Bản án số 64/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 64/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 64/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 64/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty cổ phần S tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản với anh Nguyễn Quang T1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – CẦN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 64/2025/DS-ST
Ngày: 23-9-2025
V/v tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CẦN THƠ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Phước Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Văn Danh.
Ông Lâm Ngọc Hà.
- Thư phiên tòa: Đoàn Thị Loan Em Thư Tòa án nhân dân
khu vực 6 – Cần Thơ, thành phố Cần Thơ.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 Cần
Thơ, thành phố Cần Thơ xét xử thẩm công khai vụ án thụ số:
27/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2025, về tranh chấp hợp đồng cầm cố
tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 139/2025/QĐXXST-DS, ngày 14
tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S.
Địa chỉ: Số A N, phường T, tỉnh Ngệ An (số A N, phường B, thành phố V,
tỉnh Nghệ An cũ).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Lam T, sinh
ngày 06/3/1997.
Địa chỉ: Số C Đường P, phường P, thành phố Cần Thơ, văn bản uỷ quyền
ngày 01/02/2024 (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang T1, sinh ngày 04/7/2002.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, thành phố Cần Thơ (ấp A, A, huyện C, tỉnh Sóc
Trăng cũ) (vắng mặt).
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện lập ngày 25 tháng 10 năm 2024 của nguyên đơn Công ty cổ
phần S1 trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn trình bày:
Theo giấy Đăng kinh doanh đã đăng thì Công ty cổ phần S (sau đây
gọi tắt là Công ty S2) hoạt động ở nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực cầm cố tài
sản.
Vào ngày 11/4/2024, ông Nguyễn Quang T1 có đến Công ty S2 Chi nhánh
S3 - TP . 2, tại địa chỉ số A H, Phường F, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng để ký hợp
đồng cầm cố tài sản. Cụ thể theo hợp đồng số: 6SM240401001NA20X được
giữa các bên ngày 11/4/2024 số đăng giao dịch đảm bảo trên Hệ thống Đăng
trực tuyến của Cục Đ: Giaodichdambao/botuphap: ....... theo web:
https://dktructuyen.moj.gov.vn/
Thì ông Nguyễn Quang T1 có ký hợp đồng cầm cố tài sản là:
- 01 xe môtô hai bánh BKS 83G1-048.16.
- Loại xe FUTURE FI màu: Bạc nâu.
- Số khung RLHJC7650LY072717 - số máy JC90E0094184.
- Số Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 002730 do Công an xã A, huyện
C, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 09/4/2024 đlấy số tiền 9.414.894 đồng; thời hạn
cầm cố là 12 tháng (từ 11/4/2024 - 11/4/2025) với mức lãi suất là 1,1%/ tháng.
Theo hợp đồng cầm cố đã thì Công ty S2 đã giải ngân đầy đủ số tiền
trên cho ông Nguyễn Quang T1.
Do nhu cầu cần xe đi lại hàng ngày nên Công ty S2 có ký giấy cho ông
Nguyễn Quang T1 mượn lại xe sử dụng. Trong Giấy mượn xe quy định
thời hạn mượn xe từ ngày 11/4/2024 - 11/4/2025 địa điểm trả xe là tại Công ty
S2 Chi nhánh S3 - TP . 2. Ông Nguyễn Quang T1 cam kết ràng trong giấy
mượn xe: “Hoàn trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận”.
Quá trình trả nợ ông Nguyễn Quang T1 chưa thanh toán đúng nghĩa vụ
theo hợp đồng cho Công ty, đến nay đã quá hạn hợp đồng, hiện tại trễ 40 ngày.
Ông Nguyễn Quang T1 không trả nợ và cũng không trả lại xe máy cho Công ty
S2.
Nhân viên của Công ty S2 đã nhiều lần liên hệ qua điện thoại đến nhà
ông Nguyễn Quang T1 tại địa chỉ ấp A, A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng nhưng
đều không gặp. Công ty S2 đã tạo rất nhiều điều kiện về thời gian để ông
Nguyễn Quang T1 trlại tiền hoặc tài sản xe máy đã cầm cố cho Công ty S2,
nhưng ông Nguyễn Quang T1 không thực hiện có biểu hiện trốn tránh, chiếm
đoạt tài sản của Công ty S2.
Do đó, theo đơn khởi kiện Công ty cổ phần S2 yêu cầu Tòa án giải quyết:
3
Buộc ông Nguyễn Quang T1 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng
cầm cố, giấy mượn xe đã với Công ty S2 (Chi nhánh S3 - TP . 2) theo Hợp
đồng cầm cố số 6SM240401001NA20X, kèm giấy mượn xe đã ký với Chi nhánh
S3 - TP . 2 ngày 11/4/2024 số tiền 11.320.000 đồng tạm tính đến ngày 05/6/2024
bao gồm:
- Gốc: 9.414.894 đồng.
- Lãi: 208.000 đồng (1.1%/tháng).
- Phí mượn xe: 1.017.000 đồng (5,4%/tháng).
- Phí quản lý hồ sơ: 95.000 đồng (0.5%/tháng).
- Phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán: 29.000 đồng.
- Phí thanh lý trước hạn: 558.000 đồng.
Ngoài ra, ông Nguyễn Quang T1 còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát
sinh theo hợp đồng cầm cố đã kể tngày 11/4/2024 cho đến khi thanh toán
xong nợ.
Tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt đề ngày 12/9/2025 người đại diện theo uỷ
quyền của nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Nguyễn Quang T1
nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần S Ngay tổng số tiền tính đến
ngày xét xử thẩm như sau: Số tiền vốn gốc 9.414.894 đồng; lãi trong hạn
1.242.766 đồng (từ ngày 12/4/2024 đến ngày 11/4/2025 12 tháng x
1,1%/tháng); lãi quá hạn 833.689 đồng (từ ngày 12/4/2025 đến ngày 23/9/2025
là 05 tháng 11 ngày x 1,65%/tháng). Tổng cộng số tiền vốn gốc và lãi là
11.491.349 đồng. Ngoài ra, ông Nguyễn Quang T1 còn phải tiếp tục chịu lãi suất
phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký kể tngày 24/9/2025 cho đến khi thanh
toán xong nợ. Đồng thời, thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu
khởi kiện các khoản phí sau: Phí ợn xe 1.017.000 đồng (5,4%/tháng); phí
quản hồ sơ 95.000 đồng (0.5%/tháng); phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán
29.000 đồng; phí thanh trước hạn 558.000 đồng. Sau khi ông Nguyễn Quang
T1 thanh toán xong nợ cho Công ty S2 thì Công ty S2 đồng ý trả lại cho ông
Nguyễn Quang T1 bản gốc giấy chứng nhận đăng xe môtô, xe gắn máy số
002730, biển số đăng 83G1-048.16 do Công an A, huyện C, tỉnh Sóc
Trăng cấp ngày 09/4/2024 cho ông Nguyễn Quang T1.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Quang T1: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã ban
hành thông báo thụ vụ án số 27/TB-TLVA ngày 28 tháng 02 năm 2025, tống
đạt hợp lệ cho ông Nguyễn Quang T1, nhưng ông T1 không có văn bản trình bày
ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty S2. Tòa án đã tiến hành
triệu tập hợp lđối với ông Nguyễn Quang T1 để tham gia phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải nhưng ông T1 vắng mặt
không do, người đại diện theo ủy quyền của Công ty S2 đơn yêu cầu
Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
không tiến hành hòa giải nên Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải được
và cũng không có lời khai của ông T1 trong hồ sơ vụ án.
4
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thủ tục thụ việc khởi kiện của nguyên đơn và thẩm quyền giải
quyết: Khi nộp đơn khởi kiện, Công ty S2 n cứ vào hợp đồng cầm cố tài sản
số: 6SM240401001NA20X được ký giữa các bên ngày 11/4/2024, giữa bên nhận
cầm cố ng ty S2 với bên cầm cố ông Nguyễn Quang T1; địa chỉ ấp A, xã
A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Công ty S2 đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân
dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng (nay là Tòa án nhân dân khu vực 6 Cần
Thơ, thành phố Cần Thơ) buộc ông Nguyễn Quang T1 phải trả cho Công ty S2
số tiền đã nhận khi cầm cố tài sản vốn gốc còn nợ, lãi suất, phí theo quy định của
hợp đồng cho đến khi trả hết nợ. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc
Trăng đã thụ lý đơn khởi kiện và thông báo cho Công ty S2 nộp tiền tạm ứng án
phí theo quy định của pháp luật Công ty S2 đã thực hiện việc nộp tiền tạm
ứng án phí đúng quy định. Như vậy, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh
Sóc Trăng thụ lý đơn khởi kiện của Công ty S2 là đúng thẩm quyền và đúng theo
trình tự thủ tục tố tụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều
35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 191 và Điều 195 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Lam T
và bị đơn ông Nguyễn Quang T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai
và đều vắng mặt tại phiên tòa. Ông T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và ông T1
vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 1,
3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến
hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Lam T và ông Nguyễn Quang T1.
[1.3] Đối với việc người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn thay
đổi một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền
nợ vốn gốc, lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn; không yêu cầu khởi kiện các
khoản phí sau: Phí mượn xe 1.017.000 đồng (5,4%/tháng), phí quản hồ
95.000 đồng (0.5%/tháng), phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 29.000 đồng, phí
thanh trước hạn 558.000 đồng. Xét thấy, việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu theo quy định tại
khoản 1 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2] Về nội dung:
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty S2 yêu cầu Tòa án giải
quyết buộc ông Nguyễn Quang T1 nghĩa vụ thanh toán cho ng ty S2 với số
tiền vốn gốc 9.414.894 đồng; lãi trong hạn 1.242.766 đồng (từ ngày 12/4/2024
đến ngày 11/4/2025 12 tháng x 1,1%/tháng); lãi quá hạn 833.689 đồng (từ
ngày 12/4/2025 đến ngày 23/9/2025 05 tháng 11 ngày x 1,65%/tháng). Tổng
cộng số tiền vốn gốc và lãi là 11.491.349 đồng. Ngoài ra, ông Nguyễn Quang T1
5
còn phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã kể từ ngày
24/9/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ. Hội đồng xét xử xét thấy: Vào ngày
11/4/2024, giữa Công ty S2 Chi nhánh S3 - TP . 2 ông Nguyễn Quang T1 có
kết hợp đồng cầm cố tài sản số 6SM240401001NA20X, theo nội dung hợp
đồng thì ông Nguyễn Quang T1 cầm cố tài sản là chiếc xe máy biển kiểm soát
83G1-048.16; giấy chứng nhận đăng ký xe môtô, gắn máy số 002730 do Công an
xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 09/4/2024 cho Công ty S2 để lấy số tiền
9.414.894 đồng. Sau khi hợp đồng, Công ty S2 đã giải ngân đầy đủ tiền cho
ông Nguyễn Quang T1 sau khi trừ đi các khoản chi phí theo thỏa thuận. Xét thấy,
Hợp đồng cầm cố tài sản được hai bên xác lập trên sở tự nguyện, không vi
phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không bị lừa dối hay bị
ép buộc, phù hợp với quy định tại Điều 309 Bộ luật Dân sự nên đã làm phát sinh
quyền nghĩa vụ của các bên. Quá trình thực hiện hợp đồng thì ông Nguyễn
Quang T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền gốc và lãi hàng tháng cho nguyên
đơn theo thỏa thuận, hiện nay số tiền nợ gốc ông Nguyễn Quang T1 còn nợ
Công ty S2 là 9.414.894 đồng. Như vậy, ông Nguyễn Quang T1 đã không thực
hiện đúng nghĩa vụ trả nợ gốc lãi hàng tháng cho Công ty S2 theo thỏa thuận
đã vi phạm Điều 4 của Hợp đồng cầm ctài sản mà các bên đã kết. Do đó,
việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Quang T1 phải thanh toán cho
nguyên đơn số tiền nợ gốc còn nợ 9.414.894 đồng là có căn cứ, phù hợp theo quy
định tại Điều 280, Điều 309 Bộ luật Dân sự nên được Hội đồng xét xchấp
nhận.
[4] Xét yêu cầu tính lãi của nguyên đơn: Hội đồng xét xử xét thấy, căn cứ
theo hợp đồng cầm cố tài sản số: 6SM240401001NA20X ngày 11/4/2024 thì các
bên thỏa thuận mức lãi suất trong hạn là 1,1%/tháng, lãi suất quá hạn
1,65%/tháng đối với số tiền vốn gốc. Theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP01/7/2016
của Chính phủ, quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề
đầu kinh doanh có điều kiện, thì tại khoản 6 Điều 29 quy định về trách nhiệm
của sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ thì “Tỷ lệ lãi suất cho vay tiền khi nhận
cầm cố tài sản không vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự”.
Như vậy, lãi suất thỏa thuận nêu trên là phù hợp với lãi suất quy định tại khoản 1
Điều 468 Bộ luật Dân sự. Do ông Nguyễn Quang T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ
gốc lãi theo thỏa thuận giữa các bên, nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông
Nguyễn Quang T1 có nghĩa vụ trả tiền lãi gồm: Lãi trong hạn 1.242.766 đồng (từ
ngày 12/4/2024 đến ngày 11/4/2025 12 tháng x 1,1%/tháng); lãi quá hạn
833.689 đồng (từ ngày 12/4/2025 đến ngày 23/9/2025 05 tháng 11 ngày x
1,65%/tháng) là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Theo Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về nghĩa vụ trả tiền thì
“1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm
phương thức đã thỏa thuận. 2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên n
gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”. Như vậy, nguyên đơn Công ty S2 khởi
kiện yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Quang T1 trả toàn bộ số tiền nợ gốc lãi suất
6
như đã thỏa thuận là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật nên được Hội đồng
xét xử chấp nhận.
[6] Từ những nhận định tại các đoạn [3], [4], [5] nêu trên, Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty S2, buộc ông Nguyễn
Quang T1 nghĩa vụ trả cho nguyên đơn stiền còn nợ vốn gốc 9.414.894
đồng; lãi trong hạn 1.242.766 đồng; lãi quá hạn 833.689 đồng. Tổng cộng số tiền
vốn gốc và lãi là 11.491.349 đồng.
[7] Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xthẩm (từ ngày 24/9/2025) bị
đơn ông Nguyễn Quang T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn, lãi
trong hạn (nếu có) của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mc lãi suất mà các
bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
[8] Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn Công ty S2 về việc đồng ý trả
lại cho ông Nguyễn Quang T1 bản gốc giấy chứng nhận đăng ký xe môtô, xe gắn
máy số 002730 do Công an A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 09/4/2024
cho ông Nguyễn Quang T1 sau khi ông Nguyễn Quang T1 thực hiện xong nghĩa
vụ trả nợ cho Công ty S2.
[9] Về án phí sơ thẩm:
[9.1] Do chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, căn cứ vào
khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản sdụng án phí lệ phí Tòa án nên bị đơn ông Nguyễn
Quang T1 phải chịu án phí dân sự thẩm giá ngạch với số tiền 574.567
đồng.
[9.2] Nguyên đơn Công ty cổ phn S2 không phải chịu án pdân sự
thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005958
ngày 17 tháng 02 m 2025 của Chi cục Thi hành án dân shuyện Châu Thành,
tỉnh Sóc Trăng (nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 Cần Thơ, thành
phố Cần Thơ).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238; khoản 1
Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 280; Điều 309; khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
- Khoản 6 Điều 29 của Nghị định 96/2016/NĐ-CP01/7/2016 của Chính
phủ, quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện;
7
- Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S về yêu
cầu trả số tiền vốn gốc còn nợ, lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn đối với bị đơn
ông Nguyễn Quang T1.
2. Xử buộc bị đơn ông Nguyễn Quang T1 phải trả cho nguyên đơn Công
ty cổ phần S số tiền vốn gốc 9.414.894 đồng; lãi trong hạn 1.242.766 đồng; lãi
quá hạn 833.689 đồng. Tổng cộng số tiền vốn gốc lãi 11.491.349 đồng
(mười một triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn ba trăm bốn mươi chín đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm (từ ngày 24/9/2025) bị đơn
ông Nguyễn Quang T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi qhạn, lãi trong
hạn (nếu có) của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên
thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
3. Khi ông Nguyễn Quang T1 thực hiện hoàn tất việc trả nợ cho Công ty
cổ phần S, thì Công ty cổ phần S phải nghĩa vụ giao trả lại cho ông Nguyễn
Quang T1 bản gốc giấy chứng nhận đăng xe môtô, xe gắn máy s002730 do
Công an xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 09/4/2024.
4. Về án phí:
4.1. Bị đơn ông Nguyễn Quang T1 phải chịu 574.567 đồng án phí dân sự
sơ thẩm có giá ngạch.
4.2. Nguyên đơn Công ty cổ phần S không phải chịu án phí dân sự
thẩm. Hoàn trả cho Nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005958
ngày 17 tháng 02 m 2025 của Chi cục Thi hành án dân shuyện Châu Thành,
tỉnh Sóc Trăng (nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 Cần Thơ, thành
phố Cần Thơ).
5. Nguyên đơn, bị đơn quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án
nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
8
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 6 – Cần Thơ;
- Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ
(Phòng THADS khu vực 6 – Cần Thơ);
- TAND thành phố Cần Thơ
(Phòng GĐ, KT, TT & THA);
- Lưu hồ sơ;
- Lưu Tòa án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Đặng Phước Tuấn
Tải về
Bản án số 64/2025/DS-ST Bản án số 64/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 64/2025/DS-ST Bản án số 64/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất