Bản án số 435/2026/DS-PT ngày 30/07/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 435/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 435/2026/DS-PT ngày 30/07/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 435/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thông Thị Kim L - Nguyễn Thị M "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản". Chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Minh Đ, sửa bản án sơ thẩm.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 435/2026/DS-PT Bản án số 435/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 435/2026/DS-PT Bản án số 435/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LÂM ĐỒNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 435/2026/DS-PT
Ngày: 30/7/2026
V/v: “Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thái Bình
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên, ông Lê Văn Xô
- Thư phiên tòa: Lương Mai Hân - Thư Tòa án nhân dân tnh
Lâm Đồng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa:
Ông Đinh Văn Lai - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tnh Lâm Đồng -
Cơ sở A, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 315/2026/TLPT-DS
ngày 26 tháng 5 năm 2026 về việc: “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Do bản
án dân sự thẩm số 25/2026/DS-ST ngày 20 tháng 6 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 12 m Đồng bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử phúc thẩm số 465/2026/QĐ-PT ngày 01 tháng 7 năm 2026, Quyết định
hoãn phiên tòa số 401/2026/QĐ-PT ngày 20 tháng 7 năm 2026, giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Thông Thị Kim L, sinh năm 1971; Địa ch: Thôn L,
H, tnh Lâm Đồng (nay là Thôn L, xã H, tnh Lâm Đồng).
Người đại diện theo ủy quyền của bà L:
- Thị Kim H, sinh năm 1998; Địa ch: Thôn N, H, tnh Lâm
Đồng.
- Nguyễn Thị Thái H1, sinh năm 1998; Địa ch: Thôn F, H, tnh
Lâm Đồng (nay là Thôn H, xã H, tnh Lâm Đồng).
- Huỳnh Thị Hồng D, sinh năm 1999; Địa ch Thôn B, H, tnh Lâm
Đồng (nay là Thôn B, xã H, tnh Lâm Đồng).
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Thông Thị Kim L: Ông
Nguyễn Anh T, sinh năm 1991; Địa ch: Thôn H, xã H, tnh Lâm Đồng (nay
Thôn H, xã H, tnh Lâm Đồng).
2
- Bị đơn: Nguyễn Thị M, sinh năm 1960; Địa ch: Thôn L, H, tnh
Lâm Đồng (nay là Thôn L, xã H, tnh Lâm Đồng).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đồng Quang V, sinh năm 1970; Địa ch: Thôn L, H, tnh m
Đồng (nay là Thôn L, xã H, tnh Lâm Đồng).
Người đại diện theo ủy quyền của ông V:
- Thị Kim H, sinh năm 1998; Địa ch: Thôn N, H, tnh Lâm
Đồng.
- Nguyễn Thị Thái H1, sinh năm 1998; Địa ch: Thôn F, H, tnh
Lâm Đồng (nay là Thôn H, xã H, tnh Lâm Đồng).
- Huỳnh Thị Hồng D, sinh năm 1999; Địa ch Thôn B, H, tnh Lâm
Đồng (nay là Thôn B, xã H, tnh Lâm Đồng).
2. Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1954; Địa ch: Thôn L, H, tnh Lâm
Đồng (nay là Thôn L, xã H, tnh Lâm Đồng).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ: Trương Thị Thanh T1, sinh
năm 1986; Địa ch: Tổ dân phố I, phường P, tnh Lâm Đồng (nay Tổ dân phố
A, phường P, tnh Lâm Đồng).
Tại phiên tòa mặt Nguyễn Thị Thái H1, ông Nguyễn Tuấn A, ông
Nguyễn Minh Đ, bà Trương Thị Thanh T1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 15/9/2025, bản tự khai và trong quá trình giải
quyết, nguyên đơn Thông Thị Kim L do bà Nguyễn Thị Thái H1 đại diện theo
ủy quyền trình bày: Thông Thị Kim L Nguyễn Thị M hàng xóm,
mối quan hệ thân thiết với nhau. Từ đó, vợ chồng bà Nguyễn Thị M, ông
Nguyễn Minh Đ nhiều lần vay tiền của vợ chồng nguyên đơn. Vào ngày
03/4/2024, vợ chồng M, ông Đ vay của vợ chồng nguyên đơn số tiền
4.250.000.000 đồng. Đến ngày 06/4/2024, vợ chồng M, ông Đ tiếp tục vay
của vợ chồng nguyên đơn số tiền 1.000.000.000 đồng. Ngày 17/4/2024, vợ
chồng nguyên đơn đến nhà M đyêu cầu vchồng bà M, ông Đ lập giấy
mượn tiền để xác nhận tổng khoản tiền nợ thời hạn trả nợ cho nguyên đơn.
Theo Giấy mượn tiền, bà M xác nhận số tiền vợ chồng bà M, ông Đ vay của v
chồng nguyên đơn 5.250.000.000 đồng và số tiền lãi tính đến ngày 17/4/2024
(tại Giấy mượn tiền, M ghi nhầm năm “2024” thành năm 2025”)
200.000.000 đồng, tổng số tiền vợ chồng M, ông Đ phải trả cho vợ chồng
nguyên đơn 5.450.000.000 đồng; Đồng thời, tại Giấy mượn tiền, M cam
kết strả toàn bộ số tiền 5.450.000.000 đồng cho vchồng nguyên đơn khi ra
giêng, tức đến hết tháng 01/2025. Tuy nhiên, cho đến nay vợ chồng nguyên đơn
3
không nhận được bất kỳ khoản tiền nào từ vợ chồng bà M, ông Đ đối với số tiền
5.450.000.000 đồng. Vợ chồng nguyên đơn đã nhiều lần liên hệ gặp mặt vợ
chồng bà M, ông Đ để yêu cầu trả tiền nhưng vợ chồng bà M, ông Đ ch hứa hẹn
cố tình không thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho vợ chồng nguyên đơn. Nay
nguyên đơn yêu cầu vợ chồng bà Nguyễn Thị Mông Nguyễn Minh Đ trả cho
vợ chồng L, ông V số tiền nợ gốc 5.250.000.000 đồng, không yêu cầu trả
lãi.
Bị đơn Nguyễn Thị M người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn Minh Đ vắng mặt nên không có bản khai tại hồ sơ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đồng Quang V do Nguyễn
Thị Thái H1 đại diện theo ủy quyền trình bày: Thống nhất với yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, buộc vchồng Nguyễn Thị M ông Nguyễn Minh Đ trả
cho vợ chồng ông V số tiền nợ gốc là 5.250.000.000 đồng, không yêu cầu trả lãi.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ các văn
bản tố tụng của Tòa án như thông báo thụ vụ án, thông báo vviệc mở phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà M
ông Đ đều vắng mặt nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tục tố tụng. Căn
cứ Điều 203 Điều 207 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án đưa vụ án ra xét xử
theo quy định của pháp luật.
Tại Bản án dân sự thẩm số 26/2026/DS-ST ngày 20 tháng 4 năm 2026,
Tòa án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng đã quyết định:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật
Tố tụng Dân sự.
Các Điều 280, Điều 351, Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật Dân sự.
Điều 27, Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ các Điều 145, 146 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điểm đ khoản
1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.
1/ Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thông Thị Kim L.
Buộc Nguyễn Thị M ông Nguyễn Minh Đ nghĩa vụ trả cho
Thông Thị Kim L và ông Đồng Quang V số tiền 5.250.000.000 đồng (năm tỷ hai
trăm năm mươi triệu đồng).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, lãi chậm thi hành án, quyền
kháng cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 04/5/2026, ông Nguyễn Minh Đ và Nguyễn Thị M kháng cáo
yêu cầu hủy án thẩm, trường hợp không hủy án thì yêu cầu sửa bản án
thẩm theo hướng không buộc ông Nguyễn Minh Đ cùng trả nợ với bà M.
4
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Các đương sự giữ nguyên kháng cáo.
- Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Thư ký,
Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự; người tham gia tố tụng chấp hành pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng
xét xử căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp nhận kháng cáo
của bị đơn người quyền lợi nghĩa vliên quan, sửa Bản án thẩm s
25/2026/DS-ST ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12
Lâm Đồng. Đề nghị không buộc ông Nguyễn Minh Đ phải trả nợ cùng với
Nguyễn Thị M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa phúc thẩm; trên sở xem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng
cứ, ý kiến trình bày tại phiên tòa của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên,
Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về tố tụng: Nguyễn Thị M đơn xin xét xử vắng mặt giữ
nguyên nội dung kháng cáo. Do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt
bà M.
[2] Xét kháng cáo của bđơn Nguyễn Thị M người quyền lợi nghĩa
vụ liên quan Nguyễn Minh Đ, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ
vụ án và lời khai của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, thấy rằng:
[2.1] Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn Nguyễn Thị M người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Minh Đ phải trả cho vợ chồng
nguyên đơn số tiền nợ 5.250.000.000 đồng. Chứng cứ do nguyên đơn cung
cấp “GIẤY MƯỢN TIỀN”, nội dung thể hiện Nguyễn Thị M mượn
của Thông Thị Kim L (tên thường gọi gái T2) số tiền 4.250.000.000 đồng
vào ngày 03/4/2024 mượn thêm 1.000.000.000 đồng vào ngày 06/4/2024.
Tổng cộng số tiền mượn 5.250.000.000 đồng. Đồng thời nguên đơn còn cung
cấp 1 USB ghi âm việc hai bên nói chuyện về khoản nợ, kèm văn bản ghi nội
dung cuộc nói chuyện do nguyên đơn in ra.
[2.2] Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm không tống đạt trực
tiếp được văn bản tố tụng cho bà M và ông Đ, nên đã thực hiện việc niêm yết
giải quyết vụ án vắng mặt M ông Đ. Tòa án cấp thẩm đã căn cứ giấy
mượn tiền xác định bà M và ông Đ vợ chồng để buộc M ông Đ cùng
trả nợ.
[2.3] Xét chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, thì ngoài giấy mượn tiền,
còn file ghi âm nội dung cuộc ghi âm cuộc nói chuyện do nguyên đơn in
ra. Theo giấy mượn tiền thì nội dung thể hiện Nguyễn Thị M mượn tiền để
làm ăn mua lúa. Giấy này không đề cập đến ông Nguyễn Minh Đ không
5
ông Đ trong nội dung vay, ông Đ cũng không tên. Nội dung bản ghi âm thể
hiện việc giữa L con L ông T3 nói chuyện với M, bên L xác
định bà M vay tiền là để cho con bà M đáo hạn ngân hàng, giấy vay tiền ghi mua
lúa là không đúng. M thừa nhận khoản vay cho con M và nói ghi mua
lúa cũng không sao. Bên L yêu cầu con M phải lên giấy nợ. Toàn bộ
cuộc ghi âm này không đề cập đến ông Đ có tham gia mượn tiền để mua lúa làm
ăn như trình bày của nguyên đơn trong nội dung khởi kiện.
[2.4] Nguyên đơn không cung cấp được chứng cứ về việc ông Đ tham
gia mượn tiền, nhận tiền. Đồng thời chứng cứ do chính nguyên đơn cung cấp thể
hiện việc M mượn tiền là để cho con M ông Đ đáo hạn ngân hàng,
không phải là để mua lúa phục vụ việc làm ăn của M và ông Đ. Như vậy,
chứng cứ do nguyên đơn cung cấp đã thể hiện ông Đ không tham gia vay, không
thụ hưởng, không liên quan đến khoản nợ trên.
[2.5] Xét thấy trong vụ việc trên, nguyên đơn đã cung cấp một lần nữa
khẳng định về chứng cứ giao nộp tại phiên tòa sơ thẩm. Nhưng Tòa cấp sơ thẩm
không đánh gchứng cứ file ghi âm bản nội dung ghi âm do nguyên đơn
cung cấp, để xem xét tính liên quan của ông Đ đối với khoản nợ trên. Từ đó
tuyên buộc trách nhiệm cùng trả nợ của ông Đ là không đúng.
[2.6] Quá trình xét xử phúc thẩm, ông Đ nộp văn bản xác nhận ông
M không sống chung đã nhiều năm, hai nhà riêng, không làm ăn chung.
Nhưng ông Đ cũng thừa nhận ông vợ chồng thực tế, sống với nhau đã lâu
năm, có con chung, có cuộc sống gia đình chung, đến năm 2010 mới không sống
chung nữa, hai người ở hai nhà khác nhau.
Xét thấy ông Đ không phản đối mối quan hệ vợ chồng với bà M. Việc ông
Đ với M hay không không phải là căn cứ chính để xác định trách nhiệm
cùng trả nợ của ông Đ. căn cứ để buộc ông Đ trả nợ nếu là việc cùng vay
hoặc cùng thụ hưởng, sử dụng khoản tiền vay cho cuộc sống gia đình. Nhưng
như đã phân tích các mục trên, không căn cứ đxác định ông Đ cùng vay
sử dụng cho cuộc sống chung gia đình nên không căn cứ buộc ông Đ trả
nợ.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn cũng không cung cấp được bất cứ
tài liệu, chứng cứ nào về việc ông Đ tham gia vay, nhận tiền hoặc bà M dùng
tiền trên phục vụ cuộc sống vợ chồng của bà M ông Đ.
[2.7] M ông Đ kháng cáo yêu cầu hủy án thẩm hoặc ch một
mình M phải trả nợ. Xét thấy trong đơn kháng cáo băn bản xin vắng mặt,
bà M đã thừa nhận khoản nợ và xác định khoản nợ là do bà vay, bà M chịu trách
nhiệm, ông Đ không biết, không sử dụng. Trình bày của M phù hợp với
chứng cứ do nguyên đơn cung cấp. Mặc ông Đ trình bày ông không cùng
nhà với M nên ông không biết việc Tòa án giải quyết. Nhưng thấy rằng
không cần thiết xem xét về việc hủy án thẩm, ch cần xem xét chấp nhận
6
về việc sửa án thẩm nkháng cáo, đảm bảo giải quyết được nội dung vụ
kiện.
[3] Các phần khác của bản án thẩm không kháng cáo, không bị
kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật.
[4] Do sửa án thẩm, nên người kháng cáo không phải chịu án phí phúc
thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự. Chấp nhận kháng cáo của bà
Nguyễn Thị M ông Nguyễn Minh Đ, sửa Bản án dân s thẩm số
25/2026/DS-ST ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12
Lâm Đồng.
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 145, Điều 146, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228,
Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Các Điều 280, Điều 351, Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật Dân sự.
Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật Thi hành án
dân sự.
1/ Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thông Thị Kim L.
Buộc Nguyễn Thị M nghĩa vụ trả cho Thông Thị Kim L ông
Đồng Quang V số tiền 5.250.000.000 đồng (năm thai trăm năm mươi triệu
đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể
từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản
tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả
các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ
luật dân sự.
Về án phí dân sự phúc thẩm: Nguyễn Thị M ông Nguyễn Minh Đ
không phải chịu án phí phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo kháng nghị,
không bị cấp phúc thẩm sửa đã có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án Dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
7
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,
7, 8 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi nh án được thực hiện theo
quy định tại điều 34 Luật thi hành án dân sự.
Án xử phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án 30/7/2026.
Nơi nhận:
- VKSND tnh LĐ;
- TAND KV 12 - LĐ;
- Phòng THADS KV 12 - LĐ;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ, Tổ HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thái Bình
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 435/2026/DS-PT Bản án số 435/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 435/2026/DS-PT Bản án số 435/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất