều 7.2 của các Hợp đồng tín dụng thì mức lãi suất do
chậm trả lãi tính trên số lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm tr10%/năm.
Từ ngày 15-8-2023, ông B1, bà T2 không tiếp tục trả lãi cho B là vi phạm nghĩa vụ
thanh toán lãi theo thỏa thuận của các bên cũng như quy định của pháp luật tại điểm
a khoản 5 Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự, điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư số
39, điểm b khoản 2 khoản 4 Điều 8 Nghị định số 01. Do đó, B yêu cầu ông B1,
bà T2 trả lãi do chậm thanh toán lãi, tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 19-9-2025),
đối với Hợp đng tín dng ngày 08-12-2021, Giấy nhận nợ ngày 22-11-2022
18.909.236 đồng đối với Hp đồng tín dng ngày 15-12-2021, Giấy nhận nợ ngày
23-11-2022 là 17.582.092 đồng là phù hợp.
Bên cạnh đó, theo thỏa thuận tại Điều 8 của các Giấy nhận nợ thì thời hạn vay
là 12 tháng kể từ ngày nhận nợ vay lần đầu và Điều 7.2 của các Hợp đồng tín dụng
thì mức lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển
nợ qhạn tính trên nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả. Hành vi
không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ khi đến hạn vào ngày 22-11-2023 đối với
khoản vay tín dụng 1.950.000.000 đồng ngày 23-11-2023 đối với khoản vay tín
dụng là 1.800.000.000 đồng của ông B1, bà T2 là vi phạm các thỏa thuận đã ký với
B cũng như quy định pháp luật. Do đó, B yêu cầu ông B1, bà T2 trả số tiền lãi do n
quá hạn, tính đến ngày xét xsơ thẩm (ngày 19-9-2025), đối với Hợp đồng tín dụng
ngày 08-12-2021, Giấy nhận nợ ngày 22-11-2022 738.734.795 đồng đối với
Hợp đồng tín dụng ngày 15-12-2021, Giấy nhận nợ ngày 23-11-2022 680.888.219
đồng đúng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự, điểm c
khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39, điểm a khoản 2 khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số
14
01.
Như vậy, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy, cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn ông B1 T2 thanh toán tiền nợ
gốc lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ, với tổng số tiền
tính đến ngày xét xử thẩm 5.392.022.267 đồng, trong đó: nợ gốc 3.750.000.000
đồng; lãi trong hạn 185.907.925 đồng; lãi quá hạn 1.419.623.014 đồng; lãi chậm trả
lãi 36.491.328 đồng là có cơ sở.
Đồng thời, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy đối với nội dung Bản án
thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải tiếp tục
trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín dụng Giấy
nhận nợ cho đến ngày trả xong số tiền nợ nêu trên đúng theo quy định của pháp
luật, phù hợp với Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao thông qua ngày 17-10-2016 được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA
ngày 17-10-2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
[3.5] Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc xử lý tài sản thế chấp
trong trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trnợ:
Việc các bên giao kết Hợp đồng thế chấp QSDĐ ngày 08-12-2021 và ngày 15-
12-2021 hoàn toàn hợp pháp như đã phân tích tại mục [3.3], đồng thời, các Hợp
đồng thế chấp này đã được công chứng chứng thực, được đăng biện pháp bảo đảm
tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được các đương sự thừa nhận nên phát sinh
hiệu lực, được pháp luật bảo vệ, các bên trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ
theo nội dung đã giao kết.
[3.5.1] Đối vi vic yêu cu phát mãi tài sn là toàn bộ quyền sử dụng đất, nhà,
công trình xây dựng khác, rừng trồng, vườn cây, các tài sản khác gắn liền với đất (k
cả trường hợp tài sản này hình thành trong tương lai) tại tha số 3020, t bn đồ 13
tại M, huyện T, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (nay phường P, Thành phố Hồ Chí
Minh) theo GCN QSDĐ số CA 769601 do UBND huyện T, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
cp ngày 06-8-2015, cp nhập biến động chuyển nhượng cho ông Trần Quốc B1 và
Huỳnh Kim T2 ngày 03-12-2021 (sau đây gọi tắt là thửa đất số 3020):
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong vụ án và sự thừa nhận của các đương sự
thì tại thời điểm thế chấp, thửa đất số 3020 là đất trống, tuy nhiên hiện trạng thực tế
hiện nay thì tồn tại 01 căn nhà tạm, hàng rào lưới sắt, một số cây trồng (xoài, ổi) do
bà H Thị N quản lý, sử dụng. Bà N và phía bị đơn là người thế chấp xác nhận, bà N
không có quyền lợi gì đối với thửa đất số 3020, việc bà N sử dụng một phần thửa đất
do N xin ông B1, T2 cho dựng tạm nhà kho cam kết sẽ tự nguyện tháo
dỡ, không yêu cầu bồi hoàn giá trị. Bà N xác nhận không tranh chấp hay yêu cầu gì
đối với vụ án này. Bị đơn xác nhận đồng ý với yêu cầu khởi kiện của B về việc xử lý
tài sản thế chấp toàn bộ quyền sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng khác, rừng
trồng, vườn cây, các tài sản khác gắn liền với đất (kể cả trường hợp tài sản này hình
15
thành trong tương lai) tại thửa đất số 3020 trong trường hợp bị đơn không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán nợ như đã nêu tại mục [3.4]. Căn cứ
quy đnh tại Điều 324, 325 Bộ luật dân sự, Bản án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi
kiện này của nguyên đơn dành cho N quyền khởi kiện trong trường hợp
tranh chấp là có cơ sở.
[3.5.2] Đối vi vic yêu cu phát mãi tài sn là toàn bộ quyền sử dụng đất, nhà,
công trình xây dựng khác, rừng trồng, vườn cây, các tài sản khác gắn liền với đất (k
cả trường hợp tài sản này hình thành trong tương lai) tại tha đất s 786, t bn đồ
35, đa ch Khu phố B, phường M, thành phố P, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (nay
phường P, Thành phố HChí Minh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 171138, số vào sổ cấp giấy CS
21970 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 03-12-
2021 cho ông Trần Quốc B1, bà Huỳnh Kim T2 (sau đây gọi tắt là thửa đất số 786):
[3.5.2.1] Tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài
sản khác gắn liền với đất số DD 171138, số vào sổ cấp giấy CS 21970 do Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 03-12-2021 cho ông Trần
Quốc B1, bà Huỳnh Kim T2 không ghi nhận thông tin về nhà và các tài sản khác
gắn liền với thửa đất số 786. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai
năm 2013 (có hiệu lực tại thời điểm phát sinh sự việc) thì đăng ký quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu, không phải
thủ tục bắt buc để quản lý Nhà nước. Trong khi đó, theo quy định tại khoản 1 Điều
7, điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01-9-2017 của Chính
phủ và khoản 1 Điều 11 Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25-11-2019 của Bộ Tư
pháp (hiệu lực tại thời điểm phát sinh sự việc) thì thông tin khai trong hồ
đăng ký thế chấp phải phù hợp với thông tin lưu trữ tại cơ quan đăng ký. Do đó, việc
nguyên đơn chưa thực hiện đăng thế chấp đối với căn nhà trên thửa đất 786 không
phải lỗi của nguyên đơn.
[3.5.2.2] Tại biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 21-5-2025 của Tóa án
cấp sơ thẩm ghi nhận hiện trạng tài sản thế chấp nêu trên là “… Trên phần đất tranh
chấp 01 nhà 01 tầng loại 3, móng đã mái tôn, trần thạch cao, tường xây gạch sơn
nước, nền lát gạch ceramic, cửa nhôm kính, cửa sắt cuốn…”. Hiện trạng thẩm định
như nêu trên phù hợp với hình ảnh tài sản kèm theo Biên bản thẩm định hiện trạng
bất động sản ngày 03-12-2021 của B, phù hợp với mô tả tại Cam kết bảo đảm bằng
tài sản ngày 15-12-2021 của ông B1, T2, cũng như sự thừa nhận của các đương
sự về việc tại thời điểm thế chấp thì trên thửa đất số 786 đã tồn tại căn nhà nêu trên.
Do đó, căn cứ để xác định, nguyên đơn thực tế đi thẩm định tài sản thế chấp
trước khi nhận bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật.
[3.5.2.3] Cũng liên quan đến căn nhà hiện hữu trên thửa đất số 786: Phía
nguyên đơn cho rằng tại buổi thẩm định của Ngân hàng vào ngày 03-12-2021 thì có
sự tham gia của ông C, đại diện Ngân hàng tham gia thẩm định lúc đó có hỏi những
16
người có mặt về việc có người khác sinh sống tại căn nhà thì đều nhận được câu trả
lời thông nhất căn nhà thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp; Phía bị đơn cho rằng
cả ông C bà N1 đều biết về việc Ngân hàng đến thẩm đnh căn nhà nhằm thế chấp
để vay tiền, tại buổi thẩm định của Ngân hàng thì bà N1 mới sinh em bé nên nằm ở
trong phòng, T1 vào thông báo cho N1 biết và được sự đồng ý của N1
nhưng do phải chăm em bé nên bà N1 không ra ngoài làm việc với Ngân hàng, đồng
thời, T1 cũng thừa nhận phía T1 phía ông C thống nhất lời khai với Ngân
hàng về việc căn nhà thuộc sở hữu của người thế chấp nhằm đảm bảo được phê duyệt
hồ sơ vay tín dụng; Phía người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông C và bà N1 đều
cho rằng tại buổi thẩm định của Ngân hàng nêu trên thì N1 không có ở nhà; Ngoài
ra, ông C cũng thừa nhận về việc không cung cấp cho phía Ngân hàng thông tin về
chủ sở hữu thực sự ca căn ndo lo sợ ông bị nợ xấu sẽ không được Ngân hàng p
duyệt hồ sơ vay tín dụng.
Hội đồng xét xử xét thấy, nếu lời khai của phía bị đơn chính xác thì N1
biết Ngân hàng đến thẩm định căn nhà để nhận thế chấp tài sản nhưng không ý
kiến phản đối, không cung cấp thông tin; còn nếu lời khai của phía người có quyền
lợi liên quan ông C, bà N1 chính xác thì do N1 không nhà tại thời điểm
Ngân hàng thẩm định nên Ngânng không có căn cứ xác định mối quan hệ giữa
N1 với tài sản thế chấp. Đồng thời, phía bị đơn bên thế chấp người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan ông C, bà N1, tại thời điểm thực hiện hồ sơ vay tín dụng, đều
che giấu thông tin về chủ sở hữu căn nhà, là vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin về
thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp thông báo cho bên nhận thế chấp
về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp theo quy định tại khoản 5, 7
Điều 320 Bộ luật dân sự năm 2015.
[3.5.2.4] Bà N1 cho rằng bà có đóng góp 70.000.000 đồng trong việc sửa chữa
căn nhà nhưng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ nào chứng minh cho lời trình
bày của mình. Đồng thời, tại phiên tòa sơ thẩm, N1 cũng xác nhận do không đồng
ý yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết
đối với số tiền sửa chữa nhà 70.000.000 đồng nói trên. Do đó, Tòa án cấp thẩm
dành quyền khởi kiện cho N1 trong vụ án khác, nếu tranh chấp, đúng theo
quy định ca pháp luật.
[3.5.2.5] Ngoài ra, bà N1 cho rằng trước đây thửa đất số 786 thuộc quyền sử
dụng hợp pháp của riêng cá nhân ông Nguyễn Văn C, tuy nhiên, bà N1 đã sinh sống
như vợ chồng với ông C từ năm 2020 và đây tài sản, nơi sinh sống duy nhất của
hai vợ chồng nên việc định đoạt cần sự đồng ý của N1. Tuy nhiên, N1 không
chứng minh được về mối quan hệ vợ chồng giữa bà N1 với ông C phát sinh từ năm
2020 như đã trình bày, còn căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng kết hôn thì
N1 ông C phát sinh quan hệ hôn nhân hợp pháp từ ngày 06-12-2021 sau khi
thời điểm ông C chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất 786 cho ông B1, bà T2 theo
Hợp đồng ủy quyền ngày 25-10-2021, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
17
ngày 25-10-2021 GCN QSDĐ số DD 171138 do Sở Tài nguyên Môi trường
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp cho ông B1, bà T2 ngày 03-12-2021.
[3.5.2.6] Liên quan đến việc phía bị đơn phía ông C rằng Hợp đồng ủy quyền
giữa ông Nguyễn Văn C với bà Nguyễn Thị DT1, được Văn phòng C2 chứng nhận
theo số 5946, ngày 25-10-2021 và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
bà Nguyễn Thị Dạ T1 với ông Trần Quốc B1, Huỳnh Kim T2, được Văn phòng C2
chứng nhận theo số 5949, ngày 25-10-2021 là giả cách, Hội đồng xét xử xét thấy:
Tại phiên tòa thẩm, ông C đề nghị tuyên vô hiệu hai Hợp đồng nêu trên
nhưng quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm thì ông C không thực hiện thủ tục nộp đơn
yêu cầu độc lập để Tòa án xem xét, do đó, cấp thẩm không có căn cứ để giải quyết
yêu cầu này của ông C và dành quyền cho các đương sự có liên quan khởi kiện bằng
vụ án khác là đúng theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, ông C cũng cho rằng ông không biết về việc bà T1 thực hiện thủ tục
chuyển nhượng cho ông B1, T2 quyền sdụng thửa đất số 786 nên T1 đã
không thực hiện đúng thỏa thuận ban đầu giữa ông C bà T1. Tuy nhiên, Hợp đồng
ủy quyền mà ông C thừa nhận có ký tên xác nhận đã nêu rõ về việc bà T1 “… được
lập và ký hợp đồng chuyển nhượng… cho bên thứ ba…” trong phạm vi ủy quyền,
bà T1 đã thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông B1, bà T2
tại cùng Văn phòng công chứng, cùng ngày, số công chứng gần nhau so với Hợp
đồng ủy quyền nêu trên. Đồng thời, ông C cũng thừa nhận chữ ký của ông tại “Giấy
cam kết” đề ngày 27-11-2023 với nội dung “… i đồng ý cho Trần Quốc B1 ủy
quyền cho chị O tài sản đã thế chấp Ngân hàng B2…”. Do đó, việc ông C cho rằng
bà T1 vượt quá phạm vi ủy quyền khi chuyển nhượng tài sản lại cho ông B1, bà T2
không cho ông biết là không có cơ sở.
[3.5.2.7] Xét quan điểm của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc BV
B3 không phải người thứ ba ngay tình nên Hợp đồng thế chấp đối với thửa đất số
786 vô hiệu theo hướng dẫn tại mục 1 Phần III ng văn số 02/TANDTC-PC ngày
02-8-2021 của Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng xét xử xét thấy:
Tại giải đáp nêu trên Tòa án tối cao xác định Hợp đồng chuyển nhượng trước
đó vô hiệu và Ngân hàng không phải người thứ ba ngay tình nên Hợp đồng thế chấp
vô hiệu. Tuy nhiên, đối với vụ án này, như đã nêu tại mc [3.5.2.3] và mục [3.5.2.6]
thì Ngân hàng không sở để biết về việc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
không phải chủ sử dụng đất các đương sự không yêu cầu nên Tòa án chưa xem
xét, không căn cứ để khẳng định Hợp đồng chuyển nhượng trước đó hiệu.
Do đó, Hội đồng xét xử không áp dụng hướng dẫn nêu trên vào vụ án này.
[3.5.2.8] Hơn nữa, tuy quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa phúc thẩm, B
vẫn khẳng định chỉ biết ông B1, bà T2 là chủ sở hữu của căn nhà hiện hữu trên thửa
đất số 786, nhưng B không biết về nguồn gốc cũng như sự hình thành căn nhà này
nên ý kiến ca B là không phù hợp. Trong khi đó, các đương sự khác biết về căn nhà
18
này gồm bà T1, ông C, bà N1, bà V1 (người hiện thực tế sinh sống tại căn nhà) đều
cho biết rằng căn nhà đó là của ông C (bà N1 chỉ bỏ tiền sửa chữa nhà nhưng không
chứng minh được, bà V1 chỉ ở nhờ nhà). Như vậy, Hội đồng xét xử xét thấy có căn
cứ để xác định ông B1, T2 chủ sử dụng hợp pháp thửa đất số 786 và ông C
chủ sở hữu căn nhà hiện hữu trên thửa đất số 786.
Tại cấp phúc thẩm, Tòa án đã hỏi ý kiến, động viên, khuyến khích các đương
sự thỏa thuận xử tài sản thế chấp nhưng các đương sự không thống nhất được.
Theo đó, bên thế chấp và bên nhận thế chấp thỏa thuận bên nhận thế chấp được bán
tài sản bảo đảm là quyền sử dụng diện tích đất mà trên đất có nhà thuộc sở hữu của
người khác không phải người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà thì không chấp nhận
việc phát mãi tài sản thể hiện mong muốn chuộc tại tài sản thế chấp, do đó, căn
cứ Án lệ số 11/2017/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông
qua ngày 14-12-2017 và được công bố theo Quyết định số 299/QĐ-CA ngày 28-12-
2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì cần xác định Hợp đồng thế chấp ngày
15-12-2021 hiệu lực pháp luật dành cho chủ sở hữu nhà đó được quyền ưu tiên
nếu họ có nhu cầu mua (nhận chuyển nhượng).
[3.5.2.9] Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy, yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc xử lý các tài sản thế chấp sở, tuy nhiên,
đối với căn nhà trên thửa đất 786 thì cần dành quyền ưu tiên cho ông Nguyễn Văn C
nếu ông nhu cầu nhận chuyển nhượng, cần sửa cách tuyên phần này của Bản án
sơ thẩm.
[3.6] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn tiếp tục thực
hiện nghĩa vụ trả hết số nợ còn thiếu trong trường hợp việc xử tài sản bảo đảm
không đủ thanh toán hết nợ:
Tại khoản 2 Điều 4 các Hợp đồng thế chấp ngày 08-12-2021 15-12-2021
được xác lập giữa nguyên đơn bị đơn, thỏa thuận “Điều khoản thế chấp tài
sản” đính kèm và một phần không tách rời của các Hợp đồng thế chấp này. Tại
điểm i khoản 5.2 Điều 5 Điều khoản thế chấp tài sản của B thì trong trường hợp số
tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông
B1, bà T2 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền còn thiếu.
[4] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tại cấp thẩm là 10.000.000 đồng.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên theo quy định tại Điều
157 Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn phải chịu toàn bộ. B đã tạm ứng số tiền nêu trên
nên ông B1, bà T2 có trách nhiệm hoàn trả lại cho B.
[5] V án phí kinh doanh thương mại thẩm: Do yêu cu ca nguyên đơn được
chp nhn nên nguyên đơn không phải chịu án phí và được hoàn lại cho số tiền tạm
ứng án phí đã nộp, b đơn phi chu án phí kinh doanh thương mi sơ thm giá
ngạch với số tiền là 113.392.022 đng.
[6] V án phí kinh doanh thương mi phúc thm: Kháng cáo ca người quyền
19
lợi, nghĩa vụ liên quan ông C, bà N1 không được chp nhn nên ông C, N1 phi
chu án phí kinh doanh thương mi phúc thm 2.000.000 đồng, được tr vào s
tin tm ng 2.000.000 đồng theo Biên lai s 0029197 ngày 22-10-2025 và Biên lai
số 0029196 ngày 22-10-2025 ca Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh, ông
C và bà N1 đã nộp đủ.
[7] Ý kiến ca Kim sát viên đại din Vin kim t nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh tham gia phiên tòa phù hp vi nhn định ca Hi đồng xét xn không
chp nhn.
Vì các lẽ trên, căn cứ khoản 1 Điều 308 B luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 26, 38, 92, 147, 148, 157, 272, 273, 296, 313 Bộ luật Tố
tụng dân sự; các Điều 357, 401, 407, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật Các
tổ chức tín dụng năm 2010; Thông số 39/2016/TT-NHNN ngày 30-12-2016 của
Ngân hàng Nhà nước; Thông số 07/2019/TT-BTP ngày 25-11-2019 của Bộ
pháp; Nghị định số 102/2017/-CP ngày 01-9-2017 của Chính phủ; Nghị quyết số
01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao; Án lệ số 08/2016/AL ngày 17-10-2016; Án lệ số 11/2017/AL ngày 28-12-2021;
Điều 26, 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Huỳnh N1.
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Nguyễn Văn C.
Giữ nguyên Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 24/2025/KDTM-ST
ngày 23-9-2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 12, Thành phố HChí Minh, như sau:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca Ngân hàng Thương mại cổ phần B
đối vi ông Trần Quốc B1, Huỳnh Kim T2 v vic Tranh chp hp đồng n
dng:
1.1. Buc ông Trần Quốc B1 Huỳnh Kim T2 phi tr thanh toán cho Ngân
hàng Thương mại cổ phần B tng s tin tm tính đến ngày 19-9-2025
5.392.022.267đ (Năm tỷ, ba trăm chín mươi hai triệu, không trăm hai mươi hai
nghìn, hai trăm sáu mươi bảy đồng), trong đó: N gốc 3.750.000.000đ (Ba tỷ, bảy
trăm năm mươi triệu đồng); Lãi trong hn 185.907.925đ (Một trăm tám mươi lăm
triệu, chín trăm lẻ bảy nghìn, chín trăm hai mươi lăm đồng); Lãi quá hn
1.419.623.014đ (Một tỷ, bốn trăm mười chín triệu, sáu trăm hai mươi ba nghìn,
không trăm mười bốn đồng); Lãi chm tr lãi 36.491.328đ (Ba mươi sáu triệu, bốn
trăm chín mươi mốt nghìn, ba trăm hai mươi tám đồng). C th:
20
- Hp đồng tín dng hn mc s 0112100046700 ngày 08-12-2021: N gc
1.950.000.000đ (Một tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng); Lãi trong hạn 96.292.583đ
(Chín mươi sáu triệu, hai trăm chín mươi hai nghìn, năm trăm tám mươi ba đồng);
Lãi quá hn 738.734.795đ (Bảy trăm ba mươi m triệu, bảy trăm ba mươi bốn
nghing, bảy trăm chín mươi lăm đồng); Lãi chm tr lãi 18.909.236đ (Mười tám
triệu, chín trăm lẻ chín nghìn, hai trăm ba mươi sáu đồng); Tng cng
2.803.936.614đ (Hai tỷ, tám trăm lẻ ba triệu, chín trăm ba ơi sáu nghìn, sáu trăm
mười bốn đồng).
- Hp đồng tín dng hn mc s 01121.000493.00 ngày 15-12-2021: N gc
1.800.000.000đ (Một tỷ, tám trăm triệu đồng); Lãi trong hn 89.615.342đ (Tám mươi
chín triệu, u trăm mười lăm nghìn, ba trăm bốn mươi hai đồng); Lãi quá hn
680.888.219đ (Sáu trăm tám ơi triệu, tám trăm tám mươi tám nghìn, hai trăm
mười chín đồng); Lãi chm tr lãi 17.582.092đ (Mười bảy triệu, năm trăm tám mươi
hai nghìn, không trăm chín ơi hai đồng); Tng cng 2.588.085.653đ (Hai tỷ, năm
trăm tám mươi tám triệu, không trăm tám mươi lăm nghìn, sáu trăm năm mươi ba
đồng).
1.2. Buc ông Trần Quốc B1 và bà Huỳnh Kim T2 phi tiếp tc tr tin lãi phát
sinh theo mc lãi sut quy định ti Hp đồng tín dng s 0112100046700 ngày 08-
12-2021 và Hp đồng tín dng s 01121.000493.00 ngày 15-12-2021 các Giy
nhn n đã ký ngày 22-11-2021 và ngày 23-11-2021, k t ngày 20-9-2025 cho đến
khi thanh toán xong toàn b khon n.
1.3. Trường hp ông Trần Quốc B1 và bà Huỳnh Kim T2 không thc hin hoc
thc hin không đúng nghĩa v tr n thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B được
quyn yêu cu cơ quan có thm quyn x lý các tài sn bo đảm để thu hi n, gm:
Toàn b quyn s dng đất, nhà, công trình xây dng khác, rng trng, vườn
cây, các tài sn khác gn lin vi đất (k c trường hp tài sn này hình thành trong
tương lai) ti tha đất s 3020, t bn đồ s 13, địa ch M, huyện T, tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu (nay phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giy chng nhn quyn
s dng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi đất s CA 769601, s
vào s cp giy CH 11178 do UBND huyện T, tnh Bà Ra Vũng Tàu cp ngày 06-
8-2015 cho bà Phạm ThH2, cp nhp chuyn nhượng cho ông Trần Quốc B1, bà
Huỳnh Kim T2 ngày 03-12-2021.
Toàn b quyn s dng đất, nhà, công trình xây dng khác, rng trng, vườn
cây, các tài sn khác gn lin vi đất (k c trường hp tài sn này hình thành trong
tương lai) ti tha đất s 786, t bn đồ s 35, địa ch Khu phố B, phường M, thành
phố P, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (nay phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giy
chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi đất
s DD 171138, s vào s cp giy CS 21970 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Ra Vũng Tàu cp ngày 03-12-2021 cho ông Trần Quốc B1, Huỳnh Kim T2.
21
Ông Nguyễn Văn C được quyền ưu tiên nếu ông nhu cầu mua (nhận chuyển
nhượng).
Trường hp s tin thu được t vic x lý tài sn bo đảm trên không đủ thanh
toán hết số nợ tại mục 1.1 thì ông Trần Quốc B1Huỳnh Kim T2 phi tiếp tc
nghĩa v tr hết s tin n còn thiếu cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
2. Về chi phí tố tụng: Ông Trần Quốc B1, bà Huỳnh Kim T2 phải chịu chi phí
tố tụng, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 10.000.000đ (Mười triệu đồng). Ông
Trần Quốc B1, bà Huỳnh Kim T2 có trách nhiệm hoàn trả cho Thương mại cổ phần
B số tiền tạm ứng chi phí tố tụng là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trần Quốc B1, bà Huỳnh Kim T2 phải chịu số tiền án phí thẩm
113.392.02(Một trăm mười ba triệu, ba trăm chín mươi hai nghìn, không trăm
hai mươi hai đồng).
Ngân hàng Thương mại cổ phần B được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp
là 56.395.000đ (Năm mươi sáu triệu, ba trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo Biên
lai thu số 0000590 ngày 10-3-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú
Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh
Phòng Thi hành ánn sự Khu vực 12).
4. Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn C, Nguyễn
Huỳnh N1 phải chịu mỗi người 2.000.000đ (Hai triệu đồng), được trừ vào số tiền
tạm ứng theo Biên lai số 0029197 ngày 22-10-2025 và Biên lai số 0029196 ngày 22-
10-2025 ca Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh, ông C và N1 đã thi
hành xong.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Bản án này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (20-5-2026).
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND TP . HCM; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND khu vực 12, TP.HCM;
- THADS TP.HCM (Phòng KV12);
- Các đương sự;
- u hồ sơ vụ án (01). (Đã ký)
Trần Văn Vui
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 198/2026/KDTM-PT Bản án số 198/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 198/2026/KDTM-PT Bản án số 198/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất