Bản án số 143/2026/DS-PT ngày 10/03/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 143/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 143/2026/DS-PT ngày 10/03/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 143/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐẮK LẮK Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
Bn án s: 143/2026/DS-PT
Ngày: 10 - 3 - 2026
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CNG H HI CHNGHĨA VIỆT NAM
T ÁN NN DÂN TỈNH ĐẮK LK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thm gm có:
Thẩm pn - Chủ ta phiên tòa: Ông Trần Minh Quang;
Các Thẩm phán: Bà Đinh ThTuyết ông Phm Cao Gia.
- Thư phn a: Bà Lê N Hoàng Yến, T ký Tòa án nhân n tnh Đk
Lk.
- Đi din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đk Lk: Trn Th Xuân Linh
Byă - Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 10 tháng 3 năm 2026, ti tr s Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lk xét
x phúc thm công khai v án dân s th s: 643/2025/TLPT- DS ngày 17
tháng 12 năm 2025 v việc Tranh chp hợp đồng vay tài sn”. Do Bn án dân
s thm s: 17/2025/DS-ST ngày 15/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 6
b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s: 128/2025/QĐ-PT
ngày 10/02/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bùi Thị H; địa chỉ: Bn Chàm A, xã Yang Mao, tỉnh
Đk Lắk, vắng mặt có đơn đnghị t xử vng mặt.
2. Bị đơn: Ông Đặng Xuân NG, Ngô Thị T; địa chỉ: Thôn 1,
Pui, tỉnh Đắk Lắk, đều có mặt.
3. Người kháng cáo: Bị đơn ông Đặng Xuân NG, bà Ngô Th T.
NI DUNG VÁN:
Theo đơn khởi kin, quá trình gii quyết v án, nguyên đơn trình bày:
Do s quen biết, Bùi Th H đã cho v chồng ông Đặng Xuân NG
bà Ngô Th T vay tin nhiu ln, c th như sau:
1. Ngày 23/11/2022 vay 119.000.000 đồng, tr góp, mi tun 7.000.000
đồng;
2. Ngày 05/4/2023 vay 153.000.000 đồng, tr góp mi tun 9.000.000
đồng;
3. Ngày 17/5/2023 vay 35.000.000 đồng, tr n trong thi hn 01 tun;
2
4. Ngày 27/5/2023 vay 105.000.000 đồng, tr góp mi tun 9.000.000
đồng;
5. Ngày 03/6/2023 vay 75.000.000 đồng, tr n trong thi hn 02 tháng;
6. Ngày 22/6/2023 vay 50.000.000 đồng, tr góp mi ngày 2.500.000
đồng;
7. Ngày 09/8/2023 vay 02 ln:
- Ln th nht: vay 170.00.000 đồng, tr góp mi tun 10.000.000 đồng;
- Ln th hai: Vay 60.000.000 đồng, thi hn tr n trong 01 tháng.
8. Ngày 19/8/2023, vay 02 ln:
- Ln th nht: vay 30.00.000 đồng, tr góp mi ngày 1.500.000 đồng;
- Ln th hai: vay 40.000.000 đồng, tr góp mi ngày 2.000.000 đồng;
9. Ngày 25/8/2023, vay 30.00.000 đồng, tr góp mi ngày 1.500.000
đồng;
10. Ngày 30/8/2023, vay 40.00.000 đồng, tr góp mi ngày 2.000.000
đồng;
11. Ngày 16/9/2023, vay 30.00.000 đồng, tr góp mi ngày 1.500.000
đồng;
12. Ngày 20/9/2023, vay 40.00.000 đồng, tr góp mi ngày 2.000.000
đồng.
Trong các lần vay trên, đến hết tháng 01/2025, v chng ông NG T đã
tr n xong cho H bng hình thc chuyn khon tr trc tiếp bng tin
mt, H đã tr li giy nhn n cho T. Riêng khon n 60.000.000 đồng
ln th hai vào ngày 09/8/2023, v chng ông NG, bà T không tr n cho bà H.
Nên ngày 09/3/2025 H mới làm đơn khởi kin yêu cu Toà án buc v
chng ông NG, bà T phi tr cho bà H 60.000.000 đồng tin vay và tin lãi phát
sinh, k t ngày 09/8/2023 vi mc lãi sut 1,5%/tháng. Tng s tin gc và lãi
sut tạm nh đến ngày 09/3/2025 77.100.000 đồng. Tuy nhiên, sau khi H
khi kin, T đã 5 lần chuyn vào tài khon s 5205205095123 ca H ti
Ngân hàng Agribank vi tng s tin 6.000.000 đồng. Do vy, bà H rút mt
phn yêu cu khi kin, c th bà H ch yêu cu v chng ông NG, T phi
tr cho H 54.000.000 đồng n gc tin lãi phát sinh vi mc lãi sut
10%/năm, k t ngày v chng ông NG, T vi phạm nghĩa vụ tr n ngày
10/9/2023 đến khi v chng ông NG, bà T tr xong n cho bà H.
*Quá trình gii quyết v án b đơn bà Ngô Thị T có ý kiến trình bày:
Trong bui làm vic ngày 07/4/2025 ti Tòa án thẩm, b đơn Ngô
Th T tuy không biên bn nhưng trình bày nội dung như sau: T cho
rằng đối vi s tiền 60.000.000 đng mà v chng T vay ca H, T đã
tr mt s tin cho bà H bằng phương thức chuyn tin vào tài khon ca H, bà
T ch còn n bà H khoảng 25.000.000 đồng, sau khi cht s n, bà H đã đồng ý
s không tính lãi đối vi s n còn lại. Đồng thi, T np cho Toà án t lch
mà bà T t viết vic theo dõi tr n. Ngày 27/8/2025, Toà án cấp thẩm nhn
3
được đơn đ ngh ca T đề ngày 26/8/2025, kèm theo 42 t sao kê (bn
photocoppy, hình nh nhng ln bà T chuyn khon cho bà H).
Ti phiên tòa phúc thm, T tha nhn v chng bà T có ký giy n
ngày 09/8/2023, s tiền vay 60.000.000 đng, nhưng thc tế đây tiền biêu
tin góp nhưng các ln đều viết giy n tin. Tng s tin v chng T
đã trả cho H 163.000.000 đồng ch còn n lại 20.000.000 đng. Tuy
nhiên s tin còn n 20.000.000 đồng thì bà T đã nhiều ln chuyn khoản dư và
đưa tiền mt. V chng T không đồng ý vi yêu cu khi kin ca H
đề ngh bà H phải đối cht v các khon tiền đã nhn ca v chng bà.
Ti Bn án dân s thẩm s 17/2025/DS-ST ngày 15/9/2025 ca Tòa
án nhân dân khu vc 6, tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:
Áp dng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147,
Điều điểm b khoản 2 Điều 227, khon 1, khon 3 Điều 228, khoản 2 Điều 244;
Điều 266, Điều 271 và Điều 273 B lut t tng dân sự; Điều 357, Điều 468
Điu 470 ca B Lut Dân s; Khoản 2 Điều 26 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban Thưng v
Quc hi, tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn bà Bùi Thị H:
1.1. Buc v chồng ông Đặng Xuân NG Ngô Th T phi tr cho
Bùi Th H 64.889.000 đồng (Sáu mươi triệu tám trăm tám mươi chín ngàn
đồng), trong đó, tin gc 54.000.000 đồng và tin lãi 10.889.000 đng, trong s
n 60.000.000 đồng theo Giấy mượn tin ngày 09/8/2023. K t ngày đơn
yêu cu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong,
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi sut ca s tin còn phi thi
hành án theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s.
1.2. Đình chỉ mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà i Thị H
yêu cu v chồng ông Đặng Xuân NG Ngô Th T phi tr 6.000.000 đồng
tin vay và 6.211.000 đồng tin lãi.
2. V án phí: V chồng ông Đặng Xuân NG Ngô Th T phi chu
3.244.000 đồng (Ba triệu hai trăm bốn mươi bốn ngàn đồng) tin án phí Dân s
sơ thẩm.
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm còn tuyên v quyn kháng cáo cho các
đương sự theo quy định pháp lut.
Ngày 30/10/2025, b đơn Ngô Th T ông Đng Xn NG kháng cáo
toàn b bản án sơ thm.
Ti phiên tòa phúc thm, b đơn giữ nguyên ni dung kháng cáo.
Tại phiên a, đại din Vin kim t nhân n tỉnh Đắk Lk phát biu:
V t tng: Trong quá trình th lý gii quyết v án, Thm phán, Hi
đồng xét xử, Thư các đương s đã chấp hành đúng quy đnh ca B lut
t tng dân s.
4
V nội dung: Qua phân tích đánh giá các tài liu, chng c trong h
vụ án và tranh tng tại phiên tòa, đi din Vin kim sát cho rng kháng cáo
ca b đơn không căn c nên đề ngh Hội đồng xét x căn c khon 1
Điu 308 B lut t tng dân s Không chp nhận đơn kháng cáo của b đơn
Ngô Th T ông Đặng Xuân NG; Gi nguyên Bn án dân s thẩm s
17/2025/DS-ST ny 15/9/2025 ca Tòa án nn n khu vc 6, tỉnh Đk Lk.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu trong h vụ án đã được thm tra ti phiên
tòa, căn c vào kết qu tranh lun tại phiên tòa trên s xem xét đầy đủ các
tài liu chng c, li trình bày của các đương sự, ý kiến ca Kim sát viên:
[1] V t tng: Đơn kháng cáo của Ngô Th T và ông Đặng Xuân NG
làm trong hn luật định đã np tm ng án phí phúc thẩm nên được xem xét,
gii quyết theo trình t phúc thm.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca b đơn, nhn thy:
Nguyên đơn Bùi Thị H khởi kiện yêu cầu vợ chồng T, ông NG phải
trả số tiền 54.000.000 đồng nợ gốc và tiền lãi phát sinh với mức lãi suất
10%/năm, kể từ ngày vợ chồng ông NG, T vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ
ngày 10/9/2023 đến ngày trả hết số nợ. Kèm theo đơn khởi kiện nguyên đơn giao
nộp bản gốc giấy ợn tiền đề ngày 09/8/2023 chữ ký, chữ viết của v
chồng ông NG T với nội dung Hôm nay, ngày 09/8/2023. Vợ chồng tôi gồm
Ngô Thị T số CCCD 051185010978 cấp ngày 16/9/2021, chồng Đặng Xuân NG
số CCCD 066082001865 cấp ngày 12/4/2021. Vợ chồng tôi mượn chị H số
tiền 60.000.000đồng. Trong vòng 1 tháng sẽ trả đủ”.
Các tài liệu, chứng cứ thu thập được trong hồ vụ án, xét lời trình
bày của vợ chồng T tại phiên tòa phúc thẩm các bản sao (bản phô tô)
các giao dịch chuyển khoảng của bà T cho bà H trong năm 2024, 2025, thể hiện
giữa bà H vợ chồng T, ông NG phát sinh nhiều lần vay mượn tiền từ năm
2022, 2023 với tổng số tiền H cho vợ chồng T vay 977.000.000 đồng
(14 lần). Bà H cho rằng những giao dịch vợ chồng T đã trả xong thì H đã
trả lại giấy vay gốc cho vợ chồng T, riêng khoản vay lần 2 vào ngày
09/8/2023 số tiền 60.000.000 đồng thì vợ chồng T chưa thanh toán. Sau khi
H khởi kiện thì vợ chồng T đã chuyển khoản thanh toán tổng cộng
6.000.000 đồng nên H chỉ khởi kiện yêu cầu trả nợ gốc 54.000.000 đồng
và lãi suất. Đối với các sao kê chuyển khoản bà T cung cấp thể hiện tổng số tiền
vợ chồng bà T, ông NG đã chuyển cho H (42 lần) là 73.002.000 đồng, tuy
nhiên các lần giao dịch chuyển khoản bà T không thể hiện nội dung trả cho
khoản vay cụ thể nào nên không căn cứ chứng minh rằng đối với khoản vay
ngày 09/8/2023 mà H khởi kiện thì T chcòn nợ 20.000.000 đồng như lời
trình bày của bà T.
Về lãi suất, tại Giấy mượn tiền ngày 09/8/2023, thể hiện các bên thỏa
thuận thời hạn trả nợ (trong vòng một tháng), nhưng không ghi thỏa thuận i
suất. Bị đơn đã vi phạm nghĩa vtrả n từ ngày 10/9/2023. Tại phiên toà
5
thẩm, nguyên đơn yêu cầu tính lãi là 10%/năm/tổng số tiền còn nợ
54.000.000 đồng kể từ ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Cụ thể: Tiền lãi từ ngày
10/9/2023 đến ngày xét xử thẩm 15/9/2025 (54.000.000đồng x 736 ngày):
365 x 10%/năm = 10.889.000đồng (đã lấy tròn số) đúng quy định tại Điều
357; Điều 470; Điều 468 Bộ Luật dân stại điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị
quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hi đồng Thẩm phán
Toà án nhân dân Tối cao.
Đối với số tiền chênh lệch so với đơn khởi kiện 12.211.000đng, trong
đó tiền vay là 6.000.000 đồng, tiền lãi là 6.211.000 đồng, bà H đã tự NGt yêu
cầu, Tòa án cấp thẩm đã đình chỉ yêu cầu số tiền chênh lệch này của H
đúng quy định pháp luật.
Từ những phân tích trên, xét thấy a án cấp thẩm tuyên xử buộc vợ
chồng ông Đặng Xuân NG, Ngô Thị T phải trả cho bà Bùi Thị H 64.889.000
đồng, trong đó tiền gc 54.000.000 đồng tiền lãi 10.889.000 đồng có n
cứ. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy không có cơ sở chấp nhận kháng cáo của bị
đơn ông Đặng Xuân NG, Ngô Thị T. Cần giữ nguyên Bản án dân ssơ thẩm
số 17/2025/DS-ST ny 15/9/2025 của Tòa án nhân n khu vực 6 là phù hợp.
[3] V án phí: Do không đưc chp nhn kng o nên b đơn ông Đặng
Xuân NG, Ngô Th T phi chu án phí dân s phúc thm, đưc khu tr vào
tin tm ng án phí phúc thm b đơn đã nộp.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ khon 1 Điu 308 ca B lut t tng dân s;
Không chp nhận đơn kháng cáo của b đơn ông Đặng Xuân NG
Ngô Th T;
Gi nguyên Bn án dân s thẩm s: 17/2025/DS-ST ngày 15/9/2025 ca
Tòa án nhân n khu vc 6, tỉnh Đắk Lk.
[2]. Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Bùi Thị H:
1.1. Buộc vợ chồng ông Đặng Xuân NG và Ngô Thị T phải trả cho
Bùi Thị H số tiền 64.889.000 đồng (Sáu mươi triệu tám trăm tám mươi chín
ngàn đồng), trong đó, tiền gốc 54.000.000 đồng và tiền lãi 10.889.000 đồng,
trong số nợ 60.000.000 đồng theo Giấy mượn tiền ngày 09/8/2023.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
của Bộ luật dân sự.
1.2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bùi Thị H
yêu cầu vợ chồng ông Đặng Xuân NG, Ngô Thị T phải trả 6.000.000 đồng
tiền vay và 6.211.000 đồng tiền lãi.
2. Về án phí:
6
- Án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng ông Đặng Xuân NG Ngô Thị T
phải chịu 3.244.000 đồng (Ba triệu hai trăm bốn mươi bốn ngàn đồng) án phí
Dân sự sơ thẩm.
- Án phí dân s phúc thm: V chồng ông Đặng Xuân NG và bà Ngô Th
T phi chịu 300.000 đng án phí dân s phúc thẩm, đưc khu tr vào s tin
300.000 đồng tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai s 0004758 ngày
24/11/2025 ti Thi hành án dân s tỉnh Đắk Lk.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án, người phi thi hành án
dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t NG thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7,
Điu 9 Lut Thi hành án dân s, thi hiu thi hành án được thc hin theo quy
định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Tòa Phúc Thẩm TANDTC tại Đà Nẵng; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- TAND Khu vực 6;
- THADS tỉnh Đắk Lắk;
- Phòng THADS khu vực 6;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Minh Quang
Tải về
Bản án số 143/2026/DS-PT Bản án số 143/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 143/2026/DS-PT Bản án số 143/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất