Bản án số 692/2026/DS-PT ngày 21/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 692/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 692/2026/DS-PT ngày 21/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 692/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NGUYỄN VĂN NH - NGUYỄN THỊ THUY TH
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 692/2026/DS-PT
Ngày: 21-05-2026
V việc “Tranh chấp quyn s
dụng đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Ông Lê Hu Chiến
Ông Võ Văn Ngầu
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Tho, Kim sát viên.
Ngày 21 tháng 05 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 168/2026/TLPT-DS
ngày 23 tháng 03 năm 2026 v việc “Tranh chấp quyn s dụng đất”
Do Bn án dân s thẩm s 378/2025/DS-ST ngày 26 tháng 09 năm 2025
Tòa án nhân dân khu vc 3 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 309/2026/QĐ-PT ngày
26 tháng 03 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1959
Địa ch: p A, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn: Ông Phm Quc S, sinh năm
1981
Địa ch hin ti: S C C, B, Thành ph H Chí Minh.
(Theo văn bản y quyn ngày 05/8/2025) (có mt).
- B đơn: Bà Nguyn Th Thúy T, sinh năm 1965
Địa ch: p A, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (có mt).
Người đại din hp pháp theo u quyn ca b đơn: Ông Huỳnh Văn B, sinh
năm: 1989
Địa ch: S B Khu ph C, xã Đ, tỉnh Tây Ninh
2
(Theo văn bản u quyn ngày 14/10/2025) (có mt)
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyn Quc C, sinh năm 1982 (có mặt)
2. Bà Võ Th L Y, sinh năm 1986 (vắng mt)
Cùng địa ch: T B, Khu ph P, phường T, Thành ph H Chí Minh.
3. Ông Trn Nguyn Gia B1, sinh năm 2005 (vắng mt)
Địa ch: p B, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
4. Bà Nguyn Th M L, sinh năm 1984 (vắng mt)
Địa ch: ấp B, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
5. Ông Nguyn Quc C1, sinh năm 1989 (vắng mt)
Địa ch: p A, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
6. Bà Lý Th K, sinh năm 1957 (vắng mt)
Địa ch: ấp A, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
7. Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1965 (vắng mt)
Địa ch: s D Bessie Hudson R, SC B, USA.
8. Bà Lê Th Phương T1, sinh năm 1978 (vắng mt)
Địa ch: A Khu vc 3, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
9.Văn phòng C3
Địa ch: Khu ph C, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng mt).
10. Ủy ban nhân dân xã Đ, tnh Tây Ninh
Địa ch: Khu ph A, xã Đ, tỉnh Tây Ninh (vng mt).
- Người kháng cáo: B đơn bà Nguyn Th Thúy T.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 4 năm 2024, đơn khi kin b sung ngày
01 tháng 8 năm 2025 các li trình bày tiếp theo ti Tòa án ti phiên tòa nguyên
đơn có người đại din là ông Phm Quc S trình bày như sau:
Cha ông Nguyễn Văn N là c ông Nguyễn Văn T2 (chết năm 1996) và cụ
Trn Th S1 (chết năm 1991). Các cụ sinh được có 05 người con: 1. Nguyễn Văn T3
(chết, không v con); 2. Nguyn Kim T4 (chết, con nuôi Th Phương T1, 1978
địa ch: A Khu vc 3, xã Đ, tnh Tây Ninh); 3. Nguyễn Văn N, 4. Nguyễn Văn S2
(chết v đầu Th G (đã ly hôn 02 đứa con: Nguyn Quc C và Nguyn Th
M L v sau Nguyn Th Thúy T 01 đứa con: Nguyn Quc C1); 5. Nguyn
Văn L1. Năm 1984 cha mẹ ông N (c T2 và c S1) có cho ông N phần đt có din
tích khong 1.000m
2
thuc mt phn tha 1170 t bản đồ s 3 ti p A, H, huyn
Đ, tỉnh Long An (nay p A, xã Đ, tỉnh Tây Ninh) để ct nlá, ông N thay 2 ln
nhà lá. Đến năm 1992 thì ông N đã cất nhà tường hai mái kiên c như hiện nay.
3
Vic ông N qun lý, s dng phần đất nêu trên cũng không ai ngăn cn hay
tranh chấp gì. Đến khi cha m ông N chết thì em N ông S2 đi đăng khai
quyn s dụng đất luôn phần đất ông N đưc cha m cho nhưng ông N không
h hay biết. Đến khi ông N biết thì ông N có yêu cu ông S2 tách tha tr thì ông S2
nói giy chng nhn quyn s dụng đất đang bị thế chp vay tiền Ngân hàng chưa
chuộc được. Khi nào tin chuc giy chng nhn quyn s dụng đất ra thì s
chuyển nhượng cho ông N. tình cm anh em rut tht nên ông N c gng đợi ch.
Năm 2018, ông S2 chết thì ông N nhiu ln yêu cu bà T (v ông S2) tách quyn s
dụng đất cho ông N nhưng bà Thúy T không đồng ý, bà Thúy T đã kê khai đăng ký
đất quyn s dụng đất do khai nhn tha kếchuyển nhượng cho các con ca ông
S2. C th T đã chuyển nhượng cho ông Nguyn Quc C ông Trn Nguyn
Gia B1. Sau đó ông N khiếu nại đến UBND H gii quyết, UBND H đã tổ
chc hòa giải nhưng không thành.
Nay ông N khi kin yêu cu Tòa án nhân dân Khu vc 3- Tây Ninh: Công
nhn phần đt din tích 1.036m
2
thuc (mpt) s 1170 t bản đồ s 3 H (h
thng bản đồ cũ) nay phần tha 195 t bản đồ 18 xã Đ, tỉnh Tây Ninh thuc quyn
s dng ca ông Nguyễn Văn N; Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất
đã cấp cho ông Nguyễn Văn S2din tích 1.036m
2
thuc (mpt) s 1170 t bản đồ
s 3 H (h thng bản đồ cũ) nay phần tha 195 t bản đồ 18 Đ, tỉnh Tây
Ninh, ngày cp ngày 12/9/1997 do UBND huyện Đ cp; Hy mt phn giy chng
nhận đã cấp cho Nguyn Th Thúy T din tích 1.036m
2
thuc (mpt) s 1170 t
bản đồ s 3 xã H (h thng bản đồ cũ) nay là phần tha 195 t bản đồ 18 xã Đ, tỉnh
Tây Ninh, ngày cp 31/12/2020 do S tài nguyên môi trường tnh L cp;
hiu mt phần văn bản phân chia di sn tha kế ngày 07/12/2020 gia Nguyn
Th Thúy T vi các con ca ông Nguyễn Văn S2 Nguyn Quc C1, Nguyn Th
M L và Nguyn Quc C din tích din tích 1.036m
2
thuc (mpt) s 1170 t bản đồ
s 3 H (h thng bản đồ cũ) nay phần tha 195 t bản đồ 18 Đ, tỉnh Tây
Ninh trên đất n ông Nguyễn Văn N; hiu mt phn hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất gia bà Nguyn Th Thúy T vi ông Nguyn Quc C,
Trn Nguyn Gia B1 din tích 1.036m
2
thuc (mpt) s 1170 t bản đồ s 3 xã H (h
thng bản đồ cũ) nay là phần tha 195 t bản đồ s 18 xã Đ, tỉnh Tây Ninh trên đất
nhà ca ông Nguyễn Văn N. Hợp đồng chng thc s 6644, quyn s
12/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/12/2024 do Văn phòng C3 chng thc; Hy
mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất cp cho ông Nguyn Quc C và ông
Trn Nguyn Gia B1 có din tích 1.036m
2
thuc (mpt) s 1170 t bản đồ s 3 xã H
(h thng bản đồ cũ) nay phần tha 195 t bản đồ 18 Đ, tỉnh Tây Ninh. Giy
cấp ngày 11/02/2025 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đ cp trên
đất có nhà ông Nguyễn Văn N.
B đơn bà Nguyn Th Thúy T trình bày: em dâu ca ông Nguyễn Văn
N. Ông Nguyễn Văn N vi chng là ông Nguyễn Văn S2 là anh em rut vi nhau.
Cha chng c ông Nguyễn Văn T2 (chết năm 1996) và cụ Trn Th S1 (chết
năm 1991). Các cụ sinh được có 05 người con gm Nguyễn Văn T3 (chết, không v
con); Nguyn Kim T4 (chết, con nuôi Th Phương T1, 1978 địa ch: A Khu
vc 3, Đ, tỉnh Tây Ninh); Nguyễn Văn N, Nguyễn Văn S2 (chết v đầu
Th G (đã ly hôn có 02 đứa con: Nguyn Quc C và Nguyn Th M L và v sau là
(bà) Nguyn Th Thúy T 01 đứa con: Nguyn Quc C1); Nguyễn Văn L1. Ngun
4
gốc đt do cha chng khai khẩn đã được cp S ruộng đất khong 4 mu,
khi còn sng cha chng bà c ông Nguyễn Văn T2 chia đt cho ông Nguyn
Văn N na mu (50 cao), ông Nguyễn Văn N đã nhận đất đăng ký kê khai giấy
chng nhn quyn s dụng đt chng ông S2 cũng được cha chng cho
khong 3,1 mu ( ba mu mốt) trong đó khu đất tha 1170 t bản đồ s 3 ( nay
tha 195 t bản đồ s 18 ti Đ, tỉnh Tây Ninh) chng bà ông Nguyễn Văn
S2 đã được Nhà nước cp giy chng nhn quyn s dng đất bìa đỏ ngày 12 tháng
9 năm 1997. Trên phần đất thuc thửa 195 TBĐ số 18 xã Đ, tỉnh Tây Ninh (theo h
thng bản đồ mi) nhà ca cha chng bà là c Nguyễn Văn T2. Sau này v chng
đã xây lại nhà mi trên nền nhà của cha chồng bà. Trước đây ông Nguyễn Văn
N giáo viên huyện Đ, tỉnh Long An. Sau đó năm 1984 ông N đưc chuyn v
trường tiu hc ti H, huyện Đ, tỉnh Long An (nay xã Đ, tnh Tây Ninh) làm
hiệu trưởng. Đến năm 1988 mi v làm dâu thì đã thy cái nh (nhà lá) ca
ông N trên đất, ông N cùng gia đình còn ở trên đất, còn ông N xây nhà kiên c (nhà
ch đinh 02 mái) khi nào không nh rõ. Sau đó, ông N sa cha nhiu ln cho
đến hin trạng như hiện nay. Năm 2020, chồng ông Nguyễn Văn S2 chết, cùng
các con m tha kế, các con bà và con riêng ông S2 đồng ý để cho bà đứng tên toàn
b quyn s dụng đt do ông S2 chết đ lại. Khi được Nhà nước cp giy chng
nhn quyn s dụng đất xong thì bà đã chuyển nhượng ông Nguyn Quc C và Trn
Nguyn Gia B1 phần đt thuc tha 195 t bản đồ s 18 ti H, huyện Đ, tỉnh
Long An (nay Đ, tnh Tây Ninh) trên đất nhà ca ông Nguyễn Văn N vi
giá chuyển nhượng 1.500.000.000 đng (Mt t năm trăm triệu đồng), đã nhận
tiền xong không còn liên quan đến phần đất trên. đồng ý để ông Nguyn Quc
C và ông Trn Nguyn Gia B1 toàn quyn quyết định trong v án đối vi phần đất
mà ông N đang cất nhà .
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Quc C trình bày: Ông
Nguyễn Văn N là bác rut ca ông. Ông là con ca ông Nguyễn Văn S2 (em ông N).
Ông ni ca ông ông Nguyễn Văn T2 (chết năm 1996) bà ni ông Trn
Th S1 (chết năm 1991) ông ni của ông sinh được 05 người con c th gm
Nguyễn Văn T3 (chết, không v con); Nguyn Kim T4 (chết, con nuôi Th
Phương T1, 1978 đa ch: A Khu vc 3, Đ, tỉnh Tây Ninh); Nguyễn Văn N,
Nguyễn Văn S2 (chết v đầu Th G (đã ly hôn 02 đứa con Nguyn Quc
C -là ông Nguyn Th M L v sau ca cha ông (bà) Nguyn Th Thúy T
01 đa con Nguyn Quc C1); Nguyễn Văn L1. Ngun gc đất do ông ni
ca ông khai khẩn và đã được cp S ruộng đất khong 4 mu, khi còn sng cha ông
là ông Nguyễn Văn S2 có nói là ông ni ông là ông Nguyễn Văn T2 có chia đất cho
ông N na mẫu (50 cao tương ng 5000m
2
), ông N đã đăng ký khai cấp giy
chng nhn quyn s dụng đất cha ông ông Nguyễn Văn S2 cũng được ông
ni tôi cho khong 2 hécta 60 cao (26.000m
2
) trong đó có khu đt tha 1170 t bn
đồ s 3 ( nay là tha 195 t bản đồ s 18 ti xã Đ, tỉnh Tây Ninh) và được cp giy
chng nhn quyn s dụng đất vào năm 1997. Đi vi phn 2.6 mu này mt
phn là phn ông ni ông chia cho con gái Nguyn Kim T4 2.400m
2
(khong
24 cao). Sau khi T4 chết, ông C2 chng T4 đã bán lại cho cha ông ông
Nguyễn Văn S2 với giá 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) nên ông S2 đã đăng ký
khai luôn phần đất ca T4. Hin phần đất này đã chia li cho L (em ca
ông); mt phn khong 0.5 mu (50 cao) trong s này ca ông L1 nhưng do cha
5
ông nuôi ông ni nên ông L1 đã để li cho cha ông luôn phần đất ca ông L1
được hưởng. Trên phần đất thuc thửa 195 TBĐ số 18 Đ - Tây Ninh có nhà ca
ông nội ông. Sau này cha ông đã xây li nhà mi trên nền nhà của ông ni ông.
Trước đây ông Nguyễn Văn N là giáo viên huyện Đ, tỉnh Long An. Sau đó ông N
đưc chuyn v trường tiu hc ti H, Đ, Long An công tác. T nh đến khi ln
lên khong 8,9 tuổi thì đã thấy cái nh (nhà lá) ca ông N trên đất, ông N cùng
gia đình cùng sống trên đất, còn ông N xây khi nào thì ông không rõ. Sau đó, ông N
sa cha nhiu lần cho đến hin trạng như hiện nay.
Vic ông N cho rằng được ông ni ông cho s dng t năm 1984 khong
1.000m
2
không đúng sự tht, ông N ch xây dng nhà lá nh trên phần đất có ngôi
nhà hin ti, phần đất còn li khi ông bà ni tôi còn sng t chung trâu cây
rơm. Đến năm 1998 do cha ông xây nhà lại khác hướng vi nhà ca ông ni ông, thì
chuồng trâu và cây rơm năm sau nhà, do quan điểm ca ông chung trâu không
đưc nằm sau nhà thì đến khoảng năm 2006 thì cha ông ông S2 mi rút chung
trâu và cây rơm. Từ đó ông N mi s dng ln chiếm dn qua phần đất của gia đình
ông. Ngoài ra, ông N cho rng ông bà nội ông cho đất nhưng không có giy t hay
chng c gì chng minh, ông nội cho cha ông đ đi đăng cấp giy chng nhn
quyn s dụng đất thì ông N cũng không khiếu ni gì v vic cp giấy đất trên. Đến
khoảng năm 2014 khi cha ông gặp khó khăn muốn bán phần đt thì ông N cũng
không đ cập đến vic mua li phần đất nhà ca ông N mua phần đt khác ca
cha ông. Đến khi bà Thúy T chuyển nhượng cho ông và cháu Trn Nguyn Gia B1
(con L) thì ông có yêu cu ông N đưa 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng)
để ông tách giy chng nhn quyn s dụng đt cho ông N nhưng ông N cũng từ
chi không chu giao tin mua lại đất . Nay ông vi cháu Gia B1 đã mua lại phn
đất trên ca Thúy T với giá 1.000.000.000 đồng (Mt t đồng) đã được Nhà
c cp giy chng nhn quyn s dụng đt. Vic ông cháu B1 nhn chuyn
nhưng quyn s dụng đất này hợp pháp, cha ông đã được nhà c cp giy
chng nhn quyn s dụng đất, cha ông chết thì Thúy T (v) đã làm thủ tc
khai nhn tha kế theo đúng qui định nên vic ông N khi kiện là không có căn cứ,
đề ngh Tòa án bác yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn N. Ngoài ra, vic ông N
và gia đình sử dụng đất của gia đình ông là không hợp lý, ông và cháu B1 đã được
nhà nước cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Do đó, ông yêu cầu ông N và gia
đình ông N di di nhà tr li 1 phn quyn s dụng đt thuc thửa 1170 TBĐ s 3
(nay thửa 195 TBĐ số 18) ti Đ, tỉnh Tây Ninh (trước đây H, huyện Đ,
tnh Long An).
Ông C xác định trong trường hp Tòa án chp nhn yêu cu ca ông N v vic
hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông ông B1 vi
Thúy T liên quan thửa 1170 TBĐ số 3 (nay thửa 195 TBĐ số 18) ti Đ, tỉnh
Tây Ninh (trước đây H, huyện Đ, tỉnh Long An) thì ông cũng chưa yêu cu
Tòa án gii quyết hu qu hợp đồng.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trn Nguyn Gia B1: Ông thng
nht vi li trình bày ca ông Nguyn Quc C. Ông không đồng ý vi tt c yêu cu
khi kin ca ông Nguyễn Văn N. Ông yêu cu ông Nguyễn Văn N gia đình phi
di di nhà tr li 1 phn quyn s dụng đất thuc thửa 1170 TBĐ s 3 (nay là tha
6
195 TBĐ số 18) ti xã Đ, tỉnh Tây Ninh (trước đây xã H, huyện Đ, tỉnh Long An)
cho ông.
Trong trường hp, Tòa án chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông
N. Ông không yêu cu gii quyết hu qu ca vic hy hợp đồng chuyển nhượng
gia bà T6 vi ông và ông C.
Ông thng nht tiếp cn chng c mà Tòa án công khai.
Nguyên đơn đại din ông N trình bày: Qua yêu cu ca ông Nguyn Quc C,
ông Trn Nguyn Gia B1 ông không đồng ý. Đt này ca cha ông Nguyễn Văn N
đã cho ông Nguyễn Văn N qun lý, s dng t năm 1984 đến nay. Ông Nguyễn Văn
N vn gi nguyên yêu cu khi kin, không chp nhn yêu cu khi kin ca ông
Gia B1 và ông Nguyn Quc C.
Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L1 trình bày: ông
em rut ca ông Nguyễn Văn N nguyên đơn trong v án này, cha m ông đã
cho ông Nguyễn Văn N phần đất khong 1000m
2
ông N đã cất nhà qun s
dụng trên 30 năm nay nên ông hoàn toàn đng ý vi yêu cu khi kin ca ông
Nguyễn Văn N. Ông không có tranh chp gì v quyn s dụng đt vi v chng
Thúy T. Ông xin xét x vng mt tt c các phiên tòa.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Nguyn Th M L trình bày: Bà là
con ca ông Nguyễn Văn S2, ông Nguyễn Văn N (bác rut ca bà). Quyn s dng
đất mà ông N ct nhà do cha bà ông S2 đứng tên. Cha bà chết để tha kế li cho bà
Thúy T đứng tên. Thúy T bán phần đất này cho con Trn Nguyn Gia B1 đứng
tên. Qua yêu cu khi kin ông N nói trên không đng ý. Bn thân không có
tranh chp gì trong v án này.
Người có quyn li và nghĩa vụ liên quan bà Lê Th Phương T1 trình bày:
là con bà Nguyn Kim T4 là cháu ngoi c T2c S1. Bà không có tranh chp gì
trong v án này bà xin xét x vng mt.
Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan UBND xã H (nay là UBND xã Đ
Tây Ninh) trình bày: UBND H chng thực Văn bn tha thun chia di sn
ngày 07/12/2020 ca các ông bà Nguyn Th Thúy T, Nguyn Quc C, Nguyn Th
M L Nguyn Quc C1 liên quan các thửa đất 1227, 1225, 1080, 1170 1174
t bản đồ s 03 xã H do ông Nguyễn Văn S2 chết để li. Khi chng thc, không có
thẩm định đương sự không ai yêu cu. Vic chng thc ca UBND H nay là
xã Đ là đúng quy định.
V ngun gốc đất tha 1170 t bản đồ s 03 xã H là ca cha m ông Nguyn
Văn N ông Nguyễn Văn S2 chết để li (ông S2 em rut ông N). Sau khi cha
m ông N, ông S2 chết (1980-1990) ông S2 qun lý s dụng đất. Năm 2018, ông S2
chết bà T là v ông S2 tiếp tc qun lý s dng.
Ngày 31/12/2020, S tài nguyên và môi trường tnh L cp giy chng nhn
quyn s dụng đất cho bà Nguyn Th Thúy T ti thửa đất 1170 t bản đ s 03 xã
H vi din tích 3.797m
2
, loại đất LUC và được thc hin theo trình t th tc nhn
tha kế t ông Nguyễn Văn S2 theo Văn bản tha thun phân chia di sản được
UBND xã H chng thc ngày 07/12/2020.
Văn phòng C3 trình bày: Ngày 27/12/2024, Văn phòng C3 tiếp nhn yêu
7
cu chng thc hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia Nguyn Th
Thúy T vi ông Nguyn Quc C ông Trn Nguyn Gia B1. Sau khi xem xét tt
c các giy t và các bên không yêu cu xác minh, công chng viên Văn phòng C3
đã giải thích ni dung cho các bên nghe. Các bên cam kết hiểu và đồng ý
tên vào Hợp đồng. Do đó công chứng viên Văn phòng C3 đã chứng nhn hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 6644, quyn s 12/2024 TP/CC
SCC/HĐGD ngày 27/12/2024 đối vi các thửa đất nêu trên. Vic chng thc các
hợp đồng nói trên là đúng quy định pháp lut. Văn phòng C3 xin xét x vng mt.
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Quc C1: đã được Tòa
án triu tp hp l nhưng vẫn vng mt không phn hi ý kiến gì v vic gii quyết
v án cho Tòa án.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Th K: Thng nht li trình
bày ông N, không b sung gì.
Tại Bản án sơ thẩm số 378/2025/DS-ST ngày 26 tháng 09 năm 2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 3 - Tây Ninh đã Căn cứ vào Điều 5, Điều 26, Điều 35, Điều
39, Điều 147, Điều 483; Điều 227, Điều 228, Điều 244, Điều 271 Điều 273 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 223, Điều 235, Điều 175, Điều 176 Bộ luật
Dân snăm 2015; Điều 27, Điều 28 Điều 31 Luật đất đai 2024; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn N v việc “Tranh chp
quyn s dụng đất” với Nguyn Th Thúy T. Các yêu cu ca ông Nguyễn Văn
N đưc chp nhận như sau:
1.1. Công nhn phần đt có din tích 1.036m
2
thuc (mpt) s 1170 t bản đồ
s 3 H (h thng bản đồ cũ) nay phần tha 195 t bản đồ 18 Đ, tỉnh Tây
Ninh thuc quyn s dng ca ông Nguyễn Văn N;
1.2. Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất đã cp cho ông Nguyn
Văn S2din tích 1.036m
2
thuc (mpt) s 1170 t bn đ s 3 H (h thng bn
đồ cũ) nay phần tha 195 t bản đồ 18 Đ, tỉnh Tây Ninh, ngày cp ngày
12/9/1997 do UBND huyện Đ cp.
1.3. Hy mt phn giy chng nhận đã cp cho Nguyn Th Thúy T din
tích 1.036m
2
thuc (mpt) s 1170 t bản đ s 3 H (h thng bản đồ cũ) nay
phn tha 195 t bản đồ 18 Đ, tỉnh Tây Ninh, ngày cp là 31/12/2020 do S tài
nguyên và môi trường tnh L cp.
1.4. hiu mt phn văn bn phân chia di sn tha kế ngày 07/12/2020 gia
Nguyn Th Thúy T vi các con ca ông Nguyễn Văn S2 Nguyn Quc C1,
Nguyn Th M L Nguyn Quc C1 din tích din tích 1.036m
2
thuc (mpt) s
1170 t bản đồ s 3 xã H (h thng bản đ cũ) nay là phần tha 195 t bn đồ 18 xã
Đ, tỉnh Tây Ninh trên đất có nhà ông Nguyễn Văn N.
1.5. hiu mt phn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia
Nguyn Th Thúy T vi ông Nguyn Quc C, Trn Nguyn Gia B1 din tích 1.036m
2
thuc (mpt) s 1170 t bản đồ s 3 xã H (h thng bản đồ cũ) nay là phần tha 195
8
t bản đồ s 18 Đ, tỉnh Tây Ninh trên đất nhà ca ông Nguyễn Văn N. Hp
đồng chng thc s 6644, quyn s 12/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/12/2024
do n phòng C3 chng thc.
1.6. Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất cp cho ông Nguyn
Quc C ông Trn Nguyn Gia B1 din tích 1.036m
2
thuc (mpt) s 1170 t
bản đồ s 3 xã H (h thng bản đồ cũ) nay là phần tha 195 t bản đồ 18 xã Đ, tỉnh
Tây Ninh. Giy cấp ngày 11/02/2025 do Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai tại
huyện Đ cấp trên đất có nhà ông Nguyễn Văn N.
2. Không chp nhn yêu cu khi kin yêu cầu đc lp ca ông Nguyn Quc
C và Trn Nguyn Gia B1 v vic: Buc ông Nguyễn Văn N tháo d nhà và tài sn
gng lin vi din tích din ch 1.036m
2
thuc (mpt) s 1170 t bản đồ s 3 H
(h thng bản đồ cũ) nay phần tha 195 t bản đồ 18 Đ, tỉnh Tây Ninh để tr
đất cho các ông.
3. Ông Nguyễn Văn N đưc liên h quan thẩm quyền khai đăng
cp giy chng nhn quyn s dụng đất din tích din tích 1.036m
2
thuc (mpt) s
1170 t bản đồ s 3 xã H (h thng bản đ cũ) nay là phần tha 195 t bn đồ 18 xã
Đ, tỉnh Tây Ninh. V trí đất tại Khu B theo Mãnh trích đo ngày 25/8/2025 do Công
ty TNHH N1 lập được Chi nhánh n phòng Đ duyt ngày 25/8/2025.
4. Buc ông Nguyn Quc C Trn Nguyn Gia B1 phi np li bn chính
giy chng nhn quyn s dụng đất tha s 1170 t bản đồ s 3 xã H (h thng bn
đồ cũ) nay thửa 195 t bản đồ 18 Đ, tỉnh Tây Ninh để quan Nhà nước
thm quyn thu hi hy b cp li giy chng nhn quyn s dụng đất do đúng quy
định.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, thi hn kháng
cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 13/10/2025, bà Nguyn Th Thúy T kháng cáo yêu cu Toà án cp phúc
thm sửa án sơ thẩm, không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên toà phúc thm,
Người đại din theo y quyn ca b đơn Nguyn Th Thúy T trình bày: gi
nguyên yêu cầu kháng cáo, đ ngh sa bản án thẩm, không chp nhn toàn b
yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn N. Cho rng phần đt tranh chp din tích
1.036m
2
thuc quyn s dng hp pháp ca ông Nguyễn Văn S2, đã được cp giy
chng nhn quyn s dụng đất. Sau khi ông S2 chết, T nhn tha kế chuyn
nhưng cho ông Nguyn Quc C, ông Trn Nguyn Gia B1 đúng quy định pháp
lut. Vic ông N yêu cu công nhn quyn s dụng đất và hy các giy chng nhn
quyn s dụng đất là không có căn cứ.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn ông Nguyễn Văn N trình bày:
Không đồng ý vi kháng cáo ca Nguyn Th Thúy T, đ ngh gi nguyên bn
án sơ thẩm. Ông N đã qun lý, s dng phần đt din tích 1.036m² thuc mt phn
tha 1170, t bản đồ s 03, nay mt phn tha 195, t bản đồ s 18 Đ, tỉnh Tây
Ninh t năm 1984, trên đt nhà ổn định, công khai, lâu dài. Vic ông Nguyn
Văn S2, sau đó T ông C, ông B1 đứng tên giy chng nhận đi vi phần đất
này là không đúng đối tượng. Đề ngh không chp nhn kháng cáo ca bà T.
9
Người đại din theo y quyn ca người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyn Quc C trình bày: Thng nht vi kháng cáo ca T, đề ngh Hội đồng xét
x sa bản án sơ thẩm, bác yêu cu khi kin ca ông N. Đồng thi chp nhn yêu
cầu độc lp ca ông C ông B1, buc ông N tháo d nhà, di di tài sản để tr li
phần đất tranh chp. Cho rng ông C và ông B1 nhn chuyển nhượng đất hp pháp,
đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất nên quyn li phải được bo v.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa ơhast
biu ý kiến:
- V t tng: Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người
tham gia t tụng đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s trong quá
trình gii quyết v án ti cp phúc thẩm. Đơn kháng cáo của Nguyn Th Thúy T
làm trong thi hn luật định, đủ điu kiện để xét x phúc thm.
- V nội dung: Căn cứ tài liu, chng c có trong h sơ và kết qu tranh tng
tại phiên tòa, có đủ cơ s xác định phần đất din tích 1.036m
2
thuc mt phn tha
1170, t bản đồ s 03, nay là mt phn tha 195, t bản đ s 18 Đ, tỉnh Tây
Ninh là phần đất có nhà ca ông Nguyn Văn N, ông N đã quản lý, s dng n định
t năm 1984. Việc ông Nguyễn Văn S2 khai, đăng luôn phần đất này trong
khi ông N đang trực tiếp qun lý, s dng không đúng đối ng. Do đó việc
Nguyn Th Thúy T khai nhn di sn tha kế đối vi phần đất này vic chuyn
nhưng tiếp cho ông Nguyn Quc C, ông Trn Nguyn Gia B1 đối tượng
không thc hiện được. vy, cấp thm chp nhn yêu cu khi kin ca ông
Nguyễn Văn N, không chp nhn yêu cầu độc lp ca ông C ông B1 có căn cứ.
Do đó, đ ngh Hội đồng xét x áp dng khoản 1 Điều 308 B lut T tng
dân s, không chp nhn kháng cáo ca bà Nguyn Th Thúy T, gi nguyên Bn án
dân s sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo ca Nguyn Th Thúy T
làm đúng theo quy đnh tại các 271, 272, Điều 273 và 276 ca B lut T tng n
s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Vic vng mt của các đương sự: Ti phiên tòa phúc thm, vng mt mt
s người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan gm Th L Y, ông Trn Nguyn Gia
B1, Nguyn Th M L, ông Nguyn Quc C1, Th K, ông Nguyễn Văn L1,
bà Lê Th Phương T1, Văn phòng C3, Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh Tây Ninh nhưng
những người này đã được tống đạt hp l đơn xin xét x vng mặt. Căn c
Điu 296 ca B lut T tng dân s, Toà án tiến hành xét x vng mt b đơn.
[1.3] Phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo của
Nguyn Th Thúy T, cp phúc thm xem xét li toàn b bn án dân s thẩm ca
Toà án nhân dân khu vc 3 Tây Ninh b kháng cáo, theo quy định tại Điều 293 B
lut T tng dân s.
10
[2] Xét kháng cáo ca Nguyn Th Thúy T yêu cu sa bản án thẩm,
không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Văn N,
Hội đồng xét x xét thy:
[2.1] V ngun gc, quá trình qun lý, s dng phần đất tranh chp: Phần đất
tranh chp có din tích 1.036m², thuc mt phn thửa đất s 1170, t bản đồ s 03,
xã H, huyện Đ, tỉnh Long An trước đây nay là mt phn thửa đất s 195, t bản đồ
s 18, ta lc ti Đ, tnh Tây Ninh. Theo h vụ án, ngun gốc đất ca c
Nguyễn Văn T2 c Trn Th S1, cha m ca ông Nguyễn Văn N ông Nguyn
Văn S2.
Ông N trình bày được cha m cho phần đt này t năm 1984 để ct nhà , ban
đầu là nhà lá, sau đó đến năm 1992 xây dựng nhà tường kiên c và s dng ổn định
cho đến nay. Li trình bày này phù hp vi xác nhn ca ông Nguyễn Văn L1 em
rut ca ông N, ông S2, phù hp vi li khai ca những người sng tại địa phương
v vic ông N đã , qun lý, s dng phần đt tranh chp trong thi gian dài, công
khai, liên tc, không ai tranh chp. B đơn T ông C, ông B1 cũng thừa nhn
trên phần đất tranh chp có nhà ca ông N.
Do đó, đủ sở xác định phần đất din tích 1.036m² nêu trên phần đất
c T2, c S1 đã giao cho ông N s dụng làm nơi ở t khi các cn sng. Vic ông
S2 sau đó kê khai, đăng ký quyn s dụng đất đối vi c phần đất có nhà ca ông N
nhưng không s đồng ý ca ông N các đồng tha kế khác chưa bảo đảm
đúng đối tượng s dụng đất.
[2.2] Đối vi yêu cu công nhn quyn s dụng đất ca ông Nguyễn Văn N:
Cấp sơ thẩm căn cứ quá trình s dụng đất ổn định, lâu dài ca ông N. Căn cứ ngun
gốc đất ca cha m để lại, căn c li khai của các đương sự và người làm chứng để
công nhn cho ông N đưc quyn s dng phần đất din tích 1.036m², thuc mt
phn tha 1170, t bản đồ s 03, nay mt phn tha 195, t bản đồ s 18, Đ,
tnh Tây Ninh là có căn cứ.
T kháng cáo cho rằng đất đã được cp giy chng nhn cho ông S2, sau đó
bà nhn tha kếchuyển nhượng hp pháp. Tuy nhiên, giy chng nhn quyn s
dụng đất ch căn cứ pháp xác nhn quyn s dụng đất khi vic cp giấy đúng
ngun gc, đúng đối tượng, đúng hiện trng s dng. Trong v án này, phần đất
tranh chp thc tế do ông N qun lý, s dng, có nhà ổn định t năm 1984 trước
khi ông S2 đưc cp giy chng nhn. vy, vic ông S2 đứng tên giy chng
nhận đối vi c phần đt ông N đang sử dng không làm phát sinh quyn s dng
hp pháp ca ông S2 đi vi phần đất tranh chấp này. Do đó, cấp thẩm chp nhn
yêu cu công nhn quyn s dụng đất cho ông N là phù hp.
[2.3] Đối vi yêu cu hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất đã
cp cho ông Nguyễn Văn S2: Ngày 12/9/1997, UBND huyện Đ cp giy chng nhn
quyn s dụng đất cho ông Nguyễn Văn S2, trong đó phn din tích 1.036m²
thuc mt phn tha 1170, t bản đồ s 03, nay là mt phn tha 195, t bản đồ s
18, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
Như đã phân tích ti mc [2.1] [2.2]. Ti thời điểm ông S2 đưc cp giy
chng nhn quyn s dụng đất, phần đất này đang do ông N qun lý, s dng,
nhà trên đất. Vic cp giy cho ông S2 đối vi phần đất nhà ca ông N không
11
đúng thực tế s dụng đất, không đúng đối tượng s dụng đt. vy, cấp thẩm
tuyên hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất đã cp cho ông S2 đối vi
diện tích 1.036m² là có căn cứ.
[2.4] Đối vi yêu cu hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất đã
cp cho bà Nguyn Th Thúy T: Sau khi ông S2 chết, bà T cùng các con ông S2 lp
văn bn tha thun phân chia di sn ngày 07/12/2020 và T đưc cp giy chng
nhn quyn s dụng đất ngày 31/12/2020 đối vi thửa đất bao gm phn din ch
1.036m² đang do ông N s dng.
Tuy nhiên, phần đt 1.036m² nêu trên không phi là di sn hp pháp ca ông
S2 để li, bi ông S2 đứng tên giy chng nhận đối vi phần đất này là không đúng
đối tượng. Do đó, bà T không th nhn tha kế hợp pháp đối vi phn din tích này.
Cấp sơ thẩm hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho bà T đối
vi din tích 1.036m² là phù hp.
[2.5] Đối vi yêu cu tuyên hiu mt phần văn bản phân chia di sn tha
kế ngày 07/12/2020: Văn bản phân chia di sn tha kế ngày 07/12/2020 gia
Nguyn Th Thúy T các con ca ông Nguyễn Văn S2 ch có hiu lực đối vi tài
sn thc s thuc di sn ca ông S2. Đối vi phần đt diện tích 1.036m² đang có nhà
ca ông N, ông S2 không có quyn s dng hp pháp nên phần đất này không phi
là di sn ca ông S2.
Do đó, phần văn bản tha thun phân chia di sản liên quan đến din tích
1.036m² thuc mt phn tha 1170, t bản đồ s 03, nay mt phn tha 195, t
bản đồ s 18, Đ, tỉnh Tây Ninh đối tượng không thuc quyền định đoạt ca
những người tham gia tha thun. Cấp thẩm tuyên hiu mt phần văn bản phân
chia di sản đối vi diện tích này là đúng pháp luật.
[2.6] Đối vi yêu cu tuyên hiu mt phn hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất gia bà T vi ông Nguyn Quc C và ông Trn Nguyn Gia B1: Ngày
27/12/2024, Nguyn Th Thúy T hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt
cho ông Nguyn Quc C ông Trn Nguyn Gia B1, hợp đồng chng thc s 6644,
quyn s 12/2024 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C3. Phần đất chuyển nhượng
bao gm din tích 1.036m² thuc mt phn tha 1170, t bản đồ s 03, nay
mt phn tha 195, t bản đồ s 18, Đ, tỉnh Tây Ninh, trên đất có nhà ca ông N.
Do bà T không có quyn s dng hợp pháp đối vi phần đất 1.036m² này nên
T không quyn chuyển nhượng phần đất đó cho ông C ông B1. Ông C
ông B1 là người thân trong gia đình phải biết trên đất nhà ca ông N đang quản
lý, s dng ổn định nhưng vẫn nhn chuyển nhượng. Vì vy, cấp thẩm xác định
hợp đồng chuyển nhượng có đối tượng không thc hiện được và tuyên vô hiu mt
phn hp đồng đối vi diện tích 1.036m² là có căn cứ.
Do các bên không yêu cu gii quyết hu qu ca hợp đồng hiu nên cp
thẩm không xem xét gii quyết phù hp vi phm vi yêu cu của đương s.
Nếu có tranh chấp các đương sự có quyn khi kin bng v án khác.
[2.7] Đối vi yêu cu hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất đã
cp cho ông Nguyn Quc C ông Trn Nguyn Gia B1: Sau khi nhn chuyn
nhưng t T, ông C ông B1 đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đt ngày
12
11/02/2025 đối vi thửa đất bao gm phn diện tích 1.036m² đang nhà của ông
N.
hợp đng chuyển nhượng gia T vi ông C, ông B1 b hiu mt phn
đối vi din tích 1.036m², nên vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông
C ông B1 đối vi phn diện tích này không còn căn c pháp lut. Cấp thẩm
hy mt phn giy chng nhận đã cấp cho ông C ông B1 đối vi din tích 1.036m²
là phù hp, bảo đảm khôi phục đúng hiện trng pháp lý ca quyn s dụng đất.
[2.8] Đối vi yêu cầu độc lp ca ông Nguyn Quc C và ông Trn Nguyn
Gia B1: Ông C ông B1 yêu cu buc ông Nguyễn Văn N tháo d nhà, di di tài
sản để tr li phần đt din tích 1.036m² thuc mt phn tha 1170, t bản đ s 03,
nay là mt phn tha 195, t bản đồ s 18, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
Tuy nhiên, như đã phân tích, ông N người có quá trình qun lý, s dụng đt
ổn định, lâu dài, công khai. Vic ông S2, T, sau đó ông C ông B1 đứng tên
giy chng nhận đối vi phần đất này không đúng đối tượng. Do đó, ông C
ông B1 không có căn cứ yêu cu ông N tháo d nhà, di di tài sản để tr đất.
Cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cầu độc lp ca ông C và ông B1 đúng
pháp lut.
[3] Sai sót ca cấp thẩm: Cấp sơ thẩm chp nhn yêu cu khi kin ca ông
Nguyễn Văn N, không chp nhn yêu cầu độc lp ca ông Nguyn Quc C ông
Trn Nguyn Gia B1 căn c. Tuy nhiên, phn quyết định ca bn án tuyên
phm vi hy giy chng nhn quyn s dụng đất, phm vi vô hiu giao dịch đối vi
din tích 1.036m² thuc mt phn tha 1170, t bản đồ s 03, nay là mt phn tha
195, t bản đ s 18 Đ, tỉnh Tây Ninh nhưng chưa xác định c th phn din tích
còn li ca giy chng nhn vn hiu lc. Ngoài ra cấp thm vin dẫn Điều
223, Điều 235, Điều 175, Điều 176 B lut Dân s năm 2015 là chưa phù hp vi
bn cht tranh chp nên cn b sung các Điều 117, 122, 131, 500, 501, 502, 503 B
lut Dân s năm 2015 và các quy định tương ng ca Luật Đất đai năm 2024 v điu
kin thc hin quyn chuyển nhượng, đăng ký, cấp giy chng nhn quyn s dng
đất trong phn quyết định bn án cho phù hp.
[4] T những phân tích trên, không căn c chp nhn kháng cáo ca
Nguyn Th Thúy T. Tuy nhiên cn sa, b sung mt phn bản án sơ thẩm v cách
tuyên và căn cứ pháp lut áp dng cho phù hp.
[5] V chi phí t tng phúc thm: Chi phí xem xét thẩm định ti ch
2.500.000 đồng bà T phi chu toàn b.
[6] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca Nguyn Th Thúy T
không được chp nhn nên T phi chu án phí dân s phúc thm. Tuy nhiên, bà
T là người cao tuổi và có đơn xin min án phí nên bà T đưc min án phí theo quy
định.
[7] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
13
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308 B lut T tng dân s năm 2015;
Không chp nhn kháng cáo ca b đơn bà Nguyn Th Thúy T.
Sa mt phn bn án dân s thẩm s 378/DS-ST ngày 26/9/2025 ca Toà
án nhân dân khu vc 3 Tây Ninh v phn tuyên án.
Căn cứ vào các Điu 26, 35, 39, 147, 148, 157, 165, 227, 228, 296, 313 B
lut T tng dân s năm 2015; Các Điều 117, 122, 123, 131, 500, 501, 502, 503 B
lut Dân s năm 2015; Các Điều 27, 28, 31, 45, 46, 135, 136, 137, 151, 152 Lut
Đất đai năm 2024; Điều 12, 26, 27, 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn N.
1.1. Công nhn ông Nguyễn Văn N đưc quyn s dng phần đất din tích
1.036m², thuc mt phn thửa đt s 1170, t bản đồ s 03, H, huyện Đ, tỉnh
Long An trước đây; nay là một phn thửa đất s 195, t bản đ s 18, ta lc ti
Đ, tỉnh Tây Ninh, v trí thuc Khu B theo Mảnh trích đo địa chính ngày 25/8/2025
do ng ty TNHH N1 lập, được Chi nhánh Văn phòng Đ duyt ngày 25/8/2025.
1.2. Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất do y ban nhân dân
huyện Đ đã cấp cho ông Nguyễn Văn S2 ngày 12/9/1997 đối vi phn din tích
1.036m² thuc (mpt) s 1170 t bản đồ s 3 xã H (h thng bản đồ cũ) nay là phần
tha 195 t bản đồ 18 Đ, tỉnh Tây Ninh. Phn din tích còn li ca giy chng
nhn quyn s dụng đất không b hy vn có giá tr pháp lý theo quy định.
1.3. Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất do Sơ Tài nguyên và
Môi trường tnh L đã cp cho bà Nguyn Th Thúy T ngày 31/12/2020 đối vi phn
din tích 1.036m² thuc (mpt) s 1170, t bản đồ s 3, H (h thng bản đồ cũ)
nay là phn tha 195 t bản đồ 18, Đ, tỉnh Tây Ninh. Phn din tích còn li ca
giy chng nhn quyn s dụng đất không b hy vn giá tr pháp theo quy
định.
1.4. Tuyên hiu mt phần văn bản phân chia di sn tha kế ngày 07/12/2020
gia Nguyn Th Thúy T với các đồng tha kế ca ông Nguyễn Văn S2 Nguyn
Quc C1, Nguyn Th M L Nguyn Quc C1 đối vi phn din tích 1.036m²
thuc (mpt) s 1170, t bản đồ s 3, xã H (h thng bản đồ cũ) nay là phn tha 195
t bản đồ 18, Đ, tỉnh Tây Ninh.
1.5. T5 hiu mt phn Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s
công chng 6644, quyn s 12/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/12/2024 ti Văn
phòng C3 gia Nguyn Th Thúy T vi ông Nguyn Quc C ông Trn Nguyn
Gia B1 đối vi phn din tích 1.036m² thuc (mpt) s 1170, t bản đ s 3, xã H (h
thng bản đồ cũ) nay là phần tha 195 t bản đồ 18, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
1.6. Hy mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho ông Nguyn
Quc C ông Trn Nguyn Gia B1 do Chi nhánh Văn phòng đăng đt dai ti
huyện Đ cấp ngày 11/02/2025 đối vi phn din tích 1.036m² thuc (mpt) s 1170,
t bản đ s 3, xã H (h thng bản đồ cũ) nay là phần tha 195 t bản đồ 18, xã Đ,
14
tnh Tây Ninh. Phn din tích còn li ca giy chng nhn quyn s dụng đất không
b hy vn có giá tr pháp lý theo quy định.
Ông Nguyễn Văn N đưc quyn liên h cơ quan nhà nước có thm quyền đ
khai, đăng ký, cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi phn din tích
1.036m² thuc (mpt) s 1170, t bản đồ s 3, xã H (h thng bản đồ cũ) nay là phần
tha 195 t bn đồ 18, xã Đ, tỉnh Tây Ninh theo quy định pháp lut.
Ông Nguyn Quc C ông Trn Nguyn Gia B1 nghĩa vụ giao np bn
chính giy chng nhn quyn s dụng đất tha s 1170 t bản đồ s 3, xã H (h
thng bản đồ ) nay là tha 195 t bản đồ 18 Đ, tnh Tây Ninh đã được cấp đ
quan nhà nước thm quyn thc hin vic thu hi, chnh lý, cấp đổi giy chng
nhn quyn s dụng đất theo quy định.
Trường hp bên nghĩa v thi hành án không giao np bn chính giy chng
nhận thì quan nhà c thm quyền căn cứ bn án, quyết định hiu lc pháp
luật để thc hin th tc thu hi, chnh lý, cấp đổi giy chng nhn quyn s dng
đất theo quy định.
2. Không chp nhn yêu cầu độc lp ca ông Nguyn Quc C và ông Trn
Nguyn Gia B1 v vic yêu cu ông Nguyễn Văn N tháo d nhà, di di tài sản để
tr li phần đất din tích 1.036m² thuc (mpt) s 1170, t bản đồ s 3, H (h thng
bản đồ cũ) nay là phần tha 195 t bản đồ 18, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
3. V chi phí t tụng thẩm: Nguyn Th Thúy T phi chu 50.000.000
đồng (Năm mươi triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định ti chỗ, đo đạc, định giá
lp bn v. Ông Nguyễn Văn N đã nộp tm ng s tiền, do đó T nghĩa vụ
hoàn tr cho ông Nguyễn Văn N s tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
K t ngày ông Nguyễn Văn N đơn yêu cu thi hành án, nếu T chm
thc hiện nghĩa vụ tr tin thì phi chịu lãi đối vi s tin chm tr theo khon 2
Điu 468 B lut Dân s năm 2015.
4. V chi phí t tng phúc thm: Bà Nguyn Th Thúy T phi chu 2.500.000
đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định ti ch (đã nộp
xong).
5. V án phí dân s thẩm: Ông Nguyễn Văn N Nguyn Th Thúy T
đưc min án phí dân s sơ thẩm theo quy định.
Ông Nguyn Quc C ông Trn Nguyn Gia B1 mỗi người phi chu
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân s thẩm đi vi yêu cầu độc lp
không được chp nhận, nhưng đưc khu tr 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
tm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu s 0001308 0001309 cùng ngày
21/7/2025 ti Thi hành án dân s tnh Tây Ninh.
6. V án phí dân s phúc thm: Nguyn Th T6 đưc min án pdân s
phúc thm.
7. V ng dẫn thi hành án: Trưng hp bn án, quyết định được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s,
ngưi phi thi hành án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi
hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh ti các
15
Điu 6,7 và 9 Lut thi hành án dân s, thi hiệu thi hành án được thc hin theo quy
định tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
8. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 3 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
Tải về
Bản án số 692/2026/DS-PT Bản án số 692/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 692/2026/DS-PT Bản án số 692/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất