Bản án số 88/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 88/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 88/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 88/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa Nguyễn Bá Q và Nguyễn N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
Bản án số: 88/2026/DS-PT
Ngày: 26 - 5 - 2026
V/v Tranh chp quyn s dụng đt.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông ng Lâm Viên
Các Thẩm phán:Bà Lê Thị Hạng
Ông Nguyễn Trung Tín
- Thư ký phiên tòa: Đàm Vân Nha Thư Tòa án nhân dân tỉnh Khánh
Hòa.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Knh Hòa:
Ông Nguyễn Văn Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2026, tại Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử phúc
thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 19/2026/TLPT-DS ngày 22 tháng 01 năm
2026 vviệc “Tranh chp quyền sử dụng đt”. Do bản án dân sự thẩm số:
105/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 Khánh Hòa b
kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s 36/2026/QĐ-PT ngày 13
tháng 3 năm 2026, Thông báo dời lịch phiên tòa số 12/TB-TA ngày 30 tháng 3
năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 79/2026/QĐ-PT ngày 22/4/2026, Thông
báo dời lịch phiên tòa số 713/TB-TA ngày 05 tháng 5 năm 2026, Thông báo dời
lịch phiên tòa số 12/TB-TA ngày 30 tháng 3 năm 2026, Thông báo ngày mở phiên
tòa số 09/TB-TA ngày 14 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bá Q, sinh năm 1978; Vắng mặt
Địa chỉ: tổ dân phố T, phường C, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Nguyễn N, sinh năm 1962; Vắng mặt
Người đại diện theo y quyền của ông N: Ông Nguyễn Huỳnh T, sinh năm
1981; Có mặt tại phiên tòa.
Cùng địa chỉ: tổ dân phố P, phường C, tỉnh Khánh Hòa.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Huỳnh T, sinh năm 1981; Có mặt tại phiên tòa.
Địa chỉ: tổ dân phố P, phường C, tỉnh Khánh Hòa.
2. Ông Nguyễn Thành G, sinh năm 1984; Vắng mặt.
Địa chỉ: tổ dân phố P, phường C, tỉnh Khánh Hòa.
- Người kháng cáo: Ông Nguyễn N và ông Nguyễn Huỳnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:
Ông Nguyễn Q nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đt thửa số 868, t
bản đồ số 21, diện tích 2797m² được Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh K cp
giy chứng nhận quyền sử dụng đt quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn lin
với đt số DB 468623, số vào sổ cp GCN số CS04342 ngày 03/6/2021. Sau đó,
ông Q phát hiện ông Nguyễn N, ông Nguyễn Huỳnh T, ông Nguyễn Thành G
người sử dụng hai thửa đt số 867, tờ bản đồ số 21 và thửa đt số 869, tờ bản đ
số 21 đã hành làm mái che và hàng rào ln chiếm một phần diện tích đt của
thửa đt số 868, tờ bản đồ số 21 thuộc quyền sử dụng đt của ông Q. Ông N, ông
T ln từ thửa đt số 867 sang thửa 868 khoảng 176m²; ông N, ông G ln từ thửa
869 sang thửa 868 khoảng 125,3m².
Ông NguyễnQ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn N,
ông Nguyễn Huỳnh T, ông Nguyễn Thành G tháo dỡ toàn bộ công trình kiến trúc
trên đt đã xây dựng ln chiếm sang phần diện tích đt của ông Q, trả lại cho ông
Q diện tích đt ln chiếm khoảng 176m² và khoảng 125,3m² của thửa đt số 868,
tờ bản đồ số 21, din tích 2797m² được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cp
giy chứng nhận quyền sử dụng đt DB468623, vào số cp GCN số CS04342
ngày 03/6/2021.
Bị đơn ông Nguyn N, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn
Thành G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không trình bày ý kiến
đối với vụ án.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Huỳnh T trình bày:
Ông Nguyễn Huỳnh T không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vì
do diện tích đt của ông G đang sử dụng là do cha ông G ông N cho, ông đã
xây dựng nhà cp 4 từ năm 2007. Sau này, nguyên đơn mới nhận chuyển nhượng
đt nên ông G không đồng ý trả lại diện tích đt như nguyên đơn yêu cầu.
Tại bản án dân sự thẩm số 105/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 2 – Khánh Hòa đã quyết định:
Căn cứ: Các Điều 26, 35, Điều 39, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự; Các Điều 163, 164 Điều 166 của Bộ luật dân sự; Các Điều 4,
Điều 26 của Luật Đt đai năm 2024; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyn Bá Q.
1.1. Buộc ông Nguyễn N, ông Nguyễn Thành G phải tháo dỡ toàn bộ công
trình là nhà kho 2 hiệu (t2) diện tích 38,4m² và trả lại cho ông Nguyễn
Q phần đt 162,5m² thuộc mt phần thửa s868, tờ bản đồ số 21 tại tổ dân phố
P, phường C, tỉnh Khánh Hòa được Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh K cp giy
chứng nhận quyền sử dụng đt quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đt tại thửa đt số 868, tờ bản đồ số 21, diện tích 2797m², số phát hành DB468623,
số vào sổ cp GCN CS4342, ngày 03/6/2021. Phần diện tích đt phải trả và công
trình trên đt được ký hiệu là B theo Mảnh trích đo địa chính số 13-2025 do Công
ty TNHH Đ lập ngày 27/6/2025 (kèm theo bản án).
1.2. Buộc ông Nguyễn N, ông Nguyễn Huỳnh T phải tháo dỡ toàn bộ công
trình nhà kho 1 ký hiệu (t1) có diện tích 36,4m² để trả lại cho ông Nguyễn
Q phần đt 36,4m² thuộc một phần thửa s868, tờ bản đồ số 21 tại tổ dân
phố P, phường C, tỉnh Khánh Hòa được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cp
giy chứng nhận quyền sử dụng đt quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn lin
với đt tại thửa đt s868, tờ bản đsố 21, diện tích 2797m², số phát hành
DB468623, số vào số cp GCN CS4342 ngày 03/6/2021, phần diện tích đt phải
trả và công trình trên đt được ký hiệu là A2 theo Mảnh trích đo địa chính số 13-
2025 do Công ty TNHH Đ lập ngày 27/6/2025 (đính kèm theo bản án).
1.3. Ông Nguyễn N, Nguyễn Huỳnh T được quyền quản lý, sử dụng toàn bộ
công trình và phần diện tích đt 90,1m² thuộc mt phần thửa số 868, tờ bản đồ số
21 tại tổ dân phố P, phường C, tỉnh Khánh Hòa, phần diện tích đt và công trình
trên đt được ký hiệu là A1 theo Mảnh trích đo địa chính số 13-2025 do Công ty
TNHH Đ lập ngày 27/6/2025 (đính kèm theo bản án).
1.4. Buộc ông Nguyễn N, ông Nguyễn Huỳnh T phải trả lại cho ông Nguyễn
Q giá trphần diện tích đt 90,1m² được hiệu A1 166.505.277 đồng
(một trăm sáu mươi sáu triệu năm trăm lẻ năm nghìn hai trăm bảy mươi bảy đồng).
Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được
chỉnh lý cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính hoặc cp giy chứng nhận quyền
sử dụng đt, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đt theo quy định
của pháp luật.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên án phí, chi phí tố tụng, nghĩa vụ thi hành
án, quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 08/12/2025, bị đơn Nguyn N và người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Nguyễn Huỳnh T kháng cáo bản án sơ thẩm, yêu cầu cp phúc thẩm xét
xét lại toàn bộ bản án.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh a phát biểu ý kiến
về việc giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Phiên tòa được mở lần thứ hai, các đương s được tống đạt văn
bản tố tụng hợp lệ nhưng vắng mặt. Ông Nguyễn N, ông Nguyễn Huỳnh T kháng
cáo trong thời hạn, đã nộp tạm ứng nên được Tòa án cp phúc thẩm thụ lý, giải
quyết. Ông Nguyễn Thành G đơn kháng cáo, đã được Tòa án cp sơ thẩm tng
đạt thông báo nộp tạm ứng án phí nhưng ông G không nộp tạm ứng án phí nên
Tòa án cp thẩm trả đơn, ông G không khiếu nại nên xem như ông Nguyn
Thành G không kháng cáo.
- Về nội dung:
+ Thửa đt số 868, tờ bản đồ số 21, diện tích 2797m², số phát hành
DB468623, số vào sổ cp GCN CS4342, ngày 03/6/2021 đã được các đồng thừa
kế khởi kiện chia di sản thừa kế theo bản án hiệu lực pháp luật ca Tòa án nhân
dân tỉnh Khánh Hòa. Ông Nguyễn N không quyền sử dụng đối với thửa đt
868. Thửa đt số 868 được phân chia thừa kế cho các ông, bà Nguyễn H, Nguyễn
Thành Á, Nguyễn M, Nguyễn Thị D, Nguyn Th T1; những người này đăng ký
được cp giy chứng nhận đt hợp pháp sau đó chuyển nhượng cho ông Nguyễn
Q, ông Q cũng được cp giy chứng nhận. Vì ông Q chưa sử dụng đt nên ông
Nguyễn N và hai người con ông Nguyễn Huỳnh T, Nguyễn Thành G ln chiếm
thửa đt của ông Q, xây dựng trái phép công trình trên đt nên ông Nguyễn Bá Q
khởi kiện buộc các ông Nguyễn N, Nguyễn Huỳnh T, Nguyễn Thành G tháo dỡ
công trình trả lại đt; ông Q hỗ trợ tiền là đúng.
+ Người kháng cáo không cung cp được chứng cứ mi nên không có căn c
chp nhận yêu cầu kháng cáo; đề nghị Tòa án cp phúc thẩm bác toàn bộ yêu cầu
kháng cáo; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
+ Người kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Thủ tục tố tụng
[1.1] Phiên tòa được mở lần thứ hai, nguyên đơn không kháng cáo đơn xin
xét xvắng mặt; người kháng cáo có mặt tại phiên tòa giữ nguyên yêu cầu kháng
cáo; các đương sự không thỏa thuận giải quyết vụ án. Những người có quyền lợi
nghĩa quan vắng mặt, hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử (lần thứ 3).
[1.2] Ông Nguyễn Thành G đơn kháng cáo nhưng không nộp tạm ứng án
phí, Tòa án cp thẩm trả lại đơn kháng cáo, ông G không khiếu nại. Do đó, Tòa
án cp phúc thẩm xác định người kháng cáo gồm: ông Nguyễn N và ông Nguyễn
Huỳnh T.
[2] Người kháng cáo tranh luận: Ông Nguyễn Huỳnh T cho rằng ông
Nguyễn N cho hai con Nguyễn Huỳnh T Nguyễn Thành G đt để sử dụng,
cho không giy tờ nên các ông T, G xây dựng nhà, công trình trên đt; không biết
và không liên quan đến ông Nguyễn Q mua đt nên không đồng ý trả đt theo yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyn Qunh .
[3] Xét kháng cáo
[3.1] Bản án phúc thẩm số: 64/2015/DS-PT ngày 15/9/2015, của Tòa án nhân
dân tỉnh Khánh Hòa đã hiệu lực pháp luật; các ông, Nguyễn H, Nguyễn
Thành Á, Nguyễn M, Nguyễn Thị D, Nguyn Th T1 được nhận thừa kế thửa đt
số 20 (theo trích đo địa chính) diện tích 2.836,1m
2
tọa lạc tại tổ dân phố P, phường
C, thành phố C; Ủy ban nhân dân thành phố C cp chung giy chứng nhận quyền
sử dụng đt cho các ông, nêu trên, số bìa từ CD 005488 đến CD 055492, vào
sổ CH 01597 ngày 29/9/2016, thửa đt số 868, tờ bản đồ số 21, diện tích 2797m
2
tổ dân phố P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Các ông, Nguyễn H,
Nguyễn Thành Á, Nguyễn M, Nguyễn Thị D, Nguyn Th T1 chuyển nhượng hết
đt cho ông Nguyễn Bá Q theo hợp đồng chuyển nhượng được công chứng ngày
20/5/2021, tại Văn phòng C. Ông Nguyễn Bá Q được Sở T cp giy chứng nhận
quyền sử dụng đt sbìa DB 468623, vào sổ cp CS 04342, c ngày 03/6/2021.
Ông Nguyễn Huỳnh T, ông Nguyễn Thành G cũng được đưa vào tham gia tố tụng
với cách người quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Ông Nguyễn Huỳnh T trình
bày tại trang thứ 4 bản án sơ thẩm số 41/2013/DS - ST ngày 06/11/2013 của Tòa
án nhân dân thành phố Cam Ranh: “Đt hiện nay ông đang là của cha mẹ ông,
cha mẹ kêu ông về thì ông về ở, còn việc tranh chp giữa cha mẹ ông ông
Nguyễn N và bà Huỳnh Thị Thanh H1 với anh em ba mẹ ông thì ông không có ý
kiến gì”. Tại trang 6 của bản án n sự phúc thẩm số 64/2015/DS-PT ngày
15/9/2015, của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhận định: Ngày 13/7/2015
Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã tiến hành lập biên bản xem xét tại ch đ xác
định tài sản có trên đt tranh chp. Theo đó, nguyên đơn và bị đơn đã thống nht
tài sản trên đt hiệu số 20 gồm : 08 cây Mãng cầu (mới trồng); 15 bụi
Chuối (mới trồng); 04 bụi T2 (mới trồng); 02 cây Cam (mới trồng); 01 cây Ổi
(mới trồng); 06 cây D1 (02 cây cũ và 04 cây mới); 40 cây Xoài (01 cây cũ và 39
cây mới); 01 cây Cóc (cũ). Như vậy, không nhà ở, công trình xây dựng trên
thửa đt số 20 (nay thửa đt số 868, tờ bản đsố 21, diện tích 2797m
2
tổ dân
phố P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa) o thời điểm giải quyết phân
chia thừa kế. vậy, ông Nguyễn Huỳnh T cho rằng đã xây dựng nhà từ năm
2008 là không có căn cứ.
[3.2] Bản án sơ thẩm số 105/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 ca Tòa án nhân
dân khu vực 2 – Khánh Hòa, xác định diện tích đt bị ln chiếm; xác định tài sản
có khả năng tháo dỡ, di dời buộc ông Nguyễn N, ông Nguyễn Thành G phải tháo
dỡ toàn bộ công trình là nhà kho 2 ký hiệu (t2) có diện tích 38,4m² và trả lại cho
ông Nguyễn Bá Q phần đt là 162,5m² thuộc một phần thửa số 868, tờ bản đồ số
21 tại tổ dân phố P, phường C, tỉnh Khánh Hòa; buộc ông Nguyễn N, ông Nguyễn
Huỳnh T phải tháo dỡ toàn bộ công trình nhà kho 1 hiệu (t1) diện tích
36,4m² để trả lại cho ông Nguyễn Q phần đt 36,4m² thuộc một phần
thửa số 868, tờ bản đồ số 21 tại tdân phố P, phường C, tỉnh Khánh Hòa, đúng.
Đối với công trình, vật kiến trúc trên phần đt ln chiếm không thể tháo dỡ, di
dời, Tòa án cp sơ thẩm buộc Ông Nguyễn N, ông Nguyễn Huỳnh T hoàn trả giá
trị quyền sử dụng đt cho ông Nguyễn Q hợp lý. Người kháng cáo không
xut trình được chứng cứ mi để chứng minh cho việc kháng cáo nên Hội đồng
xét xử phúc thẩm không chp nhận toàn bộ kháng cáo của ông Nguyễn N, ông
Nguyễn Huỳnh T theo quan điểm giải quyết vụ án của Kiểm sát viên - Viện Kiểm
sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
4 Nghĩa vụ chịu án phí và chi phí t tụng:
- Nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng và án phí sơ thẩm được giữ nguyên như bn
án sơ thẩm.
- Ông Nguyễn Nghĩa L người cao tuổi đơn xin miễn án phí nên được miễn
án phí dân sự phúc thẩm, được hoàn trả 300.000đ tạm ứng án phí. Ông Nguyễn
Huỳnh T phải chịu 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 308 khoản 1; Điều 148 khoản 1; Điều 313 khoản 6 của Bộ luật
tố tụng dân sự;
Tuyên xử:
- Bác toàn bộ kháng cáo của các ông Nguyễn N, ông Nguyễn Huỳnh T; giữ
nguyên Bản án dân sự thẩm số: 105/2025/DS-ST ngày 30-9-2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 2- Khánh Hòa.
- Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho ông Nguyễn N, hoàn trả cho ông Nguyễn
N 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004641 ngày 16/12/2025 của Thi
hành án Dân sự tỉnh Khánh Hòa.
- Ông Nguyễn Huỳnh T phải chịu 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm được
khu trừ vào 300.000đ tạm ứng án p theo biên lai thu số 0004642 ngày
16/12/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông T đã nộp đủ án pphúc
thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều
30 Luật Thi hành án dân s.
Án xử công khai phúc thẩm hiệu lực thi hành ktngày tuyên án ngày
26/5/2026.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Khánh Hòa;
- TAND KV2 Khánh Hòa;
- Phòng THADS KV2 Khánh Hòa;
- Các đương sự;
- Phòng GĐKT,TT và THA;
- Phòng HCTP;
- Lưu án văn, hồ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
đã ký và đóng du
Hàng Lâm Viên
Tải về
Bản án số 88/2026/DS-PT Bản án số 88/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 88/2026/DS-PT Bản án số 88/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất