Bản án số 88/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 88/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 88/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 88/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 88/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Khánh Hòa |
| Số hiệu: | 88/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/05/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa Nguyễn Bá Q và Nguyễn N |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
Bản án số: 88/2026/DS-PT
Ngày: 26 - 5 - 2026
V/v Tranh chp quyền sử dụng đt.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hàng Lâm Viên
Các Thẩm phán:Bà Lê Thị Hạng
Ông Nguyễn Trung Tín
- Thư ký phiên tòa: Bà Đàm Vân Nha – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Khánh
Hòa.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa:
Ông Nguyễn Văn Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2026, tại Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử phúc
thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 19/2026/TLPT-DS ngày 22 tháng 01 năm
2026 về việc “Tranh chp quyền sử dụng đt”. Do bản án dân sự sơ thẩm số:
105/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Khánh Hòa bị
kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 36/2026/QĐ-PT ngày 13
tháng 3 năm 2026, Thông báo dời lịch phiên tòa số 12/TB-TA ngày 30 tháng 3
năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 79/2026/QĐ-PT ngày 22/4/2026, Thông
báo dời lịch phiên tòa số 713/TB-TA ngày 05 tháng 5 năm 2026, Thông báo dời
lịch phiên tòa số 12/TB-TA ngày 30 tháng 3 năm 2026, Thông báo ngày mở phiên
tòa số 09/TB-TA ngày 14 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bá Q, sinh năm 1978; Vắng mặt
Địa chỉ: tổ dân phố T, phường C, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Nguyễn N, sinh năm 1962; Vắng mặt
Người đại diện theo ủy quyền của ông N: Ông Nguyễn Huỳnh T, sinh năm
1981; Có mặt tại phiên tòa.
Cùng địa chỉ: tổ dân phố P, phường C, tỉnh Khánh Hòa.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Huỳnh T, sinh năm 1981; Có mặt tại phiên tòa.
Địa chỉ: tổ dân phố P, phường C, tỉnh Khánh Hòa.
2. Ông Nguyễn Thành G, sinh năm 1984; Vắng mặt.
Địa chỉ: tổ dân phố P, phường C, tỉnh Khánh Hòa.
- Người kháng cáo: Ông Nguyễn N và ông Nguyễn Huỳnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:
Ông Nguyễn Bá Q nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đt thửa số 868, tờ
bản đồ số 21, diện tích 2797m² được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cp
giy chứng nhận quyền sử dụng đt quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đt số DB 468623, số vào sổ cp GCN số CS04342 ngày 03/6/2021. Sau đó,
ông Q phát hiện ông Nguyễn N, ông Nguyễn Huỳnh T, ông Nguyễn Thành G là
người sử dụng hai thửa đt số 867, tờ bản đồ số 21 và thửa đt số 869, tờ bản đồ
số 21 đã có hành vì làm mái che và hàng rào ln chiếm một phần diện tích đt của
thửa đt số 868, tờ bản đồ số 21 thuộc quyền sử dụng đt của ông Q. Ông N, ông
T ln từ thửa đt số 867 sang thửa 868 là khoảng 176m²; ông N, ông G ln từ thửa
869 sang thửa 868 khoảng 125,3m².
Ông Nguyễn Bá Q khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn N,
ông Nguyễn Huỳnh T, ông Nguyễn Thành G tháo dỡ toàn bộ công trình kiến trúc
trên đt đã xây dựng ln chiếm sang phần diện tích đt của ông Q, trả lại cho ông
Q diện tích đt ln chiếm khoảng 176m² và khoảng 125,3m² của thửa đt số 868,
tờ bản đồ số 21, diện tích 2797m² được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cp
giy chứng nhận quyền sử dụng đt DB468623, vào số cp GCN số CS04342
ngày 03/6/2021.
Bị đơn ông Nguyễn N, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn
Thành G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, không trình bày ý kiến
đối với vụ án.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Huỳnh T trình bày:
Ông Nguyễn Huỳnh T không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vì lý
do diện tích đt của ông G đang sử dụng là do cha ông G là ông N cho, ông đã
xây dựng nhà cp 4 từ năm 2007. Sau này, nguyên đơn mới nhận chuyển nhượng
đt nên ông G không đồng ý trả lại diện tích đt như nguyên đơn yêu cầu.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 105/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 2 – Khánh Hòa đã quyết định:
Căn cứ: Các Điều 26, 35, Điều 39, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự; Các Điều 163, 164 và Điều 166 của Bộ luật dân sự; Các Điều 4,
Điều 26 của Luật Đt đai năm 2024; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Bá Q.
1.1. Buộc ông Nguyễn N, ông Nguyễn Thành G phải tháo dỡ toàn bộ công
trình là nhà kho 2 ký hiệu (t2) có diện tích 38,4m² và trả lại cho ông Nguyễn Bá
Q phần đt là 162,5m² thuộc một phần thửa số 868, tờ bản đồ số 21 tại tổ dân phố
P, phường C, tỉnh Khánh Hòa được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cp giy
chứng nhận quyền sử dụng đt quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đt tại thửa đt số 868, tờ bản đồ số 21, diện tích 2797m², số phát hành DB468623,
số vào sổ cp GCN CS4342, ngày 03/6/2021. Phần diện tích đt phải trả và công
trình trên đt được ký hiệu là B theo Mảnh trích đo địa chính số 13-2025 do Công
ty TNHH Đ lập ngày 27/6/2025 (kèm theo bản án).
1.2. Buộc ông Nguyễn N, ông Nguyễn Huỳnh T phải tháo dỡ toàn bộ công
trình là nhà kho 1 ký hiệu (t1) có diện tích 36,4m² và để trả lại cho ông Nguyễn
Bá Q phần đt là 36,4m² thuộc một phần thửa số 868, tờ bản đồ số 21 tại tổ dân
phố P, phường C, tỉnh Khánh Hòa được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh K cp
giy chứng nhận quyền sử dụng đt quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đt tại thửa đt số 868, tờ bản đồ số 21, diện tích 2797m², số phát hành
DB468623, số vào số cp GCN CS4342 ngày 03/6/2021, phần diện tích đt phải
trả và công trình trên đt được ký hiệu là A2 theo Mảnh trích đo địa chính số 13-
2025 do Công ty TNHH Đ lập ngày 27/6/2025 (đính kèm theo bản án).
1.3. Ông Nguyễn N, Nguyễn Huỳnh T được quyền quản lý, sử dụng toàn bộ
công trình và phần diện tích đt 90,1m² thuộc một phần thửa số 868, tờ bản đồ số
21 tại tổ dân phố P, phường C, tỉnh Khánh Hòa, phần diện tích đt và công trình
trên đt được ký hiệu là A1 theo Mảnh trích đo địa chính số 13-2025 do Công ty
TNHH Đ lập ngày 27/6/2025 (đính kèm theo bản án).
1.4. Buộc ông Nguyễn N, ông Nguyễn Huỳnh T phải trả lại cho ông Nguyễn
Bá Q giá trị phần diện tích đt 90,1m² được ký hiệu là A1 là 166.505.277 đồng
(một trăm sáu mươi sáu triệu năm trăm lẻ năm nghìn hai trăm bảy mươi bảy đồng).
Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được
chỉnh lý cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính hoặc cp giy chứng nhận quyền
sử dụng đt, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đt theo quy định
của pháp luật.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên án phí, chi phí tố tụng, nghĩa vụ thi hành
án, quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 08/12/2025, bị đơn Nguyễn N và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Nguyễn Huỳnh T kháng cáo bản án sơ thẩm, yêu cầu cp phúc thẩm xét
xét lại toàn bộ bản án.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa phát biểu ý kiến
về việc giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Phiên tòa được mở lần thứ hai, các đương sự được tống đạt văn
bản tố tụng hợp lệ nhưng vắng mặt. Ông Nguyễn N, ông Nguyễn Huỳnh T kháng
cáo trong thời hạn, đã nộp tạm ứng nên được Tòa án cp phúc thẩm thụ lý, giải
quyết. Ông Nguyễn Thành G có đơn kháng cáo, đã được Tòa án cp sơ thẩm tống
đạt thông báo nộp tạm ứng án phí nhưng ông G không nộp tạm ứng án phí nên
Tòa án cp sơ thẩm trả đơn, ông G không khiếu nại nên xem như ông Nguyễn
Thành G không kháng cáo.
- Về nội dung:
+ Thửa đt số 868, tờ bản đồ số 21, diện tích 2797m², số phát hành
DB468623, số vào sổ cp GCN CS4342, ngày 03/6/2021 đã được các đồng thừa
kế khởi kiện chia di sản thừa kế theo bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân
dân tỉnh Khánh Hòa. Ông Nguyễn N không có quyền sử dụng đối với thửa đt
868. Thửa đt số 868 được phân chia thừa kế cho các ông, bà Nguyễn H, Nguyễn
Thành Á, Nguyễn M, Nguyễn Thị D, Nguyễn Thị T1; những người này đăng ký
được cp giy chứng nhận đt hợp pháp sau đó chuyển nhượng cho ông Nguyễn
Bá Q, ông Q cũng được cp giy chứng nhận. Vì ông Q chưa sử dụng đt nên ông
Nguyễn N và hai người con ông Nguyễn Huỳnh T, Nguyễn Thành G ln chiếm
thửa đt của ông Q, xây dựng trái phép công trình trên đt nên ông Nguyễn Bá Q
khởi kiện buộc các ông Nguyễn N, Nguyễn Huỳnh T, Nguyễn Thành G tháo dỡ
công trình trả lại đt; ông Q hỗ trợ tiền là đúng.
+ Người kháng cáo không cung cp được chứng cứ mới nên không có căn cứ
chp nhận yêu cầu kháng cáo; đề nghị Tòa án cp phúc thẩm bác toàn bộ yêu cầu
kháng cáo; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
+ Người kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Thủ tục tố tụng
[1.1] Phiên tòa được mở lần thứ hai, nguyên đơn không kháng cáo có đơn xin
xét xử vắng mặt; người kháng cáo có mặt tại phiên tòa giữ nguyên yêu cầu kháng
cáo; các đương sự không thỏa thuận giải quyết vụ án. Những người có quyền lợi
nghĩa quan vắng mặt, hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử (lần thứ 3).
[1.2] Ông Nguyễn Thành G có đơn kháng cáo nhưng không nộp tạm ứng án
phí, Tòa án cp sơ thẩm trả lại đơn kháng cáo, ông G không khiếu nại. Do đó, Tòa
án cp phúc thẩm xác định người kháng cáo gồm: ông Nguyễn N và ông Nguyễn
Huỳnh T.
[2] Người kháng cáo tranh luận: Ông Nguyễn Huỳnh T cho rằng ông
Nguyễn N cho hai con là Nguyễn Huỳnh T và Nguyễn Thành G đt để sử dụng,
cho không giy tờ nên các ông T, G xây dựng nhà, công trình trên đt; không biết
và không liên quan đến ông Nguyễn Q mua đt nên không đồng ý trả đt theo yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Quỳnh .
[3] Xét kháng cáo
[3.1] Bản án phúc thẩm số: 64/2015/DS-PT ngày 15/9/2015, của Tòa án nhân
dân tỉnh Khánh Hòa đã có hiệu lực pháp luật; các ông, bà Nguyễn H, Nguyễn
Thành Á, Nguyễn M, Nguyễn Thị D, Nguyễn Thị T1 được nhận thừa kế thửa đt
số 20 (theo trích đo địa chính) diện tích 2.836,1m
2
tọa lạc tại tổ dân phố P, phường
C, thành phố C; Ủy ban nhân dân thành phố C cp chung giy chứng nhận quyền
sử dụng đt cho các ông, bà nêu trên, số bìa từ CD 005488 đến CD 055492, vào
sổ CH 01597 ngày 29/9/2016, thửa đt số 868, tờ bản đồ số 21, diện tích 2797m
2
tổ dân phố P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Các ông, bà Nguyễn H,
Nguyễn Thành Á, Nguyễn M, Nguyễn Thị D, Nguyễn Thị T1 chuyển nhượng hết
đt cho ông Nguyễn Bá Q theo hợp đồng chuyển nhượng được công chứng ngày
20/5/2021, tại Văn phòng C. Ông Nguyễn Bá Q được Sở T cp giy chứng nhận
quyền sử dụng đt số bìa DB 468623, vào sổ cp CS 04342, c ngày 03/6/2021.
Ông Nguyễn Huỳnh T, ông Nguyễn Thành G cũng được đưa vào tham gia tố tụng
với tư cách người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Ông Nguyễn Huỳnh T trình
bày tại trang thứ 4 bản án sơ thẩm số 41/2013/DS - ST ngày 06/11/2013 của Tòa
án nhân dân thành phố Cam Ranh: “Đt hiện nay ông đang ở là của cha mẹ ông,
cha mẹ kêu ông về ở thì ông về ở, còn việc tranh chp giữa cha mẹ ông là ông
Nguyễn N và bà Huỳnh Thị Thanh H1 với anh em ba mẹ ông thì ông không có ý
kiến gì”. Tại trang 6 của bản án dân sự phúc thẩm số 64/2015/DS-PT ngày
15/9/2015, của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa, nhận định: “ Ngày 13/7/2015
Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã tiến hành lập biên bản xem xét tại chỗ để xác
định tài sản có trên đt tranh chp. Theo đó, nguyên đơn và bị đơn đã thống nht
tài sản trên lô đt ký hiệu số 20 gồm có: 08 cây Mãng cầu (mới trồng); 15 bụi
Chuối (mới trồng); 04 bụi T2 (mới trồng); 02 cây Cam (mới trồng); 01 cây Ổi
(mới trồng); 06 cây D1 (02 cây cũ và 04 cây mới); 40 cây Xoài (01 cây cũ và 39
cây mới); 01 cây Cóc (cũ). Như vậy, không có nhà ở, công trình xây dựng trên
thửa đt số 20 (nay là thửa đt số 868, tờ bản đồ số 21, diện tích 2797m
2
tổ dân
phố P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa) vào thời điểm giải quyết phân
chia thừa kế. Vì vậy, ông Nguyễn Huỳnh T cho rằng đã xây dựng nhà ở từ năm
2008 là không có căn cứ.
[3.2] Bản án sơ thẩm số 105/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 2 – Khánh Hòa, xác định diện tích đt bị ln chiếm; xác định tài sản
có khả năng tháo dỡ, di dời buộc ông Nguyễn N, ông Nguyễn Thành G phải tháo
dỡ toàn bộ công trình là nhà kho 2 ký hiệu (t2) có diện tích 38,4m² và trả lại cho
ông Nguyễn Bá Q phần đt là 162,5m² thuộc một phần thửa số 868, tờ bản đồ số
21 tại tổ dân phố P, phường C, tỉnh Khánh Hòa; buộc ông Nguyễn N, ông Nguyễn
Huỳnh T phải tháo dỡ toàn bộ công trình là nhà kho 1 ký hiệu (t1) có diện tích
36,4m² và để trả lại cho ông Nguyễn Bá Q phần đt là 36,4m² thuộc một phần
thửa số 868, tờ bản đồ số 21 tại tổ dân phố P, phường C, tỉnh Khánh Hòa, là đúng.
Đối với công trình, vật kiến trúc trên phần đt ln chiếm không thể tháo dỡ, di
dời, Tòa án cp sơ thẩm buộc Ông Nguyễn N, ông Nguyễn Huỳnh T hoàn trả giá
trị quyền sử dụng đt cho ông Nguyễn Bá Q là hợp lý. Người kháng cáo không
xut trình được chứng cứ mới để chứng minh cho việc kháng cáo nên Hội đồng
xét xử phúc thẩm không chp nhận toàn bộ kháng cáo của ông Nguyễn N, ông
Nguyễn Huỳnh T theo quan điểm giải quyết vụ án của Kiểm sát viên - Viện Kiểm
sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
4 Nghĩa vụ chịu án phí và chi phí tố tụng:
- Nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng và án phí sơ thẩm được giữ nguyên như bản
án sơ thẩm.
- Ông Nguyễn Nghĩa L người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên được miễn
án phí dân sự phúc thẩm, được hoàn trả 300.000đ tạm ứng án phí. Ông Nguyễn
Huỳnh T phải chịu 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 308 khoản 1; Điều 148 khoản 1; Điều 313 khoản 6 của Bộ luật
tố tụng dân sự;
Tuyên xử:
- Bác toàn bộ kháng cáo của các ông Nguyễn N, ông Nguyễn Huỳnh T; giữ
nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 105/2025/DS-ST ngày 30-9-2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 2- Khánh Hòa.
- Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho ông Nguyễn N, hoàn trả cho ông Nguyễn
N 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004641 ngày 16/12/2025 của Thi
hành án Dân sự tỉnh Khánh Hòa.
- Ông Nguyễn Huỳnh T phải chịu 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm được
khu trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004642 ngày
16/12/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông T đã nộp đủ án phí phúc
thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án ngày
26/5/2026.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Khánh Hòa;
- TAND KV2 – Khánh Hòa;
- Phòng THADS KV2 – Khánh Hòa;
- Các đương sự;
- Phòng GĐKT,TT và THA;
- Phòng HCTP;
- Lưu án văn, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
đã ký và đóng du
Hàng Lâm Viên
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 04/06/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 28/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 27/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 27/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 27/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 26/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 22/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 22/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 22/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 21/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 21/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 21/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 21/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm