Bản án số 50/2024/DS-ST ngày 12/09/2024 của TAND TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 50/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 50/2024/DS-ST ngày 12/09/2024 của TAND TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Dương (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 50/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng S khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản với anh T, Chị Ng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
0
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH HẢI DƯƠNG
TNH HẢI DƯƠNG
Bản án số: 50/2024/DS - ST
Ngày:12/9/2024
V/v Tranh chp hợp đồng tín dng, hp
đồng thế chp tài sản”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG-TNH HẢI DƯƠNG
Vi thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Thu.
- Các Hội thẩm nhân dân: Nguyễn Thị Bích Nga ; Nguyễn Thị
Bích Thảo.
- Thư Toà án ghi biên bản phiên toà: Nông Thị Đào - Thư ký Tòa
án, Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Hải Dương, tỉnh Hải Dương
tham gia phiên tòa: Bà Lê Phương Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2024, ti tr s Toà án nhân dân thành ph Hi
Dương, tỉnh Hải Dương xét x thẩm công khai v án dân sự thụ số
59/2024/TLST-DS ngày 04/06/2024 về tranh chấp hợp đồng tín dng hp
đồng thế chp tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s
62/2024/QĐXXST- DS ngày 13 tháng 8 năm 2024 Quyết định hoãn phiên
tòa số 96/2024/QĐST – DS ngày 28/8/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (Viết tắt là: S).
Địa ch: Số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đi din theo pháp luật: Ông Văn T - Chức vụ: Chủ tch hi
đồng qun tr
Người đi din theo ủy quyền: Thị H - Chức vụ: Phó Giám đốc
Khối xử lý nợ S. (Theo giấy ủy quyền số 469/2023/UQ – S ngày 18/7/2023)
Người đại din theo y quyn ca ông Lê Tun G:
Ông Vũ Đình N Chuyên viên cao cấp xử lý n Ngân hàng Đ; Ông
Nguyễn Thành T1 - Chuyên viên xử nợ - Ngân hàng Đ. (Theo giấy ủy quyền
số 783/2024/UQ-SeABank ngày 19/01/2024). (Có mặt ông N, vắng mặt ông
T1).
- B đơn: Ông Đoàn Văn T2, sinh năm 1970; Bà Phương N1, sinh năm
1975;
Đều ĐKHKTT; Tti: Khu V, phường N, thành ph H, tnh Hải Dương.
(Đều vắng mặt).
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kin, bn t khai, các tài liu có trong h sơ vụ án và ti
phiên tòa người đại din theo y quyn của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ
(gọi tắt là S) trình bày:
Ngày 24/3/2023, Ngân hàng TMCP Đ (S) đã Hợp đồng cho vay theo
hn mc thu chi s REF2307400030/HDTD/HPG-LPN vi ông Đoàn Văn T2
Phương N1. Theo đó S cho N1, ông T2 vay s tiền 970.000.000đ
(Chín trăm by mươi triệu đồng); Mục đích vay thấu chi tiêu dùng; Thời hạn
vay 12 tháng tính từ ngày 27/3/2023; Lãi suất cho vay tại thời điểm ký Hp
đồng 15,29%/năm, c định trong sut thi hn cho vay vn; Lãi sut cho vay
áp dng với n gc quá hn bng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp
dụng tại thời đim chuyn n quá hn; Lãi suất chậm trả áp dụng đối vi tin lãi
chậm trả bằng 10%/năm tính trên n lãi chậm trả tương ng vi thi gian
chm tr.
Ngày 27/03/2023, S đã giải ngân cho Phương N1 và ông Đoàn Văn
T2 vay s tin là 970.000.000đ (Chín trăm bảy mươi triệu).
Ngoài khon vay nêu trên, Lê Phương N1 và ông Đoàn Văn T2 còn
“Đơn đ ngh vay vốn và đ ngh kiêm Hợp đng hn mc, phát hành, s dng
th tín dng quc tế dành cho khách hàng nhân” vi hn mức được cp là
40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng). Lãi suất áp dụng đối vi khon vay th theo
tổng dư nợ tng thời điểm trong k và giá tr thanh toán ti thiu, kèm theo bng
sao tín dng. N1, ông T2 đã rút hết số tiền 40.000.000đ trong hn mc
thu chi.
Tổng số tiền gốc S đã giải ngân cho ông T2, bà N1 là: 1.010.000.000đ.
*Tài sn đảm bo: Để đảm bảo nghĩa vụ ca mình theo các hợp đồng cp tín
dng ti S, ngày 24/3/2023 Phương N1 ông Đoàn Văn T2 đã hợp
đồng thế chp quyn s dụng đt và tài sn gn lin với đt vi ngân hàng
TMCP Đ. Tài sn thế chp là: Thửa đt s 327, t bản đồ s 06, din tích
407m2; Địa chỉ: N, huyện N, tỉnh Hải Dương (nay phường N, thành phố
H) đã đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s AL535105, s vào s
cp giy chng nhn 1045 do UBND huyện N, tnh Hải Dương cấp ngày
17/11/2007 cho ông T2, N1 theo Hợp đng thế chp Quyn s dụng đt s
REF2307400030/HDTC/HPG-LPN/1, ký ngày 24/3/2023, số công chứng: 2212,
Quyển số: 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng Công chức số 1 tỉnh Hải
Dương và được đăng ký giao dch bảo đảm theo quy định ca pháp lut.
Ti thời điểm hp đồng thế chp trên diện tích đt thế chp ông T2,
N1 đã xây dựng nhà 02 tầng, kết cấu bê tông cốt thép, diện tích xây dựng
56m2; Diện tích sàn 112m2 do tài sản chưa được gn lin với đất nên ông T2, bà
N1 đã văn bản cam kết ngày 24/3/2023 với Ngân ng đng ý thế chấp toàn
bộ tài sản gắn liền với đất, vậy toàn b các tài sn gn lin vi thửa đất nêu
trên đều là tài sn thế chp.
Trong quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dng, ông T2, N1 đã trả
cho S số tiền là: Khon vay theo hợp đồng cho vay theo hợp đồng hn mc thu
3
chi tr đưc s tiền lãi trong hạn 47.857.392đ, chưa trả n gc; tr lãi khoản
vay thẻ 618.067đ; Ông T2, N1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi
cho S: Đối vi khon vay theo hạn mức thấu chi quá hạn trả lãi từ ngày
21/8/2023; Khoản vay thẻ tín dụng quá hạn từ ngày 15/9/2023.
Tính đến ngày xét xử, Lê Phương N1 và ông Đoàn Văn T2 còn nợ lại S
số tiền là: Khoản vay theo Hợp đồng theo hạn mức thấu chi
REF2307400030/HDTD/HPG-LPN ngày 24/3/2023: 1.181.773.262đ (Trong đó:
N gốc: 970.000.000đ; Nợ lãi trong hạn: 101.054.947đ; Nợ lãi quá
hạn:103.006.425đ; lãi phạt chậm trả: 7.711.890đ); Khoản vay theo Đơn đề ngh
vay vốn đề ngh kiêm hợp đồng hn mc, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng
quốc tế dành cho khách hàng nhân: 58.806.624đ (Trong đó: Nợ gc:
40.000.000đ; Nợ lãi trong hạn: 2.509.316đ; Nợ lãi quá hạn:16.297.308đ).
Mặc S đã đôn đốc ra Thông báo v vic thu hi khon n nhưng ông
T2, bà N1 không thc hiện nghĩa vụ tr n. Bà N1 xin thi hạn đến 30/9/2024 s
tr hết khon nợ, quan điểm ca S không đồng ý.
Đến nay S đề ngh Tòa án giải quyết: Buc Bà lê Phương N2 và ông Đoàn
Văn T2 thanh toán cho S tng s n tính đến hết ngày xét x thẩm là:
1.240.579.886 đồng (bao gm n gc là: 1.010.000.000 đng; n lãi trong hạn
là: 103.564.263đồng; n lãi quá hạn là:119.303.733đ; lãi phạt chậm trả
7.711.890đ).
Buc Lê Phương N1 và ông Đoàn Văn T2 thanh toán cho S các khoản
tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại (các) Hợp đồng tín dng, Đơn đề ngh
vay vốn đề ngh kiêm hợp đồng hn mc, phát hành, s dng th tín dng
quc tế dành cho khách hàng nhân kể tngày tiếp theo ca ngày xét x
thẩm cho đến khi thanh toán xong toàn b khon n.
Kể từ ngày Bản án của Tòa án hiệu lực thi hành, Phương N1
ông Đoàn Văn T2 không thc hiện nghĩa vụ thanh toán khon n nêu trên thì S
quyn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân s tiến hành kê biên, phát mi tài sn
bảo đảm ca khoản vay để x lý thu hi n. Nếu s tiền thu được t việc bán/xử
lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ tr n cho S thì bà Phương N1 và ông Đoàn
Văn T2 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho S cho đến khi tt toán
toàn b khon vay.
2. Theo biên bản lấy lời khai bị đơn Lê Phương N1 trình bày:
ông Đoàn Văn T2 v chng. N1 thống nhất với lời trình bày
của người đi din theo ủy quyền của S vviệc vợ chồng ông kết hp
đồng cho vay theo hn mc thu chi s REF2307400030/HĐTD/HPG - LPN vi
Ngân hàng TMCP Đ (S) - Chi nhánh H1 Phòng G1. Theo hợp đồng cho vay
theo hn mc thì S cho vợ chồng bà vay stiền là 970.000.000đ. Mục đích vay
thấu chi tiêu ng. Thời hạn vay 12 tháng tính từ ngày 27/3/2023. Lãi suất cho
vay trong hạn tại thời điểm ký hợp đồng là 15,29%/năm. Lãi suất quá hạn: Bằng
150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời đim chuyển nợ quá hạn. Lãi
suất chậm trả: 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ng vi thi gian
chm tr. Quá trình thực hiện hợp đồng ông đã rút s tiền 970.000.000đ mục
đích để chi tiêu dùng.
4
Ngoài kết Hợp đồng cho vay theo hn mc thu chi nêu trên bà N1
ông T2 còn Đơn đề ngh vay vốn đề ngh kiêm hp đồng hn mc, phát
hành, s dng th tín dng quc tế dành cho khách hàng nhân vi hn mc
đưc cấp 40.000.000đ. Ông ng đã rút hết số tiền 40.000.000đ theo hạn
mức được cp.
Để đảm bảo nghĩa vụ tr n cho 02 khon vay nêu trên N1 ông T2
đã kết Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s
REF2307400030/HĐTC/HPG–LPN/1 vi Ngân hàng TMCP Đ (S) Chi
nhánh H1 Phòng G1. Tài sản thế chấp là: Quyn s dụng đất ti thửa đất s
327, t bản đồ s 06, din tích 407m2; Địa ch: Khu V, phường N, thành ph H,
tnh Hải Dương; Hình thức sử dụng: sử dụng riêng 407m2; Sử dụng chung:
0m2; Mục đích sử dụng: Đất tại nông thôn 200m2; đt trồng cây lâu năm
207m2; Thi hn s dng: Lâu dài; Ngun gc s dụng: Nhà nước công nhn
quyn s dụng đất như Nhà ớc giao đất không thu tin s dụng đất theo Giy
chng nhn quyn s dụng đt s AL 535105, s vào s cp giy chng nhn
quyn s dụng đt 1045 do UBND huyện N, tỉnh Hải Dương cấp ngày
17/11/2007 cho ông Đoàn Văn T2 và bà Lê Phương N1.
Ti thời điểm hợp đồng thế chp trên diện tích đất thế chp ông đã
xây dựng nhà 02 tầng, kết cấu tông cốt thép, diện tích xây dựng 56m2;
Diện tích sàn 112m2 do tài sản chưa được gn lin với đất nên ông đã ký văn
bn cam kết ngày 24/3/2023 với S đồng ý thế chp toàn b tài sn gn lin vi
đất.
Quá trình thực hiện hợp đồng N1 và ông T2 mi tr cho S đưc mt
khon tin lãi. Đến nay S khi kin, N1 đề ngh cho ông thời gian đến
ngày 30 tháng 9 năm 2024 để thu xếp tiền trả nợ cho S.
3. B đơn ông Đoàn Văn T2 đã đưc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần
nhưng không đến Tòa án trình bày quan đim.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện
quan điểm trình bày. Tại đơn khởi kiện do đánh máy s nhm ln lên trong
nội dung đơn có ghi « Tính đến ngày 18/01/2024, N1 ông T2 đã trả cho S số
tiền nợ lãi 157.161.964đ », thc tế đến thời điểm nêu trên ông T2, bà N1 mi
trả cho S số tiền lãi lãi cho c hai khoản vay 48.475.459đ, S đã nộp bng
sao kê tín dụng đề ngh Hội đồng xét x xem xét.
B đơn ông T2, N1 vng mt ti phiên tòa nên không ý kiến trình
bày.
Đại diện VKSND thành ph Hải Dương phát biểu ý kiến: Vic chp hành
pháp lut ca Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét x (viết tắt: HĐXX), nguyên
đơn trong quá trình giải quyết vụ án theo đúng quy đnh ca B lut t tng dân
s; b đơn ông T2, N1 chưa chấp hành đúng quy định ca B lut t tng dân
s.
V quan điểm gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ Điu
116, Điều 117, Điều 298, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321,
Điều 322, Điều 323; Điều 91, Điều 95 Lut các t chc tín dng; khoản 3 Điều
26; đim a khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 157; Điều
5
158; Khoản 2 Điều 227, Điều 271, 273 B lut t tng dân sự; Điều 4, 10 Ngh
định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 ca Chính ph; mc 3 khoản 19 Điu 1
Ngh định s 11/2012/NĐ-CP ngày 22-02-2012 ca Chính ph; Ngh quyết
01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019; Luật phí lệ phí; Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi.
Chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng TMCP Đ: Buc ông Đoàn
Văn T2 Phương N1 phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho S số tiền
tính đến ngày xét x thẩm 1.240.579.886 đồng (bao gồm nợ gốc là:
1.010.000.000 đồng; n lãi trong hạn là: 103.564.263đồng; n lãi quá hạn
là:119.303.733đ). Trong đó: Khoản vay theo Hợp đng theo hạn mức thấu chi
REF2307400030/HDTD/HPG-LPN ngày 24/3/2023 là: 1.181.773.262đ (Trong
đó: Nợ gốc: 970.000.000đ; Nợ lãi trong hạn: 101.054.947đ; Nợ lãi quá hạn:
103.006.425đ; lãi phạt chậm trả: 7.711.890đ); Khoản vay theo Đơn đề ngh vay
vốn và đề ngh kiêm hợp đồng hn mc, phát hành, s dng th tín dng quc tế
dành cho khách hàng cá nhân: 58.806.624đ (Trong đó: Nợ gốc: 40.000.000đ; Nợ
lãi trong hạn: 2.509.316đ; Nợ lãi quá hạn:16.297.308đ). Buc Phương N1
và ông Đoàn Văn T2 thanh toán cho S các khon tin lãi, phí phát sinh theo thỏa
thuận tại (các) Hợp đồng tín dng, Đơn đ ngh vay vốn đề ngh kiêm hp
đồng hn mc, phát hành, s dng th tín dng quc tế dành cho khách hàng
nhân k t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm cho đến khi thanh toán xong
toàn b khon n.
Kể từ ngày Bản án của Tòa án có hiu lc thi hành, Phương N1
ông Đoàn Văn T2 không thc hiện nghĩa vụ thanh toán khon n nêu trên thì S
quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân s tiến hành kê biên, phát mi tài sn
bảo đảm ca khoản vay để x lý thu hi n. Nếu s tiền thu được t vic bán/x
lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ tr n cho S thìLê Phương N1 ông Đoàn
Văn T2 vn phi tiếp tc thc hiện nghĩa vụ tr n cho S cho đến khi tt toán
toàn b khon vay. Số tiền còn thừa sẽ đưc tr cho người thế chp.
Về chi phí tố tụng: Ông T2, N1 phải chịu tiền chi phí xem xét thm
định ti ch.
Về án phí: Ông T2, bà N1 phải chịu án phí dân sthẩm theo quy định;
Hoàn tr Ngân hàng s tin tm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ v án được thm tra ti
phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhn
định:
[1] Về tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: S khởi kiện
yêu cầu ông T2, N1 thanh toán khoản tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng đã
ký kết; Trường hp ông T2, N1 không trả nợ cho S thì khi bản án, quyết định
ca Tòa án hiệu lực pháp luật S quyn yêu cầu quan Thi hành án n
sự thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản thế chấp của ông T2, N1 theo
quy đnh ca pháp luật đ thu hi n. Do vậy xác định quan h pháp lut
tranh chp Tranh chp hợp đồng tín dng, hợp đồng thế chp tài sn. B đơn
6
ông T2, N1 đăng hộ khu thường trú và trú ti khu V, phường N, thành
ph H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải
Dương theo quy đnh ti khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; đim a
khoản 1 Điều 39 B lut t tng dân sự.
-V s vng mt ca b đơn ông T2, N1: B đơn ông T2, N1 đã
đưc triu tp hp l nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không
do chính đáng. vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt b đơn ông
T2, bà N1 theo quy định ti khoản 2 Điu 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của S:
[2.1]. Vsố tiền nợ nghĩa vụ trả nợ: S khởi kiện yêu cầu ông T2,
N1 phi thanh toán khon tin gc, lãi theo hợp đồng hạn mức thấu chi số
REF2307400030/HDTD/HPG-LPN ngày 24/3/2023 khoản vay theo Đơn đề
ngh vay vốn đề ngh kiêm hợp đồng hn mc, phát hành, s dng th tín
dng quc tế dành cho khách hàng nhân. Hợp đồng vay hạn mức thấu chi
đề ngh kiêm hợp đồng hn mc, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành
cho khách hàng nhân nêu trên đã đưc các bên giao kết trên sở hoàn toàn
t nguyn, ni dung hình thức của Hợp đồng phù hp với quy đnh tại Điều
91, Điều 95 Lut các t chc tín dụng; Điều 116, Điều 117 B luật dân sự nên
giá trị pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao kết
hợp đồng.
Sau khi giao kết hợp đồng, phía S đã giải ngân cho ông T2, bà N1 tổng số
tiền vay 1.010.000.000đ. Quá trình thực hiện hợp đồng ông T2, bà N1 đã trả cho
S số tiền lãi theo hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi 47.857.392đ; trả
khon vay th 618.067đ. Tính đến ngày xét x sơ thẩm ông T2, bà N1 còn nợ
lại S tổng số tiền theo hợp đồng vay hn mc thu chi là: 1.181.773.262đ (Trong
đó: Nợ gốc: 970.000.000đ; Nợ lãi trong hạn: 101.054.947đ; Nợ lãi quá hạn:
103.006.425đ; lãi phạt chậm trả 7.711.890đ) khoản vay thẻ tín dụng là:
58.806.624đ (Trong đó: Nợ gốc: 40.000.000đ; Nợ lãi trong hạn: 2.509.316đ; Nợ
lãi quá hạn:16.297.308đ).
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông T2 đã đưc Tòa án triệu tập hợp lệ
nhiều lần nhưng không mặt để trình bày quan đim. B đơn N1 xác định
còn nợ S số tiền gốc 1.010.000.00tiền lãi, khoản nợ trên nợ chung
của ông T2; N1 xin thời gian đến 30/9/2024 s tr hết n cho S, tuy
nhiên S không đồng ý vi ý kiến ca bà N1 về việc xin thời hạn trả nợ nêu trên.
Xét thy, ông T2 N1 đã vi phạm thời hạn trả nợ gốc đối vi khon vay thấu
chi từ ngày 27/3/2024 lãi từ ngày 15/9/2023; khoản nợ thẻ tín dụng quá hạn
trả nợ gốc lãi kể từ ngày 15/9/2023, chuyển nợ quá hạn toàn bộ kể từ ngày
15/12/2023. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu của S buộc ông T2, bà N1 phải thực
hiện nghĩa vụ thanh toán cho S toàn bộ số tiền gốc, lãi còn nợ lại nêu trên. Kể t
ngày tiếp theo ca ngày xét x sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông T2, bà
N1 n phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi nh theo mức
lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng hạn mức thấu chi số
REF2307400030/HDTD/HPG-LPN ngày 24/3/2023 khoản vay theo Đơn đề
7
ngh vay vốn đề ngh kiêm hợp đồng hn mc, phát hành, s dng th tín
dng quc tếnh cho khách hàng cá nhân.
[2.2]. Về xử lý tài sản thế chấp: Để đảm bảo nghĩa vụ tr n đối vi S ti
tt c các văn kiện tín dụng đã ký kết, ông T2 N1 đã dùng tài sản của mình để
thế chp cho S theo hợp đồng thế chấp Quyn s dụng đất s
REF2307400030/HDTC/HPG-LPN/1, ký ngày 24/3/2023 giữa hai bên. Hp
đồng thế chấp trên được công chng hp l tại Phòng C tnh Hải Dương và được
đăng ký giao dch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền s dụng đất thành ph
H theo quy định ca pháp lut nên hoàn toàn hợp pháp.
Quá trình gii quyết v án, Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định ti ch
tài sn thế chp. Theo kết qu đo vẽ theo hin trng diện tích đất ông T2 N1
thế chấp cho S dôi ra 8m
2
, được UBND phường N xác định do sai s đo
đạc, không có tranh chp vi các h lin k; trên diện tích đất thế chp có 01 nhà
02 tng kết cu tông ct thép xây dựng năm 2001, công trình phụ, bán mái
tôn, nhà đ xe mt s tài sn khác cùng cây cối trên đất. Căn cứ văn bản cam
kết ngày 24/3/2023 ca ông T2, N1 với Ngân hàng đồng ý thế chấp toàn bộ
tài sản gắn liền với đất cho ngân hàng để đảm bo thc hin các nghĩa vụ đã cam
kết theo hợp đồng thế chp. Căn cứ Điu 1 Hợp đồng thế chp quyn s dng
đất ngày 24/3/2023 giữa các bên xác định nghĩa vụ đưc bảo đm bao gm
toàn b nghĩa vụ phát sinh trưc, trong, sau thời điểm ký hợp đồng thế chp
bn cam kết ngày 24/3/2023, kết qu xem xét thẩm định ti ch, cn chp nhn
yêu cu ca S đưc quyn yêu cầu cơ quan nhà nước có thm quyn phát mi tài
sản thế chấp để thu hi toàn b khoản nợ gốc, lãi theo hợp đồng hạn mức thấu
chi số REF2307400030/HDTD/HPG-LPN ngày 24/3/2023 khoản vay theo
Đơn đề ngh vay vốn và đề ngh kiêm hợp đồng hn mc, phát hành, s dng th
tín dng quc tế dành cho khách hàng nhân nêu trên trong trưng hp ông
T2, N1 không tr đưc n, là phù hp vi quy đnh ti mc 3 khoản 19 Điều
1 Ngh định s 11/2012/NĐ-CP ngày 22-02-2012 ca Chính ph v sửa đổi, b
sung mt s điu ca Ngh định s 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 ca
Chính ph v giao dch bảo đảm, tài sản thế chấp là: Quyn s dụng đất các
tài sn gn lin với đất thuc thửa đất số 327, t bản đồ s 06, din tích 415m2
(theo kết qu đo v theo hin trạng); Địa ch: Khu V, phường N, thành ph H,
tnh Hải Dương) theo giy chng nhn quyn s dụng đất s AL 535105, s vào
s cp giy chng nhn quyn s dụng đất 1045 do UBND huyện N, tỉnh Hi
Dương cấp ngày 17/11/2007 cho ông Đoàn Văn T2 và Phương N1 theo
Hợp đồng thế chp Quyn s dụng đất s REF2307400030/HDTC/HPG-LPN/1,
ngày 24/3/2023, số công chứng: 2212, Quyển số: 01/2023 TP/CC-
SCC/HĐGD Phòng Công chức số 1 tỉnh Hải Dương văn bản cam kết ngày
24/3/2023 ký giữa Ngân hàng và ông T2, bà N1 .
S tiền thu được t vic x lý tài sn thế chp sau khi tr đi các chi phí
cn thiết cho vic x lý tài sản thế chấp s đưc thanh toán cho khon n ca
ông T2, N1 tại S, nếu thiếu thì ông T2, N1 tiếp tc thc hiện nghĩa vụ tr
n cho đến khi tr hết khon n trên, nếu còn tha s đưc tr li cho ông T2, bà
N1.
8
[3] Về chi phí tố tụng, án phí:
- V chi phí t tng: Yêu cu ca S đưc chp nhn nên ông T2, N1
phi chu chi phí xem xét thẩm định ti ch s tiền 5.100.000đ. Chi phí xem xét,
thẩm định ti ch đã đưc S np tm ng nên buc ông T2 N1 phi hoàn
tr cho S s tiền 5.100.000đ tiền chi phí t tng nêu trên.
- Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của S đưc chp nhn nên không phi chu
án phí dân ssơ thẩm được hoàn li s tin tm ứng án phí đã nộp. Ông
Đoàn Văn T2 và bà Lê Phương N1 phi chu toàn b án phí dân s sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 298, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều
320, Điều 321, Điều 322, Điều 323; Điều 91, Điu 95 Lut các t chc tín dng;
khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147,
Điều 157; Điều 158; Khoản 2 Điều 227, Điều 271, 273 B lut t tng dân s;
Điu 4, 10 Ngh định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 ca Chính ph; mc 3
khoản 19 Điều 1 Ngh định s 11/2012/NĐ-CP ngày 22-02-2012 ca Chính phủ;
Ngh quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019; Lut phí và l phí; Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi.
1. Xử: Chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng TMCP Đ (S):
Buc ông Đoàn Văn T2 và Phương N1 phải thực hiện nghĩa vụ
thanh toán cho S số tiền là:
- Khon vay theo Hợp đồng theo hạn mức thấu chi số
REF2307400030/HDTD/HPG-LPN ngày 24/3/2023 số tiền là: 1.181.773.262đ.
(Trong đó: Nợ gc: 970.000.000đ; Nợ lãi trong hạn: 101.054.947đ; Nợ lãi quá
hạn: 103.006.425đ; Lãi phạt chậm trả: 7.711.890đ).
- Khoản vay theo Đơn đề ngh vay vốn đề ngh kiêm hợp đồng hn
mc, phát hành, s dng th tín dng quc tế dành cho khách hàng nhân số
tiền là: 58.806.624đ (Trong đó: Nợ gốc: 40.000.000đ; Nợ lãi trong hạn:
2.509.316đ; Nợ lãi quá hạn:16.297.30).
Tổng số tiền của cả hai khoản vay là: 1.240.579.886 đồng (Trong đó: nợ
gốc: 1.010.000.000 đng; n lãi trong hạn là: 103.564.263 đồng; n lãi quả hạn
:119.303.73; nợ lãi phạt chậm trả 7.711.890đ).
Kể từ ngày tiếp theo ca ngày xét x sơ thẩm ông T2, bà N1 còn phải tiếp
tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các
bên thỏa thuận trong Hợp đồng theo hạn mức thấu chi số
REF2307400030/HDTD/HPG-LPN ngày 24/3/2023; Đơn đề ngh vay vốn và đ
ngh kiêm hợp đồng hn mc, phát hành, s dng th tín dng quc tế dành cho
khách ng nhân đã kết với S và Quy định sn phm th dành gho khách
hàng cá nhân ti Ngân hàng TMCP Đ.
- Về xử lý tài sản thế chấp: K t ngày bn án có hiu lc pháp lut, ông
Đoàn Văn T2 Phương N1 không thực hiện thanh toán toàn bộ số tiền
gốc, lãi đối vi khon vay nêu trên, thì Ngân hàng TMCP Đ (S) quyn yêu
cầu quan thi nh án thm quyn x lý tài sn thế chấp để thanh toán
9
khon n. Tài sn thế chp là: Quyn s dụng đất và toàn bộ các tài sn gn lin
với đất thuc thửa đất số 327, t bản đ s 06, din tích 415m2 (theo kết qu đo
v theo hin trạng); Địa ch: Khu V, phường N, thành ph H, tnh Hải Dương
theo giy chng nhn quyn s dụng đất s AL 535105, s vào s cp giy
chng nhn quyn s dụng đất 1045 do UBND huyện N, tỉnh Hải Dương cp
ngày 17/11/2007 cho ông Đoàn Văn T2 và bà Lê Phương N1 theo Hợp đồng thế
chp Quyn s dụng đất s REF2307400030/HDTC/HPG-LPN/1, ngày
24/3/2023, số công chứng: 2212, Quyển số: 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD
Phòng Công chức số 1 tnh Hải Dương văn bn cam kết ngày 24/3/2023 ký
giữa Ngân hàng và ông T2, bà N1 .
S tiền thu được t vic x lý tài sn thế chp sau khi tr đi các chi phí
cn thiết cho vic x lý tài sản thế chấp sẽ đưc thanh toán cho khon n ca
ông T2, bà N1 ti Ngân hàng TMCP Đ (S), nếu thiếu thì ông T2, bà N1 phải tiếp
tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi tr hết khon n trên, nếu còn tha s
đưc tr li cho người thế chpi sn.
2. Về án phí, chi phí tố tụng:
- Về chi phí tố tụng: Ông Đoàn Văn T2 Phương N1 trách
nhim hoàn tr Ngân hàng TMCP Đ (S) s tin 5.100.000đ (Năm triu một trăm
ngàn đồng) tin chi phí xem xét thẩm định ti ch.
- Về án phí: Buc ông Đoàn Văn T2 Phương N1 phi chu
49.217.396đ (Bốn mươi chín triệu hai trăm mười bảy ngàn ba trăm chín sáu
đồng) tiền án phí dân sự sơ thm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ s tin tm ng
án phí đã nộp 22.166.500đ (Hai ơi hai triu một trăm sáu mươi sáu ngàn
năm trăm đồng) ti Chi cc Thi hành án dân s thành ph Hải Dương, tỉnh Hi
Dương (do ông Nguyễn Thành T1 nộp thay) theo biên lai thu số 0003236 ngày
28 tháng 5 năm 2024.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn đưc quyn kháng cáo bn án trong
thi hn 15 ngày, k t ngày tuyên án sơ thm. B đơn được quyn kháng cáo
bn án trong thi hn 15 ngày, k t ngày nhận được bn án hoc t ngày bn án
đưc niêm yết hợp lệ.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc
b ng chế thi hành án theo quy đnh tại c Điều 6,7, 7a 9 Lut thi hành
án n s, thi hiu yêu cầu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều
30 Lut thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP Hi Dương;
- Chi cc THADS TP Hải Dương;
- Lưu hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Thu
10
Tải về
Bản án số 50/2024/DS-ST Bản án số 50/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 50/2024/DS-ST Bản án số 50/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất