Bản án số 473/2026/DS-PT ngày 20/05/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 473/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 473/2026/DS-PT ngày 20/05/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 473/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông T; chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà H; sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm theo hướng công nhận sự thỏa thuận giữa bà H và ông B tại phiên tòa phúc thẩm, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông B, buộc bà H và ông T có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho ông B gồm tiền vốn gốc 600.000.0000 đồng và tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm 160.000.000 đồng, tổng cộng là 760.000.000 đồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 473/2026/DS-PT
Ngày 20/5/2026
V/v tranh chấp dân sự vay
tài sản (tiền)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyn Hoàng Lâm;
Các Thẩm phán: Đào Thị Thủy;
Ông Phmn Hùng.
- Thư phiên tòa: Trầm Thị Phương Hằng, Thẩm tra viên Tòa án
nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần T tham gia phiên
tòa: Ông Trần Thanh Vũ, Kim sát viên.
Trong ngày 20 tháng 5 m 2026, tại trụ sở Tòa án nhân n thành phố
Cần Thơ, xét xử phúc thẩm ng khai vụ án thụ số: 630/2026/TLPT-DS ngày
07 tháng 4 năm 2026, về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản (tiền).
Do Bn án dân sự thẩm số 02/2025/DS-ST ngày 09 tháng 7 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 630/2026/-PT
ngày 15 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lý Ngọc B; (có mặt)
Địa chỉ: Khóm A1, phường B1, thành phCần Thơ.
- Bị đơn:
1. Ông Minh T; (vắng mặt)
2. Bà Lâm Thị Thu H; (có mt)
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã B, thành phố Cần Thơ.
- Người kháng cáo: Ông Lý Minh T và bà Lâm Thị Thu H - Bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 6 năm 2024 trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn ông Ngọc B đều trình bày:
2
Ông ông Minh T ng tác chung tại Ngân ng TMCP An Bình -
Chi nhánh Sóc Trăng. Trong quá trình công tác, ông T i cần tiền huy động
vốn để đáo hạn khoản vay n Nn hàng Nông nghiệp và Phát trin nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh M Xuyên stiền 1.500.000.00 đồng, vi lãi suất 1,5%
tháng, hứa trong 01 tuần sẽ thanh toán. Do ông T đã nhiều ln vay tiền để sử
dụng đáo hạn ngân hàng nên vào ngày 05/4/2024, ông đồng ý cho ông T vay
tin để đáo hn Ngân hàng cho mông T Lâm Thị Thu H. Ông chuyển
khoản vào i khoản của ông T, stài khoản 0359684405 tại Ngân hàng Quân
Đội - Chi nhánh Sóc Trăng, hứa trong 01 tuần sẽ trả ngày 12/4/2024. Tuy
nhiên, qua nhiu lần đòi tiền đến ngày 22/4/2024, ông T trả được 900.000.000
đồng, hin nay số tiền còn nợ là 600.000.000 đồng.
Nay ông yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông T H phải trả lại tiền
số tiền gốc đã vay n n600.000.000 đồng tính lãi từ ngày 23/4/2024, theo
mức lãi suất 1,5%/tháng đến khi thanh toán hết nợ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Lý Minh T trình bày:
Ông thừa nhận vay của ông B số tiền 1.500.000.000 đồng, sau đó ông
đã trả vốn gốc cho ông B được 900.000.000 đồng, hiện còn nợ lại ông B
600.000.000 đồng.
Về phn i suất, ông B trình bày cho vay với lãi suất 1,5%/tháng là
không đúng, lãi suất ông B cho vay 24%/tháng (0,8%/ngày) ông đã
đóng lãi cho ông B được 99.000.000 đồng. Do lãi suất cao nên ông có xin ông B
trả tin lãi trên số vốn trả và được ông B đồng ý, cụ thể:o ngày 17/4/2024, trả
vốn gốc 500.000.000 đồng tính lãi từ ngày vay ngày 05/4/2024 đến ngày
trả gốc là ngày 17/4/2024 (13 ngày), với s tin lãi 500.000.000 đồng x
0,8%/ngày x 13 ngày = 52.000.000 đồng. Số tin lãi này ông B đã nhận tng
qua chuyển khoản.
Đến ngày 18/4/2024, ông vay lại 500.000.000 đồng, vốn gốc trở li
1.500.000.000 đồng. Đến ngày 22/4/2024, ông trả gốc 600.000.000 đồng i
được chia thành hai thời gian tính lãi như sau:
Lãi trên số tin gốc được trả 500.000.000 đồng, tính tngày vay li
ngày 18/4/2024 đến ngày 22/4/2024 (05 ngày), với s tiền i 500.000.000
đồng x 0,8%/ngày x 05 ngày = 20.000.000 đồng.
Lãi trên số tiền gốc được trả 100.000.000 đồng, tính tngày vay đầu
tiên là ngày 04/4/2024 đến ngày 22/4/2024 (18 ngày), vi số tiền lãi
100.000.000 đồng x 0,8%/ngày x 18 ngày = 14.400.000 đồng.
Tổng số tiền lãi ông đã trả cho ông B o ngày 22/4/2024 34.400.000
đồng.
Đến ngày 19/6/2024, ông trả gốc thêm 300.000.000 đồng, c này hết khả
năng đóng lãi cho ông B nên ông chỉ trlãi cho ông B được số tiền 13.000.000
đồng.
3
Toàn bộ quá trình đóng lãi cho ông B tông lưu li thông tin chuyển
khoản việc ông B tính lãi suất 0,8%/ngày cũng được ông chụp màn hình lại
qua zalo, do đó lãi suất ông B trình y 1,5%/tháng không đúng sự thật. Nếu
ông B không thừa nhận nhận i của ông không đng ý khấu trphần lãi
vượt qquy định vào tiền vốn vay t ông đề nghį Tòa án chuyển hồ sơ sang
quan Cảnh sát điu tra ng an huyện Trần Đề để điu tra vhành vi cho
vay lãi nặng, còn về giấy vay tiền chữ ký của mẹ ông (bà Lâm Thị Thu H) thì
H chỉ tên chứng kiến việc vay tiền, H và ông B không giao dịch tiền
bạc, bà H không biết việc này.
Trong quá trình giải quyết ván, bị đơn Lâm ThThu H trình bày:
Theo yêu cầu khởi kin của ông B t bà phi trả cho ông B s tin
600.000.000 đồng, nhưng giữa ông B không giao dch qua li tin bạc,
không vay tiền ca ông B. Nay ông B khởi kiện yêu cầu phi trách
nhim trả số tiền 600.000.000 đồng không đồng ý, còn việc ông B khởi
kin ông T t bà kngý kiến, vì ông T và ông B cùng làm chung ngân hàng
với nhau, có giao dch qua lại tiền bạc thai người tự giải quyết.
Tại Bản án số 02/2025/DS-ST ngày 09/7/2025, Tòa án nhân n khu vực
9 - Cần Thơ đã quyết định:
Căn cứ Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm
2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lý Ngọc B.
2. Buộc Lâm Thị Thu H và ông Minh T nghĩa vụ liên đới hoàn
trả cho ông Ngọc B số tiền còn nợ 827.600.000 đồng (m trăm hai mươi
bảy triệu, sáu trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của ông Ngọc B cho đến khi thi
hành án xong đối với khoản tiền phải trả mà Lâm Thị Thu H ông Lý Minh
T chậm trtiền thì H anh Tiến phải trả lãi đối với số tiền chậm trả ơng
ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật Dân sự năm 2015.
Ngi ra, bản án thẩm còn quyết định về án phí quyn kháng cáo
của các đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm:
Ngày 01/8/2025, H có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thm, yêu cầu
Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, giải quyết sửa bản án sơ thm theo hướng không
chấp nhận vviệc buộc liên đới vi ông T trả nợ cho ông B tính lại phn
lãi suất.
4
Ngày 14/8/2025, ông T cũng đơn kháng cáo toàn bộ bản án thẩm,
yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, gii quyết sửa bản án thm theo
hướng cho ông được trả nợ dần và bỏ phần lãi suất.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Ông T vắng mặt không có lý do.
Ông B không rút đơn khi kin, bà H không rút kháng cáo. Bà H và ông B
đã thỏa thuận được vi nhau v việc giải quyết vụ án như sau: H đồng ý liên
đới vi ông T trả nợ gốc i cho ông B. Ông B đồng ý gim phần tin i cho
ông T H, tính đến ngày xét xử sơ thm từ 227.600.000 đồng xuống còn
160.000.000 đồng. H đồng ý cùng ông T tiếp tục trả tiền lãi cho ông B theo
mức lãi suất hai bên thỏa thun 1,5%/tháng từ ngày tiếp theo ca ngày xét xử
thm cho đến khi trả dứt nợ.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kim sát về việc tuân theo pháp
luật của những người tiến hành tố tụng, những người tham gia tố tụng trong q
trình gii quyết vụ án giai đoạn phúc thẩm. Về sự vắng mt của ông T, ông
người kháng cáo, đã được Tòa án triệu tập hợp lln thứ hai để tham gia phiên
tòa phúc thẩm nhưng vắng mt không skiện bất khả kháng hoặc trở ngại
khách quan, thì xem như ông T từ bỏ việc kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xử
căn cứ khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đình chỉ xét xử pc
thm đối vi yêu cầu kháng cáo của ông T. Đối với u cầu kháng cáo củaH,
tại phiên tòa phúc thẩm, H và ông B đã thỏa thuận được với nhau về việc giải
quyết vụ án, việc thỏa thuận này tự nguyện, không vi phạm điều cấm ca luật
và không trái đạo đức hội, đồng thời không làm ảnh ng đến quyền lợi của
ông T nên đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng Điều 300, khoản 2 Điu
308 Bộ luật Tố tụng n sự m 2015, sửa bản án n sự thẩm, ng nhận s
thỏa thuận của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào c tài liu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về sự vng mặt của b đơn ông Lý Minh T: Ông T là người kháng cáo,
đã được Tòa án triu tập hợp l lần thứ hai để tham gia phiên tòa phúc thm
nhưng vng mặt không skiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, xem
như ông từ bỏ việc kháng cáo. Do đó, căn cứ khoản 3 Điều 296 của Bộ luật T
tụng n sự năm 2015, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm đi vi yêu
cầu kháng cáo của ông T.
[2] Về tính hợp pháp của đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo của m Th
Thu H đảm bảo vhình thức nội dung, đúng người quyền kháng cáo, còn
trong thi hạn kháng cáo theo quy định tại các Điu 271, Điều 272 và Điều 273
Bộ luật Tố tụng n sự năm 2015 nên hợp lệ, đủ điều kiện để xem xét, gii quyết
theo trình tự phúc thẩm.
[3] Xét kháng cáo của bà H, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy:
5
[4] Tại phiên tòa phúc thẩm, H và ông B thỏa thuận được với nhau như
sau: Ông B đồng ý giảm phần tiền lãi cho ông T H, tính đến ngày xét xử
thm t227.600.000 đồng xuống còn 160.000.000 đồng. H đồng ý liên
đới với ông T trả nợ cho ông B tính đến ngày xét xử thm gồm tiền gốc
600.000.000 đồng, tiền i 160.000.000 đồng, tổng cộng 760.000.000 đồng
tiếp tục trả tin lãi tngày tiếp theo ca ngày xét xử sơ thm cho đến khi trả dứt
nợ, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận 1,5%/tháng.
[5] Việc thỏa thun này tự nguyện, không vi phạm điều cấm ca luật
không trái đạo đức hội, đồng thi cũng không làm nh hưởng đến quyền li
của ông T, cho nên Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận đề nghị của Kiểm sát
viên, chấp nhận kháng cáo của H, căn cứ Điều 300, khoản 2 Điều 308 của Bộ
luật Tố tụng n sự m 2015, sửa bản án n sthẩm, ng nhận sthỏa
thun giữa H và ông B.
[6] Về án phí dân sự thm: n ckhoản 2 Điu 29, khoản 2 Điu 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hi quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án p
lệ phí Tòa án (gọi tắt Nghị quyết số 326), Hội đồng xét xử phúc thẩm xác
định lại nghĩa vụ chịu án p n s thẩm như sau: Ông T H phi cùng
liên đới chịu án p có giá ngạch trên stiền phải nghĩa vụ trả cho ông Tuấn
là 34.400.000 đồng.
[7] Các phần khác trong quyết định của bản án thẩm kng có kháng
cáo, kháng nghị nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[8] Về án phí dân sphúc thm: Do Tòa án cấp phúc thm sửa bản án
thm bkháng o nên theo quy định tại khoản 2 Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015, khoản 2 Điu 29 Nghị quyết s 326, H không phải chịu
được hoàn lại số tin tạm ứng án p phúc thm đã nộp. Đối với stiền tạm ứng
án phí phúc thm mà ông T đã nộp, căn cứ khoản 2 Điều 18 Nghị quyết số 326
thì sung vào công quỹ Nhà ớc.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điu 296, Điều 300, khoản 2 Điu 308, khoản 2 Điu
312, khoản 6 Điu 313 Bộ luật Tố tụng n sự năm 2015; khoản 2 Điu 18,
khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 m 2016 ca Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu,
min, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của bđơn ông
Minh T.
Chấp nhận kháng cáo của bị đơn Lâm Thị Thu H.
1. Sửa một phần Bản án dân sự thẩm số 02/2025/DS-ST ngày 09 tháng
7 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Cần Thơ, cụ thể như sau:
Tuyên xử:
6
1.1. Chấp nhn u cầu khởi kiện của ông Ngọc B. Buộc Lâm Thị
Thu H và ông Minh T nghĩa vụ liên đới trả nợ cho ông Ngọc B gồm
tin vốn gốc 600.000.0000 đồng (u trăm triu đồng) tiền i tính đến ngày
xét xử thẩm 160.000.000 đồng (Một trăm u mươi triu đồng), tổng cộng
760.000.000 đồng (Bảy trăm u mươi triệu đồng).
Kể tngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thm (tức ngày 10 tháng 7 m
2025) cho đến khi thi hành án xong, n phải thi hành án Lâm Thị Thu H
ông Minh T còn phải chịu khoản tiền lãi trên stiền nợ gốc chưa thanh
toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận là 1,5%/tháng.
1.2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Lý Minh T và bà Lâm Thị Thu H phải cùng liên đới chịu là
34.400.000 đồng (Ba mươi bốn triệu bốn trăm nghìn đồng).
- Ông Lý Ngọc B không phải chịu được hoàn trả lại số tin tạm ứng án
phí đã nộp 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng), theo biên lai thu tạm ng án
phí, lệ phí Toà án số 0004322 ngày 05 tháng 7 m 2024 ca Chi cục Thi hành
án dân shuyn Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng (nay Phòng Thi hành án n sự Khu
vực 9 - Cần Thơ).
2. Án phí dân sự phúc thm:
- m Thị Thu H không phải chịu được hoàn lại số tiền tạm ng án
phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án p,
lpTòa án s0001649 ngày 01 tháng 8 năm 2025 ca Thi hành án n sự
thành phố Cần Thơ.
- Sung vào ng quỹ Nnước đối với số tin tạm ứng án phí phúc thẩm
mà ông Minh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002607 ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Thi
hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điu 2 Luật Thi
hành án dân st người được thi hành án dân sự, ngưi phải thi hành án n sự
quyn thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Lut
Thi hành án n sự; thời hiu thi nh án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Bản án pc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND khu vực 9 - Cần Thơ;
- VKSND TP Cần Thơ;
- VKSND khu vực 9 - Cần Thơ;
- THADS TP Cần Thơ;
- c đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hoàng Lâm
Tải về
Bản án số 473/2026/DS-PT Bản án số 473/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 473/2026/DS-PT Bản án số 473/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất