Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST ngày 21/09/2024 của TAND TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 54/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST ngày 21/09/2024 của TAND TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Dương (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 54/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG
TỈNH HẢI DƯƠNG
Bản án số: 54/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 21/9/2024
V/v: Ly hôn, nuôi con chung
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Thành Hưng
Các Hội thẩm nhân dân: Nguyễn Thị Bích Thảo, ông Nguyễn Văn Quyết.
- Thư phiên toà: Thị Xuân - Thư Tòa án nhân dân thành phố
Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Hải Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 m 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hải Dương
t xử thẩm ng khai vụ án n nhân gia đình ths 458/2024/TLST-
HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024 về tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con chung” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2024/QĐXXST-HN ngày 22 tháng 8 m
2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Nh, sinh năm 1993
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988.
Đều ĐKHKTT tại: Liên Hng, thành ph Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
Chị Nh vắng mặt, anh T có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn, bản tkhai, biên bản lấy lời khai, nguyên đơn chị
Thị Nh trình bày: Chịanh Phạm Văn T kết hôn trên sở tự nguyện có đăng
kết hôn tại UBND Liên Hồng, thành phố Hải Dương ngày 26/10/2012. Quá trình
chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không tìm được
tiếng nói chung. Do hoàn cảnh khó khăn nên chị đi làm xa để phát triển kinh tế gia
đình. Trong thời gian đó vợ chồng không điều kiện quan tâm trực tiếp và không
gần gũi với nhau nên tình cảm lạnh nhạt. Thỉnh thoảng chị gọi điện cho anh T
Nhng vợ chồng hay cãi vã nên chị không liên lạc với anh T nữa. Thực tế vợ chồng
đã ly thân nhiều năm nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị nhận thấy vợ chồng
mâu thuẫn trầm trng, không thể n gắn, mục đích chung của cuộc n nhân không
đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.
2
- Về con chung: Vợ chồng có một con chung Nguyễn Thị C, sinh ngày 27
tháng 8 năm 2013. Con chung với anh T từ nhỏ, hơn nữa cháu có nguyện vọng
với bố nên chị đồng ý để anh T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng con đến khi thành
niên. Chị tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đ/ tháng kể từ tháng 09 năm
2024 cho đến khi con chung thành niên. Ngoài ra vào các dịp lễ tết, đầu năm học
chị sẽ hỗ trợ thêm anh T một phần để đảm bảo việc sinh hoạt cũng Nh học tập của
con.
-Về tài sản chung, nợ chung, công sức chung với gia đình hai bên: Chị không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai, tại phiên tòa bị đơn anh T trình
bày: Về điều kiện và thời gian kết hôn của vợ chồng chị Nh trình bày là hoàn toàn
đúng. Sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc, vui vẻ được khoảng 3 năm thì chị
Nh đi lao động nước ngoài, hai vợ chồng xa cách nên không thường xuyên quan
tâm, chia sẻ. Năm 2019, anh phát hiện chị Nh tình cảm trên mức bạn với
người khác, kể từ đó vợ chồng luôn nghi ngờ và không tin tưởng nhau. Sau khi vợ
chồng trả hết nợ chung, chỉ khi anh hoặc con gọi điện thì chị Nh mới gửi tiền về
cho anh. Một mình anh phải gánh vác trang trải cuộc sống, lo hiếu hhọ hàng nội
ngoại hai bên. Chị Nh có thái độ không tôn trọng gia đình anh nên khi về nước đã
về thẳng nhà mẹ đẻ ở. Nay anh xác định, anh chkhông còn tình cảm , níu kéo cũng
không mang lại hạnh phúc, nên chị Nh đề nghị ly hôn thì anh ng đồng ý.
- Về con chung: Anh chị 01 con chung Nguyễn Thị C, sinh ngày 27
tháng 8 năm 2013, hiện đang cùng gia đình anh. Anh nhất trí nuôi dưỡng con
chung đến trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị Nh tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con
chung là 2.000.000 đ/ tháng kể từ tháng 9/2024 cho đến khi con chung thành niên,
anh hoàn toàn nhất trí. Hiện nay anh thợ xây, thu nhập trung bình hơn 10 triệu/
tháng, anh khẳng định có đủ điều kiện để nuôi con phát triển toàn diện về thể chất
và tinh thần.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho hai bên gia đình: Anh
xác định vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, anh đề
nghị chị Nh phải đưa cho anh một khoản tiền khoảng 200 triệu số tiền anh đã chi
phí công việc hiếu hỉ gia đình hai bên trong thời gian chị Nh làm ăn xa, đồng thời
cũng để anh lo toan việc học hành cho con chung sau này được chu đáo hơn.
Tại phiên tòa nguyên đơn vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt), bị đơn giữ
nguyên quan điểm không bổ sung thay đổi nội dung gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương xác
định việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, thư trong quá trình thu thập chứng
cứ, người tiến hành tố tụng tại phiên toà chấp hành đúng qui định của BLTTDS,
người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng qui định của pháp luật.
3
Về đường lối giải quyết vụ án, đề nghị HĐXX Áp dụng: Điều 56, 81, 82,
83,110,116,117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 228, 147 Bộ luật tố
tụng dân sự, Luật phí lệ phí; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Về quan hệ vợ chồng: Xử chị Vũ Thị Nh được ly
hôn anh Nguyễn Văn T. Về con chung: Giao con Nguyễn Thị C, sinh ngày 27 tháng
8 năm 2013 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con
chung đủ 18 tuổi. Về tài sản chung: Không yêu cầu nên Toà án không giài quyết.
Về án phí: Chị Nh phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình thẩm
300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công
khai tại phiên toà, trên sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của các
đương sự có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Vthủ tục tố tụng: Bị đơn hiện cư trú tại thành phố Hải Dương trên
sở yêu cầu của đương sự Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án
“Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân thành phố Hải Dương theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập hợp lệ
đến lần thứ hai Nhng nguyên đơn vắng mặtcó đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng
mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn là phù hợp
quy định tại khoản 1Điều 228 B luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nh, anh T được tự do tìm hiểu đăng
kết hôn theo quy định. Do vậy, quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá
trình chung sống vợ chồng hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống và không
có sự yêu thương, tôn trọng nhau. Chị Nh xin ly hôn, anh T nhất t. Điều đó chứng
tỏ, cả hai anh chị đều không muốn tiếp tục duy trì cuộc hôn nhân này. Anh chị đã
ly thân nhiều năm nay không ai quan tâm đến ai. Hội đồng xét xử xét thấy mâu
thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được nên cần xử cho chị Nh ly hôn anh T là phù hợp quy
định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình.
[2.2] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị C, sinh ngày
27 tháng 8 năm 2013. Hiện nay con đang ổn định nguyện vọng với anh
T, chị Nh nhất trí. Do vậy cần giao cháu C cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng
cho đến khi con đủ 18 tuổi, chấp nhận sự tự nguyện của chị Nh cấp dưỡng tiền
nuôi con 2.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi con thành
niên phù hợp quy định tại Điều 81, 82, 83, 110, 116,117 Luật Hôn nhân gia đình.
4
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình hai bên:
Chị Nh, anh T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.4] Về án phí: Chị Nh xin ly hôn cấp dưỡng nuôi con nên phải chịu án
p sơ thẩm ly n án phí cấp ỡng nuôi con.
[2.5] Trong quá trình giải quyết vụ án, anh T yêu cầu chị Nh phải trách
nhiệm đưa cho anh một khoản tiền khoảng 200 triệu là số tiền anh đã chi phí công
việc hiếu hỉ gia đình hai bên trong thời gian chị Nh làm ăn xa, đồng thời cũng để
anh lo toan việc học hành cho con chung sau này được chu đáo hơn. HĐXX nhận
thấy, việc hiếu hỉ là đối nhân xử thế và stự nguyện của mỗi người không ai bị
ép buộc phải làm; còn việc yêu cầu chị Nh đưa tiền để anh lo toan việc học hành
cho con chung sau này được chu đáo hơn của anh T chính đáng. Tuy nhiên tại
điều 117 Luật hôn nhân gia đình quy định việc cấp dưỡng thể thực hiện hàng
tháng, hàng quý hoặc một lần; chị Nh người không trực tiếp nuôi con và đã lựa
chọn phương thức cấp dưỡng đều đặn hàng tháng hoàn toàn phợp quy định
của pháp luật. Mặt khác, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhiều lần giải
thích hướng dẫn cho anh làm đơn khởi kiện kèm theo các tài liệu liên quan để
chứng minh cho yêu cầu của mình căn cứ hợp pháp, tuy nhiên đến ngày
Tòa án xét xử vẫn không nhận được văn bản nào liên quan đến nội dung trên của
anh T, cho nên HĐXX không xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 51, 56, 81, 82, 83, 110,116,117 Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014; Điều 357, 468 Bộ luật dân sự; khoản 4 Điều 147, Điều 271, 273 Bộ luật tố
tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Vũ Thị Nh
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Vũ Thị Nh ly hôn anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Xử giao cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng con chung Nguyễn Thị C, sinh ngày 27 tháng 8 năm 2013 cho đến khi con
chung thành niên. Chị Nh nghĩa vụ vấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 (Hai
triệu đồng)/ 1 tháng kể từ tháng 9/2024 đến khi con chung thành niên. Chị Nh được
quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi
hành án không thi hành số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương
ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất phát sinh do chậm trả
tiền được xác định theo Điều 357 và Điều 468 ca Bộ luật dân sự.
5
- Về án phí: Chị Vũ Thị Nh phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn
300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con Nhng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án
phí chị Nh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006365 ngày
29/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Dương. Chị Nh còn phải
nộp số tiền 300.000 đồng.
- Về quyền kháng cáo: Chị Thị Nh vắng mặt tại phiên tòa, quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản
án được niêm yết. Anh Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tạic điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Hải Dương;
- Chi cục THADS TP. Hải Dương;
- Các đương sự;
- UBND Liên Hồng, TP Hải Dương để lưu
hộ tịch (ĐKKH: 26/10/2012);
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thành Hưng
6
THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thành Hưng
Tải về
Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST Bản án số 54/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất