Bản án số 128/2026/DS-PT ngày 13/08/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 128/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 128/2026/DS-PT ngày 13/08/2026 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 128/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 128/2026/DS-PT Bản án số 128/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 128/2026/DS-PT Bản án số 128/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 128/2026/DS-PT
Ngày: 13 - 8 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Thu Lan.
Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Mỹ Giang
Bà Hoàng Thị Mai Hạnh.
- Thư phiên tòa: Huỳnh Thị Ngọc Hiếu - Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa:
Bà Phan Thị Tứ - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 8 m 2026, tại trụ sTòa án nhân n tỉnh Qung Ngãi
m phiên tòa xét xử phúc thm ng khai vụ án thụ số 66/2026/TLPT-DS
ngày 08 tháng 6 năm 2026, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án n s thm số 18/2026/DS-ST ngày 24/3/2026 ca Tòa án
nhân dân khu vực 1 - Quảng Ngãi b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 126/2026/QĐ-PT ngày
13 tháng 7 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa số 162/2026/DS-PT ngày 30
tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trương Thị Hồng C - sinh năm 1970; trú tại khu dân
cư T, tổ dân phố T, phường T, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Ông Phạm Thiên T - sinh năm 1970; ttại snhà A đường
N, phường N, tỉnh Quảng Ngãi.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đình N - sinh năm
1968; trú tại trú tại khu n T, tổ dân phT, phường T, tỉnh Quảng
Ngãi.
(Tất cả các đương sự đều có mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 19/6/2025, đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sung
đề ngày 18/7/2025, các tài liệu tại hồ vụ án tại phiên tòa sơ thẩm,
nguyên đơn là bà Trương Thị Hồng C trình bày:
Xuất phát từ chỗ bạn quen biết chơi thân nhau, cho ông Phạm
Thiên T mượn với tổng số tin 225.000.000 đồng bằng hình thức chuyển khoản
vào số tài khoản 0271000049153 tại Ngân hàng thương mi cổ phn N1 (viết tắt
là VCB) của ông T theo 03 lệnh thanh toán, cth: Ngày 31/5/2017, chuyển
20.000.000 đồng; ngày 07/6/2017, chuyn 100.000.000 đồng ngày 05/7/2017,
chuyển 100.000.000 đồng; ngoài ra, còn đưa trực tiếp cho ông T mượn stiền
5.000.000 đồng; khi chuyển tin cho ông T mượn, chỉ ghi nội dung HONG
CO (có nghĩa Hồng C) chuyn tin. Hai n thỏa thun khi nào cần, yêu
cầu thì ông T phải trả tin cho bà, nhưng khi cần tiền u cầu ông T trả nợ thì
ông T không trả và cố tình né tránh.
Nay, yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Phạm Thiên T phải trả cho bà
toàn bộ số tin đã n là 225.000.000 đồng, không yêu cầu ông T trả tin
lãi.
* Theo các tài liệu có tại hồ sơ vụ án tại phiên tòa thẩm, bđơn
ông Phạm Thiên T trình bày:
Ông Trương Thị Hồng C bạn quen biết nhau nên C có nh
ông mua giúp một thửa đất để làm nhà ở. Sau khi ông m được thửa đất tại
phường N ịa chỉ cụ thể của thửa đất thì ông không nhớ rõ), trị giá 500.000.000
đồng. Sau đó, C đã chuyển vào i khoản của ông với số tiền 120.000.000
đồng để ông đặt cọc mua đất giúp cho C. Ông người trực tiếp nhn tin
hợp đồng đặt cọc với chủ đất để mua đất giúp cho C (thông tin về chủ đất
ông không nhsviệc xảy ra đã lâu). Sau khi đặt cọc xong, số tiền chuyển
nhượng n lại thì vợ, chồng C ngưi trực tiếp liên hệ vi chủ đất để giao
đủ tiền làm thủ tục để được cấp giy chứng nhận quyn sử dụng đất. Số tiền
120.000.000 đồng C chuyển vào i khoản của ông tiền C nhờ ông đặt
cọc để mua đất chứ ông không nC vi số tiền này. Ông chỉ thừa nhn
nợ bà Cơ số tiền 105.000.000 đồng.
Tại Biên bản phiên họp công khai chứng cvà hòa giải ngày 25/12/2025,
ông thừa nhận nợ bà Cơ số tiền 25.000.000 đồng; 02 lần C chuyn tiền vào
tài khoản của ông, tổng cộng 200.000.000 đồng, trong đó 100.000.000 đồngC
chuyển cho ông vào tháng 6/2017 số tin C nhờ ông đặt cọc mua đất giúp
cho bà C,n 100.000.000 đồng bà C chuyển vào tháng 7/2017 là tiền bà C cùng
ông đặt cọc để mua đất chung, nhưng không thực hin được nên mt cọc; ông
3
chấp nhận nợ bà Cơ số tiền 100.000.000 đồng. Ông chỉ thừa nhnnợ bà Cơ số
tin 125.000.000 đồng. sự việc xảy ra đã lâu nên thông tin vthửa đất, hợp
đồng đặt cọc cũng như giy tờ thể hiện việc ông nhận tiền của C để mua đất
giúp cho bà C t ông không cung cấp được cho Tòa án.
Ngày 24/12/2025, ông có nộp cho Tòa án 01 giấy cung cấp chứng cứ do
ông viết, có ông Phúc H tên, với nội dung ông H người biết việc C
nhờ ông mua đất giúp. Tòa án yêu cầu ông cung cấp địa chỉ cthể của ông H
nhưng ông chỉ biết ông H phường N, tỉnh Quảng Ngãi còn địa chỉ c thể t
ông không biết.
Tại phiên tòa sơ thẩm, ông T xác định ns tiền 125.000.000
đồng, còn stiền 100.000.000 đồng tiền C nh ông mua đất giúp cho bà C.
Ông chỉ đồng ý trả cho bà Cơ số tiền 125.000.000 đồng.
* Theo các tài liệu tại hồ vụ án tại phiên tòa thẩm, người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Võ Đình N trình bày:
Ông thống nhất vi yêu cầu khởi kin của v ông Trương Thị Hồng
C; ông không thống nht với li trình y của ông Phạm Thiên T; việc ông T cho
rằng tháng 6/2017, C chuyển 100.000.000 đồng vào tài khoản của ông T là để
nhờ ông T đặt cọc mua đất giúp C đã được cấp giy chứng nhn quyn sử
dụng đất hoàn toàn không đúng sự thật. Ông đề nghị Tòa án giải quyết theo
đúng pháp lut.
*Bản án số 18/2026/DS-ST ngày 24/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực
1 - Quảng Ngãi đã xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn
Trương Thị Hồng C. Buộc ông Phạm Thiên T phải trả cho Trương Th
Hồng S tiền 225.000.000 đồng. Ngoài ra, bản án còn tuyên về án p
quyền kháng cáo của đương sự.
* Ngày 06 ngày 13 tháng 4 m 2026, bị đơn là ông Phm Thiên T
đơn kháng cáo, kháng cáo bổ sung đnghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản
án thẩm s18/2026/DS-ST ngày 24/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Quảng Ngãi vì các khoản tiền Trương Thị Hồng C chuyển cho ông để đặt cọc
mua chung đất phường N, tỉnh Quảng Ngãi nhưng do nhiu nguyên nhân vi
phạm đặt cọc nên mất cọc, ông và C cùng chịu, chứ ông không mượn tiền ca
C như bản án thm đã nhận định quyết định. Đề nghị Tòa án cấp pc
thm gii quyết vụ việc đảm bảo công bằng và đúng quy định.
* Tại phiên tòa, đại din Vin kiểm sát nhân n tỉnh Quảng Ngãi phát
biu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án
của Thẩm pn, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa và các đương skể từ khi
4
Tòa án cấp phúc thm thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị
án đều chấp hành đúng theo quy định ca Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đơn kháng cáo ca b đơn là ông Phạm Thiên T đảm bảo về thi hạn
kháng cáo, người quyền kháng cáo nội dung kháng cáo theo quy định tại
các Điều 271, 272, 273 Bộ luật Tố tụng dân s nên được Tòa án tỉnh Quảng
Ngãi thụ lý, giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
Về ni dung: Tại phiên tòa pc thẩm, các đương sự tự thỏa thuận được
với nhau vviệc giải quyết vụ án. t việc c đương sự thỏa thuận được với
nhau v việc giải quyết vụ án tự nguyện, không vi phm điu cấm của luật
không trái đạo đức hội, đề nghị Hội đồng xét xử n cứ Điều 300, khoản 2
Điều 308 Bluật Tố tụng n sự, sửa bản án thm số 18/2026/DS-ST ngày
24/3/2026 của Tòa án nhân n khu vực 1 - Quảng Ngãi, công nhận sự thỏa
thun của c đương sự, cụ thể: Ông Phm Thiên T trả cho Trương Thị Hồng
S tin 150.000.000 đồng; v án phí, đề nghị gii quyết theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ngày 24/3/2026, Tòa án nhân n khu vực 1 - Qung Ngãi
tuyên án vụ án nêu trên. Ngày 06/4/2026, bị đơn là ông Phạm Thiên T đơn
kháng cáo còn trong thời hạn kháng o theo quy định tại Điu 272, 273 Bộ
luật Tố tụng dân sự, nên được xem xét, giải quyết theo thủ tục phúc thm.
[2] Về nội dung:
[2.1] Ông Phạm Thiên T thừa nhận Trương Thị Hồng C 03 ln chuyển
tin vào s tài khoản 0271000049153 của ông tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần N1 (viết tắt là VCB) vào ngày 31/5/2017, ngày 07/6/2017 và ngày
05/7/2017 vi tổng số tin 220.000.000 đồng và T đưa trực tiếp cho ông s
tin 5.000.000 đồng, tổng cộng 225.000.000 đồng. Đây là tình tiết không phải
chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụngn sự.
[2.2] Tại phiên tòa, ông T C thỏa thuận được với nhau về việc gii
quyết vụ án, cụ th: Ông T chỉ phải trả cho số tiền 150.000.000 đồng; ông
Đình N đồng ý với việc thỏa thun của ông T, C. Xét vic thỏa thuận của
các đương stự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo
đức hội, Hội đồng xét xử chấp nhn, sửa bản án thẩm, công nhận sthỏa
thun của c đương sự theo quy định tại khoản 1 Điu 300 Bộ luật Tố tụng dân
sự.
[2.3] Về án phí:
5
[2.3.1] Án p thẩm: Do sửa bản án thm, n ông T chỉ phải chịu
7.500.000 đồng án phí (150.000.000 đồng x 5%) theo quy định tại khoản 2 Điu
148, khoản 2 Điều 300 Bộ luật Tố tụng n sự; khoản 5 Điu 29 Nghị quyết số
326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qun sử dụng án phí lphí Tòa án (viết
tắt là Nghị quyết số 326).
C không phải chịu án p thẩm; hoàn trả lại cho C 5.500.000
đồng tiền tạm ứng án p n sự sơ thm đã nộp theo Biên lai số 0001548 ngày
16/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.
[2.3.2] Án p phúc thẩm: Ông T phải chịu án p phúc thẩm 300.000
đồng, nhưng được trừ vào số tin tạm ứng án phí n sự phúc thẩm đã nộp
300.000 đồng theo Biên lai số 0002018 ngày 11/5/2026 ca Thi hành án n s
tỉnh Quảng Ngãi theo quy định khoản 5 Điu 29 Nghị quyết s326. Ông T đã
nộp đủ án p pc thẩm.
[3] Đề nghị của đại diện Vin kim sát nhân n tỉnh Quảng Ngãi p
hợp với nhn định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 148, Điều 300, khoản 2 Điều 308, Điu 309 Bộ luật
Tố tụng n sự; Điu 166, 357, 463, 466, 469 Bluật Dân sự năm 2015; Nghị
quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án p và lệ p
Tòa án.
Tuyên xử: Công nhận sự thỏa thuận ca các đương sự tại phiên tòa phúc
thm, sửa bản án thẩm số 18/2026/DS-ST ngày 24/3/2026 ca Tòa án nhân
dân khu vực 1 - Quảng Ngãi.
1. Ông Phạm Thiên T trả cho Trương Thị Hng S tiền 150.000.000
đồng (một trăm, năm mươi triệu đồng).
2. Về án phí:
2.1. Án phí thẩm: Ông Phm Thiên T phi chịu 7.500.000 đồng (bảy
triệu, năm trăm ngàn đồng).
Trương Thị Hng C không phải chịu án p thm; hoàn trả li cho
Trương Thị Hồng C 5.500.000 đồng (năm triệu, năm trăm ngàn đồng) tin
tạm ứng án p n sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0001548 ngày 16/10/2025
của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.
6
2.2. Án p pc thẩm: Ông Phạm Thiên T phải chịu 300.000 đồng (ba
trăm ngàn đồng), nng được trừ vào số tin tạm ứng án p dân sự phúc thm
đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai số 0002018 ngày
11/5/2026 ca Thi nh án dân stỉnh Quảng Ngãi. Ông Phm Thiên T đã nộp
đủ án p phúc thm.
K t ngày đơn yêu cầu thi nh án của người được thi nh án cho
đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca
s tin n phi thi hành án theo mc lãi suất quy đnh tại Điều 357, Điu 468
ca B lut dân s năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án n sự t người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án n s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi nh
án hoặc b cưỡng chế thi nh án theo quy định tại các Điu 6, 7, 7a và 9 Lut thi
hành án dân sự; thi hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điu 30
Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thmhiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Lê ThMỹ Giang Hoàng Thị Mai Hạnh
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN A
Trịnh Thị Thu Lan
7
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Quảng Ngãi;
- TAND khu vực 1 - Quảng Ngãi;
- Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi;
- c đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu Tòa Dân sự, tổ HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trịnh Thị Thu Lan
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 128/2026/DS-PT Bản án số 128/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 128/2026/DS-PT Bản án số 128/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất