Bản án số 40/2026/DS-PT ngày 23/01/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 40/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 40/2026/DS-PT ngày 23/01/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 40/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn Trầm Minh Đ, sửa một phần Bản án sơ thẩm số 07/2025/DS-ST, ngày 04/9/2025 của TAND khu vực 6 - Đắk Lắk về lãi suất.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 40/2026/DS-PT
Ngày: 23- 01-2026.
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ toạ phiên t: Ông Nguyễn Duy Thuấn.
Các Thẩm phán: Ông Phạm Cao Gia và ông Lê Trúc Lâm
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Tiu Linh Đan T ký Toà án nn n tỉnh Đắk
Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Mai Liên- Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 01 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 449/2025/DSPT ngày 13/11/2025 về
việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sn, do bản án dân sự thẩm số:
07/2025/DS-ST, ngày 04/9/2025 của TAND khu vực 6 - Đắk Lắk bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố: 53/2026/QĐXXPT- DS, ngày 09
tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Ngô Thanh Ph, sinh năm 1954, số căn ớc công dân:
049054001537, đa chỉ: Thôn 01, xã LS, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Ph: Chị Tô Thị Ngọc Dung, sinh năm
1996, số căn cước công dân: 066196012560, địa chỉ: Thôn HB 1, ĐL, tỉnh Đắk
Lắk. Có mặt
- Bị đơn: Ông Trầm Minh Đ, sinh năm 1987, số căn ớc công dân:
084087006354, đa chỉ: Thôn 3, xã LS, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Đ: Người đại diện theo ủy quyền:
Thị Kim L, sinh năm 1963, số căn ớc công dân: 082163012500, địa chỉ:
Thôn 3, xã LS, tỉnh Đắk Lắk. Có mt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa đại diện
theo ủy quyền của nguyên đơn Ngô Thanh Ph trình bày:
Ngày 20/7/2024 anh Trầm Minh Đ vay của ông Ngô Thanh Ph 26.000.000
đồng, lãi thỏa thuận bằng miệng 20%/năm, hẹn 24/8/2024 trả cả gốc lãi. Khi
vay ông Đ đưa cho ông Ph giữ 01 Căn cước công dân mang tên Trầm Minh Đ,
01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA899398 để làm tin. Tuy nhiên đến
2
hẹn trả nợ nhưng ông Đ đến nay vẫn chưa trả tiền cho ông Ph. Nay do vi phạm
nghĩa vụ về thời hạn cam kết trả nợ nên ông Ph yêu cầu Tòa án buộc ông Đ trả cho
ông Ph số tiền:
- Tiền gốc: 26.000.000 đồng.
- Tiền lãi của 26.000.000 đồng tiền gốc, mức lãi 20%/năm tính từ ngày vay
đến khi ông Đ trả hết nợ. Tiền lãi tính đến ngày hôm nay là: 26.000.000 đồng x 414
ngày x 20%/năm = 5.855.000 đồng cho đến khi trả xong nợ gốc. Ngoài ra không có
yêu cu g khác và không có tài liu, chng c g để cung cp thêm.
- Đại diện theo ủy quyền của bị đơn trình bày: Ngày 20/7/2024 anh Trầm
Minh Đ vay của ông Ngô Thanh Ph 26.000.000 đồng đến nay chưa trả, nay ông Ph
khởi kiện th ông Đ đồng ý còn nợ của ông Ph 26.000.000 đồng. Đối với lãi suất và
tiền lãi th đề nghị Tòa án tính theo quy định của pháp luật.
Tại Bản án dân sự thẩm số 07/2025/DS-ST, ngày 04/9/2025 của TAND khu
vực 6 - Đắk Lắk quyết định:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, các Điều 144,
147, 203, 220, 235, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ các điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân snăm 2015; Ngh quyết số
01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 ca Hội đng Thm phán Tòa án nhân dân Ti
cao;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án p lệ pa án và danh mục
án phí, lphí a án ban nh m theo Nghquyết.
Tuyên xử:
1. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Ngô Thanh Ph.
Buộc anh Trầm Minh Đ phải nghĩa vụ trả cho ông Ngô Thanh Ph tổng cộng số
tiền 30.238.000 đng (ba mươi triệu hai trăm ba mươi tám nghìn đồng), trong đó
tiền nợ gốc 26.000.000 đồng (hai mươi sáu triệu đồng), tiền nợ lãi đến hạn chưa trả
242.000 đồng (hai trăm bốn mươi hai nghìn đồng) tiền lãi trên nợ gốc quá hạn
chưa trả 3.996.000 đồng (ba triệu chín trăm chín mươi sáu nghìn đồng)
- Kể t ny tiếp theo của ny xét x thẩm cho đến khi thi nh án xong, anh
Trầm Minh Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức
lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu
không thỏa thuận về mức lãi suất th quyết định theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện đối với lãi suất 20%/năm tương ứng với
số tiền 1.617.000 đồng (một triệu sáu trăm mười bảy nghìn đồng).
3
Ngoài ra bản án thm còn tuyên v án phí tm ng án phí, chi phí t
tng, quyn yêu cu thi hành án và quyền kháng cáo cho các đương sự.
- Ngày 19/9/2025, bị đơn đơn kháng cáo toàn bộ Bản án sơ thẩm số
07/2025/DS-ST ngày 04/9/2025 của TAND khu vực 6 - Đắk Lắk.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên nội dung đơn khi kin; b
đơn giữ nguyên ni dung đơn kháng cáo.
Tại phn tòa, đại din Vin kim t nhân dân tnh Đắk Lk phát biu:
V t tng: Trong quá trình th lý gii quyết v án, Thm phán, Hội đồng xét
xử, Thư Tòa án các đương s đã chấp hành đúng quy đnh ca B lut t
tng dân s.
V ni dung: Nguyên đơn xuất trình giy vay tin bn gốc đề ngày
20/7/2024, th hin b đơn vay 26.000.000 đồng, thi hạn đến ngày 24/8/2024,
không ghi lãi suất. Đại din theo y quyn ca b đơn thừa nhn khon vay, không
biết v lãi sut, b đơn chưa thanh toán khon tin nào; vic buc tr 26.000.000
đồng tin gốc căn cứ. Tuy nhiên, giy vay không th hin tha thun lãi sut,
các bên không chng c chứng minh, nên án thẩm áp dng lãi trong hn
quá hạn không đúng. Cần áp dng khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s 2015,
xác định lãi suất 10%/năm, tính từ ngày 25/8/2024 đến 04/9/2025, tin lãi
2.678.000 đồng; tng cng c gốc và lãi là 28.678.000 đng. Đối vi vic giao giy
t làm tin, do các đương sự không yêu cu gii quyết không kháng cáo nên
đưc tách ra gii quyết bng v án khác. Do đó, đề ngh HĐXX áp dụng khon 2
Điều 308, Điều 309 ca B lut T tng dân s, chp nhn mt phn kháng cáo ca
đại din theo y quyn ca b đơn ông Trầm Minh Đ Th Kim L, sa mt
phn bn án dân s thẩm s 10/2025/DS-ST ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Tòa
án nhân dân khu vc 6 Đắk Lk v phn lãi sut. Buc b đơn ông Trầm Minh Đ
thanh toán cho ông Ngô Thanh Ph s tiền 26.000.000đ (Hai mươi sáu triệu đồng)
và lãi suất 10%/năm kể t ngày 25/8/2024 đến ngày xét x.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu hvụ án, căn cứ vào c tài liệu, chứng cứ trong
hồ sơ vụ án, nhận thấy như sau:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của bị đơn đã được nộp trong thời hạn luật
định và nộp tạm ứng án phí nên được xem xét, giải quyết theo trnh tự phúc thẩm.
[2] Về nội dung: Xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn và người đại diện theo ủy
quyền của bị đơn ông Trầm Minh Đ
[2.1] Về yêu cầu đòi 26.000.000 đồng tiền gốc vay của nguyên đơn: Nguyên
đơn đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đều thống nhất trnh bày: Nguyên
4
đơn cho bị đơn vay 26.000.000 đồng đến nay chưa trả, do vậy cấp thẩm căn
cứ quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự, chấp nhận phần yêu cầu khởi kiện đòi
lại tiền gốc vay của nguyên đơn sở đúng pháp luật, nên không căn cứ
chấp nhận kháng cáo của bị đơn đối với phần yêu cầu này.
[2.2] Về yêu cầu tính lãi: Nguyên đơn trnh bày giấy vay tiền không ghi lãi
suất, nhưng hai bên thỏa thuận miệng lãi suất 20%/năm. Tuy nhiên đại diện ủy
quyền của bị đơn trnh bày không biết g về tiền lãi, đề nghị Tòa xem xét lãi suất và
tiền lãi theo quy định của pháp luật, nguyên đơn cũng không đưa ra được chứng cứ
tài liệu nào khác để chứng minh có thỏa thuận về lãi suất, lẽ ra phải xác định đây là
hợp đồng vay không có lãi và căn cứ khoản 4 Điều 466 của Bộ luật dân sự:
"4. Trường hợp vay không lãi khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc
trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo
quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với
thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác"
Nên bị đơn yêu cầu không tính lãi là không có cơ sở.
Tuy nhiên, cấp thẩm xác định vay lãi căn cứ quy định tại khoản 5
Điều 466 của Bộ luật dân sự, khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, ngày
11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao đgiải
quyết về tiền lãi, buộc bị đơn phải chịu tiền lãi trong thời hạn vay lãi suất chậm
trả 150% lãi suất vay trong hạn chưa chính xác, nên cần căn cứ quy định tại
khoản 4 Điều 466 của Bộ luật dân sự, khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-
HĐTP, ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối
cao để tính lại phần lãi suất chậm trả (quá hạn) = Tiền nợ gốc 26.000.000 đồng x
10% x 374 ngày/365 ngày = 2.664.000 đồng; bị đơn không phải chịu tiền lãi trong
thời hạn vay.
[2.3] Về án phí: Bị đơn nghĩa vụ thanh toán nên phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm, do bị đơn không phải chịu tiền lãi trong hạn nên án phí thẩm cần tính
lại cho phù hợp. Nguyên đơn phải chịu án phí trên phần yêu cầu không được chấp
nhận, tuy nhiên, nguyên đơn người cao tuổi thuộc trường hợp miễn án phí
đơn xin miễn án phí nên không phải chịu phù hợp với quy định tại Điều 147 Bộ
luật Tố tụng dân sự Nghị quyết số 326/UBTVQH12, ngày 30/12/2016 của Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
Do vậy cấp sơ thẩm đã tuyên xử về án phí đúng pháp luật.
[3] T nhng phân tích, nhận định nêu trên, chp nhn mt phn kháng cáo
ca b đơn, căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 của Bộ luật tố tụng dân sự sửa một
phần bản án sơ thẩm.
[4] Ván phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn kháng cáo được chấp nhận một
phần nên không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
5
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 26; Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
147, Điều 155, Điều 156, Điều 157, Điều 158, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự và
điểm b Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP, ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm
phán TANDTC;
Căn cứ Điều 117, Điều 118, Điều 122, Điều 124, Điều 500, Điều 501, Điều
502, Điều 623, Điều 649, Điều 650, Điều 651, Điều 660 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ khoản 3, khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hi quy định về án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Tuyên xử:
- Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn Trầm Minh Đ, sửa một phần Bản
án thẩm số 07/2025/DS-ST, ngày 04/9/2025 của TAND khu vực 6 - Đắk Lắk.
Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Ngô Thanh
Ph
- Buộc bị đơn Trầm Minh Đ trả cho nguyên đơn ông Ngô Thanh Ph số tiền
gồm: 26.000.000 đồng tiền gốc vay; Tiền lãi chậm trả : 2.664.000 đồng, tổng cộng
28.664.000 đồng.
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Ngô Thanh Ph
yêu cầu bị đơn trả số tiền lãi 3.191.000 đồng tiền lãi.
Kể tngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Bị đơn Trầm Minh Đ phải chịu 1.433.000 đồng án phí DSST
không phải chịu án phí phúc thẩm. Nguyên đơn được miễn toàn bộ án phí sơ thẩm.
- Các quyết định ca bản án thẩm không b kháng cáo, kháng ngh hiu
lc k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
- Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định ti Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án, ngưi phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Lut
Thi hành án dân s, thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy định ti Điều 30
Lut Thi hành án dân s.
6
Nơi nhận:
- Vụ giám đốc, kiểm tra II-TANDTC;
- VKSND tỉnh Đk Lk;
- TAND khu vc 6 - Đắk Lk;
- Phòng thi hành án dân s khu vc 6;
- Các đương sự;
- Cổng thông tin điện t Tòa án;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TO PHIÊN TOÀ
Nguyn Duy Thun
THÀNH VIÊN HI ĐỒNG XÉT
XỬ
THẨM PN CHỦ TỌA PHN A
7
8
9
10
11
Tải về
Bản án số 40/2026/DS-PT Bản án số 40/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 40/2026/DS-PT Bản án số 40/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất