Bản án số 357/2026/DS-PT ngày 11/05/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 357/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 357/2026/DS-PT ngày 11/05/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 357/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án phúc thẩm 357
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH CÀ MAU CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 357/2026/DS-PT
Ngày 11 5 2026
V/v tranh chp hợp đồng vay tài sn
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH CÀ MAU
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Lê Phan Công Trí
Các Thm phán: Bà Tiêu Hồng Phượng.
Ông Đỗ Cao Khánh.
- Tphiên tòa: Ông Đặng Công Hu - Thư Tòa án nhân dân tnh
Cà Mau.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Mau tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Văn Nhỏ Kim sát viên.
Ngày 11 tháng 5 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Mau, xét
x phúc thm công khai v án dân s th s: 91/2026/TLPT-DS ngày 09 tháng
3 năm 2026, v vic tranh chp hợp đồng vay tài sn.
Do Bn án dân s thẩm s: 16/2026/DS-ST ngày 30 tháng 01 năm 2026,
ca Tòa án nhân dân khu vc 7 Cà Mau b kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 283/2026/QĐ-PT ngày
16 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1965. CCCD: ************
cấp ngày 15/10/2024 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã H, tỉnh Cà Mau.
2. B đơn:
2.1. Trn Th C, sinh m 1959. CCCD: ************ cấp ngày
14/8/2021 (có mt).
2.2. Ông Võ Văn H1, sinh năm 1959 (vắng mt).
Cùng địa ch: p T, xã H, tnh Cà Mau.
- Người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn Trn Th C: Ông
Huỳnh Văn V Tr giúp viên pháp lý ca Trung tâm Tr giúp pháp Nhà c
tnh C (có mt).
- Người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn ông Võ Văn H1: Ông
Nguyn Chánh T Tr giúp viên pháp lý ca Trung tâm Tr giúp pháp lý Nhà
c tnh C (có mt).
2
- Người kháng cáo: Bà Nguyn Th H là nguyên đơn; Ông Võ Văn H1, bà
Trn Th C là b đơn.
NI DUNG V ÁN:
- Theo nguyên đơn Nguyn Th H trình bày: Trước đây cho bà Trn
Th C, ông Văn H1 vay nhiu ln tng s tiền 800.000.000 đồng. Ngày
29/5/2012, cho C n s tiền 100.000.000 đồng để C tr n Ngân
hàng để ly s đ v. Ngày 28/8/2013, gia C, ông H1 làm biên bn tha
thun nội dung “tổng s tin vay n 800.000.0000 đồng và s tin 100.000.000
đồng để chuc s đỏ”. Đồng thi hai bên có tha thun bà C s bán đất cho bà để
tr n s cn tr trước s tiền vay 500.000.000 đồng s tin 100.000.000
đồng để chuc bằng khoán. Do đó mặt sau t biên nhn ghi thêm ni dung:
“Sau khi thỏa thun ch C chp nhn còn n lại 300.000.000 đng trong thi hn
01 năm không ăn li, quá thi hạn 01 năm sẽ tính lời”. Tuy nhiên, gia bà và bà
C, ông H1 không tha thuận được việc bán đất do phần đất còn đang tranh chp.
Năm 2014, bà có làm đơn thưa bà C, ông H1 ti Ban nhân dân p Th Trn A yêu
cu ông H1, C tr n nhưng C ha hẹn nhưng không thực hin tr n. T
ngày 01/11/ 2018 (âm lịch) đến ngày 28/6/2025 thì bà C có tr tiền lãi cho bà đối
vi s tiền 100.000.000 đng. Khi tr tin thì có ghi s. Tng s tin lãi mà bà C
đã trả là 60.800.000 đồng.
Nay, bà khi kin yêu cu Trn Th C và ông Văn H1 tr s tin gc
là 900.000.000 đồng (trong đó tiền vay 800.000.000 đồng, tin chuc s đỏ
100.000.000 đồng)
yêu cu tính tin lãi s tiền 800.000.000 đng t ngày 28/8/2013 đến
ngày xét x, lãi suất 10%/năm.
S tiền 100.000.000 đng, yêu cu tính lãi k t ngày 29/5/2012 đến
ngày 24/10/2025, lãi suất 10%/năm.
- Theo b đơn Trn Th C trình bày: Trước đây chng ông
Văn H1 vay tin ca Nguyn Th H nhiu ln vay thêm ca H
s tiền 100.000.000 đồng để tr n Ngân hàng và ly s đỏ về. Do đó bà, ông H1
và bà H có làm “Biên bản tha thuận ngày 28/8/2013” nội dung v chng bà còn
n tin vay ca bà H 800.000.000 đồng 100.000.000 đồng bà vay ca
H để chuc s đỏ, đồng thi tha thun việc bán đất đ tr n. Tuy nhiên phn
đất đang tranh chấp nên không bán được. Đng thi hai bên có tha thun bà
giao cho H tm gi 02 s đỏ. Hin ti bà Nguyn Th H đã giữ hai s đỏ này.
Năm 2014, H thưa yêu cầu tr n; Ban nhân dân p Th Trn A có
cam kết khi nào bà bán được đất thì s tr n cho bà HH đồng ý. Hin ti
đất ca vẫn đang tranh chấp nên chưa bán đất tr n cho H đưc. Khi làm
biên bn tha thun ngày 28/8/2013, hai bên không tha thun gì v tin lãi. Đến
năm 2018, và bà H tha thun vi nhau v vic s tr n gc cho H
cho s tiền 100.000.000 đng. T năm 2018 đến ngày 28/6/2025, đã trả cho bà
H đưc tng s tiền 60.800.000 đồng.
Đối vi yêu cu khi kin ca Nguyn Th H thì đồng ý vi s tin
vay 800.000.000 đồng đồng ý tr s tiền này. Đối vi s tin 100.000.000
3
đồng, sau khi cn tr s tiền đã trả là 60.800.000 đồng, bà đồng ý tr 39.200.000
đồng. Như vy, bà ch đng ý tr tng s tin vay gốc 839.200.000 đồng. Không
đồng ý tr lãi theo yêu cu khi kin của nguyên đơn.
T ni dung trên, ti Bn án dân s thẩm s: 16/2026/DS-ST ngày 30
tháng 01 năm 2026, của Tòa án nhân dân khu vc 7 Cà Mau.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Nguyn Th H đối vi ông
Văn H1, bà Trn Th C đối vi s tin n gốc 900.000.000 đng và yêu cu tính
tin lãi t ngày 02/12/2014 đến ngày xét x ca s tiền 800.000.000 đồng, tin lãi
t ngày 02/12/2014 đến ngày 24/10/2025 ca s tiền 100.000.000 đồng, lãi sut
10%/năm.
Buc ông Văn H1, Trn Th C tr cho Nguyn Th H s tin n gc
900.000.000 đồng, tiền lãi 941.033.330 đồng.
2. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th H đối
vi yêu cu tính tin lãi t ngày 28/8/2013 đến ngày 01/12/2014 ca s tin
800.000.000 đồng, yêu cu tính tin lãi t ngày 29/5/2012 đến ngày 01/12/2014
ca s tiền 100.000.000 đồng, lãi suất 10%/năm.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v lãi suất trong giai đoạn thi hành án,
án phí, quyn tho thun thi hành án dân s và quyền kháng cáo theo quy định
pháp lut.
Ngày 13/02/2026, nguyên đơn Nguyn Th H kháng cáo yêu cu chp
nhn toàn b khi kin của nguyên đơn.
Ngày 12/02/2026, b đơn ông Văn H1, Trn Th C kháng cáo: Yêu
cu sửa án thẩm theo hướng không chp nhn toàn b khi kin ca nguyên
đơn.
Ti phiên tòa phúc thm, b đơn Trn Th C thay đổi yêu cu kháng cáo:
C ch đồng ý tr cho H s tin gốc 839.200.000 đồng (900.000.000 đồng
tin vay gc, tr đi số tiền 60.800.000 đồng bà đã trả). Không đồng ý tr lãi sut.
Phát biu của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Cà Mau ti phiên tòa:
- V vic chp hành pháp lut t tng: T khi th đến khi xét x phúc
thm, Thm phán Hội đồng xét xử; Thư các đương s thc hiện đúng
các quy định ca B lut T tng dân s.
- V quan điểm gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x phúc thm không
chp nhn kháng cáo ca nguyên đơn bà Nguyn Th H, b đơn ông Võ Văn H1,
Trn Th C; Áp dng khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s, gi nguyên
Bn án dân s thẩm s 16/2026/DS-ST ngày 30 tháng 01 năm 2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 7, tỉnh Cà Mau. Đương sự phi chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu toàn b các tài liu, chng c có lưu trong hồ sơ vụ án
đưc thm tra ti phiên tòa, ý kiến trình bày của các đương sự ý kiến phát biu
của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Cà Mau, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
4
[1.1] Xét đơn kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyn Th H, b đơn ông
Văn H1, bà Trn Th C hp l. Tòa án nhân dân tnh Cà Mau th lý và gii quyết
v án theo trình t phúc thẩm, quy định tại Điều 272, Điều 273, Điều 276, Điều
278, Điều 280 và Điều 285 ca B lut T tng dân s năm 2015.
[1.2] Ti phiên toà phúc thm, b đơn C thay đổi yêu cu kháng cáo t
không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn sang chỉ đồng ý tr cho
nguyên đơn tiền vay gốc 839.200.000 đồng. Xét việc thay đổi yêu cu kháng cáo
không vượt quá yêu cầu kháng cáo ban đầu, nên Hội đồng xét x chp nhn, theo
quy định ti khoản 3 Điều 298 ca B lut T tng dân s năm 2015.
[1.3] V vng mt của các đương s ti phiên tòa: B đơn ông Võ Văn H1
đơn yêu cầu gii quyết vng mt, Hội đồng xét x gii quyết vng mt ông H1,
theo quy định ti khoản 2 Điều 296 ca B lut T tng dân s năm 2015.
[2] V ni dung v án: Nguyên đơn bà Nguyn Th H yêu cu bà Trn Th
C ông Văn H1 tr s tin vay gc 900.000.000 đồng (trong đó tiền vay
800.000.000 đồng, tiền cho vay để chuc s đỏ là 100.000.000 đồng)
Bà H yêu cu tính tin lãi s tiền 800.000.000 đồng t ngày 28/8/2013 đến
ngày xét x sơ thẩm, lãi suất 10%/năm.
S tiền 100.000.000 đồng bà H yêu cu tính lãi k t ngày 29/5/2012 đến
ngày 24/10/2025, lãi suất 10%/năm.
[3] Xét kháng cáo ca b đơn ông H1, bà C:
[3.1] Các đương s đều tha nhn, Trn Th C ông Văn H1
vay tin ca Nguyn Th H 900.000.000 đồng, thuc tình tiết, s kin không
phi chứng minh, theo quy định ti khoản 2 Điều 92 ca B lut T tng dân s
năm 2015.
[3.2] C và ông H1 cho rằng, ban đu ông, vay tin ca bà H, nhưng
sau đó đã thoả thun ông, s chuyển nhượng quyn s dụng đt cho H để
tr nợ, nên ông, không đng ý tr lãi theo yêu cu ca H. H cũng thừa
nhn các bên tho thun s tiền vay 900.000.000 đồng s đưc tr mt phn
vào vic chuyển nhượng đất t ngày tho thun 28/8/2013. Xét thy, mc dù các
bên tho thun s tin vay s đưc cn tr vào s tin chuyển nhượng quyn s
dụng đất, nguyên đơn sẽ không tính lãi sut. Tuy nhiên, do diện tích đất chuyn
nhượng đang tranh chấp, nên các bên không thc hiện đúng như thoả thun. Ngày
02/12/2014, bà Nguyn Th H đã khởi kin ông H1 C ra U ban nhân dân
p Th Trn A, H, tnh Mau để yêu cu tr li tin vay và ti biên bn này
bà C cũng cam kết s tr n cho bà H2 (bút lc 01). Xét t ngày 02/12/2014, các
bên đã phát sinh tranh chấp v s tin vay. Nay, H khi kin yêu cu C và
ông H1 ngoài tr tin gc còn phi tr lãi theo quy định ti khoản 4 Điều 466 ca
B lut Dân s năm 2015 là có căn cứ.
[3.3] Các đương sự đều thng nht t lúc hoà gii ti Ban nhân dân p Th
Trn A đến nay, bà C có tr cho bà H s tiền 60.800.000 đồng. Bà C cho rng s
tin này là bà tr cho s tin gốc 100.000.000 đồng. Ngoài li trình bày ca bà C
tr tin vay gc, H không tha nhn. C ông H1 không chng c
nào khác chứng minh đã tr s tiền 60.800.000 đồng là tr tin vay gc, nên Hi
5
đồng xét x không chp nhn cn tr vào s tin gc ông H1 C trách
nhim tr cho bà H.
[3.4] T nhng lp lun trên, cấp thẩm đã chấp nhn mt phn yêu cu
khi kin của nguyên đơn là có căn cứ.
[4] Xét kháng cáo của nguyên đơn yêu cầu được tr lãi trên s vay gc
800.000.000 đồng t ngày 28/8/2013 đến ngày 01/12/2014 và lãi trên s tin gc
100.000.000 đồng t ngày 29/5/2012 đến ngày 01/12/2014, vi mc lãi sut
10%/năm: Căn c vào biên bn tho thun ngày 28/8/2013 (bút lc 02) các
chng c đương s giao np không th hin mc lãi sut các bên tho thun.
Ngoài lời trình bày, nguyên đơn không còn chng c nào khác tho thun lãi
suất. Do đó, cấp sơ thẩm xác định hợp đồng vay tài sn không k hn, không lãi
sut thi hn tính lãi sut k t ngày phát sinh tranh chp (02/12/2014) theo
mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điu 468 ca B lut Dân s năm 2015 hoàn
toàn căn cứ. Nguyên đơn kháng cáo yêu cu b đơn trả lãi t thi hn trên
không có cơ sở chp nhn.
[5] T nhng phân tích ti mc [3], [4], không chp nhn kháng cáo ca
nguyên đơn bị đơn, gi nguyên bn án dân s thẩm, theo quy đnh ti khon
1 Điều 308 ca B lut T tng dân s năm 2015.
[6] Các phn khác ca Bản án sơ thẩm không b kháng cáo, kháng ngh đã
có hiu lc pháp lut.
[7] Ti phiên toà phúc thm, b đơn bà Trn Th C yêu cu bà Nguyn Th
H tr 02 Giy chng nhn quyn s dụng đt. Tuy nhiên, vấn đề này C chưa
yêu cu Toà án cấp thẩm gii quyết, nên Hội đồng xét x phúc thm không
xem xét, theo quy đnh tại Điều 293 ca B lut T tng dân s năm 2015. Bà C
và ông H1 đưc quyn khi kin mt v án dân s khác để yêu cu bà H tr Giy
chng nhn quyn s dụng đất khi có yêu cầu, theo quy định ti khoản 1 Điều 5
ca B lut T tng dân s năm 2015.
[8] Án phí dân s phúc thẩm: Nguyên đơn b đơn không đưc chp nhn
kháng cáo, nên mỗi người phi chịu 300.000 đng. Tuy nhiên, bà H, ông H1
bà C là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí (bút lc 173, 158, 159), nên được
min toàn b, theo quy định ti khoản 1 Điều 148 ca B lut T tng dân s
năm 2015, Điều 2 ca Luật Người cao tuổi, điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14,
khoản 1 Điều 29 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm
2016 ca y ban v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun
lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
[9] Các quan điểm đ xut ca Kim sát viên tại phiên tòa căn cứ, nên
đưc chp nhn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s năm 2015.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39,
khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, Điều 271, khoản 1 Điều 273 ca B lut T
6
tng dân s năm 2015; Điu 463, 466, 468 ca B lut Dân s năm 2015; Điều
27 ca Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14,
đim b, c khoản 1 Điu 24, khoản 4 Điều 26, khoản 1 Điều 29 ca Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn bà Nguyn Th H.
Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Võ Văn H1, bà Trn Th C.
Gi nguyên Bn án dân s thẩm s: 16/2026/DS-ST ngày 30 tháng 01
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 7- Cà Mau.
Tuyên xử:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Th H đòi
b đơn ông Văn H1, bà Trn Th C tr tin vay gốc 900.000.000 đng và yêu
cu tính tin lãi t ngày 02/12/2014 đến ngày xét x (30/01/2026) ca s tin gc
800.000.000 đồng, tin lãi t ngày 02/12/2014 đến ngày 24/10/2025 ca s tin
gốc 100.000.000 đồng, lãi suất 10%/năm.
1.1. Buc ông Văn H1, Trn Th C tr cho bà Nguyn Th H s tin vay
gốc 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng), tiền lãi 941.033.330 đồng (Chín
trăm bốn mươi một triệu không trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba mươi đồng).
1.2. K t ngày người được thi hành án đơn yêu cu thi hành án, nếu
ngưi phi thi hành án không thi hành xong khon tin nêu trên thì phi chu thêm
khon lãi phát sinh theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điu 468 B lut Dân
s năm 2015 tương ứng vi s tin và thi gian chm thi hành.
2. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn
Th H đòi bị đơn trả tin lãi t ngày 28/8/2013 đến ngày 01/12/2014 ca s tin
gốc 800.000.000 đng (T1 trăm triệu đồng), tr tin lãi t ngày 29/5/2012 đến
ngày 01/12/2014 ca s tin gốc 100.000.000 đng (Một trăm triệu đồng), lãi sut
10%/năm.
3. V án phí dân s:
3.1. Nguyên đơn Nguyn Th H đưc min nộp án phí thm giá
ngch.
3.2. B đơn ông Văn H1 Trn Th C đưc min nộp án phí thẩm
có giá ngch.
3.3. Nguyên đơn bà Nguyn Th H, b đơn ông Võ Văn H1 và bà Trn Th
C đưc min np án phí phúc thm.
4. V ng dn thi hành án dân sự: Trường hp bn án, quyết định được
thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s tngười được thi hành
án dân sự, người phi thi hành án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn
yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Điều 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiu thi
hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
7
Nơi nhận:
- Vin kim sát nhân dân tnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân khu vc 7 - Cà Mau;
- Phòng THADS Khu vc 7 - Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT (TM: TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lê Phan Công Trí
Tải về
Bản án số 357/2026/DS-PT Bản án số 357/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 357/2026/DS-PT Bản án số 357/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất