Bản án số 601/2026/DS-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 601/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 601/2026/DS-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 601/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đinh Văn B - Hồ Văn L (Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất)
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 601/2026/DS-PT Bản án số 601/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 601/2026/DS-PT Bản án số 601/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Hương
Các Thẩm phán: Ông Lê Minh Đạt
Bà Đặng Thị Ánh Bình
- Thư phiên tòa: Ông La Thành Tân TTòa án nhân dân tỉnh
Vĩnh Long.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Phương Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét
xử phúc thẩm công khai
vụ án thụ lý số: 253/2026/TLPT - DS ngày 07 tháng 04
năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 50/2025/DS-ST ngày 30 tháng 12 năm
2025 của Toà án nhân khu vực 12- Vĩnh Long bị kháng cáo, kháng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 483/2026/QĐ-PT
ngày 29 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đinh Văn B, sinh năm 1964;
Đặng Thị Bích T, sinh năm 1970,
Cùng địa chỉ: ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của ông B T: Trần Hoàng Q, sinh
năm 1993; Địa chỉ: ấp L, xã S, tỉnh Vĩnh Long. Có mặt
- Bị đơn: Ông Hồ Văn L, sinh năm 1967; Có mặt
Nguyễn Thị C, sinh năm 1940,
Cùng địa chỉ: ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền của C: Ông Hồ Văn L, sinh năm 1967; địa chỉ:
ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Có mặt
* Người có quền lợi, nghĩa vụ liên quan:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
——————————
Bản án số: 601/2026/DS-PT.
Ngày: 30 - 06 - 2026.
V/v“Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi
quyn s dụng đất”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
——————————————————
2
- Ngân hàng nông ngiệp và phát triển nông thông Việt Nam; trụ sở chính:
số B L, B, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Trung Q1 Giám đốc Chi
nhánh Ngân hàng N3 tại T; địa chỉ: ấp D, T, tỉnh Vĩnh Long. đơn xin xét
xử vắng mặt
- Chị Đinh Thị Bảo H, sinh năm 1991; địa chỉ: ấp T, H, tỉnh Vĩnh
Long. Đơn xin xét xử vắng mặt
- Chị Đinh Thị Ngọc D, sinh năm 1993; địa chỉ: ấp T, H, tỉnh Vĩnh
Long. Đơn xin xét xử vắng mặt
- Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1991; địa chỉ: ấp T, H, tỉnh Vĩnh
Long. Đơn xin xét xử vắng mặt
- Nguyễn Thị Kim H1, sinh năm 1973; địa chỉ: ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh
Long.
- Chị Hồ Thị Thúy A, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh
Long.
- Anh Hồ Thanh N1, sinh năm 1993; địa chỉ: ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền của H1, anh N1, chị A: Ông Hồ Văn L, sinh
năm 1967; địa chỉ: ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Có mặt
* Người kháng cáo:
Nguyên đơn ông Đinh Văn B và bà Đặng Thị Bích T.
* Người kháng nghị: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 -
Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, khởi kiện bổ sung quá trình giải quyết vụ án
Người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn trình bày:
Nguyên đơn yêu cầu ông L C trả lại phần chữ B theo đồ khu đất
diện tích 2.891,7 m
2
thuộc thửa 105, tờ bản đồ số 3, tọa lạc: ấp T, H, tỉnh
Vĩnh Long buộc ông L C khôi phục lại hiện trạng ban đầu của thửa
105. Các nguyên đơn đồng ý trả lại phần đất chữ C theo sơ đồ khu đất diện
tích 3005,7 m
2
thuộc thửa 106, tờ bản đồ số 3, tọa lạc: ấp T, H, tỉnh Vĩnh
Long cho ông L và bà C. Nếu bên phía ông L, bà C chịu thỏa thỏa thuận giao 32
m ngang của phần chữ B cho ông B, phía ông B sẽ giao phần chữ C có diện tích
tương đương 32 m ngang phần chữ B cho ông L và bà C.
* Bị đơn ông L yêu cầu phản tố trình bày: Không đồng ý yêu cầu khởi
kiện của ông B về việc yêu cầu các bị đơn giao lại phần chữ B theo đồ khu
đất diện tích 2.891,7 m
2
thuộc thửa 105, tờ bản đồ số 3, tọa lạc: ấp T, H,
tỉnh Vĩnh Long cho ông B, phần đất này giữa ông B và gia đình ông L đã đổi
hơn 20 năm hiện tại gia đình ông L đã trồng dừa thu hoạch mỗi tháng
nguồn thu chủ yếu của gia đình ông L. Bị đơn không đồng ý thỏa thuận về việc
cắt 32m ngang của phần chữ B cho ông B để nhận phần diện tích chữ C của ông
3
B. Các bị đơn yêu cầu công nhận phần chữ B theo đồ khu đất diện tích
2.891,7 m
2
thuộc thửa 105, tờ bản đồ số 3, tọa lạc: ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long
cho các bị đơn được quyền sử dụng. Các bị đơn đồng ý giao phần chữ C theo sơ
đồ khu đất diện tích 3005,7 m
2
thuộc thửa 106, tbản đồ số 3, tọa lạc: ấp T,
xã H, tỉnh Vĩnh Long cho các nguyên đơn sử dụng.
* Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm: Đinh Thị Bảo H, Đinh
Thị Ngọc D, Nguyễn Văn N đơn xin xét xử vắng mặt trình bày: Thống nhất
với yêu cầu khởi kiện của ông B và T yêu cầu ông L và bà C trả lại phần chữ
B theo sơ đồ khu đất diện tích 2.891,7 m
2
thuộc thửa 105, tờ bản đồ số 3, tọa
lạc: ấp T, H, tỉnh Vĩnh Long. Các nguyên đơn đồng ý trả lại phần đất chữ C
theo đồ khu đất diện tích 3005,7 m
2
thuộc thửa 106, tờ bản đồ số 3, tọa
lạc: ấp T, H, tỉnh Vĩnh Long cho ông L C. Nếu bên phía ông L bà C
chịu thỏa thỏa thuận giao 32 m ngang của phần chữ B cho ông B, phía ông B sẽ
giao phần chữ C có diện tích tương đương 32 m ngang phần chữ B cho ông L và
bà C.
* Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm: Nguyễn Thị Kim H1,
chị Hồ Thị Thúy A, anh Hồ Thanh N1 đơn xin xét xử vắng mặt trình bày:
Thống nhất với yêu cầu phản tcủa ông L yêu cầu công nhận việc đổi đất, cụ
thể: phần chữ B theo đồ khu đất diện tích 2.891,7 m
2
thuộc thửa 105, tờ
bản đồ số 3, tọa lạc: ấp T, H, tỉnh Vĩnh Long cho các bị đơn được quyền sử
dụng. Các bị đơn đồng ý giao phần chữ C theo sơ đồ khu đất có diện tích 3005,7
m
2
thuộc thửa 106, tờ bản đồ số 3, tọa lạc: ấp T, H, tỉnh Vĩnh Long cho các
nguyên đơn sử dụng.
* Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng N4 đơn xin xét xử vắng mặt
trình bày: Ngân hàng N4 chi nhánh T2 đồng ý giao phần đất hình chữ B diện
tích 2.891,7 m
2
thuộc thửa 105, tờ bản đồ số 3, tọa lạc: ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh
Long theo đồ khu đất mà Văn phòng chi nhánh đất đai huyện T cung cấp cho
Tòa án nhân dân khu vực 12- Vĩnh Long để giải quyết theo quy định của pháp
luật. Việc Đặng Thị Bích T1 nợ khoản tiền vay tại Ngân ng, nếu T1
không trả khoản nợ vay này thì Ngân hàng hàng skiện bằng một vụ án dân sự
khác và phía Ngân hàng không yêu cầu độc lập trong vụ án này.
Do hòa giải không thành Toà án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long đưa vụ
án ra xét xử. Tại Bản án dân sự thẩm số: 50/2025/DS-ST ngày 30 tháng 12
năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long đã tuyên xử:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Đinh Văn B
Đặng Th Bích T v vic tuyên hiu hợp đồng chuyển đi quyn s dng
đất gia Nguyn Th N2 vi Nguyn Th C đối vi 02 thửa đt 105, 106,
t bản đồ s 3, ta lc: ấp T, T, huyện T, tỉnh TVinh (Nay ấp T, H,
tỉnh Vĩnh Long).
2. Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông H Văn L.
4
- Công nhn cho ông H Văn L Nguyn Th C đưc quyn s dng
phần chữ B theo sơ đồ khu đất có diện tích 2.891,7 m
2
thuộc thửa 105, tờ bản đồ
số 3, tọa lạc: ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
(Có gửi kèm sơ đồ khu đất).
- Công nhn cho ông Đinh Văn B Đặng Th Bích T phần chữ C theo
đồ khu đất diện tích 3005,7 m
2
thuộc thửa 106, tbản đồ s3, tọa lạc: ấp
T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
(Có gửi kèm sơ đồ khu đất).
Ông L, C, ông B, T được quyền liên hệ với quan thẩm quyền để
được cấp quyền sử dụng đất đối với hai thửa đất trên.
Ngoài ra, án thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng khác, quyền
nghĩa vụ thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 08/01/2026 nguyên đơn ông Đinh Văn B, Đặng Thị Bích T
đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết
sửa án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, buộc ông L
C trả lại phần chữ B theo đồ khu đất diện tích 2.891,7 m
2
thuộc thửa 105,
tờ bản đồ số 3, tọa lạc: ấp T, H, tỉnh Vĩnh Long buộc ông L C khôi
phục lại hiện trạng ban đầu của thửa 105. Các nguyên đơn đồng ý trả lại phần
đất chữ C theo sơ đồ khu đất có diện tích 3005,7 m
2
thuộc thửa 106, tờ bản đồ số
3, tọa lạc: ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long cho ông L và bà C.
Ngày 14 tháng 01 năm 2026 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực
12 - Vĩnh Long ban hành quyết định kháng nghị phúc thẩm số 31/QĐ-VKS-DS
quyết định kháng nghđối với toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 50/2025/DS-ST
ngày 30/12/2025 đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long căn cứ khoản 3 Điều
308 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 xét xử phúc thẩm theo hướng hủy bản án
thẩm cho rằng hợp đồng chuyển đổi quyền sdụng đất vi phạm về hình
thức, không đảm bảo điều kiện có hiệu lực theo án Án lệ số 15/2017/AL của Hội
đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, không giải quyết dứt điểm quyền và lợi
ích hợp pháp của người có quyền và nghĩa vụ liên quan Ngân hàng N4.
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn giữ nguyên u cầu kháng cáo, sửa án thẩm chấp nhận
yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn.
Bị đơn không đồng ý với kháng cáo của nguyên đơn đề nghị giữ
nguyên án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long
tham gia phiên tòa rút một phần kháng nghị đối với yêu cầu giải quyết quyền lợi
ích hợp pháp của ngân hàng A1, phần còn lại thay đổi một phần kháng nghị theo
hướng vô hiệu một phần hợp đồng thế chấp theo ý kiến của ngân hàng A1 giao
phần đất phần chữ B theo đồ khu đất diện tích 2.891,7 m
2
thuộc thửa 105,
5
tờ bản đồ số 3, tọa lạc ấp T, H, tỉnh Vĩnh Long để giải quyết theo quy định
pháp luật.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
+ Về thủ tục: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét x,
của những người tham gia tố tụng: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ
cho đến khi xét xử Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã chấp hành
đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử đã thực hiện
đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa phúc thẩm; Các
đương sự và Luật sư có mặt thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Toà án áp dụng khoản 2 Điều 308, 148 Bộ luật t
tụng dân sự năm 2015. Không chấp nhận kháng cáo của ông Đinh Văn B,
Đặng Thị Bích T. Sửa một phần Bản án dân sự thẩm số 50/2025/DS-ST ngày
30 tháng 12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long theo hướng
công nhận cho Nguyễn Thị C phần chữ B theo đồ khu đất diện tích
2.891,7 m
2
thuộc thửa 105, tbản đồ số 3, tọa lạc: ấp T, H, tỉnh Vĩnh Long.
Chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 -
Vĩnh Long.
NHN ĐNH CA TO ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h sơ vụ án, li trình
bày của các đương sự, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, xét kháng cáo
của nguyên đơn, xét kháng nghị ca Viện trưởng vin kim sát nhân dân khu
vc 12 Vĩnh Long; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Đơn kháng cáo của nguyên đơn ông Đinh Văn B, Đặng Thị Bích T
được làm đúng theo quy định, trong thời hạn luật định nên được chấp nhận để
xem xét giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn ông Đinh Văn B,
Đặng Thị Bích T yêu cầu bị đơn ông H Văn Lbà Nguyn Th C tr li phn
đất đã chuyển đổi ti mt phn thửa đt 105, t bản đổ s 3 và khôi phc li tình
trạng ban đu nên căn cứ vào đơn khởi kiện của các nguyên đơn xác định quan
hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án “Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền
sử dụng đất” được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015. Cấp sơ thẩm xác định nguyên đơn yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng chuyển
đổi đất chưa chính xác với yêu cầu của nguyên đơn trong đơn khởi kiện ngày
13/10/2022 và thông báo thụ lý số 211/TB-TLVA ngày 09/11/2022.
Về việc vắng mặt đương sự: Trong quá trình tố tụng Ngân hàng A1 chi
nhánh T2 yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ Điều 296 Bộ luật Tố
6
tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xvắng mặt đối với các đương sự nêu trên
là phù hợp.
[2] Về nội dung:
Nguyên đơn ông B T yêu cầu ông, L, C trả lại diện tích đất đổi phần
chữ B diện tích 2.891,7m
2
nằm 01 phần của thửa 105, loại đất trồng lúa do ông
Đinh Văn B đứng tên QSD đất và buộc ông L, bà C có trách nhiệm khôi phục lại
hiện trạng ban đầu của đất. Ông B bà T đồng ý trả lại cho ông L và bà C 01 phần
đất đổi của thửa 106, với diện tích 3.005,7m
2
(phần C) loại đất trồng lúa, tờ bản
đồ số 3, do bà Nguyễn Thị C đứng tên giấy chứng nhận QSD đất; yêu cầu ông L
tự di dời tất cả cây trồng trên đất phía nguyên đơn không đồng ý bồi thường,
không hổ trợ tiền di dời cho ông L.
Bị đơn ông L C không đồng ý yêu cầu khởi kiện nguyên đơn. Ông L
phản tố yêu cầu công nhận hợp đồng đổi đất; công nhận phần đất ký hiệu B diện
tích 2.891,7m
2
nằm 01 phần của thửa 105 của ông B cho ông L và công nhận
phần C, diện tích 3.005,7m
2
thuộc thửa 106 cho ông B bà T.
[3] Xét hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất:
Về nguồn gốc đất tranh chấp: Các bên cũng thừa nhận về nguồn gốc thửa
đất 105 là của N2 (mẹ ông B) tặng cho lại ông B, thửa 106 của bà C (mẹ ông
L) được cấp QSDĐ cùng ngày 06/08/1994. Các bên cũng thừa nhận việc
N2C tự nguyện đổi đất cho nhau đã giao đất cho nhau tại thời điểm
đổi đất để thuận tiện canh tác hiện tại các bên vẫn canh tác phần đất đã đổi.
Đây là tình tiết không phải chứng minh theo Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hình thức hợp đồng: Mặc hợp đồng chuyển đổi đất chỉ thỏa thuận
bằng lời nói, không có lập thành văn bản theo quy định của Điều 74 Luật đất đai
1993 nhưng thực tế các bên cũng thừa nhận có việc bà N2 và bà C tự nguyện đổi
đất cho nhau và đã giao đất cho nhau và canh tác cải tạo trồng cây ổn định đến
nay trên 20 năm, tiếp theo ông B, ông L tiếp tục canh tác đến năm 2022 mới
phát sinh tranh chấp.
Về nội dung hợp đồng: Các bên chủ sử dụng đất hợp pháp, thỏa thuận
chuyển đổi các thửa đất trên cùng địa bàn T, nhằm mục đích "Liền canh, liền
cư" đảm bảo đúng theo quy định, thỏa mãn các điều kiện chuyển đổi đất quy
định tại Điều 74 Luật đất đai năm 1993, Điều 113, 126 của Luật đất đai năm
2003 là: Hgia đình, nhân được Nnước giao đất nông nghip quyền
chuyển đi quyn s dụng đất nông nghip vi nhau; việc chuyển đổi ch thc
hin trong phạm vi cùng xã, phường, th trn. Phải phù hp vi quy hoch, kế
hoch s dụng đất. Như vy, c hai sau khi đổi đất đều s dng vào mục đích
nông nghip ông B ly ớc tưới tiêu, ông lp trng cây trái không chuyển đổi
mục đích quyền s dụng đất nên vic chuyển đổi đt phù hp pháp luật đất đai
ti thời điểm đổi đất.
Về chủ thể giao kết hợp đồng, đối tượng giao kết hợp đồng: Theo hồ vụ
án hiện tại thể hiện các bên đương sự đều thừa nhận thửa 105 của Nguyễn
7
Thị N2 (mẹ ông B), thửa đất số 106 của Nguyễn Thị C. Do đó, việc các bên
giao kết hợp đồng là đúng quy định.
Ông B biết việc mẹ mình Nguyễn Thị N2 đổi đất với Nguyễn Thị
C ông B cũng đã trực tiếp vào canh tác phần đất đổi tại phần C thửa 106
diện tích 3005,7m
2
. Suốt quá trình sử dụng đất lâu dài gần 20 năm ông B, T
không ý kiến phản đối về việc đổi đất xem như đã thừa nhận phần đất đổi. Từ
khi giao kết hợp đồng, các bên đã thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ theo thỏa
thuận, tại phiên toà nguyên đơn, bị đơn cũng thừa nhận việc đổi đất giữa các bên
thực tế có xảy ra, hiện các bên đang quản lý phần đất đổi của nhau.
Từ những phân tích trên, đủ sở xác định việc giao kết hợp đồng
chuyển đổi quyền sử dụng đất của các bên căn cứ được công nhận hợp
đồng. Cấp thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chấp
nhận yêu cầu phản tố của bị đơn là phù hợp. Tuy nhiên, do bà C không biết chữ,
tuổi đã cao nên ông Hồ Văn L con bà C đại diện khởi kiện thay bà C, tại phiên
tòa phúc thẩm ông L thừa nhận khởi kiện thay C ông cũng trên đất cùng
C quản đất vậy đối với yêu cầu phản tố của ông L chỉ được công nhận
phần đất chữ B diện tích 2.891,7m
2
nằm 01 phần của thửa 105 cho Nguyễn
Thị C, cấp sơ thẩm công nhận cùng với ông Hồ Văn L là không phù hợp.
[4] Đối với kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực
12, xét thấy: Tại đơn đề nghị giải quyết vắng mặt ngày 25/09/2025 thì Ngân
hàng N4 chi nhánh T2 đồng ý giao phần đất hình chữ B theo đồ khu đất thửa
số 105, tờ bản đồ số 3, cho Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long xử theo
quy định của pháp luật. Nếu Đặng Thị Bích T không trả nợ thì Ngân hàng
hàng sẽ kiện bằng một vụ án khác. Tại phiên tòa phúc thẩm ngân hàng A1
công văn số 98 ngày 18/06/2026 không yêu cầu giải quyết hợp đồng tín dụng,
hợp đồng thế chấp trong cùng vụ án; phần đất diện chA còn lại thuộc một
phần của thửa 105 đủ đảm bảo khoản nợ còn lại của Đặng Thị Bích T; ngân
hàng A1 đồng ý giao phần đất phần chữ B theo đồ khu đất diện tích
2.891,7 m
2
thuộc thửa 105, tờ bản đồ số 3, để giải quyết theo quy định pháp luật
và không ảnh hưởng đến quyền lợi của ngân hàng. Như vậy Tòa án đã thông báo
cho ngân hàng biết vkiện xảy ra phần đất thế chấp tại ngân hàng nhưng
ngân hàng không yêu cầu giải quyết trong cùng vụ án skhởi kiện sau, đây
quyền tđịnh đoạt của đương sự theo Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự, cũng
không thực hiện quyền kháng cáo nên cấp thẩm không giải quyết trong cùng
vụ án là có cơ sở.
Do Ngân hàng tự nguyện giao phần đất phần chữ B theo đồ khu đất
diện tích 2.891,7 m
2
thuộc thửa 105, tờ bản đồ số 3, để giải quyết theo quy định
pháp luật nên để đảm bảo thi hành án cần thiết phải tuyên vô hiệu một phần hợp
đồng thế chấp số 90/HĐTC ngày 23/02/2022 đối với phần đất phần chữ B theo
đồ khu đất diện ch 2.891,7 m
2
thuộc thửa 105, tbản đồ số 3, tọa lạc ấp
T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
8
Đối với việc rút một phần kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân khu vực 12 Vĩnh Long, Hội đồng xét xử quyết định đình chỉ một phần yêu
cầu kháng nghị đối với việc giải quyết quyền lợi của Ngân hàng A1 chi nhánh
T2.
[5] V án phí dân s thẩm: Ông Đinh Văn B phi chịu 600.000 đồng án
phí dân s thẩm, tuy nhiên ông B trên 60 tuổi đơn xin min án phí, do
đó miễn án phí cho ông B. Buc Đng Th Bích T phi chịu 300.000 đồng án
phí dân s thẩm do không chp nhn yêu cu khi kiện và 300.000 đồng do
chp nhn yêu cu phn t ca b đơn, tổng cng bà T chịu 600.000 đồng nhưng
đưc khu tr vào s tiền 3.000.000 đồng theo biên lai thu tin s 0011526,
ngày 02/11/2022 ca Chi cc thi hành án dân s huyn Tiu Cn (nay Phòng
Thi hành án dân s khu vc 12 Vĩnh Long), do đó ông B và T đưc nhn
lại 2.400.000 đng ti Chi cc thi hành án dân s huyn Tiu Cn (nay là Phòng
Thi hành án dân s khu vc 12 Vĩnh Long).
Hoàn tr cho Ông H Văn L s tin tm ứng án phí 500.000 đng theo
biên lai tm ng s 0000310, ngày 05/01/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s
huyn Tiu Cn (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 12 Vĩnh Long).
[6] Về quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân tĩnh Vĩnh Long phù hợp với
quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[7] Về án phí dân sự Phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên
nguyên đơn ông Đinh Văn B Đặng Thị Bích T1 phải chịu án phí theo quy
định ti Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hi v mc thu, min, gim, thu np, qun s dng án
phí, l phí Tòa án. Ông Đinh Văn B được miễn án phí do người cao tuổi.
Đặng Thị Bích T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm 300.000 đồng được
khu tr vào s tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tin s 0001306, ngày
16/01/2026 ca Thi hành án dân s tỉnh Vĩnh Long.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Đinh Văn B Đặng
Thị Bích T.
Chấp nhận một phần kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 12 – Vĩnh Long.
Đình chỉ một phần kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 12 – Vĩnh Long đối với việc giải quyết quyền lợi của Ngân hàng A1 chi
nhánh T2.
9
Sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 50/2025/DS-ST ngày 30 tháng 12
năm 2025 của Toà án nhân khu vực 12- Vĩnh Long.
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 26; đim c khon 1 Điu 39; Điều 143, 147, 148
157, 158, 227, 228 B lut t tng dân s, khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung
một sđiều của Bộ luật tố tụng dân sự luật tố tụng hành chính, Luật pháp
người chưa thành niên, luật phá sản và luật hòa giải, đối thoại tại tòa án năm
2025; Điều 74 Luật đất đai năm 1993; Điều 113,126 Luật đất đai 2003; Điều 47
Luật đất đai năm 2024; Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu miễn, giảm, thu
nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Đinh Văn B
Đặng Th Bích T v vic tuyên hiu hợp đồng chuyển đi quyn s dng
đất gia Nguyn Th N2 vi Nguyn Th C đối vi 02 tha đt 105, 106,
t bản đồ s 3, ta lc: ấp T, T, huyện T, tỉnh TVinh (Nay ấp T, H,
tỉnh Vĩnh Long).
2. Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông H Văn L.
- hiệu một phần hợp đồng thế chấp số 90/HĐTC ngày 23/02/2022 đối
với phần đất phần chữ B theo đồ khu đất diện tích 2.891,7 m
2
thuộc thửa
105, tờ bản đồ số 3, tọa lạc ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
- Công nhn cho bà Nguyn Th C đưc quyn s dng phần chữ B theo sơ
đồ khu đất diện tích 2.891,7 m
2
thuộc thửa 105, tờ bản đồ số 3, tọa lạc: ấp T,
xã H, tỉnh Vĩnh Long.(Có gửi kèm sơ đồ khu đất).
- Công nhn cho ông Đinh Văn B Đặng Th Bích T phần chữ C theo
đồ khu đất diện tích 3005,7 m
2
thuộc thửa 106, tbản đồ s3, tọa lạc: ấp
T, xã H, tỉnh Vĩnh Long (Có gửi kèm sơ đồ khu đất).
Ông L, bà C, ông B, bà T được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để
được cấp quyền sử dụng đất đối với hai thửa đất trên.
3. V chi phí tố tụng khác (thẩm định, định giá): Với tổng số tiền là
5.500.000 đồng, ông Hồ Văn L tự nguyện chịu khoản chi phí này, do ông B đã
nộp tạm ứng cho khoản chi phí này, nên ông L phải nghĩa vụ thanh toán lại
cho ông B số tiền 5.500.000 đồng.
4. V án phí dân s sơ thẩm: Ông Đinh Văn B đưc min án phí do
ngưi cao tui. Buc Đặng Th ch T phi chu án phí dân s thẩm
600.000 đồng nhưng được khu tr vào s tiền 3.000.000 đồng theo biên lai thu
tin s 0011526, ngày 02/11/2022 ca Chi cc thi hành án dân s huyn Tiu
Cn (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 12 Vĩnh Long), do đó ông B và
T đưc nhn lại 2.400.000 đồng ti Chi cc thi hành án dân s huyn Tiu
Cn (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 12 nh Long).
10
Hoàn tr cho Ông H Văn L s tin tm ứng án phí 500.000 đng theo
biên lai tm ng s 0000310, ngày 05/01/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s
huyn Tiu Cn (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 12 Vĩnh Long).
5. Về án phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn bà Đặng Thị Bích T1 phải chịu
án phí theo quy định tại 300.000 đồng nhưng đưc khu tr vào s tin tm
ng án phí phúc thẩm đã nộp xong. Ông Đinh Văn B được miễn án phí do
người cao tuổi.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36 71,
72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
củaLuật thi hành án dân sự.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND khu vực 12;
- VKSND tỉnh Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vực 12;
- Các đương sự;
- Phòng KTNV&THA TAND tỉnh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Thu Hương
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 601/2026/DS-PT Bản án số 601/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 601/2026/DS-PT Bản án số 601/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất