Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 23/01/2025 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 32/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 23/01/2025 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trần Văn Thời (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 32/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/01/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST
Ngày 23-01-2025
V/v: “Tranh chấp Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thành Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Thanh Hiện
2. Ông Huỳnh Văn Tới
- Thư phiên tòa: Nguyễn Cẩm Hường - Thư viên, Toà án nhân dân
huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời,
tỉnh Mau xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 656/2024/TLST-HNGĐ ngày
04 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 546/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Hải C, sinh năm 1993, địa chỉ trú: Ấp A, T,
huyện T, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Chị Danh Thùy D, sinh năm 1996, địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã K, huyện
T, tỉnh Cà Mau.
(Nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*/ Nguyên đơn anh Lê Hải C trình bày:
Về hôn nhân: Nguyên đơn chị D xác lập quan hệ hôn nhân, đăng kết
hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Nay, nguyên đơn nhận thấy trong quá trình chung sống vợ chồng không tiến
nói chung, đã phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt
được, nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với chị D.
Về con chung: Vợ chồng 02 người con chung Lê Nguyệt T, sinh ngày
21/8/2015 (giới tính: Nữ) Gia H, sinh ngày 23/9/2020 (giới tính: Nam). Hiện
các cháu do nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, nguyên đơn yêu cầu được
quyền trực tiếp nuôi dưỡng các cháu cho đến tuổi trưởng thành.
2
Về cấp dưỡng, tài sản, nợ: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nay, nguyên đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định.
*/ Đối với bị đơn chị Danh Thùy D: Từ khi thụ lý, Tòa án đã thực hiện thủ tục
tống đạt, niêm yết đúng theo quy định của pháp luật, nhưng bđơn vắng mặt, không
có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.
Vụ án, được Tòa án tiến hành công khai chứng cứ lập biên bản không tiến
hành hòa giải được, do bị đơn vắng mặt.
Tại phiên tòa, nguyên đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt, còn bị đơn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về sự vắng mặt của đương sự:
Đối với Nguyên đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, còn Bị đơn đã được Toà án
triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt.
Căn cứ các điều 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, cần xét xử
vắng mặt đối với Nguyên đơn và Bị đơn là phù hợp.
[1.2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Được xác định “Tranh chấp về Ly hôn”, do Bị đơn nơi trú tại ấp Đ, xã
K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Từ đó, Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Mau thụ giải quyết
đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 70 do Ủy ban nhân dân
xã K cấp cho anh C và chị D ngày 14/5/2014, cho thấy về mặt hôn nhân giữa anh C và
chị D hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Theo anh C xác định, quá trình chung sống giữa anh chị D đã phát sinh mâu thuẫn,
không còn hạnh phúc, nên anh C nộp đơn ly hôn với chị D. Đối với chị D vắng mặt,
không tham gia tố tụng, mặc dù phía chị D biết được anh C đã nộp đơn ly hôn với chị
D tại Toà án, nhưng đến nay chị D vẫn không văn bản thể hiện ý kiến phản hồi
trước yêu cầu ly hôn của anh C. Điều đó cho thấy, chị D đã không quan tâm đến việc
hàn gắn hạnh phúc gia đình với anh C, nay anh C kiên quyết ly hôn với chị D.
Theo Điều 19 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: Vợ chồng
nghĩa vụ yêu thương chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đnhau
nghĩa vụ chung sống với nhau. Mặt khác, theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án
3
nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ
việc về hôn nhân gia đình: “Điều 4. Ly hôn theo yêu cầu của một bên quy định
tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình. 3. “Hôn nhân lâm vào tình trạng
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt
được” là thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không có tình nghĩa vợ chồng, ví
dụ: vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống
ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng;”. Xét, hôn nhân giữa anh C chị D đã thật sự trầm
trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn căn cứ được chấp nhận.
Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn là phù hợp
với Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2] Về con chung: Anh C xác định, giữa anh anh D chung 02 người
con Nguyệt T, sinh ngày 21/8/2015 (giới tính: Nữ) Gia H, sinh ngày
23/9/2020 (giới tính: Nam). Anh C xác định, hiện các cháu do anh trực tiếp nuôi
dưỡng. Khi ly hôn, anh yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu đến tuổi
trưởng thành.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014:
“...; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.
Như vậy, tính đến ngày xét xử thẩm ngày 23/01/2025 thì cháu T đã trên 07
tuổi, còn cháu H dưới 07 tuổi, các cháu đều dưới 18 tuổi, đối với cháu T phải ghi
nhận nguyện vọng của các cháu. Tại Biên bản ghi nhận ý kiến của Toà án đối với
cháu T ngày 27/12/2024, cháu T có nguyện vọng được sống chung với anh C.
Đối với chị D vắng mặt, nên không có cơ sở để xem xét.
Do đó, Hội đồng xét xử xét lợi ích của con chung, đảm bảo ổn định trong
cuộc sống, cần giao cháu T cháu H cho anh C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng,
cho đến khi các cháu đ 18 tuổi, phù hợp với khoản 1 Điều 6 của Nghị quyết số
01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn
nhân và gia đình, cũng phù hợp với yêu cầu của anh C.
[2.3] Về cấp dưỡng, tài sản, nợ: Anh C không yêu cầu giải quyết, n chị D
vắng mặt, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết, trường hợp tranh
chấp sẽ được giải quyết ở vụ án khác.
[3] Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh C, về án phí anh C phải
chịu án phí Hôn nhân gia đình thẩm số tiền 300.000 đồng, theo quy định tại
Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
4
Căn cứ: Các điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Các điều 9,
14, 15, 53, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Hải C.
1/ Về hôn nhân: Cho anh Lê Hải C được ly hôn với chị Danh Thùy D.
2/ Về con chung: Giao cháu Nguyệt T, sinh ngày 21/8/2015 (giới tính: Nữ)
cháu Gia H, sinh ngày 23/9/2020 (giới tính: Nam) cho anh Hải C được
quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung
không ai được quyền cản trở. Trường hợp, bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom đcản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn
chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các
thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con
trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Khi thấy cần thiết,
trên sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi
con, quan, tổ chức nhân thẩm quyền quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3/ Về cấp dưỡng, tài sản, nợ: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết,
trường hợp có tranh chấp sẽ được xem xét giải quyết ở vụ án khác.
4/ Về án phí: Anh Hải C phải chịu án phí Hôn nhân gia đình thẩm s
tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), đối trừ với số tiền 300.000 đồng anh C
đã dự nộp tại Biên lai thu 0005810 ngày 30/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau (nay được chuyển thu đối trừ).
5/ Về quyền kháng cáo: Anh Hải C chị Danh Thùy D được quyền kháng
cáo bản án này trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản
án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
- Các đương sự (02b);
- VKSND H. Trần Văn Thời (01b);
- Chi cục THADS H. Trần Văn Thời (01b);
- Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn (01b);
- Lưu hồ sơ vụ án (01b);
- Lưu án văn (01b).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
5
Lâm Thành Quang
Tải về
Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất