Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 37/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 37/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/08/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp ly hôn giữa bà Võ Thị Kim K với ông Nguyễn Ngọc V |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – ĐỒNG THÁP
Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST
Ngày 27/8/2025
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Thúy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Thu Thảo;
2.Ông Lê Văn Thưởng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Chung – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3
- Đồng Tháp.
Trong ngày 27 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng
Tháp mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý: 98/2025/TLST-
HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2025 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 15/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim K, sinh năm 1986. (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã T, tỉnh Tây Ninh.
(Địa chỉ cũ: Ấp B, xã Đ, huyện C, tỉnh Long An)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1998. (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp P, xã H, tỉnh Đồng Tháp.
(Địa chỉ cũ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 15/5/2025, trong quá trình giải quyết
vụ án nguyên đơn bà Võ Thị Kim K trình bày:
2
Do mai mối bà Võ Thị Kim K và ông Nguyễn Ngọc V tiến tới hôn nhân vào
năm 2013, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thường hay cự cãi
nhau. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2017 đến nay.
Nay bà Võ Thị Kim K yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Ngọc V.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Võ Bảo C, sinh ngày: 20/5/2017,
hiện đang sống với bà Võ Thị Kim K, khi ly hôn con chung bà Võ Thị Kim K yêu cầu
nuôi, yêu cầu ông Nguyễn Ngọc V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông Nguyễn Ngọc V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng
mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi
kiện của bà Võ Thị Kim K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét thấy, bị
đơn ông Nguyễn Ngọc V cư trú: Ấp P, xã H, tỉnh Đồng Tháp. Do đó, tranh chấp ly
hôn giữa bà Võ Thị Kim K và ông Nguyễn Ngọc V thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân khu vực 3 – Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Bà Võ Thị Kim K có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử
quyết định xét xử vắng mặt bà Võ Thị Kim K theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và
khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Tòa án đã triệu tập, tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết
định hoãn phiên tòa đối với bị đơn ông Nguyễn Ngọc V nhưng ông Nguyễn Ngọc V
vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều
228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông
Nguyễn Ngọc V.
[4] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, bà Võ Thị Kim K và ông Nguyễn Ngọc V
kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Long An
(Nay là xã T, tỉnh Tây Ninh) cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 26/8/2013 tại
Quyển số 01/2013, đây là hôn nhân hợp pháp. Bà Võ Thị Kim K yêu cầu Tòa án cho
ly hôn vì cho rằng trong quá trình sống chung vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu
3
thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thường hay cự cãi nhau.
Vợ chồng đã ly thân từ năm 2017 đến nay. Khi bà Võ Thị Kim K có đơn xin ly hôn,
Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án hợp lệ cho ông Nguyễn Ngọc V nhưng ông
Nguyễn Ngọc V không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Kim K,
tại phiên tòa ông Nguyễn Ngọc V vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được triệu tập
hợp lệ. Điều đó đã cho thấy ông Nguyễn Ngọc V đã không còn quan tâm đến hôn nhân
giữa ông và bà Võ Thị Kim K. Xét thấy, tình cảm và đời sống chung của vợ chồng của
bà Võ Thị Kim K và ông Nguyễn Ngọc V đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt
được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, chấp
nhận cho bà Võ Thị Kim K được ly hôn với ông Nguyễn Ngọc V là phù hợp.
[5] Về con chung: Quá trình chung sống bà Võ Thị Kim K và ông Nguyễn
Ngọc V có 01 con chung tên Nguyễn Võ Bảo C, sinh ngày: 20/5/2017, hiện đang sống
chung với bà Võ Thị Kim K. Khi ly hôn con chung bà Võ Thị Kim K yêu cầu nuôi.
Xét thấy, hiện tại cháu Nguyễn Võ Bảo C đang sống cùng bà Võ Thị Kim K, cuộc
sống ổn định, sức khỏe tốt, hiện tại bà Võ Thị Kim K có công việc thu nhập ổn định,
đủ điều kiện để chăm sóc tốt con chung. Mặt khác, tại bản tự khai của cháu Nguyễn
Võ Bảo C trình bày ý kiến có nguyện vọng được sống cùng bà Võ Thị Kim K. Đối với
ông Nguyễn Ngọc V từ khi vụ án thụ lý giải quyết cho đến khi xét xử cũng không có
nguyện vọng được nuôi con chung. Vì vậy, để đảm bảo cho sự phát triển ổn định về
thể chất, học hành, sự phát triển về tinh thần, cũng như các quyền lợi khác của con
chung nên tiếp tục giao cháu Nguyễn Võ Bảo C cho bà Võ Thị Kim K trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Theo đơn khởi kiện bà Võ Thị Kim K yêu
cầu ông Nguyễn Ngọc V cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng từ khi
bản án có hiệu lực cho đến khi cháu Nguyễn Võ Bảo C đủ 18 tuổi. Xét thấy, bà Võ Thị
Kim K yêu cầu ông Nguyễn Ngọc V cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp theo quy
định tại khoản 2 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình. Về mức cấp dưỡng 2.000.000
đồng/tháng của bà Võ Thị Kim K, Hội đồng xét xử căn cứ vào mức thu nhập bình
quân tại địa phương và nhu cầu chi tiêu hàng tháng của cháu Nguyễn Võ Bảo C thì
mức cấp dưỡng là 2.000.000đồng/tháng là phù hợp, có căn cứ nên được chấp nhận.
[7] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Võ Thị Kim K không yêu cầu giải quyết nên
Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[8] Về án phí:
- Bà Võ Thị Kim K phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy
định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27
4
của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
- Ông Nguyễn Ngọc V phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000đ theo
qui định tại khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 147 Bộ luật tố tụng
dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 và khoản 6
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Võ Thị Kim K được ly hôn với ông
Nguyễn Ngọc V.
2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Võ Bảo C, sinh ngày: 20/5/2017
cho bà Võ Thị Kim K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Buộc ông Nguyễn Ngọc V phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Võ Bảo C
2.000.000đồng/ tháng. Thời gian bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con từ khi bản
án có hiệu lực cho đến khi cháu Nguyễn Võ Bảo C đủ 18 tuổi, lao động được.
Ông Nguyễn Ngọc V có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung không ai được quyền cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải
thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi
suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ Luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí:
- Bà Võ Thị Kim K phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ
vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004066 ngày 26/6/2025
của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang nên xem thi hành
xong.
5
- Ông Nguyễn Ngọc V phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt
khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
5. Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân
sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
- VKSND khu vực 3 – Đồng Tháp;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Đồng
Tháp;
- Ủy ban nhân dân xã Tân Tập;
- Các đương sự;
- Lưu;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Trần Thị Kim Thúy
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm