Bản án số 46/2025/ST-HNGĐ ngày 26/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 46/2025/ST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 46/2025/ST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 46/2025/ST-HNGĐ
Tên Bản án: | Bản án số 46/2025/ST-HNGĐ ngày 26/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp |
Số hiệu: | 46/2025/ST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 26/06/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp HD tín dụng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Mân.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Nguyễn Huỳnh Anh.
2. Bà Lâm Thị Ngọc Huyền.
- Thư ký phiên toà: Ông Võ Thanh Tòng, là Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Lấp Vò.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lấp Vò tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Hoàng Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lấp Vò, mở
phiên toà công khai để xét xử sơ thẩm vụ án dân sự đã thụ lý số: 577/2024/DS-ST
ngày 12 tháng 10 năm 2020, về việc: “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2025/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 5 năm
2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 76/2025/QĐST-DS ngày 20 tháng 5 năm
2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Trụ sở chính: số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh B, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng
Quản trị. Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Thanh H – Chức vụ: Giám đốc
Ngân hàng TMCP S theo Văn bản ủy quyền số 652/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3
ngày 25/6/2024 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP S.
Người đại diện theo ủy quyền của ông H: ông Dư Minh Tr – Chức vụ: Cán
bộ Phòng Tổng hợp S. Trụ sở chi nhánh: số ss, Nguyễn Huệ, phường XX, thành
phố C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Phan Văn Nh, sinh năm 1981
Địa chỉ: số 216, ấp A, xã H, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phan Văn Ch, sinh năm 1959;
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 46/2025/DS-ST
Ngày 26 - 6 - 2025
V/v tranh chấp về hợp đồng
vay tài sản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
2. Bà Phạm Kiều O, sinh năm 1964;
3. Chị Phan Thị Ngọc A, sinh năm 2006;
Địa chỉ: số 290, ấp A, xã H, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp.
4. Bà Phạm Thị Tuyết M, sinh năm 1977;
5. Ông Phan Văn S, sinh năm 1972;
6. Chị Phan Thị Ngọc V, sinh năm 1997;
7. Chị Phan Thị Trúc Q, sinh năm 1995;
8. Chị Phan Thị Ngọc Đ, sinh năm 2000;
Địa chỉ: số 290, ấp A, xã H, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp.
9. Bà Phan Thị K, sinh năm 1975;
10. Ông Phan Văn H, sinh năm 1971;
11. Anh Phan Hồng V, sinh năm 2001;
Địa chỉ: số 290, ấp A, xã H, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp.
12. Ông Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1973.
Địa chỉ: số 288a, ấp A, xã H, huyện Lấp Vò, Đồng Tháp.
* (Ông Tr có mặt, vắng mặt có đơn ông Nh, ông Ch, bà O, bà M, chị V, chị
Q, chị Đ, bà K, ông H, anh V, ông Ph; ông S, chị Ngọc A vắng mặt.)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện nguyên đơn Ngân hàng TMCP S (đại diện theo ủy
quyền ông Dƣ Minh Tr) trình bày:
Theo Hợp đồng cho vay số 2305073/2023/HĐCV/NHCT720 ngày
01/6/2023, ông Phan Văn Nh có vay vốn tại Ngân hàng TMCP S; số tiền vay
300.000.000 đồng, mục đích vay bổ sung VLĐ nuôi vịt đẻ, thời hạn trả nợ vào
ngày 01/6/2024. Để đảm bảo cho khoản vay, ông Nh thế chấp quyền sử dụng đất
gồm:
Giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất số DK899020; số vào sổ CS07840 của thửa đất số 70, tờ bản đồ số 52, diện
tích đất 423m
2
. Đất tọa lạc tại xã Hội An Đông, huyện Lấp Vò được Sở tài
nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 16/5/2023 cho ông Nhơn đứng
tên quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất số DK899018; số vào sổ CS07838 của thửa đất số 19, tờ bản đồ số 50, diện
tích đất 1.246 m
2
. Đất tọa lạc tại xã H, huyện Lấp Vò được Sở tài nguyên và Môi
trường tỉnh Đ cấp ngày 16/5/2023 cho ông Nh đứng tên quyền sử dụng đất.
Tạm tính đến ngày 29/7/2024, ông Nh còn nợ Ngân hàng số tiền
339.329.283 đồng, trong đó nợ gốc là 300.000.000 đồng và tiền lãi 39.329.283
3
đồng. Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ông Nh thực hiện nghĩa vụ trả nợ,
nhưng ông Nh vẫn không thực hiện đã vi phạm hợp đồng tín dụng.
Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông Phan Văn Nh trả nợ gốc, lãi phát sinh
theo Hợp đồng cho vay số 2305073/2023/ HĐCV/NHCT720 ngày 01/6/2023 và
tiền lãi tạm tính đến ngày 29/7/2024 là 300.000.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm
triệu đồng), trong đó: Nợ gốc: 300.000.000 đồng, Nợ lãi: 39.329.283 đồng. Ngoài
ra, ông Nh còn phải chịu các khoản lãi, phí phát sinh theo hợp đồng cho vay đã
ký kết kể từ ngày 01/6/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ vay.
Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2305073/
2023/HĐBĐ/NHCT720 ngày 29/5/2023 được ký kết giữa Ngân hàng với ông
Phan Văn Nh để Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp thu nợ theo quy định pháp luật.
Sau khi ông Phan Văn Nh thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng và các
phí liên quan (nếu có); Ngân hàng sẽ giải chấp cho ông Phan Văn Nh các tài sản
đang thế chấp tại Ngân hàng.
- Bị đơn ông Phan Văn Nh trình bày: Thống nhất với lời trình bày của đại
diện hợp pháp của Ngân hàng. Ngày 01/6/2023, ông Nh có ký tên vay Ngân hàng
TMCP S số tiền 300.000.000 đồng. Để đảm bảo khoản vay ông Nh có thế chấp
quyền sử dụng đất thửa 70, tờ bản đồ số 52 và thửa 19, tờ bản đồ số 50 do ông
Nh đứng tên quyền sử dụng đất. ông Nh thừa nhận hiện nay còn nợ số tiền vay
gốc và tiền lãi như đại diện hợp pháp Ngân hàng trình bày. Nay do làm ăn thất
bại nên không trả cho Ngân hàng được, xin trả dần hàng tháng, trong trường
không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì đề nghị Tòa án xem xét giải
quyết theo quy định pháp luật.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Phan Văn Chấn, bà
Phạm Kiều O, bà Phạm Thị Tuyết M, bà Phan Thị Trúc Q, bà Phan Thị K
trình bày: Việc Ngân hàng cho ông Nh vay tiền thì các ông bà không hay biết và
Ngân hàng cũng không thẩm định tài sản thế chấp. Tuy nhiên, đối với yêu cầu
khởi kiện của Ngân hàng thì các ông bà không ý kiến và cũng không tranh chấp
trong vụ án này, nếu có tranh chấp sẽ khởi kiện bằng một vụ án khác. Đồng thời,
ông Ch, bà O, chị M, chị Q, bà K có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Phan Thị Ngọc A, ông
Phan Văn S, chị Phan Thị Ngọc V, chị Phan Thị Ngọc Đ, ông Phan Văn H,
anh Phan Hồng V trình bày: Việc Ngân hàng cho ông Nh vay tiền thì bà A, ông
S, chị V, chị Đ, ông H, anh V đều không hay biết và Ngân hàng cũng không thẩm
định tài sản thế chấp. Tuy nhiên, Đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thì
không ý kiến và cũng không tranh chấp trong vụ án này, nếu có tranh chấp sẽ
khởi kiện bằng một vụ án khác. Đồng thời, chị V, chị Đ, ông H, anh V có đơn xin
xét xử vắng mặt.
Ông S trình bày bổ sung: Ngày 15/10/2022 ông S có bán đất cho ông
Nguyễn Văn Ph chiều ngang 17m, chiều dài 17m
2
, diện tích là 187m
2
thuộc thửa
số 19, tờ bản đồ 50 với giá 90.000.000 đồng, ông S nhận đủ tiền và giao đất cho
ông Ph quản lý sử dụng. Ông S xác định giữa ông với ông Ph tự thỏa thuận không
4
tranh chấp trong vụ án; trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện bằng vụ
án khác.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Ph trình
bày: Đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thì ông không tranh chấp hay yêu
cầu gì trong vụ án này. Đối với thửa đất số 19, tờ bản đồ số 50 thì vào ngày
15/10/2022 ông Phan Văn S có bán đất cho ông Ph chiều ngang 17m, chiều dài
17m
2
, diện tích là 187m
2
với giá 90.000.000 đồng. Hai bên có làm tờ bán đất có
người làm chứng là ông Trần Văn T; ông Ph đã giao tiền đủ cho ông S và ông Ph
đang quản lý và bơm cát sử dụng đất từ đó cho đến nay. Ông Ph xác định cung
không tranh chấp đất với ông S trong vụ án này nếu có tranh chấp sẽ khởi kiện
bằng một vụ kiện khác; không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông Ph có đơn xin xét
xử vắng mặt
- Tại phiên tòa sơ thẩm đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lấp Vò
phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ
án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố
tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
+ Việc tuân theo pháp luật của Tòa án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký tuân thủ và tiến hành thủ tục đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật của các đương sự: Đại diện hợp pháp của Ngân
hàng Thương mại Cổ phần S là ông Dư Minh Tr, bị đơn ông Phan Văn Nh và
những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn Ch, bà Phạm Kiều
O, bà Phạm Thị Tuyết M, bà Phan Thị Trúc Q, bà Phan Thị K, chị Phan Thị
Ngọc V, chị Phan Thị Ngọc Đ, ông Phan Văn H, anh Phan Hồng V và ông
Nguyễn Văn Ph chấp hành đúng quy định của pháp luật. Riêng ông Phan Văn S,
chị Phan Thị Ngọc A chưa chấp hành theo quy định.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại
phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà và Hội đồng xét xử nhận
định:
[1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn khởi
kiện và các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh
chấp giữa các đương sự là: “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”, thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Do bị đơn ông Phan Văn Nh, địa chỉ: số 216, ấp A, xã H, huyện Lấp Vò, tỉnh
Đồng Tháp nên Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò thụ lý giải quyết là đúng thẩm
quyền theo quy định tại Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, bị đơn ông Nh, ông Ch, bà O, bà M,
bà Q, bà K, bà A, chị Ngọc V, chị Đ, ông H, anh V và ông Ph có đơn xét xử vắng
5
mặt; chị Ngọc A, ông S vắng mặt. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lấp
Vò đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và những người có
quyền lợi nghĩa vụ liên quan, không làm ảnh hưởng đến quá trình xét xử. Căn cứ
vào quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
quyết định tiến hành xét xử trong trường hợp vắng mặt bị đơn và những người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
[3]. Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa, đại diện hợp pháp của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần S là ông Trí yêu cầu yêu cầu ông Phan Văn Nh trả nợ gốc,
lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay số 2305073/2023/ HĐCV/NHCT720 ngày
01/6/2023 và tiền lãi tạm tính đến ngày 26/5/2025 là 377.182.122 đồng (Ba trăm
bảy mươi bảy nghìn, một trăm tám mươi hai nghìn, một trăm hai mươi hai đồng).
Trong đó: Nợ gốc: 300.000.000 đồng, Nợ lãi: 77.181.122 đồng. Ngoài ra, ông Nh
còn phải chịu các khoản lãi, phí phát sinh theo hợp đồng cho vay đã ký kết kể từ
ngày 01/6/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ vay.
Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 23055073/
2023/HĐBĐ/NHCT720 ngày 29/5/2023 được ký kết giữa Ngân hàng với ông
Phan Văn Nh để Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp thu nợ theo quy định pháp luật.
Sau khi ông Phan Văn Nh thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng và các
phí liên quan (nếu có); Ngân hàng sẽ giải chấp cho ông Phan Văn Nh các tài sản
đang thế chấp tại Ngân hàng.
[4]. Xét Hợp đồng cho vay số 2305073/2023/HĐCV/NHCT720 và giấy
nhận nợ cùng ngày 01tháng 6 năm 2023, ông Nh là người ký tên vay và đã ký
nhận đủ số tiền vay 300.000.000 đồng, việc ký kết hợp đồng, giao nhận tiền trên
cơ sở tự nguyện, nội dung và hình thức của hợp đồng phù hợp quy định tại Điều
116, Điều 117, Điều 119 Bộ luật dân sự và phù hợp với Điều 90, Điều 91, Điều
94, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có giá trị pháp lý và làm
phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng là phù hợp quy định pháp
luật. Căn cứ theo thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng cho vay, giấy nhận nợ
và quá trình thực hiện Hợp đồng thì ông Nh không trả vốn và lãi cho Ngân hàng
là vi phạm Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Hợp đồng cho vay. Do đó, đại diện hợp
pháp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S yêu cầu ông Nh trả tiền vay còn nợ
vốn 300.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 26/5/20205 là 77.181.122 đồng,
tổng cộng tiền gốc và lãi là 377.181.122 đồng và lãi phát sinh theo Hợp đồng cho
vay, giấy nhận nợ là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5]. Xét Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2305073/2023/HĐBĐ/
NHCT720 ngày 29/5/2023 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S với ông Nh;
theo Hợp đồng thế chấp thì ông Nh đã thế chấp các tài sản sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số DK899020, số vào sổ CS07840, do Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Đ cấp ngày 16/05/2023, do ông Nh đứng tên giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, thuộc thửa 70, tờ bản đồ số 52, diện tích là 423m
2,
mục đích sử dụng
là đất ở và đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc xã H, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng
Tháp;
6
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số DK899018, số vào sổ CS07838, do Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Đ cấp ngày 16/05/2023, do ông Nh đứng tên giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, thuộc thửa 19, tờ bản đồ số 50, diện tích là 1.246m
2,
mục đích sử
dụng là đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc xã H, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp;
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2305073/2023/HĐBĐ/
NHCT720 ngày 29/5/2023 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S với ông Nh
đã được Văn phòng công chứng Huỳnh Thị Kim L chứng thực, đồng thời tài sản
thế chấp quyền sử dụng đất đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò là phù hợp quy định tại Điều 317, Điều
319, Điều 323 Bộ luật dân sự. Do đó, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
2305073/2023/HĐBĐ/ NHCT720 ngày 29/5/2023 giữa Ngân hàng Thương mại
Cổ phần S với ông Nh có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành để đảm bảo thi hành
án thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 19/11/2024 thì hiện nay tài
sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 70, tờ bản
đồ số 52, diện tích là 423m
2,
thuộc thửa 19, tờ bản đồ số 50, diện tích là 1.246m
2
.
Phần đất thế chấp thuộc thửa số 70, tờ bản đồ số 52 có 03 căn nhà cấp 4 của hộ
ông Phan Văn Ch, bà Phạm Kiều O, chị Phan Thị Ngọc A; hộ ông Phan Văn S,
bà Phạm Thị Tuyết M, chị Phan Thị Ngọc V, chị Phan Thị Trúc Q, chị Phan Thị
Ngọc Đ, và hộ bà Phan Thị K, ông Phan Văn H, anh Phan Hồng V đang sinh
sống trên đất. Tuy nhiên, ông Ch, bà O, chị Ngọc A, ông S, bà M, chị V, chị Q,
chị Ngọc Đ, bà K, ông H, anh V và ông Ph đều có ý kiến là đối với yêu cầu khởi
kiện của Ngân hàng thì họ không tranh chấp hay yêu cầu gì trong vụ án này,
trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện bằng vụ án khác; không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Tại điểm d Điều 5 của Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
11999/18MN/HĐBĐ ngày 18/7/2018 quy định: “…..Bên nhận thế chấp được
quyền tiến hành xử lý tài sản thế chấp khi xảy một trong các sự kiện theo quy
định tại Khoản 5.1 mà không cần sự đồng ý hoặc ủy quyền của bên thế chấp tại
thời điểm xử lý……”. Do đó, trường hợp ông Nh không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có quyền
yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo theo những nội dung các
bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số số 2305073
/2023/ HĐBĐ/ NHCT720 ngày 29/5/2023 để thu hồi nợ.
[6]. Đối với phần đất thuộc thửa số 19, tờ bản đồ số 50, diện tích 1246m
2
ông S trình bày phần đất này do hộ ông S đang quản lý sử dụng, ông Nh không
có sử dụng đất. Năm 2022, ông S bán cho ông Nguyễn Văn Ph chiều ngang 8m,
chiều dài 17m, tổng diện tích 178m
2
với giá 90.000.000 đồng, hai bên có làm tờ
bán đất ngày 15/10/2022; ông S đã nhận đủ tiền và giao đất cho ông Ph bơm cát
và sử dụng từ đó cho đến nay. Ông S và ông Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết
trong vụ án này nên Hội đồng xét xử không xem xét, khi nào có phát sinh tranh
chấp thì sẽ giải quyết bằng vụ án khác.
7
[7] Xét ý kiến của ông Nh xin trả dần hàng tháng cho Ngân hàng TMCP S
là không phù hợp với quy định pháp luật nên không chấp nhận.
[8]. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đồng Tháp - Phòng Giao dịch Lấp Vò
nộp tạm ứng số tiền 100.000 đồng và đã chi xong nên buộc ông Phan Văn Nhơn
trả lại cho Ngân hàng số tiền 1.000.000 đồng.
[9]. Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng là phù hợp với quy định của pháp luật nên
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[10]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng
dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm,
thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn
không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng
án phí đã nộp. Buộc ông Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 91, khoản 3
Điều 144, khoản 1 Điều 147 và 273, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật
tố tụng dân sự; Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều 317, Điều 319, Điều 323 của
Bộ luật dân sự; Điều 90, Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín
dụng năm 2010; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm,
thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S yêu cầu ông
Phan Văn Nh trả tiền vay còn nợ vốn 300.000.000đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày
26/5/2025 là 77.181.122 đồng, tổng cộng 377.181.122 đồng, tiếp tục tính lãi suất
phát sinh theo Hợp đồng cho vay số 2305073/2023/ HĐCV/NHCT720 ngày 01
tháng 6 năm 2023.
2. Buộc ông Phan Văn Nh trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tiền
vay còn nợ vốn 300.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 26/5/2025 là
77.181.122 đồng. Tổng cộng tiền gốc và lãi 377.181.122 đồng (Ba trăm bảy mươi
bảy triệu, một trăm tám mươi mốt nghìn, một trăm hai mươi hai đồng).
3. Số tiền trên sẽ được tiếp tục tính lãi, phát sinh theo Hợp đồng cho vay số
2305073/2023/HĐCV/NHCT720 ngày 01 tháng 6 năm 2023 giữa Ngân hàng
Thương mại Cổ phần S với ông Phan Văn Nh cho đến khi trả xong.
8
Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2305073/2023/
HĐBĐ/ NHCT720 ngày 29 tháng 5 năm 2023 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ
phần S với ông Phan Văn Nh là hợp pháp.
Trường hợp ông Phan Văn Nh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có quyền yêu cầu cơ
quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp đảm bảo cho số tiền vay (Hợp đồng
thế chấp quyền sử dụng đất số 2305073/2023/HĐBĐ/NHCT720 ngày 29 tháng 5
năm 2023) để thu hồi nợ.
Sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì
ông Phan Văn Nh phải có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
Nếu còn thừa thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S phải trả lại cho bên thế chấp.
4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Buộc ông Phan Văn Nh trả cho
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là
1.000.000 đồng.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Phan Văn Nh phải nộp 18.859.056 đồng (Mười tám triệu, tám trăm
năm mươi chín nghìn, không trăm năm mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được nhận lại tạm ứng án phí đã nộp
8.483.000 đồng theo lai thu số 0015120 ngày 16 tháng 10 năm 2024, tại Chi cục
Thi hành án dân sự huyện L.
6. Quyền kháng cáo: Đại diện hợp pháp của Ngân hàng có mặt tại phiên
tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Riêng ông Phan Văn Ch, bà Phạm Kiều O, chị Phan Thị Ngọc A; ông Phan Văn
S, bà Phạm Thị Tuyết M, chị Phan Thị Ngọc V, chị Phan Thị Trúc Q, chị Phan
Thị Ngọc Đ, bà Phan Thị K, ông Phan Văn H, anh Phan Hồng V và ông Nguyễn
Văn Ph vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 thi hành án dân sự.
9
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh, huyện;
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
- CCTHA dân sự huyện Lấp Vò;
- Các Đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP (T).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Mân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm