Bản án số 284/2026/DS-PT ngày 31/03/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 284/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 284/2026/DS-PT ngày 31/03/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 284/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nay nguyên đơn ông T yêu cầu chia thừa kế di sản của cụ H2, cụ T5 để lại theo quy định pháp luật như sau
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 284/2026/DS-PT
Ngày: 31-3-2026
V/v “Tranh chấp n sự về
chia thừa kế và QSD đất”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Tấn Li
Các Thẩm phán: Ông Đinh Chí Tâm
Bà Nguyễn Thị Ánh Phương
- Thư phiên tòa: Ông Bùi Công Danh Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Phan Thị Thanh Mến - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 03/3/2026 ngày 31/3/2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân
tỉnh Đng Tháp xét xử phúc thẩm ng khai vụ án dân sự thụ số
684/2025/TLPT-DS ngày 03 tháng 11 năm 2025, về việc “Tranh chấp dân sự về
chia thừa kế và QSD đất”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 36/2025/DS-ST ngày 26 tháng 8 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Đng Tháp bị kháng o;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s03/2026/QĐ-PT ngày
05 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thành T, sinh năm 1968 (có mặt);
Địa chỉ: ấp M, xã M, tỉnh Đng Tháp.
Người đại diện ủy quyền của ông Nguyễn Thành T: Ông Cao Minh T1;
sinh năm 1970 (có mặt); Địa chỉ: Số B, khóm S, phường S, tỉnh Đng Tháp
anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1991 (có mặt); Địa chỉ: Số F, khóm T, phường S,
tỉnh Đng Tháp (theo Hp đng ủy quyền ngày 22/5/2024).
2. B đơn: Nguyễn Thị Thanh N1, sinh năm 1976 (có mặt);
Địa chỉ: Số G, khóm T, phường S, tỉnh Đng Tháp.
Người đại diện ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thanh N1: Chị Lại Phan Xuân
Đ, sinh năm 1985 (có mặt); Địa chỉ: Số B, Thị R, khóm C, phường S, tỉnh
Đng Tháp (theo Hp đng ủy quyền ngày 24/11/2025).
2
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật H Thị Xuân
H và Luật sư Võ Thị T2 - Văn phòng L2, thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đ (có mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Nguyễn Văn M, sinh năm 1951;
Địa chỉ: Số A, khóm T, phường S, tỉnh Đng Tháp.
3.2. Nguyễn Văn G, sinh năm 1952 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp C, xã Đ, tỉnh Đng Tháp.
3.3. Nguyễn Kim C, sinh năm 1958 (có mặt);
Địa chỉ: Số H, khóm T, phường S, tỉnh Đng Tháp.
3.4. Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1960;
Địa chỉ: Số H, khóm T, phường S, tỉnh Đng Tháp.
3.5. Nguyễn Ngọc E, sinh năm 1961;
Địa chỉ: Số H, khóm T, phường S, tỉnh Đng Tháp.
3.6. Nguyễn Hùng S, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Số G, khóm T, phường S, tỉnh Đng Tháp.
3.7. Nguyễn Thị Ngọc T3, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Số B, khóm K, phường S, tỉnh Đng Tháp.
3.8. Nguyễn Văn C1, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Số H, khóm T, phường S, tỉnh Đng Tháp.
3.9. Nguyễn Thanh T4, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Số H, khóm T, phường S, tỉnh Đng Tháp.
Người đại diện ủy quyền của ông Nguyễn Văn M, ông Nguyễn Ngọc A, ông
Nguyễn Ngọc E, ông Nguyễn Hùng S, ông Nguyễn Văn C1, Nguyễn Thị Ngọc
T3: Ông Nguyễn Thanh T4, sinh năm 1970 (có mặt); Địa chỉ: Số H, khóm T,
phường S, tỉnh Đng Tháp (theo Hp đng ủy quyền ngày 22/5/2024).
3.10. Nguyễn Văn Ú, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Số B, khóm T, phường S, tỉnh Đng Tháp.
Người đại diện ủy quyền của ông Nguyễn Văn Ú: Chị Nguyễn Thị Diễm
N2, sinh năm 1996 (có mặt); Địa chỉ: Số B, khóm T, phường S, tỉnh Đng Tháp
(theo Hp đng ủy quyền ngày 20/5/2024).
3.11. Trần Văn H1, sinh năm 1970 (có mặt);
Địa chỉ: Số H, N, khóm T, phường S, tỉnh Đng Tháp.
3.12. Trần Mai Ngọc N3, sinh năm 2003 (vắng mặt, đơn yêu cầu xét xử
vắng mặt);
3.13. Trần Mai Ngọc D, sinh năm 2009;
Người đại diện theo pháp luật của Trần Mai Ngọc D: Nguyễn Thị
Thanh N1 (m của D, có mặt);
Cùng địa chỉ: Số G, khóm T, phường S, tỉnh Đng Tháp.
3.14. Phòng C4 tỉnh Đng Tháp;
3
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn P - Trưởng Phòng;
Địa chỉ: Số D, N, phường S, tỉnh Đng Tháp (vắng mặt, có đơn yêu cầu xét
xử vắng mặt).
4. Người kháng cáo: Nguyễn Thị Thanh N1 là bị đơn.
NI DUNG V ÁN:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Thành T ủy quyền cho ông Cao Minh T1, anh
Nguyễn Hữu N đại diện trình bày: Cụ Thị H2, sinh năm 1932 (chết ngày
22/10/2018), cụ Nguyễn Văn T5, sinh năm 1929 (chết ngày 25/12/2011). Cụ H2
cụ T5 chung sống 12 người con gm: Nguyễn Văn M, Nguyễn Văn G,
Nguyễn Kim C, Nguyễn Ngọc A, Nguyễn Ngọc E, Nguyễn Hùng S, Nguyễn Thị
Ngọc T3, Nguyễn Văn C1, Nguyễn Thanh T4, Nguyễn Văn Ú, Nguyễn Thị
Thanh N1 Nguyễn Thành T. Ngoài ra không còn người con riêng, con nuôi
nào khác.
Cụ H2 cụ T5 tạo lập đưc phần đất diện tích 12.374m
2
gm thửa
2264, diện tích 7500m
2
; thửa 1489, diện tích 2617m
2
; thửa 1500, diện tích
1170m
2
thửa 1149, diện tích 1087m
2
, đưc Ủy ban nhân dân (UBND) thành
phố S (nay phường S) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng (QSD) đất cho
Thị H2 vào ngày 24/7/1993; Tài sản gắn liền với đất căn nhà tọa lạc tại số G,
khóm T, phường S do v chng cụ H2 và cụ T5 xây dựng trước năm 1975.
Ngày 01/10/2006, cụ H2 lập hp đng chuyển nhưng (tặng cho)
1.173,6m
2
(hết thửa 1149 một phần thửa 1500, diện tích 86,6m
2
) cho các con
gm: ông C1 diện tích 279,3m
2
(đất thổ); N1 diện tích 226,6m
2
(đất thổ); ông
S diện tích 242,8m
2
ất thổ); ông T4 diện tích 424,9m
2
ất thổ). Diện tích còn
lại 11.200,4m
2
(gm thửa 2264, diện tích 7.500m
2
; thửa 1489, diện tích 2.617m
2
;
một phần thửa 1500, diện tích 1.083,4m
2
).
Ngày 07/9/2007, cụ H2 lập hp đng chuyển nhưng (tặng cho) ông E diện
tích 5.000m
2
đất lúa, thuộc một phần thửa 2264. Diện tích còn lại 6.200,4m
2
(gm thửa 2264, diện tích 2.500m
2
; thửa 1489, diện tích 2.617m
2
; một phần thửa
1500, diện tích 1.083,4m
2
).
Năm 2012 cụ H2 lập di chúc để lại cho N1 toàn bộ phần đất còn lại
6.200,4m
2
theo giấy chứng nhận QSD đất ngày 24/7/1993, tài sản trên đất (nhà
ở). Việc cụ H2 lập di chúc cho N1 toàn bộ diện tích đất còn lại 6.200,4m
2
,
nguyên đơn không biết cho đến khi phát sinh tranh chấp.
Tuy nhiên, đến năm 2013 cụ H2 tiếp tục cho ông Nguyễn Văn Ú diện tích
185m
2
(ngang 05m x dài 37m thuộc một phần thửa 1500) để xây cất nhà tình
thương. Việc tặng cho làm tờ tặng cho vào ngày 07/5/2013, chứng kiến của
một số người con cụ H2 và có xác nhận của Trưởng Ban N5.
Sau đó, cụ H2 làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận QSD đất đối với thửa
đất 2264 thành thửa đất 256, tờ bản đ 26, diện tích 3.126m
2
(diện tích tăng
4
626m
2
), đưc UBND thị S cấp giấy chứng nhận QSD đất ngày 19/9/2013.
Nhưng thửa đất này hiện nay trên thực tế không còn, nên nguyên đơn không
tranh chấp yêu cầu chia.
Ngày 28/9/2023, UBND thành phố S thu hi diện tích 1.066,2m
2
thuộc một
phần thửa 1489 để xây dựng Đường D2 và bi thường thiệt hại về đất, công trình
kiến trúc khác, cây trng số tiền 1.230.831.918 đng (hiện bà N1 đang giữ).
Diện tích còn lại 3.700,4m
2
(gm thửa 1489 diện tích 2.617m
2
, một phần
thửa 1500 diện tích 1.083,4m
2
). Qua đo đạc xem xét thẩm định tại chỗ thửa 1489
tờ bản đ 02 (nay thửa 1340, loại đất trng cây lâu năm, diện tích 809,7m
2
thửa 1341, loại đất trng cây lâu năm, diện tích 1.362,9m
2
); Thửa 1500 tờ bản đ
02 (nay thửa 1418 tờ bản đ 37, loại đất thổ, diện tích 1.083,4m
2
. Tổng diện
tích đo đạc thực tế 3.256m
2
thiếu so với diện tích còn lại trong Giấy chứng nhận
QSD đất cấp cho cụ H2 là 444,4m
2
, ông T thống nhất.
Như vậy, di sản của cụ T5 cụ H2 để lại gm 3.256m
2
, căn nhà thờ, cùng
số tiền bi thường nhà nước bi thường khi thu hi làm đường D2 (tiền bi
thường vật kiến trúc, chậu cây). Ông T xác định tài sản chung của v chng cụ
H2, cụ T5. Cụ T5 chết không để lại di chúc. Năm 2012 cụ H2 lập di chúc định
đoạt toàn bộ tài sản chung của v chng cho N1 là không phù hp quy định
pháp luật. Mặt khác, cụ H2 không biết chữ, không biết đọc, di chúc không
người làm chứng, tại thời điểm lập di chúc cụ H2 đã 81 tuổi, tinh thần không còn
minh mẫn, nên di chúc không hp pháp.
Nay nguyên đơn ông T yêu cầu chia thừa kế di sản của cụ H2, cụ T5 để lại
theo quy định pháp luật như sau:
- Đối với phần đất: Diện tích 3.256m
2
trừ diện tích đất 185m
2
mà cụ H2 đã
tặng cho ông Ú, đng ý công nhận cho ông Ú đưc tiếp tục sử dụng. Diện tích
còn lại 3.071m
2
(gm thửa 1340, 1341, một phần thửa 1418) chia đều cho 12
người con của cụ H2, cụ T5 gm: Ông G, ông C, ông M, ông A, ông E, ông S, bà
T3, ông C1, ông T4, ông Ú, ông T N1 mỗi người đưc diện tích 255,92m
2
(trong đó 181,05m
2
đất lâu năm và 74,86m
2
đất thổ).
Ông T yêu cầu đưc chia phần đất thuộc thửa 1341, 1418, căn nhà gắn liền
với thửa đất 1418, cùng đứng tên chung với ông M, ông A, ông E, ông S, T3,
ông C1, ông T4, ông Ú.
Ông T đng ý chia cho bị đơn bà N1 và người liên quan ông G, ông C thửa
đất 1340, diện tích 809,7m
2
loại đất cây lâu năm giá trị căn nhà thờ theo giá
hội đng định giá đã định.
Phần đất ông T cùng các ông M, ông A, ông E, ông S, T3, ông C1, ông
T4, ông Ú đưc chia nếu nhiều hơn suất thừa kế đưc hưởng theo quy định thì
ông T các anh em ông M, ông A, ông E, ông S, T3, ông C1, ông T4, ông Ú
đng ý trả giá trị chênh lệch lại cho bà N1, ông G, ông C và ngưc lại nếu phần di
5
sản N1, ông G, ông C đưc chia nhiều hơn suất thừa kế đưc hưởng thì
phải trả giá trị chênh lệch lại cho ông T và các anh chị em còn lại.
- Đối với số tiền bi thường 1.230.831.918 đng; ông T đng ý trừ tiền bi
thường công trình kiến trúc khác cho N1 12.168.318 đng, tiền các chậu
6.171.000 đng. Còn lại 1.212.492.600 đng chia đều cho 12 người con của cụ
T5 và cụ H2 mỗi người số tiền là 101.041.050 đng.
- Về cây trng trên đất ông T các anh em ông M, ông A, ông E, ông S,
T3, ông C1, ông T4, ông Ú đng ý trả gtrị các cây trng trên thửa đất
1341, 1418 đưc chia cho N1 theo giá Hội đng định giá đã định. Đối với cây
cóc loại A, cây xoài loại A theo Biên bản định giá ngày 13/6/2024 do cụ H2
trng, cây trng trên phần đất ai đưc chia người đó hưởng, không yêu cầu
chia thừa kế.
- Về chi phí san lấp cát bị đơn trình y 90.000.000 đng (03
ghe/110m
3
). Ông T thống nhất với cách tính của bị đơn về việc lấy chi phí san lấp
chia diện tích đất tranh chấp (sau khi trừ đi diện tích đất công trình kiến trúc
như nhà chính, mái che nhà cụ H2, khu mộ 185m
2
ông Ú yêu cầu công nhận),
thì chi phí bơm cát bình quân khoảng 30.000 đng/m
2
. Tuy nhiên, ông T không
đng ý trả vì cát san lấp do cH2 san lấp vào năm 2010.
- Đối với phần mái che phía trước nchính của cụ H2, tường rào do
N1 xây dựng năm 2022, khi xây dựng ông T các anh chị em không đng ý,
nên yêu cầu bà N1 phải tháo dỡ di dời, không đng ý bi thường.
Đối với các phần mộ, trên phần đất ai đưc chia thì tiếp tục quản lý,
không yêu cầu di dời.
Ngoài ra, ông T không còn yêu cầu gì khác.
- B đơn Nguyễn Th Thanh N1 ủy quyền cho ch Lai Phạn Xuân Đ1
đại diện trình bày: Phần đất tranh chấp có ngun gốc là của cha, mẹ cụ H2 để lại
cho nhân cụ H2, đưc UBND thị xã S (nay phường S) cấp giấy chứng nhận
QSD đất cho cụ H2 vào ngày 24/7/1993.
Năm 2006 - 2007, cụ H2 chuyển nhưng cho con gm: ông C1, bà N1, ông
S, ông T4 và ông E mỗi người một phần diện tích như nguyên đơn trình bày.
Diện tích còn lại 6.200,4m
2
(gm thửa 1489, một phần thửa 1500 một phần
thửa 2264). Thời điểm cụ H2 tặng cho các con, phía cụ T5 còn sống nhưng không
ý kiến; hp đng chuyển nhưng chỉ có một mình cụ H2 tên. Hiện nay ông
C1, bà N1, ông S, ông T4 và ông E đã đưc cấp giấy chứng nhận QSD đất.
Ngày 14/5/2012, cụ H2 lập di chúc đlại cho N1 đưc QSD phần đất
diện tích 6.200,4m
2
theo giấy chứng nhận QSD đất vào sổ số 00294 cấp ngày
24/7/1993 cho cụ H2 tài sản gắn liền với đất căn nhà cấp IV. Di chúc
công chứng chứng thực của Phòng C4, tỉnh Đng Tháp. Ông C1 người đưa cụ
H2 đi lập di chúc, các anh chị trong gia đình đều biết nhưng không ai tranh chấp.
6
Năm 2013 cụ H2 làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận QSD đất đối với
thửa đất 2264 thành thửa 256, tờ bản đ 26, diện tích 3.126m
2
(diện tích tăng
626m
2
), đưc UBND thị S cấp giấy chứng nhận QSD đất ngày 19/9/2013.
Thửa đất này hiện nay trên thực tế không còn, nên bị đơn thống nhất không tranh
chấp.
Năm 2018 cụ H2 chết, N1 trực tiếp quản toàn bộ tài sản trên. Trong
quá trình quản lý, N1 làm mái che phía trước nhà chính, tường rào gạch
ống, san lấp cát; trng cây (theo Biên bản định giá ngày 13/6/2024), các anh chị
em trong gia đình đều biết nhưng không có tranh chấp.
Ngày 28/9/2023, UBND thành phố S thu hi một phần thửa 1489, diện tích
1.066,2m
2
để xây dựng Đường D2 và bi thường thiệt hại về đất, công trình kiến
trúc khác, cây trng, chính sách hỗ tr số tiền 1.230.831.918 đng (hiện bà N1
đang giữ).
Đối với việc cụ H2 tặng cho ông Ú diện tích 185m
2
(trên đất hiện nhà
ông Ú), N1 không biết và N1 cũng không đng ý với nội dung tờ tặng cho
ngày 07/5/2013 vì không có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
Nay N1 không đng ý theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu
cầu độc lập của những người quyền li liên quan ông M, ông Ngọc A, ông E,
ông S, bà T3, ông C1, ông T4, ông Ú về việc yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật.
N1 yêu cầu đưc hưởng toàn bộ phần đất đo đạc thực tế là 3.256m
2
thuộc thửa
1340, 1341, 1418; tài sản gắn liền với đất căn nhà thờ số tiền bi thường
1.230.831.918 đng theo tờ di chúc lập ngày 14/5/2012.
Tuy nhiên, phần đất mà cụ H2 di chúc để lại cho bà N1 đưc hưởng có căn
nhà của ông Ú xây dựng trên thửa đất 1418. Nên N1 đng ý chia cho ông Ú
đưc tiếp tục sử dụng kích thước chiều ngang 4,5m, chiều dài tính từ đường Ngã
Am đo mốc 17 (theo đ đo đạc ngày 16/12/2024 của Chi nhánh văn phòng
đăng ký QSD đất).
Trong trường hp di chúc không hp pháp, chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn về chia thừa kế thì N1 yêu cầu đưc hưởng ½ tài sản của cụ
H2 (đã di chúc cho bà N1) và 01 suất thừa kế từ di sản của cụ T5. N1 yêu cầu
nhận thửa 1340, 1341 (loại đất cây lâu năm), đng ý giao cho nguyên đơn
những người liên quan ông M, ông Ngọc A, ông E, ông S, bà T3, ông C1, ông T4,
ông Ú thửa đất 1418 căn nhà thờ; nếu diện tích N1 đưc nhận nhiều n
suất thừa kế đưc hưởng theo quy định, N1 đng ý trả giá trị chênh lệch lại
cho các hàng thừa kế khác.
Đng thời, N1 yêu cầu ông T, ông M, ông Ngọc A, ông E, ông S,
T3, ông C1, ông T4, ông Ú phải bi thường giá trị cây trng, phần mái che, tường
gạch, chi phí san lấp cát cho bà N1. Tuy nhiên, đối với chi phí san lấp cát, san lấp
trên 03 thửa đất, không xác định đưc khối lưng cát của từng thửa đưc san lấp.
Đối với số cây trng qua thẩm định không xác định đưc số lưng cây trên từng
7
thửa đất. Do đó, trường hp chia thừa kế theo pháp luật thì bà N1 yêu cầu ông T,
ông M, ông A, ông E, ông S, bà T3, ông C1, ông T4, ông Ú trả giá trị cây, chi phí
san lấp bình quân 30.000 đng/m
2
diện tích đưc chia (trừ diện tích nhà cụ H2,
khu mộ và 185m
2
ông Ú yêu cầu công nhận). Bà N1 không yêu cầu ông G, ông C
bi thường giá trị cây trng, chi phí san lấp cát, phần mái che, tường gạch cho
N1.
Đối với tiền bi thường thiệt hại về đất công trình kiến trúc khác, cây trng
chính sách hỗ tr (do thu hi diện tích đất cụ H2 di chúc lại cho N1) tổng
cộng 1.230.831.918 đng, N1 không đng ý chia. Trường hp chia thừa kế,
N1 chỉ đng ý chia số tiền bi thường thiệt hại về đất 637.587.600 đng. Đối
với khoản tiền bi thường về cây trng, chính sách hỗ tr, bà N1 không đng ý.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Ú ủy quyền
cho ch Nguyễn Th Diễm N2 đại diện trình bày: Thống nhất theo lời trình bày
của nguyên đơn về ngun gốc đất tranh chấp, hàng thừa kế.
Năm 2013, cụ H2 cho ông Ú diện tích 185m
2
(5m x 37m) để cất nhà
(nhà tình thương). Việc cho đất làm tờ tặng cho, xác nhận của Trưởng Ban
N5 vào ngày 07/5/2013. Do điều kiện khó khăn nên ông Ú chỉ sdụng một phần
diện tích đưc cho để cất nhà ở, diện tích còn lại để trống. Việc cụ H2 cho ông Ú
phần đất này anh, chị, em trong gia đình biết nhưng không ai tranh chấp
Nay ông Ú yêu cầu công nhận cho ông Ú đưc tiếp tục sử dụng diện tích
185m
2
thuộc một phần thửa đất 1418, thể hiện theo các mốc: 15-16-17-17A-17B-
17C-17D-17Đ-15 (theo đ đo đạc ngày 16/12/2024 của Chi nhánh văn phòng
đăng ký đất đai thành phố S).
Di sản tranh chấp còn lại gm 3.071m
2
(gm thửa 1340, 1341, một phần
thửa 1418); số tiền bi thường 1.230.831.918 đng ng ý trừ tiền vật kiến trúc,
chậu cho bà N1) chia đều cho 12 người con của cụ H2, cụ T5 theo quy định pháp
luật. Phần đất ông Ú yêu cầu chia thuộc thửa 1341, 1418 scùng đứng tên
chung với ông T, ông M, ông A, ông E, ông S, bà T3, ông C1, ông T4.
Đng ý chia cho bà N1, ông G, ông C thửa 1340, diện tích 809,7m
2
loại đất
cây lâu năm và giá trị căn nhà thờ theo giá hội đng định giá đã định.
Về cây trng trên đất, chi phí san lấp cát, phần mái che phía trước nhà
chính của cụ H2, tường gạch do bà N1 xây dựng. Ông M, ông A, ông E, ông S, bà
T3, ông C1, ông T4 thống nhất với lời trình bày, ý kiến của ông T. Đối với cây
xoài loại A, cóc loại A do cụ H2 trng không yêu cầu chia, cây trng trên đất
ai đưc chia thì người đó hưởng; các phần mộ trên phần đất ai đưc chia thì
tiếp tục quản lý, không yêu cầu di dời. Ngoài ra, ông Ú không còn ý kiến, yêu cầu
gì khác.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn M, ông
Nguyễn Ngọc A, ông Nguyễn Ngọc E, ông Nguyễn Hùng S, Nguyễn Th
8
Ngọc T3, ông Nguyễn Văn C1, ông Nguyễn Thanh T4 (ông M, ông Ngọc A,
ông Ngọc E, ông S, ông C1, T3 cùng ủy quyền cho ông T4) trình bày:
Thống nhất theo lời trình bày của nguyên đơn về ngun gốc phần đất tranh chấp,
hàng thừa kế. Phần đất diện tích 3.256m
2
trừ diện tích đất 185m
2
cụ H2 đã
tặng cho ông Ú, đng ý công nhận cho ông Ú đưc tiếp tục sử dụng.
Di sản tranh chấp còn lại 3.071m
2
(gm thửa 1340, 1341, một phần thửa
1418); số tiền bi thường 1.230.831.918 đng (đng ý trừ tiền vật kiến trúc, chậu
cho N1) chia đều cho 12 người con của cụ H2, cụ T5 theo quy định pháp luật.
Phần đất ông M, ông A, ông E, ông S, T3, ông C1, ông T4 yêu cầu chia thuộc
thửa 1341, 1418 và sẽ cùng đứng tên chung với ông T, ông Ú.
Đng ý chia cho bà N1, ông G, ông C thửa 1340, diện tích 809,7m
2
loại đất
cây lâu năm và giá trị căn nhà thờ theo giá hội đng định giá đã định.
Về cây trng trên đất, chi phí san lấp cát, phần mái che phía trước nhà
chính của cụ H2, tường gạch do bà N1 xây dựng. Ông M, ông A, ông E, ông S, bà
T3, ông C1, ông T4 thống nhất với lời trình bày, ý kiến của ông T.
Đối với cây xoài loại A, cóc loại A do cụ H2 trng không yêu cầu chia, cây
trng trên đất ai đưc chia thì người đó hưởng; các phần mộ trên phần đất
ai đưc chia thì tiếp tục quản lý, không yêu cầu di dời. Ngoài ra, ông M, ông A,
ông E, ông S, bà T3, ông C1, ông T4 không còn ý kiến, yêu cầu gì khác.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn G, ông
Nguyễn Kim C trình bày: Ông G, ông C đng ý công nhận cho ông Ú đưc tiếp
tục sử dụng phần đất chiều ngang theo hiện trạng nhà ông Ú đang 4,5m
chiều dài từ đường N đến mốc 17.
Diện tích đất còn lại, căn nhà gắn liền với đất cùng stiền bi thường đề
nghị chia cho N1 đưc hưởng theo di chúc cụ H2 lập ngày 14/5/2012.
Trường hp, di chúc không hp pháp, chia thừa kế theo pháp luật thì phần
đất tranh chấp sau khi trừ diện tích công nhận cho ông Ú sử dụng, diện tích đất
còn lại và số tiền bi thường sẽ chia thừa kế theo pháp luật. Phần di sản (đất, tiền
bi thường, giá trị nhà của cụ H2) ông G, ông C đưc chia; ông G, ông C đng ý
cho lại bà N1.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn H1, ch Trần
Mai Ngọc N3, ch Trần Mai Ngọc D (bà N1 giám hộ cho ch D) trình bày: Ông
H1 xác định tài sản tranh chấp nhà đất của cụ H2 di chúc cho N1. Tuy
nhiên, sau khi cụ H2 chết; N1 trực tiếp quản lý, canh tác các thửa đất tranh
chấp cải tạo (san lấp cát), trng cây các loại. Do đó, trường hp phải chia
thừa kế theo pháp luật thì đề nghị Tòa án xem xét đến ý kiến, yêu cầu của N1
về chi phí san lấp cát, giá trị cây trng các loại, bi thường mái che, tường gạch.
Chị N3, chị D hiện sinh sống cùng N1 trên phần đất tranh chấp nhưng
không công sức đóng góp trong phần đất này. Do đó, vụ việc đề nghị Tòa
9
án giải quyết theo quy định. Chị N3, chị D không tranh chấp hay yêu cầu độc
lập gì.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phòng C4 - tỉnh Đồng Tháp
trình bày: Ngày 14/5/2012, Phòng C4 - tỉnh Đng Tháp công chứng chứng
thực di chúc số 64, quyền 01 TP/CC-SCC/HĐGD do bà Lê Thị H2 lập.
Trong vụ kiện này Phòng công chứng không ý kiến gì, đnghị Tòa án
giải quyết theo quy định và xin vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
Ti bn án dân s thẩm s:
36/2025/DS-ST ngày 26/8/2025 của Tòa
án nhân dân Khu vực 8 - Đồng Tháp
(viết tt là bản án sơ thẩm) đã xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Yêu cầu độc lập của
người có quyền li, nghĩa vụ liên quan về việc yêu cầu chia thừa kế.
1.1. Ông Nguyễn Thành T, ông Nguyễn Văn M, ông Nguyễn Ngọc A, ông
Nguyễn Ngọc E, ông Nguyễn Hùng S, bà Nguyễn Thị Ngọc T3, ông Nguyễn Văn
C1, ông Nguyễn Thanh T4, ông Nguyễn Văn Ú đưc chia thừa kế cùng đứng
tên chung QSD đất diện tích 942,3m
2
thuộc một phần thửa 1418 tờ bản đ 37, thể
hiện tại các mốc: 10-11-12-13-14-15-16A-17A-17-18-19-20-21-10C-10B-10A-
10E-10D-10 (H3A, H3C), mục đích đất thổ; Diện tích 1.362,9 m
2
thuộc thửa
1341 tờ bản đ 37, thể hiện tại các mốc: 7-8-9-10-10D-10E-10A-10B-10C-21-22-
23-24-25-26-7B-7 (H2A, H2B) mục đích sử dụng đất trng cây lâu năm; Căn
nhà; M1 che, tường gạch, cây trng trên thửa đất 1418 (có Biên bản định giá ngày
13/6/2024 kèm theo)
Buộc Nguyễn Thị Thanh N1, ông Trần Văn H1, Trần Mai Ngọc N3,
Trần Mai Ngọc D trách nhiệm di dời toàn bộ giàn bông, chậu trng bông,
kiểng các loại (trên giàn dưới đất) trên diện tích đất ông Nguyễn Thành
T, ông Nguyễn Văn M, ông Nguyễn Ngọc A, ông Nguyễn Ngọc E, ông Nguyễn
Hùng S, Nguyễn Thị Ngọc T3, ông Nguyễn Văn C1, ông Nguyễn Thanh T4,
ông Nguyễn Văn Ú đưc chia.
1.2. Bà Nguyễn Thị Thanh N1 đưc chia thừa kế QSD đất diện tích
809,7m
2
thuộc thửa 1340 tờ bản đ 37, thể hiện tại các mốc: 1-2-3-4-5-6-1 (H1)
mục đích sử dụng đất trng cây lâu năm.
Buộc ông Nguyễn Thành T, ông Nguyễn Văn M, ông Nguyễn Ngọc A, ông
Nguyễn Ngọc E, ông Nguyễn Hùng S, bà Nguyễn Thị Ngọc T3, ông Nguyễn Văn
C1, ông Nguyễn Thanh T4, ông Nguyễn Văn Ú trả giá trị chênh lệch cho
Nguyễn Thị Thanh N1 đối với diện tích đất 173.625.000 đng; giá trị căn nhà
thờ 38.088.000 đng.
1.3. Buộc Nguyễn Thị Thanh N1 chia số tiền bi thường đất, chính sách
hỗ tr cho ông Nguyễn Thành T, ông Nguyễn Văn M, ông Nguyễn Ngọc A, ông
Nguyễn Ngọc E, ông Nguyễn Hùng S, bà Nguyễn Thị Ngọc T3, ông Nguyễn Văn
10
C1, ông Nguyễn Thanh T4, ông Nguyễn Văn Ú mỗi người số tiền 88.323.800
đng.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu độc lập của người quyền li, nghĩa vụ
liên quan ông Nguyễn Văn Ú về việc yêu cầu công nhận QSD đất.
Công nhận cho ông Nguyễn Văn Ú đưc sử dụng diện tích 141,1m
2
thuộc
một phần thửa 1418 tờ bản đ 37, thể hiện tại các mốc: 16-16A-17A-17-16
(H3B), hiện ông Ú đang quản lý.
(Các thửa đất 1418, 1340, 1341 Giấy chứng nhận QSD đất cụ Thị H2
đứng tên. Hiện N1, chị N3, chị D đang quản lý, s dụng thửa đất 1340, 1341
và một phần thửa 1418 cùng căn nhà thờ).
quan quản đất đai thẩm quyền thu hi giấy chứng nhận QSD đất
số bìa B 236394 do Ủy ban nhân dân thị S (nay phường S) cấp cho
Thị H2 ngày 24/7/1993, thay đổi các ngày 10/11/2006, 24/9/2007, 20/11/2023 để
điều chỉnh, cấp lại giấy chứng nhận QSD đất đối với phần đất đã đưc Tòa án
tuyên xử cho các đương sự theo quy định của pháp luật.
Các bên đương sự trách nhiệm liên hệ với quan thẩm quyền để
đăng ký, kê khai, cấp lại Giấy chứng nhận QSD đất theo quy định.
Kèm theo đ đo đạc hiện trạng điều chỉnh bổ sung ngày 17/6/2025 của
Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai thành phố S (nay Chi nhánh Văn phòng
Đ2-Đng Tháp); Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản ngày
13/6/2024 của Tòa án).
3. Chấp nhận yêu cầu của bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh N1 về việc yêu cầu
trả giá trị cây trng, san lấp cát, mái che, tường gạch.
Buộc ông Nguyễn Thành T, ông Nguyễn Văn M, ông Nguyễn Ngọc A, ông
Nguyễn Ngọc E, ông Nguyễn Hùng S, bà Nguyễn Thị Ngọc T3, ông Nguyễn Văn
C1, ông Nguyễn Thanh T4, ông Nguyễn Văn Ú trả Nguyễn Thị Thanh N1:
58.580.000 đng tiền cây trng, 60.192.000 đng chi phí san lấp cát, 23.844.000
đng mái che và tường gạch. Tổng cộng là 142.616.000 đng.
Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hp cơ quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ
ngày đơn yêu cầu thi hành án của người đưc thi hành án (đối với các khoản
tiền phải trả cho người đưc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải
thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
4.1. Ông Nguyễn Văn M, ông Nguyễn Ngọc A, ông Nguyễn Ngọc E, ông
Nguyễn Hùng S đưc miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí dân sự thẩm, do
là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp
4.2. Ông Nguyễn Thành T, Nguyễn Thị Ngọc T3, ông Nguyễn Văn C1,
11
ông Nguyễn Thanh T4 mỗi người phải chịu số tiền án phí đối với suất thừa kế
đưc chia là 31.948.000 đng.
Số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Thành T đã nộp 4.136.000 đng theo
biên lai thu số 0004163 ngày 06/5/2024 11.649.000 đng theo biên lai thu số
0008073 ngày 08/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc (nay
Phòng thi hành án dân sự Khu vực 8-Đng Tháp) đưc khấu trừ vào án phí
phải nộp. Ông T còn phải nộp thêm số tiền 16.163.000 đng
Số tiền tạm ứng án phí Nguyễn Thị Thanh T6 đã nộp 15.785.000 đng
theo biên lai thu số 0008072 ngày 08/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự
thành phố Sa Đéc (nay Phòng thi hành án dân sự Khu vực 8 - Đng Tháp)
đưc khấu trừ vào án phí phải nộp. T6 còn phải nộp thêm số tiền 16.163.000
đng
Số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Văn C1 đã nộp 15.785.000 đng theo
biên lai thu số 0008066 ngày 08/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành
phố Sa Đéc (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 8 - Đng Tháp) đưc khấu
trừ vào án phí phải nộp. Ông C1 còn phải nộp thêm số tiền 16.163.000 đng.
Số tiền tạm ứng án pông Nguyễn Thanh T4 đã nộp 15.785.000 đng
theo biên lai thu số 0008070 ngày 08/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự
thành phố Sa Đéc (nay Phòng thi hành án dân sự Khu vực 8 - Đng Tháp)
đưc khấu trừ vào án phí phải nộp. Ông T4 còn phải nộp thêm số tiền 16.163.000
đng.
4.3. Ông Nguyễn Văn Ú phải chịu 31.948.000 đng án phí đối với suất
thừa kế đưc 300.000 đng án phí về việc yêu cầu công nhận QSD đất đưc
chấp nhận một phần.
Số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Văn Ú đã nộp 15.785.000 đng theo
biên lai thu s 0008070 300.000 đng theo biên lai thu s 0008069 ngày
08/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc (nay là Phòng thi
hành án dân sự Khu vực 8 Đng Tháp) đưc khấu trừ vào án phí phải nộp. Ông
Ú còn phải nộp thêm số tiền 16.163.000 đng
4.4. Ông Nguyễn Thành T, bà Nguyễn ThNgọc T3, ông Nguyễn Văn C1,
ông Nguyễn Thanh T4, ông Nguyễn Văn Ú phải chịu 3.961.500 đng tiền án phí
đối với đối với bi thường cây trng, cát, mái che, tường gạch.
4.5. Nguyễn Thị Thanh N1 phải chịu án phí tương ứng với 03 suất thừa
kế đưc nhận 73.922.000 đng. Số tiền tạm ứng án phí Nguyễn Thị Thanh
N1 đã nộp 3.219.000 đng theo biên lai thu số 0006742 ngày 03/7/2025 của Chi
cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc (nay Phòng thi hành án dân sKhu
vực 8 – Đng Tháp) đưc khấu trừ vào án phí phải nộp. Bà N1 còn phải nộp thêm
số tiền 70.703.000 đng
12
5. Về chi phí xem xét thẩm định, định giá, đo đạc: Số tiền 14.156.000
đng. Ông Nguyễn Thành T đã nộp tạm ứng nên ông M, ông Ngọc A, ông Ngọc
E, ông S, T3, ông C1, ông T4, ông Ú mỗi người phải nộp 1.180.000 đng;
N1 phải nộp 3.540.000 đng (bao gm phần của ông G, ông C) để hoàn trả lại
cho ông Nguyễn Thành T.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên thời hạn, quyền kháng cáo quyền,
nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự.
Sau khi xét xử thẩm, bị đơn Nguyễn Thị Thanh N1 nộp đơn kháng
cáo đề ngày 05/9/2025 yêu cầu Tòa án cấp pc thẩm xét xử theo hướng sửa bản
án thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu
chia thừa kế theo pháp luật 03 thửa đất số 1340, 1341, 1418, tờ bản đ số 37
số tiền hỗ tr, bi thường 1.230.831.918 đng đối với diện tích đất 1.066,2m
2
tài sản, vật kiến trúc, cây trng trên đất bthu hi
yêu cầu công nhận Di chúc
lập ngày 14/5/2012 là hp pháp.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Luật H Thị Xuân H Luật Thị T2 bảo vệ quyền và li ích
hp pháp cho bị đơn Nguyễn Thị Thanh N1 trình bày: N1 kháng cáo toàn
bộ bản án thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa ản án thẩm theo hướng
không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bởi các căn cứ như
sau:
+ Căn cứ vào Tờ di chúc lập ngày 14/5/2012 thì cụ H2 đã để lại tòan bộ
nhà đất tranh chấp cho N1, Tờ di chúc công chứng của Phòng C4 - Đng
Tháp. Việc nguyên đơn cho rằng di chúc đưc lập khi cụ H2 đã 81 tuổi không
minh mẫn tài sản tài sản chung của cụ T5 cụ H2, tuy nhiên nguyên đơn
không chứng minh đưc việc này và không có yêu cầu hủy di chúc.
+ Theo quy định của pháp luật thì cụ H2 và cụ T5 chung sống trước năm
1975, nên tài sản tranh chấp là tài sản chung của v chng, theo đó Tờ di chúc lập
ngày 14/5/2012 hiệu lực một phần đối với tài sản riêng của cụ H2, khi cụ H2
định đoạt tài sản.
+ Nguyên đơn không cung cấp đưc tài liệu, chứng cứ chứng minh cụ H2
không biết đọc, không biết viết; Bị đơn cung cấp đưc chứng cứ chứng minh cụ
H2 biết đọc biết viết chậm. Mặt khác theo nội dung di chúc ngày 14/5/2012 thể
hiện “Tôi đã đọc lại toàn bộ nội dung di chúc này…”, cho thấy cụ H2 đến Phòng
công chứng yêu cầu Công chứng viên soạn thảo theo ý nguyện của mình và đưc
ghi nhận trong di chúc.
+ Những người làm chứng như ông L1 con thân thiết của hai bên
đương sự những người cùng xóm cụ H2 cũng biết cụ H2 biết đọc, đặc biệt
là chị H3 là người đi mua đ nấu với cụ H2 thấy cụ H2 đọc hóa đơn để người bán
đ nấu ăn bán đ cho cụ H2.
13
+ Theo quy định tại khoản 1 Điều 636 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì di chúc
lập không cần phải có người làm chứng, nên di chúc đưc Phòng công chứng số 2
công chứng đúng chỉ ½ di sản của cụ H2. Lẽ ra Tòa án cấp thẩm
phải xem xét phần ½ di sản của cụ T5 không hiệu lực. Nên việc Tòa án
thẩm tuyên bTờ di chúc lập ngày 14/5/2012 hiệu toàn bộ trên sở cH2
không biết đọc, không biết viết không căn cứ đã nh hưởng đến quyền li
hp pháp của bà N1, đng thời vưt quá yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
+ Tòa án thẩm đã không xem xét công sức đóng góp của N1 trong
quá trình quản lý, sdụng tài sản tranh chấp. Cụ thể tài sản, cây trng của N1
đưc cơ quan thẩm quyền khảo sát, xem xét bi thường khi thu hi đất, những
người làm chứng cũng lời khai là v chng N1, ông H1 đã sống chung với
cụ H2. Tòa án thẩm đã không áp dụng Án lệ số 05/2016/AL ngày 06/4/2016
của Tòa án nhân dân tối cao quy định về việc xem xét công sức đóng góp trong
việc quản lý di sản thừa kế.
+ Tòa án sơ thẩm vi phạm nghiêm trọng tố tụng do giải quyết vưt quá yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn do nguyên đơn không yêu cầu tuyên bdi chúc
hiệu theo quy định Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án cấp thẩm không
mời Công chứng viên lấy lời khai làm nội dung di chúc lập ngày 14/5/2012,
cũng như yêu cầu Phòng C4 cung cấp thông tin về di chúc lập ngày 14/5/2012 có
đúng quy định của pháp luật hay không.
+ Quyết định htr đời sống số tiền 422.298.000 đng là cho N1 do
N1 là người trng y sản xuất nông nghiệp trên đất bị thu hi nhưng Tòa án cấp
sơ thẩm chia đều là vi phạm nghiêm trọng quyền li của N1.
Từ cơ sở nêu trên yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, công
nhận di chúc lập ngày 14/5/2012 có hiệu lực ½, trong trường hp không sửa đưc
đề nghị hủy án sơ thẩm.
- Bị đơn Nguyễn Thị Thanh N1 ủy quyền cho L Phan Xuân Đ đại
diện trình bày: Thống nhất trình bày đề nghị của Luật sư T2 và Luật sư H như
nêu trên, không bổ sung gì thêm.
- Nguyên đơn ông Nguyễn Thành T ủy quyền cho ông Cao Minh T1 và anh
Nguyễn Hữu N đại diện trình bày: Không thống nhất theo kháng cáo của bị đơn
Nguyễn Thị Thanh N1. Việc bị đơn cho rằng ông C1 chở cụ H2 đến Phòng C4
lập di chúc ngày 14/5/2012 nhưng ông C1 đã có văn bản xác định không việc
này; việc những người làm chứng cho rằng cụ H2 biết đọc, trong đó chị H3
cho rằng cụ H2 cầm hóa đơn đọc để mua đ nấu ăn nhưng đó chỉ là lời khai, chưa
đủ sở chứng minh, hầu hết các con cụ H2 đều cho rằng cụ H2 không biết
đọc, không biết viết chỉ điểm chỉ trên các văn bản, giấy tờ. Đất tranh chấp
không phải tài sản cụ H2 đưc cho riêng mà tài sản chung của cụ H2 cụ
T5, cụ T5 chết năm 2011 đến năm 2012 thì cụ H2 lập di chúc định đoạt tài sản đã
ảnh hưởng đến quyền li của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cụ
14
T5, đng thời cụ H2 khi lập di chúc cũng không đọc đưc không viết đưc.
Việc Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chia di sản
của cụ T5 cụ H2 theo pháp luật sở do di chúc hiệu theo quy định
tại Điều 636 điểm b khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015, nên không
đưc xem là vưt quá yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Người quyền li, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Ú ủy quyền cho
chị Nguyễn Thị Diễm N2 đại diện trình bày: Không thống nhất kháng cáo của
N1, thống nhất với bản án sơ thẩm, ngoài ra không có ý kiến tranh luận.
- Người quyền li, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thanh T4 đng thời
người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn M, ông Nguyễn Ngọc A,
ông Nguyễn Ngọc E, ông Nguyễn Hùng S, bà Nguyễn Thị Ngọc T3, ông Nguyễn
Văn C1 trình bày: Không thống nhất kháng cáo của N1, thống nhất với bản án
sơ thẩm, ngoài ra không có ý kiến tranh luận.
- Người quyền li, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn H1 trình bày:
Thống nhất trình bày và đề nghị của Luật sư T2 và Luật sư H như nêu trên, không
bổ sung gì thêm.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đng Tháp phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Thủ tc kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thị Thanh N1 thc
hiện đúng quy định và hp l theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc
tuân theo pháp luật của Thm phán, Hội đng xét x Thư phiên tòa kể t
khi th lý v án đến thời điểm xét x phúc thẩm đã chấp hành thực hiện đúng,
đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Người tham gia tố tụng đã thc
hiện đúng, đầy đủ quyn và nghĩa v tố tụng theo quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đề ngh Hội đng xét x áp dụng khoản 1 Điều 308 B lut
T tng dân sự; không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Nguyễn Thị Thanh
N1; tuyên x giữ nguyên bản án dân sự thẩm số: 36/2025/DS-ST ngày 26
tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Đng Tháp.
(Kèm theo Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên a phúc thẩm giải quyết
vụ án số: 579/PB-VKS-DS ngày 31/3/2026).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong h sơ, đưc thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại
diện Viện kiểm sát, Hội đng xét xử nhận định:
[1] V t tụng: Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Đng Tháp thụ giải
quyết thẩm vụ án “Tranh chấp dân sự về chia thừa kế QSD đấtđúng
quy định tại khoản 5, 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều
39 Bộ luật Tố tụng dân sự về quan hệ tranh chấp thẩm quyền của Tòa án. Sau
khi xét x thẩm, bị đơn Nguyễn Thị Thanh N1 không thng nhất bản án
15
thẩm nên đã kháng cáo. Vic N1 kháng cáo vào ngày 05/9/2025 là trong thi
hn kháng cáo theo quy đnh tại Điều 273 B lut T tng dân sự, nên đưc xem
xét gii quyết theo th tc phúc thm.
Ti phiên tòa phúc thẩm chTrần Mai Ngọc N3, đại diện hp pháp của
Phòng C4 tỉnh Đng Tháp vắng mặt đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, còn ông
Nguyễn Văn G vắng mặt sau khi đưc Tòa án triệu tập hp lệ đến lần thứ hai,
nên Hội đng xét x tiến hành xét x vng mặt theo quy định tại Điều 296 Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[2] V ni dung: C Nguyễn Văn T5, sinh năm 1929 (chết ngày
25/12/2011) và cụ Lê Thị H2, sinh năm 1932 (chết ngày 22/10/2018) chung sống
12 người con chung gm: Nguyễn Văn M, Nguyễn Văn G, Nguyễn Kim C,
Nguyễn Ngọc A, Nguyễn Ngọc E, Nguyễn Hùng S, Nguyễn Thị Ngọc T3,
Nguyễn Văn C1, Nguyễn Thanh T4, Nguyễn Văn Ú, Nguyễn Thị Thanh N1 và
Nguyễn Thành T. Trong thời gian chung sống cụ T5 cụ H2 tạo lập tài sản
gm đất, nhà cây trng trên đất, trong đó đất tranh chấp diện tích 3.256m
2
thuộc các thửa 1418, 1340, 1341 tờ bản đ 37 nằm trong diện tích 6.200,4m
2
theo
giấy chứng nhận QSD đất vào sổ số 00294 cấp ngày 24/7/1993 do UBND thị
S cấp cho cụ H2. Nguyên đơn ông T những người có quyền li, nghĩa vụ liên
quan ông M, ông A, ông E, ông S, T3, ông C1, ông T4, ông Ú yêu cầu chia
thừa kế; Người quyền li, nghĩa vụ liên quan ông Ú yêu cầu công nhận đưc
tiếp tục sử dụng phần đất 185m
2
đưc cụ H2 cho vào ngày 07/5/2013. Bị đơn
N1 không đng ý với yêu cầu khởi kiện chia thừa kế theo pháp luật của các
nguyên đơn và người có quyền li, nghĩa vụ liên quan như nêu trên, vì N1 cho
rằng di chúc do cH2 lập ngày 14/5/2012 hp pháp, nên đất tranh chấp thuộc
QSD của đưc quyền sở hữu số tiền Nhà nước bi thường
1.230.831.918 đng, N1 chỉ đng ý công nhận cho ông Ú sử dụng phần đất
chiều ngang 4,5m chiều dài đến M17 thuộc một thửa 1418. Điều này đã làm
phát sinh tranh chấp giữa các đương sự.
[3] Xét kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh N1 yêu cầu Tòa án cấp
phúc thẩm xét xtheo hướng sửa bản án thẩm, không chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn ông T những người có quyền li, nghĩa vụ liên quan ông
M, ông A, ông E, ông S, T3, ông C1, ông T4, ông Ú về việc yêu cầu chia thừa
kế 03 thửa đất 1340, 1341, 1418 số tiền bi thường 1.230.831.918 đng
công nhận Di chúc lập ngày 14/5/2012 hp pháp. Hội đng xét xử xét thấy n
sau:
- Di chúc của cụ Thị H2 lập ngày 14/5/2012 tuy công chứng của
Phòng công chứng số B tỉnh Đng Tháp tuy nhiên không đảm bảo về trình tự, thủ
tục theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng năm 2006 quy định tại
khoản 3 Điều 652, khoản 2 Điều 658 Bộ luật n sự năm 2005, do tại thời điểm
lập di chúc cụ H2 không tự viết chđưc, chđiểm chỉ nhưng không người
16
làm chứng để chứng kiến và ký vào di chúc, đng thời tại thời điểm này cụ H2 đã
lớn tuổi (trên 80 tuổi), nhằm đảm bảo tính minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối,
đe dọa hoặc cưỡng ép trong khi lập di chúc, lẽ ra khi công chứng Phòng công
chứng cần thu thập tài liệu kèm theo thể hiện ý chí tự nguyện của cụ H2 khi
lập di chúc hoặc phải người làm chứng để chứng kiến việc này. Mặt khác, di
chúc cũng không đảm bảo về nội dung theo quy định của pháp luật, cụ thể: cụ T5
và cụ H2 là v chng, các thửa đất tranh chấp 1418, 1340, 1341 đưc cụ T5 và cụ
H2 tạo lập sử dụng chung tnăm 1951, trong thời kỳ hôn nhân, nên đất tranh
chấp đưc xác định tài sn chung của cụ T5 cụ H2, vậy mỗi người đưc
quyền sử dụng ½ diện tích. Ngày 25/12/2011 cụ T5 chết không đ li di chúc đã
phát sinh thừa kế phần di sản cụ T5 để lại. Nhưng ngày 14/5/2012 c H2 lập di
chúc để lại toàn bộ phần đất diện tích 6.200,4m
2
(gm thửa 1489, thửa 1500, thửa
2264 nay thuộc thửa 1418, 1340, 1341 thực đo diện tích 3.256m
2
) cho N1
là chưa phù hp quy đnh ca pháp luật, ảnh hưởng đến quyền li những người
trong hàng thừa kế của cụ T5, cụ H2. Do đó, di chúc ngày 14/5/2012 của cụ H2
không có đủ điều kiện có hiệu lực, nên Tòa án cấp sơ thẩm xác định vô hiệu là
căn cứ.
Đối với lời khai của những người làm chứng ông Văn C2, Nguyễn
Thị Kim C3, chị Trương Thị H3, chị Phạm Thị Thanh T7, bà Ngô Thị T8, ông
Văn L1 cũng như việc N1 cho rằng cụ H2 thể đọc đưc nhưng không đưa
ra đầy đủ tài liệu, chứng cứ chứng minh việc cụ H2 biết chữ có thể đọc đưc hoặc
viết đưc, mặt khác cũng không đưc nguyên đơn ông T những người
quyền li, nghĩa vụ liên quan ông M, ông A, ông E, ông S, bà T3, ông C1, ông T7
ông Ú thừa nhận, họ đều cho rằng cụ H2 không biết đọc, không biết viết, chỉ
biết điểm ch(lăn tay), điều này phù hp điều kiện thực tế cụ H2 không
tên ghi họ tên của mình trong các văn bản nào, nên lời khai của những người
làm chứng N1 không đủ sở chứng minh, do đó trình bày của những
người làm chứng và bà N1 không đưc Hội đng xét xử chấp nhận.
- Do di chúc ngày 14/5/2012 của cụ H2 hiệu như nêu trên, đng thời cụ
H2 cụ T5 không lập di chúc nào khác hp pháp. Nên đất tranh chấp các
thửa 1418, 1340, 1341 diện tích đo đạc thực tế 3.256m
2
, căn nhà của cụ T5, cụ
H2 tạo lập trước năm 1975 và số tiền bi thường khi nhà nước thu hi đất làm dự
án D2 đưc xác định di sản của cụ T5 cụ H2 để lại chưa chia. vậy, sẽ
đưc chia thừa kế cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cụ H2 cụ
T5 gm: Ông G, ông C, ông M, ông A, ông E, ông S, bà T3, ông C1, ông T7, ông
T, ông Ú N1 mỗi người một phần bằng nhau theo quy định tại Điều 650,
điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, nên Tòa án sơ thẩm
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông T yêu cầu độc lập của người
có quyền li, nghĩa vụ liên quan ông M, ông A, ông E, ông S, T3, ông C1, ông
T7 ông Ú về việc yêu cầu chia di sản thừa kế của cụ T5 cụ H2 theo pháp
17
luật khi di chúc ngày 14/5/2012 vô hiệu là có cơ sở và phù hp pháp luật.
- Xét thấy, ngày 07/5/2013 cụ H2 cho ông Ú phần đất diện tích 185m
2
có lập tờ tặng cho và có sự chứng kiến của một số anh chị em trong gia đình. Tuy
việc tặng cho tài sản QSD đất không công chứng, chứng thực của
quan, tổ chức thẩm quyền không đảm bảo quy định của pháp luật về hình
thức. Nhưng sau khi đưc cho đất, ông Ú xây dựng nhà ổn định làm nhà vệ
sinh (một phần diện tích đưc tặng cho) từ đường Ngã Am đến mốc 17, phần
diện tích còn lại không sdụng. Do đó, Tòa án thẩm chỉ chấp nhận một phần
yêu cầu độc lập của ông Ú công nhận cho ông Ú đưc sử dụng diện tích 141,1m
2
nhà vật kiến trúc trên đất, việc này cũng đưc N1 thống nhất, nên t
là có cơ sở.
- Xét việc Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn bà N1
về việc yêu cầu trả giá trị cây trng, san lấp cát, mái che, tường gạch. Buộc ông
T, ông M, ông A, ông E, ông S, T3, ông C1, ông T7, ông Ú trả N1:
58.580.000 đng tiền cây trng, 60.192.000 đng chi phí san lấp cát, 23.844.000
đng mái che tường gạch, tổng cộng 142.616.000 đng sở, đng
thời không chấp nhận yêu cầu chia thừa kế của nguyên đơn ông T những
người quyền li, nghĩa vụ liên quan ông M, ông A, ông E, ông S, T3, ông
C1, ông T7 ông Ú chia thừa kế đối với số tiền bi thường cây trng
152.607.000 đng (đã trừ tiền chậu) mà giao quyền đưc nhận số tiền này cho
N1 đưc hưởng là căn cứ phù hp tài liệu, chứng cứ của vụ án. Như vậy Tòa
án cấp sơ thẩm đã xem xét đến công sức đóng góp của bà N1 trong quá trình quản
lý, sử dụng tài sản tranh chấp.
- Đối với chính sách hỗ tr số tiền 422.298.000 đng. Xét thấy, theo quy
định tại điểm a Khoản 1 Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐCP ngày 15/5/2014 quy
định về bi thường, hỗ tr, tái định cư khi Nhà nước thu hi đất thì chính sách hỗ
tr của Nhà nước là hỗ tr cho hộ gia đình, cá nhân đưc Nhà nước giao đất nông
nghiệp. Các thửa đất tranh chấp đưc Ủy ban nhân dân thị S cấp giấy chứng
nhận QSD đất cho cụ H2, còn N1 chngười quản lý, canh tác sau khi cụ H2
chết. Hơn nữa, di chúc của cụ H2 để lại tài sản cho N1 hiệu, các thửa đất
tranh chấp không thuộc QSD của N1. Do đó, tiền hỗ tr nêu trên cũng đưc
xác định di sản của cụ H2, cụ T5 nên Tòa án cấp thẩm chấp nhận yêu cầu
của ông T, ông M, ông Ngọc A, ông Ngọc E, ông S, T3, ông C1, ông T7, ông
Ú chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất của cụ H2, cụ T5 mỗi người đưc hưởng số
tiền 35.191.500 đng là có cơ sở.
- Ngoài ra, xét việc phân chia thừa kế theo pháp luật đối với di sản của cụ
T5 cụ H2 theo bản án thẩm căn cứ, đúng đắn, đảm bảo công bằng
hài a li ích của những người thừa kế của cụ T5, cụ H2 phù hp quy định
pháp luật. Xét thấy N1 cho rằng công sức đóng góp, tôn tạo đối với tài sản
là di sản của cụ T5 cụ H2 nhưng bà không cung cấp đủ chứng cứ chứng minh.
18
Mặt khác, bà N1 đưc cụ T5 và cụ H2 cho nền nhà riêng và đã xây dựng nhà trên
đất độc lập với nhà của cụ T5 cụ H2 gần với nhà của cụ T5 cụ H2, việc
N1 sử dụng nhà cụ T5 cH2 chủ yếu để phục vụ hoạt động kinh tế của gia
đình (kinh doanh hoa kiểng) hưởng thụ hoa li từ việc quản tài sản tranh
chấp, việc này đưc các đương sự xác nhận. Mặt khác, bà N1 cũng không chứng
minh đưc công sức đóng góp của mình đối với việc tôn tạo, bảo quản tài sản
tranh chấp bằng giá trị thực tế, những gì N1 đầu trên đất tranh chấp (giá trị
cây trng, cát san lấp, mái che, tường gạch) đã đưc Tòa án cấp thẩm xem xét
bằng việc chấp nhận yêu cầu phản tố của bà N1 như đã nêu trên, nên việc Tòa án
thẩm xét xử chia thừa kế di sản của cụ T5 và cụ H2 theo pháp luật như nêu
trên là có căn cứ và phù hp pháp luật.
- Đối với người làm chứng Công chứng viên Nguyễn Ngọc N4 và người
quyền li, nghĩa vụ liên quan Phòng C4 tỉnh Đng Tháp đã đưc Tòa án triệu
tập hp lệ nhiều lần để cung cấp lời khai n bản ý kiến nhưng hđều vắng
mặt và có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt, nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng
mặt trên cơ sở tài liệu, chứng cứ theo h vụ án đưc thẩm tra tại phiên tòa
theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; Việc Tòa án sơ thẩm chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chia di sản thừa kế của cụ T5 cụ H2 theo
pháp luật khi di chúc ngày 14/5/2012 vô hiệu không đưc xem là vưt quá yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự.
vậy, không đưc xem là vi phạm nghiêm trọng tố tụng trong việc thu thập
chứng cứ giải quyết vưt quá yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn để hủy án
thẩm.
[4] Xét kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thị Thanh N1, Hội đng xét x
xét thấy trình bày của phía bị đơn không đủ căn cứ, đng thời N1 cũng
không cung cấp đủ tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của
mình là sở như đã phân tích trên, nên không đưc Hội đng xét xử chấp
nhận.
[5] T cơ sở trên, Hội đng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo ca
Nguyễn Thị Thanh N1, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[6] Đối với quan điểm và đề ngh của Kim sát viên tại phiên tòa hôm nay
như nêu trên. Hội đng xét xử xét thấy là có cơ sở và phù hp pháp lut, nên
đưc chấp nhận.
[7] Đối với đ ngh của Luật bảo vệ quyền li ích hp pháp cho bị
đơn Nguyễn ThThanh N1 tại phiên tòa hôm nay như nêu trên. Hội đng t
xử xét thấy không có sở do không phù hp nhận định của Hội đng xét xử
như đã phân tích trên, nên không đưc chấp nhận.
[8] Về án phí: Do kháng cáo ca Nguyễn Thị Thanh N1 không đưc
chấp nhận, nên phải chu án phí dân s phúc thm.
19
Các phn khác ca bn án thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có
hiu lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khon 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án.
1. Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị Thanh N1;
2. Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số: 36/2025/DS-ST ngày 26 tháng 8
năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 8 - Đng Tháp.
3. Án phí dân sự phúc thẩm:
Nguyễn Thị Thanh N1 phải chịu án phí dân sự phúc thẩm 300.000
đng, đưc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đng, theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002209, ngày 08/9/2025 của Thi
hành án dân sự tỉnh Đng Tháp.
Trong trường hp bản án, quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự đưc thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Tòa Phúc thẩm TANDTC tại TP.
HCM;
- VKSND Tỉnh;
- Phòng GĐKTTT&THA TAND Tỉnh;
- TAND Khu vực 8;
- Phòng THADS Khu vực 8;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HSVA, TDS (Danh).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Tn Li
Tải về
Bản án số 284/2026/DS-PT Bản án số 284/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 284/2026/DS-PT Bản án số 284/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất