Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 09/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 09/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 33/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Y yêu cầu ly hôn ông P
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 33/2025/HNGĐ–ST
Ngày: 09/9/2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Trường Tam;
2. Ông Nguyễn Minh Chí.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Tuấn Anh-Thư Tòa án nhân dân khu
vực 7, tỉnh Tây Ninh.
Trong ngày 09 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7
tỉnh Tây Ninh, Tòa án nhân dân khu vực 7 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý
số: 345/2025/TLST-HNGĐ, ngày 23/6/2025, về ly hôn”, theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 20/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 30 tháng 7 năm 2024 giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thụy Bảo Y, sinh năm: 1991, trú: 322/13,
đường M, tổ dân phố B, khu phố C, phường M, thành phố Hồ Chí Minh; (Chị Y
có đơn xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Trần Văn P, sinh năm: 1984, trú: Ấp L, P, tỉnh Tây
Ninh. (anh P vắng mặt)
NỘI DUNG VÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 28/3/2025 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn là chị Y trình bày:
Chị Trần Thụy Bảo Y và anh Trần Văn P cưới nhau năm 2011, có đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Hôn
nhân trên sở tự nguyện. Thời gian đầu vợ chồng sống chung hạnh phúc. Về
sau anh P không lo gia đình, con cái hay chơi game. Mâu thuẫn vợ chồng
xuất phát vkinh tế. Vợ chồng không còn sống chung từ năm 2021 đến nay.
Trong thời gian không sống chung, vợ chồng không giải pháp đoàn tụ. Do
tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị Y yêu cầu Tòa án giải quyết:
2
Về hôn nhân: Chị Y yêu cầu ly hôn với anh P.
Về con chung: Chị Y anh P hai con chung Trần Chí D, sinh ngày
26/6/2012 Trần Nhựt H, sinh ngày 21/8/2014. Hiện hai cháu sống chung với
chị Y từ thời điểm vợ chồng không còn sống chung tới nay. Cháu Trí D1 học
trường trung học sở H1, cháu Nhựt H học trường tiểu học N2 Điều kiện
sinh sống học tập của cháu ổn định. Nếu Tòa án cho ly hôn, chị Y yêu cầu nuôi
dưỡng hai con chung Trần Chí D, sinh ngày 26/6/2012 Trần Nhựt H, sinh
ngày 21/8/2014, không yêu cầu anh P cấp dưỡng.
Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết
Bị đơn anh Trần Văn P đã được Tòa án tống đạt thông báo về việc thụ
vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng
cứ; và các văn bản tố tụng khác hợp lệ, cũng như triệu tập hợp lệ tham gia phiên
tòa thẩm đến lần thứ hai, nhưng bị đơn đều vắng mặt không do. Bị đơn
không gửi cho Tòa án văn bản thể hiện ý kiến của mình qua yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng các đương sự không tiến hành hòa giải
được về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên quyết định đưa vụ án ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Căn cứ vào nơi trú của bị đơn và yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên
đơn đối với bị đơn, xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân khu vực 7, tỉnh Tây Ninh được pháp luật quy định tại Khoản 1 Điều 28,
điểm a Khoản 1 của các Điều 35 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật số
85/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự,
Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật phá sản
Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án;
Chị Y văn bản xin giải quyết vắng mặt, anh P được triệu tập hợp lệ
tham gia phiên tòa lần hai vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều
227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Y và anh P
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 12/4/2012 do Ủy ban
nhân dân Phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh (cũ) cấp thì chị Trần Thụy
Bảo Y và anh Trần Văn P là vợ chồng hợp pháp.
[2.2] Chị Y anh P đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường B,
Quận A, thành phố Hồ Chí Minh (cũ). Hôn nhân dựa trên sự tự nguyện, thời
gian đầu anh chị sống chung hạnh phúc. Nguyên nhân chị Y xin ly hôn do vợ
chồng nhiều mâu thuẫn, anh P không chăm lo gia đình, cờ bạc, chơi game.
Chị Y và anh P không có tiếng nói chung về mọi việc, cuộc sống không ổn định.
Hiện tại, chị Y anh P không còn sống chung từ năm 2021. Trong thời gian
không sống chung, vợ chồng không giải pháp đoàn tụ. Quá trình giải quyết
3
vụ án, Tòa ánmở phiên hòa giải, nhưng chị Y, anh P không thể đoàn tụ được
do anh P không đến. Hội đồng xét xử xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị Y,
anh P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không còn đạt được. vậy, yêu cầu ly hôn của chị Y là phù hợp với Điều 56
của Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[2.3] Về con chung: Chị Y, anh P con chung Trần Chí D, sinh ngày
26/6/2012 Trần Nhựt H, sinh ngày 21/8/2014. Nếu Toà án cho ly hôn, chị Y
mong muốn tiếp tục nuôi con chung, anh P không cấp dưỡng nuôi con. Anh P
không có ý kiến về con chung. Do đó, căn cứ vào Điều 81 của Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử giao chị Y trực tiếp nuôi dưỡng Trần Trí
D1 Trần Nhựt H. Việc giao hai con chung cho chị Y nuôi dưỡng phù hợp với
tâm , nguyện vọng của hai cháu.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Y không yêu cầu cấp dưỡng. Anh P vắng
mặt, không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Y xác định không có. Anh P vắng
mặt, không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.5] Về án phí: Chị Y phải chịu 300.000 đồng án phí thẩm. Tạm ứng
án pchị Y đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án psố
0014567, ngày 13/6/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 7, tỉnh Tây
Ninh (trước đây Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc) chuyển sang
án phí sung quỹ Nhà nước.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật số
85/2025/QH15 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự,
Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật phá sản
Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án;
Áp dụng Điều 8 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84, 85 86 của Luật Hôn nhân gia
đình; Áp dụng khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chTrần Thụy Bảo Y đối với
anh Trần Văn P.
1. Về hôn nhân: Chị Trần Thụy Bảo Y được ly hôn với anh Trần Văn P.
2. Về con chung: Chị Trần Thụy Bảo Y trực tiếp dưỡng con chung là Trần
Chí D, sinh ngày 26/6/2012 và Trần Nhựt H, sinh ngày 21/8/2014. Anh P không
cấp dưỡng.
4
Sau khi ly hôn, cha mẹ quyền, nghĩa vtrông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con nghĩa
vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa
án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình, Tòa án thể quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Về án phí: Chị Y phải chịu 300.000 đồng án phí thẩm. Tạm ứng án
phí chị Y đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0014567, ngày 13/6/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 7, tỉnh Tây
Ninh (trước đây Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc) chuyển sang
án phí sung quỹ Nhà nước.
Án thẩm, các đương sự vắng mặt kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a 9 Luật thi hành
án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Tây Ninh; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 7, tỉnh Tây Ninh;
- THADS tỉnh T;
- UBND xã đăng ký kết hôn;
- Đương sự;
- Lưu./.
Nguyễn Thị Thanh Vân
5
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Tây Ninh; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 7;
- Phòng THADS huyện C;
- UBND xã đăng ký kết hôn
- Đương sự;
- Lưu./.
Nguyễn Thị Thanh Vân
6
Các Hội thẩm nhân dân Thẩm phán-chủ tọa phiên tòa
Phạm Thị Tuyết N1n Thị Kim Cương Nguyễn Thị Thanh V
7
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Long An; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Cần Giuộc;
- Chi cục THADS huyện Cần Giuộc;
- UBND xã Phước Lại;
- Đương sự;
- Lưu./.
Đoàn Thanh Lâm
8
Tải về
Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất