Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 23/01/2025 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST ngày 23/01/2025 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trần Văn Thời (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 33/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/01/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 33/2025/HNGĐ-ST
Ngày 23-01-2025
V/v: “Tranh chấp Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thành Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Thanh Hiện
2. Ông Huỳnh Văn Tới
- Thư phiên tòa: Nguyễn Cẩm Hường - Thư viên, Toà án nhân dân
huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời,
tỉnh Mau xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 711/2024/TLST-HNGĐ ngày
26 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 539/2024/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Mỷ T, sinh năm 1996, địa chỉ cư trú: Ấp I, K,
huyện T, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Anh Trần Bửu L, sinh năm 1994, địa chỉ trú: Ấp A, K, huyện
T, tỉnh Cà Mau.
(Nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*/ Nguyên đơn chị Lâm Thị Mỷ T trình bày:
Về hôn nhân: Nguyên đơn anh L xác lập quan hệ hôn nhân từ năm 2011,
nhưng đến nay không đăng kết hôn theo quy định. Nay, nguyên đơn xác định
mục đích hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn yêu cầu ly hôn với anh L.
Về con chung: Vợ chồng 02 người con chung Trần Thị Yến N, sinh ngày
07/7/2012 (giới tính: Nữ) Trần Quốc T1, sinh ngày 31/01/2016 (giới tính: Nam),
hiện cháu do nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, nguyên đơn yêu cầu được
quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu đến tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng: Nguyên đơn yêu cầu anh L phải nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi
cháu số tiền 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
2
Về tài sản, nợ: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nay, nguyên đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.
*/ Đối với bị đơn anh Trần Bửu L: Từ khi thụ lý, Tòa án đã thực hiện thủ tục
tống đạt, niêm yết đúng theo quy định của pháp luật, nhưng bị đơn vắng mặt, không
có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.
Vụ án, được Tòa án tiến hành công khai chứng cứ lập biên bản không tiến
hành hòa giải được, do bị đơn vắng mặt.
Tại phiên tòa, nguyên đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt, còn bị đơn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về sự vắng mặt của đương sự:
Đối với Nguyên đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, còn Bị đơn đã được Toà án
triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt.
Căn cứ các điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, cần xét xử
vắng mặt đối với Nguyên đơn và Bị đơn là phù hợp.
[1.2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Được xác định “Tranh chấp vLy hôn”, do Bị đơn nơi trú tại ấp A, xã
K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Từ đó, Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Mau thụ giải quyết
đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Theo chị T xác định, giữa chị anh L chung sống với nhau
từ năm 2011, nhưng đến nay không có đăng ký kết hôn.
Quá trình giải quyết vụ án, anh L vắng mặt cũng không ý kiến về việc
Nguyên đơn xin ly hôn. Đồng thời, căn cứ vào nội dung xác nhận của Ủy ban nhân
dân K ngày 22/11/2024 tại Đơn xin xác nhận không đăng kết hôn của chị T
ngày 20/11/2024, xác nhận giữa chị T anh L không đăng kết hôn. Do đó,
sở để xác định về mặt hôn giữa chị T anh L chung sống với nhau,
nhưng đến nay giữa chT anh L chưa đăng kết hôn theo quy định của nhà
nước là thực tế, đã vi phạm về hình thức.
Nay, chị T cho rằng mục đích hôn nhân giữa chị anh L không đạt được, yêu
cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân, đối với anh L vắng mặt nên không sở để xem
xét.
3
Căn cứ các điều 9, 14, 53 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 4
Điều 3 Thông liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày
06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tiên, không công nhận quan hệ hôn nhân
giữa chị T và anh L là vợ chồng.
[2.2] Về con chung: Chị T xác định, giữa chị và anh L có chung là 02 người con
Trần Thị Yến N, sinh ngày 07/7/2012 (giới tính: Nữ) Trần Quốc T1, sinh ngày
31/01/2016 (giới tính: Nam). Chị T xác định, hiện các cháu do chị trực tiếp nuôi
dưỡng. Khi ly hôn, chyêu cầu được quyền trực tiếp nuôi ỡng 02 cháu đến tuổi
trưởng thành.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014:
“...; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.
Như vậy, tính đến ngày xét xử thẩm ngày 23/01/2025 thì các cháu đã trên 07
tuổi và dưới 18 tuổi, trường hợp này là phải ghi nhận nguyện vọng của các cháu.
Tại Biên bản ghi nhận ý kiến của Toà án đối với cháu Yến N cháu Quốc T1
ngày 19/12/2024, các cháu đều có nguyện vọng được sống chung với chị T.
Đối với anh L vắng mặt, nên không có cơ sở để xem xét.
Do đó, Hội đồng xét xử xét lợi ích của con chung, đảm bảo ổn định trong
cuộc sống, cần giao cháu Yến N và cháu Quốc T1 cho chị T được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, phợp với khoản 1 Điều 6 của Nghị quyết
số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tán nhân dân tối
cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn
nhân và gia đình, cũng phù hợp với yêu cầu của chị T.
[2.3] Về cấp dưỡng: Quá trình giải quyết ván, chị T yêu cầu anh L phải
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 cháu đến tuổi trưởng thành với số tiền 1.500.000
đồng/tháng.
Đối với anh L vắng mặt, nên không có cơ sở để xem xét.
Xét, theo quy định tại Điều 110 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy
định: “Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, ..., trong trường hợp
không sống chung với con”.
Do đó, việc chị T yêu cầu anh L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 cháu, là
cơ sở chấp nhận.
Theo quy định tại các điều 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014,
khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng
Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật
trong giải quyết vụ việc về hôn nhân gia đình, quy định: “… Mức cấp dưỡng do
Toà án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi
người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con”. Như vậy, đối với
4
anh L hiện đang trú tại ấp A, xã K, huyện T, tỉnh Mau. Theo quy định tại Điều
3 Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức ơng
tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, thì nơi trú
của anh L thuộc vùng III, quy định mức lương tối thiểu vùng III 3.860.000
đồng/tháng. Do đó, số tiền anh L phải cấp dưỡng nuôi 02 cháu được xác định
2.000.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, chị L chỉ yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi 02 cháu số
tiền 1.500.000 đồng/tháng/1 cháu mức tiền thấp hơn ý chí tự nguyện của chị L,
nên cần được chấp nhận. Về thời điểm cấp dưỡng, theo quy định tại khoản 4 Điều 7
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án
nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ
việc về hôn nhân và gia đình, quy định: “Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con
chưa thành niên, …, phát sinh kể từ thời điểm cha, mẹ không sống chung với con
hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con, …”. Quá trình giải
quyết vụ án, chị T không yêu cầu cụ thể về thời điểm cấp dưỡng. Do đó, cần xác
định thời điểm cấp dưỡng của anh L đối với cháu Yến N cháu Quốc T1 được nh
kể từ ngày xét xử thẩm ngày 23/01/2025, việc cấp dưỡng cho đến khi 02 cháu đủ
18 tuổi.
[2.4] Về tài sản, nợ: ChT không có yêu cầu, còn anh L vắng mặt nên Hội đồng
xét xkhông đặt ra giải quyết, trường hợp tranh chấp sẽ được giải quyết vụ án
khác.
[3] Về án phí:
Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, về án phí được xử lý như sau:
- Đối với chị T: Chị T phải chịu án phí Hôn nhân gia đình thẩm số tiền
300.000 đồng.
- Đối với anh Linh: Anh phải nộp án phí cấp dưỡng số tiền 300.000 đồng.
Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a
khoản 5, điểm a khoản 6, Điều 27 của Nghquyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Các điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Các điều 9,
14, 15, 53, 56, 57, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Thị Mỷ T.
1/ Về hôn nhân: Không công nhận giữa chLâm Thị Mỷ T anh Trần Bửu L
là vợ chồng.
5
2/ Về con chung: Giao cháu Trần Thị Yến N, sinh ngày 07/7/2012 (giới tính:
Nữ) cháu Trần Quốc T1, sinh ngày 31/01/2016 (giới tính: Nam), cho chị Lâm Thị
Mỷ T được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Yến N
và cháu Quốc T1 đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung
không ai được quyền cản trở. Trường hợp, bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn
chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các
thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con
trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Khi thấy cần thiết,
trên sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi
con, quan, tổ chức cá nhân thẩm quyền quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3/ Về cấp dưỡng:
Buộc anh Trần Bửu L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi:
- Cháu Trần Thị Yến N, sinh ngày 07/7/2012 (giới tính: Nữ).
- Cháu Trần Quốc T1, sinh ngày 31/01/2016 (giới tính: Nam).
Mỗi cháu số tiền 1.500.000 đồng Một triệu năm trăm ngàn đồng/tháng, cho
đến khi cháu Yến N và cháu Quốc T1 đủ 18 tuổi.
Thời điểm cấp dưỡng được tính kể từ ngày 23/01/2025.
Người được nhận tiền cấp dưỡng là chị Lâm Thị Mỷ T.
Kể từ ngày chị Lâm Thị Mỷ T đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Trần Bửu L
không thi hành xong khoản tiền trên, anh Trần Bửu L còn phải chịu thêm khoản tiền
lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng
với số tiền và thời gian chậm trả.
4/ Về tài sản, nợ: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết, trường hợp
có tranh chấp sẽ được xem xét giải quyết ở vụ án khác.
5/ Về án phí:
- Chị Lâm Thị Mỷ T phải chịu án phí Hôn nhân gia đình thẩm số tiền
300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), đối trừ số tiền 300.000 đồng chị T đã dự nộp
tại Biên lai thu 0005945 ngày 25/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần
Văn Thời, tỉnh Cà Mau (nay được chuyển thu đối trừ).
- Buộc anh Trần Bửu L phải nộp án phí cấp dưỡng số tiền 300.000 đồng (Ba
trăm ngàn đồng).
6/ Về quyền kháng cáo:
6
Chị Lâm Thị Mỷ T và anh Trần Bửu L được quyền kháng cáo bản án này trong
hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo
quy định của pháp luật.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- Các đương sự (02b);
- VKSND H. Trần Văn Thời (01b);
- Chi cục THADS H. Trần Văn Thời (01b);
- Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn (01b);
- Lưu hồ sơ vụ án (01b);
- Lưu án văn (01b).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lâm Thành Quang
Tải về
Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST Bản án số 33/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất