Bản án số 32/2026/DS-PT ngày 26/03/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 32/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 32/2026/DS-PT ngày 26/03/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 32/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về thừa kế tài sản, yêu cầu tuyên bố di chúc vô hiệu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH L
Bn án s: 32/2026/DS-PT
Ngày 26-3-2026
V/v Tranh chp v tha kế tài sn,
yêu cu tuyên b di chúc vô hiu
CNG HÒA XÃ HI CH T NAM
c lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH L
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Hoa
Các Thm phán: Bà Nguyn Th Minh Thùy
Lương Thị Nguyt
- Thư phiên tòa: Lương Thị Pơng Chi - T ký Tòa án nhân dân tnh
Lạng Sơn
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn tham gia phiên tòa:
Bà Hoàng Th Ngân - Kim sát viên
Ngày 26 tng 3 năm 2026, ti tr s Tòa án nhânn tnh Lạng Sơnt xử
phúc thmng khai v án dân s phúc thm th lý s 03/2026/TLPT-DS ngày 21
tháng 01 năm 2026 v vic Tranh chp v tha kế tài sn, yêu cu tuyên b di
chúc vô hiu.
Do Bn án dân s sơ thẩm s 04/2025/DS-ST ngày 02 tháng 12 năm 2025
ca Toà án nhân dân khu vc 2 - Lạng Sơn, b kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra t x phúc thm s 21/2026/QĐ-PT ngày
10 tháng 3 năm 2026, Quyết định thay đổi người tiến hành t tng s
21/2026/QĐ-PT ngày 25 tháng 3 năm 2026, gia các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Nông n H, sinh năm 1963; Căn cước s 0200630005** do Cc
Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B Công an cp ngày 25-7-2024.
Cư trú tại: Đường Lương Văn C, phường K, tnh Lạng Sơn; mt.
2. Nông Th T, sinh năm 1957; Căn cước công dân (viết tt CCCD)
s 0201660024** do Cc Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B
Công an cp ngày 09-3-2023. Cư trú tại: Pờng Đăk C, tỉnh Qung Ngãi; vng
mt.
2
3. Ông Nông Quc P, sinh năm 1965; CCCD s 02016660024** do Cc
Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B Công an cp ngày 09-3-2023.
Cư trú tại: Thôn K, xã M, tnh Qung Ngãi; vng mt.
4. Ông Nông Văn C1, sinh năm 1969; CCCD s 0200690010** do Cc
Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B Công an cp ngày 19-4-2021.
Cư trú tại: Xã Đ, tỉnh Qung Ngãi; vng mt.
Người đại din theo y quyn ca Nông Th T, ông Nông Quc P, ông
Nông Văn C1: Ông Nông Văn H, sinh năm 1963. Căn cước s 0200630005**
do Cc Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B Công an cp ngày 25-
7-2024. trú ti: Đường Lương Văn C, phường K, tnh Lạng Sơn (văn bản y
quyn ngày 26-4-2024, ngày 10-5-2024 và ngày 25-12-2024); có mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca ông Nông Văn H: Bà Nguyn
Th K, Lut sư Văn phòng Lut sư T thuc Đoàn Lut sư tnh Lng Sơn; mt.
- B đơn có yêu cu phn t: Ông Nông Văn Đ, sinh năm 1967; CCCD s
0200670034** do Cc Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B Công
an cp ngày 27-6-2021; vng mt.
- B đơn: Phm Th V, sinh năm 1968; CCCD s 0201680046** do
Cc Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B Công an cp ngày 14-6-
2021; vng mt.
Cùng địa ch: Thôn N, xã T, tnh Lạng Sơn.
Người đại din theo y quyn ca ông Nông Văn Đ Phm Th V:
Ch Nông Lan C, sinh năm 1991; CCCD s 0201910064** do Cc Cnh sát
qun lý hành chính v trt t xã hi, B Công an cp ngày 27-6-2021. Cư trú tại:
Thôn N, xã T, tnh Lạng Sơn (văn bản y quyn ngày 02-3-2026); có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ch Nông Lan C, sinh năm 1991; CCCD s 0201910064** do Cc
Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B Công an cp ngày 27-6-2021.
Cư trú tại: Thôn N, xã T, tnh Lạng Sơn; có mt.
2. Ch Nông Lan T, sinh năm 1996. Cư trú ti: đưng T, png T, Thành
ph Hà Ni; vng mt.
3. Ông Nông n P, sinh năm 1957; CCCD s 0200570000** do Cc
Cnh sát qun hành chính v trt t hi, B Công an cp ngày 25-4-2021.
Cư trú tại: phường Đ, Thành ph Hà Ni; vng mt.
4. Bà Phm Th N, sinh năm 1981; CCCD s 0201810049** do Cc Cnh
sát qun lý hành chính v trt t xã hi, B Công an cp ngày 24-6-2021. Cư trú
ti: Tn P, phường Đ, tỉnh Lạng Sơn; vng mt.
5. y ban nhân dân xã T, tnh Lạng Sơn
Người đại din theo pháp lut: Ông Ng Quang K, Ch tch y ban nhân
dân xã T, tnh Lạng Sơn; vng mt.
3
6. S Nông nghiệp và Môi trường tnh Lạng Sơn
Người đi din hp pháp: Ông Nguyn Ngc A, Viên chc Chi nhánh
Văn phòng đăng đất đai khu vc T, thuộc Văn phòng đăng đất đai trực
thuc S Nông nghiệp Môi trường tnh Lạng Sơn (văn bản y quyn ngày
21-10-2025); vng mt.
- Ni kháng o: Ông Nông Văn H là nguyên đơn trong vụ án.
- Vin kim sát kháng ngh: Viện trưởng Vin kimt nn dân khu vc 2 -
Lạng Sơn.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu có trong h sơ vụ án và Bn án dân s sơ thẩm, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Ông Nông Văn T, sinh năm 1932, chết ngày 05-5-2023 chng ca
Hoàng Th D sinh năm 1933, chết ngày 15-9-2017. H có 9 người con, đó là ông
Nông Văn C2 (sinh năm 1955, chết ngày 15-9-1980 không v con), ng
Th T, ông Nông Văn P, ông Nông Văn D (sinh năm 1961, chết ngày 17-02-
1979 không v con), ông Nông Văn H, ông Nông Quc P, ông Nông Văn Đ,
ông Nông Văn C1, ông Nông Văn C3 (sinh năm 1974, chết ngày 05-01-2003
không có v con).
Năm 1990 ông Nông Văn Đ kết hôn, chung sng v chng vi Phm
Th V. H có 02 người con, đó là chị Nông Lan C, ch Nông Lan T.
Ngày 19 tháng 12 m 2001 hộ ông Nông Văn T được Ủy ban nhân dân
huyện T, tỉnh Lạng Sơn (viết tắt là UBND huyện) cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đối với diện tích 100,0m
2
đất ở tại tờ bản đồ L, xã Đ, huyện T, tỉnh Lạng
Sơn. Đến ngày 16-12-2015 ông Nông Văn T đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi
Giấy chứng nhận đối với diện tích 100,0m
2
đất đó, nay thửa đất số 467
diện tích 215,5m
2
tbản đồ địa chính số 26 Đ, huyện T, tỉnh Lạng Sơn (viết
tắt thửa đất số 467) ngày 19-7-2018 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh
Lạng n đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và i
sản khác gắn liền với đất (viết tắt là GCNQSDĐ) đối với thửa đất số 467 cho ông
Nông Văn T và bà Hoàng Thị D.
Ngày 12-12-2017 h ông Nông n Đ Phm Th V đưc UBND
huyn cấp GCNQSDĐ đối vi 04 thửa đất, trong đó có: Thửa đất s 363 din tích
274,9m
2
đất trng cây lâu năm, tờ bản đồ địa chính s 26 Đ, huyn T, tnh
Lng Sơn (viết tt Thửa đất s 363) thửa đất s 380 din tích 650,4m
2
đất
trồng y lâu năm, tờ bản đồ địa chính s 26 Đ, huyn T, tnh Lạng Sơn (viết
tt tha đt s 380).
Ngày 16-4-2018, ông Nông Văn T đã lập Di chúc định đoạt tài sn ca
nh và Di chúc này được y ban nhân dân Đ, huyện T, tnh Lạng n chng
thc ngày 16-4-2018, s chng thc 13, quyn s 01/2018-SCT/HĐ,GD.
4
Ngày 02-6-2018, ông Nông Văn T lp Di chúc định đoạt toàn b tài sn ca
nh để li cho ông Nông Văn Đ bao gm: 88,75m
2
đất tài sản trên đất, tha
đất trên đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 19-12-2001, s
T469780, s o s cp giy chng nhn quyn s dụng đất s 00172/QSD
Đ/943/QĐ-UB (11) và din tích 464,6m
2
nm trong thửa đất s 380, tha đất này
đã được Tòa án nhân dân huyn Tràng Định, tnh Lng Sơn a giải tranh chp
ngày 21-5-2018 đủ điu kin để cp Giy chng nhn; đưc chng thc
ngày 02-6-2018 ti y ban nhân dân Đ, huyện T, tnh Lạng Sơn. Bn Di chúc
này thay thế bn Di chúc ông Nông Văn T đã lập ngày 16-4-2018 được y ban
nhân dân Đ chứng thc ngày 16-4-2018, s chng thc 13, quyn s 01/2018-
SCT/HĐ,GD.
Ngày 27-7-2020, ông Nông Văn T lp Di chúc định đoạt toàn b tài sn ca
nh để li cho ông Nông Văn Đ bao gm: Phần đất tài sn trên đất ti tha
đất s 467 và tha đất s 433 có ngưi làm chng ông ơng Văn P, ông Lý Văn
C Luật ông Hunh M L.
Ngày 21-10-2020 ông Nông Văn Đ, Phm Th V, ông Nông Văn T, ch
Nông Lan C, ch Nông Lan T kết Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất Thửa đt s 363 cho Phm Th N. Ngày 01-12-2020, S Tài nguyên và
Môi trường tnh Lạng Sơn cấp GCNQSDĐ thửa đất s 363 cho bà Phm Th N.
Theo Biên bn xem t, thm định ti ch định giá i sn ngày 17-01-
2025, xác định: Đất tranh chp (khu đất th nht) th hiện theo Trích đo xác minh
khu đất tranh chp s 09A-2025 có tng din tích 222,3m
2
thuc mt phn các tha
đất s 467, 515, 466; trong đó: Din tích 201,0m
2
đt ONT thuc mt phn tha đất
s 467; diện tích 10,6m
2
đất DGT thuộc một phần thửa đất số 515; diện tích 10,7m
2
CLN thuộc một phần thửa đất số 466. Tài sn gn lin vi đất gm: 01 ngôi nhà
02 tng, bếp, bán mái n, tường o, sân tông, cng xây dựng năm 2005, được
sa cha, ci to năm 2021. Đất tranh chp (khu đất th 2, th 3) th hin theo
Tch đo c minh khu đất tranh chp s 09B-2025 có tng din tích 1.198,1m
2
thuc mt phn c Thửa đất s 363, 335, 380, 515, 364, 379, 402; trong đó: Diện
ch 210,0m
2
đất CLN thuc mt phn thửa đất s 363; diện ch 8,7m
2
đất CLN
thuộc một phần thửa đất s335; diệnch 620,5m
2
CLN thuộc một phần thửa đất số
380; diện tích 46,3m
2
DGT thuộc một phần thửa đất số 515; diện tích 23,7m
2
BHK
thuộc một phần thửa đất s364; diện ch 282,9m
2
BCS thuộc một phần thửa đất s
379; diện tích 5,5m
2
CLN thuộc một phần thửa đất số 401. Tài sn gn lin vi đất
gm : 03 cây sưa, 02 y t, 01 y keo, 01 y mít, 01 y xoan, y chui,
ng o, cng khung thép. Đất có trgiá 526.000đồng/m
2
; đất trồng y u
m tr giá 47.000đồng/m
2
. Tng g tr tài sn trên khu đất th nht, th 2
254.390.000đng. Tng giá tr i sn trên khu đt th 3 11.622.368đồng.
Ti Kết luận giám định tư pháp ngày 03-9-2025 của Giám định viên tư
pháp ông Đinh Thanh Tùng kết lun: Thm quyn, trình t, th tc cp
GCNQSDĐ đối vi Thửa đất s 363 din tích 274,9m
2
thửa đất s 380 din
tích 650,4m
2
do UBND huyn cp cho h ông Nông Văn Đ Phm Th V
ngày 12-12-2017 đảm bảo theo quy định ca pháp luật, đúng đối tượng s dng
5
đất, đúng đối tượng kê khai cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, đ điu kin
đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất. Trình t, th tc cp GCNQSDĐ
đối vi thửa đất s 363 do S Tài nguyên Môi trưng tnh Lạng Sơn cấp cho
Phm Th N ngày 01-12-2020 đm bảo theo quy định ca pháp luật, đúng đi
tượng s dụng đất, đúng đối tượng khai cp Giy chng nhn quyn s dng
đất.
Ti cm:
Tại Đơn khi kin các nguyên đơn bà Nông Th T, ông Nông Quc P, ông
Nông Văn C1, ông Nông Văn H người đại din theo y quyn ca các nguyên
đơn khi kin yêu cu Chia di sn tha kế b m đ li nhà đất đã đưc cp Giy
chng nhn ngày 19-12-2001 mang tên h ông ng Văn T; din tích 650,0m
2
thuc tha đất s 380 và i sản trên đất; din tích 247,9m
2
thuc tha đt s 363
i sản tn đất theo pp lut và đề ngh phân chia theo hin trng đất.c tha đt
trên có ngun gc do ông cha để li cho b m nguyên đơn ông Nông Văn T
Hng Th D. m 1990 ông Nông Văn Đ đã đưc b m chia cho 01 thửa đất
khác tách ra rng. Thửa đất trước đây bố m nguyên đơn đã y nhà sinh
sng trên đó và đã đưc cp Giy chng nhn quyn s dng đất mang n b m
nguyên đơn từ năm 2001. Năm 2005, Công an tnh Lng n h tr
20.000.000đồng y nhà lit sĩ cho b m nguyên đơn, thi điểm đó ông Nông Văn
H đóng p thêm 49.000.000đồng để y ngôi n i bng trên thửa đt ở. m
2015, v chng b đơn quay về sinh sng ng b m nguyên đơn cải to
ng trình trên đất như hiện trng hiện nay. Đi vi tha đất s 363, 380 i sn
chung ca c gia đình nhưng vợ chng b đơn tự ý khai cp GCNQĐ
trong gia đình không ai đưc biết; ch khi xy ra tranh chp hin nay mọi người
mi biết vấn đềy. Sau này b đơnn chuyển nng tha đất s 363 cho người
khác s dng tn b s tin chuyển nhượng, các anh ch em trong gia đình
không ai đưc biết, không ai được pn chia s tin t vic chuyển nhượng đó. Khi
b m nguyên đơn n sống không n nn ai. B nguyên đơn n b hưu trí
đưc hưng chế độ ơng hưu ng tng, còn m n m nông nghip sau đó
thì đưc hưng chế độ t tut m liệt sĩ. Khi bố m nguyên đơn chết thì hi
hiếu, h ng lo hu s đưc hưởng chế độ mai ng phí ca N nưc. Các
nguyên đơn xác định b m chết kng để li di cc, bn Di chúc ngày 27-7-2020
ca ông ng Văn T hiu vì ông Nông Văn T lp di cc trong tình trng không
minh mn, b ép buc.
Sau khi có kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ và tại phiên tòa sơ thẩm các
nguyên đơn yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật bằng hiện trạng đất đối
với diện tích 215,5m
2
thuộc thửa đất số 467; diện tích 274,9m
2
thuộc thửa đất số
363; diện tích 650,4m
2
thuộc thửa đất số 380 cho 06 người con. Về tài sản trên
đất, yêu cầu chia bằng tiền nếu ai được chia phần đất nào thì bồi thường giá trị
tài sản trên phần đất đó bằng tiền cho những người khác; yêu cầu tuyên bố bản
Di chúc ngày 27-7-2020 của ông ng Văn T hiệu; yêu cầu xem xét việc cấp
GCNQSDĐ đối với gia đình bị đơn tại thửa đất số 363, 380 theo luật định. Ông
Nông Văn H đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng tổng cộng 21.000.000đồng nên đề
6
nghị giải quyết chi phí này theo luật định. Các nguyên đơn là người cao tuổi nên
có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Bị đơn yêu cầu phản tông ng Văn Đ; bđơn bà Phạm Thị V nời
đại diện theo ủy quyền của các bđơn trình bày: Họ thống nhất với ý kiến của các
nguyên đơn về nguồn gốc của 03 tha đất 467, 380, 363 là của bố mông ng
Văn T và bà Hoàng Thị D để lại. Trước năm 1990 ông Nông n Đ ở cùng bố mẹ
tại thửa đất ở, đến năm 1990 lập gia đình thì vchồng bị đơn ra rng. Đến
khoảng năm 2002 khi ông Nông Văn C3 chết thì nhà bị đơn quay về ng bố m
tại thửa đất ở. Trên tha đất căn nhà do Công an tỉnh hỗ trợ xây dựng, cthể
bao nhu bị đơn không lắm , lần thhai khi được hỗ trt bị đơn mới biết
được hỗ trợ thì y được nhà vệ sinh. Gia đình bị đơn đã cải tạo, xây tầng 2 ni
nhà n hiện trạng đi xem t, thẩm định tại chỗ. Đối với thửa đất số 467, kỷ phần
tha kế của ông Nông n T đã được thể hiện tại bản Di chúc lập ngày 27-7-2020
do ông ng Văn T lập để lại cho ôngng Văn Đ, chỉ còn kỷ phần của Hng
Thị D tại đây để phân chia theo pháp luật cho các hàng thừa kế còn lại. Trong suốt
30m chỉ có gia đình bị đơn là người chăm sóc bố mn khi chia di sản thừa kế
thì các hàng thừa kế phải trả lại tiền chi phí chăm sóc, tiền mai ng p của bố m
cho phía bị đơn. Đối với thửa đất s380, 363 trước đây là đất đồi bố mđã pn
chia miệng cho vợ chồng bị đơn từ năm 1990; sau đó gia đình bị đơn bỏ tin ra san
ủi thửa đất 380 hết 46.000.000đồng t mới được như hiện trạng. Gia đình bđơn
đã đi khai đã được cấp GCNQSDĐ o năm 2017 và m 2020 gia đình b
đơn có sự nhất trí của ông Nông Văn T đã chuyển nhượng Thửa đất số 363 cho bà
Phạm Thị N. Do đó, các bị đơn không nhất trí chia di sản thừa kế bố mẹ để lại đối
với 02 thửa đất y. Đối với chi phí ttụng nguyên đơn đã nộp tạm ng đề nghị
giải quyết theo luật định.
Ngày 08-4-2025, ông Nông Văn Đ có đơn yêu cầu phản tố yêu cầu chia di
sản thừa kế bố mẹ để lại đối với ½ diện tích thửa đất số 433, tờ bản đồ địa chính
số 27, xã Đ, huyện T, tỉnh Lạng Sơn. Ngày 13-5-2025, Tòa án cấp sơ thẩm đã ra
Thông báo thụ yêu cầu phản tố số 03/2025/TB-TLVA vviệc thụ yêu cầu
phản tố của bị đơn Nông n Đ. Đến ngày 12-8-2025, ông Nông n Đ đơn
xin rút yêu cầu phản tố.
Ch Nông Lan C, ch Nông Lan T trình bày: H con ca các b đơn, họ
nht trí vi toàn b các ý kiến ca các b đơn.
Ông ng Văn P trình bày: Ngôi nhà xây trên thửa đất số 467 nhà của
bố mẹ ông, năm 2005 được cấp kinh phí 20.000.000đồng để xây nhà tình
nghĩa. Ban đầu là nhà mái bằng, khoảng năm 2020 vợ chồng bị đơn có tu sửa
xây mới thành nhà 2 tầng và làm thêm công trình phụ, bếp, tường rào, lát lại sân.
Sau này, bố ông đã lập di chúc để lại toàn bộ tài sản của mình tại nhà đất này
cho ông Nông Văn Đ. Do ngôi nhà trên đất thờ cúng liệt n ông đề nghị
không chia ngôi nhà để cho gia đình bị đơn tiếp tục sdụng thờ cúng tổ
tiên, thờ cúng liệt . Năm 1990, bố mẹ ông đã cho bị đơn thửa đất số 380, 363
sau này vợ chồng bị đơn cũng đã san ủi, tạo mặt bằng đã được cấp
7
GCNQSDĐ nên ông không nhất trí với yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn
đối với thửa đất số 363, 380.
Phạm Thị N trình bày: Năm 2020 mua thửa đất số 363 với gia đình
bị đơn, lúc mua đất hai bên làm hợp đồng theo luật định và đã được
GCNQSDĐ thửa đất số 363. Thời điểm làm thủ tục chuyển nhượng đất thì
không thấy ai tranh chấp gì. Việc mua bán đất hợp pháp, ngay tình, bên mua
đã trả tiền cho vợ chồng bị đơn đầy đủ.
Người đại diện hợp pháp của Ủy ban nhân dân T, tỉnh Lạng Sơn trình
bày: Thửa đất số 380 hộ ông Nông Văn Đ đang quản lý, sử dụng. Thửa đất số
363 hộ ông Nông Văn Đ đã thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà
Phạm Thị N.
Người đại diện hợp pháp của Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Lạng
Sơn trình bày: Ngày 30-10-2020, Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện
tiếp nhận hồ đăng biến động của Phạm Thị N do nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất từ hộ ông ng Văn Đ, bà Phạm Thị V. Thời điểm thực hiện
thủ tục chuyển nhượng cấp GCNQS cho Phạm Thị N, hồ đảm bảo
các điều kiện người sử dụng đất thực hiện các quyền theo quy định Luật Đất đai.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn cấp Giấy chứng nhận ngày 01-12-
2020 cho bà Phạm Thị N đúng đối tượng, đúng thẩm quyền, đúng trình tự thủ
tục theo quy định của pháp luật.
Những người làm chứng ông Văn C ông Lương Văn P trình bày:
Thời điểm ông Nông Văn T lập bản Di chúc ngày 27-7-2020 các ông được
chứng kiến trực tiếp. Lúc ông Nông Văn T lập Di chúc họ thấy ông Nông Văn T
tinh thần sáng suốt, minh mẫn, sức khỏe bình thường, không bị ép buộc, cưỡng
ép gì.
Ti Bn án dân s  m s 04-  02-12-
khu vc 2 - Lnh:
1. Không chp nhn yêu cu của nguyên đơn ông Nông Văn H yêu cu
Tòa án tuyên b vô hiu bn Di chúc ngày 27-7-2020 ca ông Nông Văn T.
2. Đình chỉ yêu cu phn t ca b đơn ông Nông Văn Đ đề ngh Tòa án
chia ½ din tích thửa đất s 433, din tích khong 500m
2
di sn ca ông Nông
n THoàng Th D. Đương sự có quyn khi kin lại theo quy định.
3. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin chia di sn tha kế ca các
nguyên đơn ông Nông Văn H, ông Nông Quc P, ông Nông Văn C1, bà Nông
Th T, c th:
3.1. Ông Nông Văn Đ trách nhim thanh toán cho ông Nông Văn H,
ông Nông Văn P, ông Nông Quc P, ông Nông Văn C1, Nông Th T mi
ngưi 9.295.375đồng.
3.2. Ông ng Văn Đ, Phm Th V gia đình đưc qun lý, s dng
din tích 215,5m
2
thuc thửa đất s 467 (tương ứng các đỉnh tha A1, A2, A3,
A4, A5, A6, A7, A8, A9, A10, A11, A12, A13, A14 trên Trích đo 09A-
8
2025) cùng toàn b tài sản trên đất. Ông Nông Văn Đ, Phm Th V gia
đình quyền đến quan thm quyền đăng biến động GCNQSDĐ đối
vi thửa đất s 467 theo quy định.
3.3. Ông ng Văn Đ, Phm Th V gia đình được qun lý, s dng
din tích 650,4m
2
thuc thửa đất s 380 (tương ứng các đỉnh tha B4, B5, B6,
B7, B8, B9, B10 trên Trích đo TĐ 09B-2025) cùng toàn b tài sản trên đất.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v chi phí t tng, lãi sut chm tr, án phí,
quyn kháng cáo, quyn yêu cu thi hành án của các đương sự.
Trong hạn luật đnh, Bn án sơ thẩm bkháng cáo, kng nghị như sau:
1. Ông Nông Văn H nguyên đơn kháng cáo đề ngh cp phúc thm sa
Bản án sơ thẩm theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca các nguyên
đơn v vic chia di sn tha kế ca b m để li theo pháp lut.
2. Viện trưng Vin kim sát nhân n khu vc 2 - Lng n kháng nghị
đề ngh hy Bn án dân s thẩm do có vi phm v t tng ni dung.
Ti cp phúc thm:
Đã tiến hành ly li khai ông Nông Văn H làm yêu cu khi kiện đối
vi tng thửa đất các vn đề liên quan đến vic gii quyết v án; ly li
khai của người đi din theo y quyn ca b đơn về các thửa đất nguyên đơn
khi kin các vấn đề liên quan đến vic gii quyết v án; ly li khai
Phm Th N làm v vic chuyển nhượng thửa đất s 363 hiện đang tranh
chp.
Ti Văn bản s 1934/CAT-PX01 ngày 04-3-2026 ca Công an tnh Lng
Sơn v vic cung cp thông tin cp kinh phí xây dựng nhà tình nghĩa các trợ
cp khác cho ông ng Văn T.
y ban nhân dân xã T, tnh Lng Sơn có các n bản 304/UBND-VP ngày
16-3-2026 Văn bản s 314/UBND-VHXH ngày 17-3-2026 v vic cung cp
tài liu chng c v vic chi tr chế độ tr cp thân nhân lit sĩ, chế độ t tuất …
các vấn đề khác có liên quan đến vic gii quyết v án.
Công ty c phn Trc đa bn đ và Môi trưng S, Chi nhánh Lng Sơn đã
Văn bản s 12/CV-CNST ngày 10-3-2026 v việc phúc đáp những ni dung trên
bản Trích đo số 09A-2025 s 09B-2025 lp ngày 17-01-2025 v việc đo đc
các mc mia trên thc địa đối vi các khu đất tranh chp.
Bo him xã hội cơ sở T, Lạng Sơn đã có Văn bản s 53/CV-BHXH ngày
18-3-2026 v vic cung cp thông tin theo yêu cu ca Tòa án nhân dân tnh
Lạng Sơn tài liệu kèm theo đối vi chi tr lương hưu tin t tut ca ông
Nông Văn T.
Ti phiên tòa phúc thm:
Ông Nông Văn H thay đổi ni dung kháng cáo, c thể: Người kháng cáo
đề ngh hy bản án sơ thẩm; nht trí vi kháng ngh ca Vin kim sát.
9
Ch Nông Lan C không nht trí vi kháng cáo ca ông Nông Văn H,
không nht trí vi kháng ngh ca Vin kim sát.
Bà Nguyn Th K là ngưi bo v quyn và li ích hp pháp ca ông Nông
n H trình bày: Cấp thẩm vi phm v vic thu thp chng c, đánh giá
chng c, v t tng nội dung, đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyn li
ích hp pháp của đương s n đề ngh Hi đồng xét x chp nhn kháng cáo ca
nguyên đơn, chp nhn kháng ngh ca Vin kiếm sát; hy bản án thẩm giao
h sơ cho cấp thẩm gii quyết li theo quy định ca pháp lut.
Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn vẫn gi nguyên ni dung kháng
ngh đề ngh hy bản án sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn phát biu ý kiến v vic
chp hành pháp lut t tng và gii quyết v án c th như sau:
1. V vic chp hành pháp lut t tng: Qtrình th lý, gii quyết v án
ti cp phúc thm và ti phiên tòa phúc thm, Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa chấp hành đúng quy định ca B lut T tng dân s; ngưi tham
gia t tụng đã được thc hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ ca mình.
2. V vic gii quyết kháng cáo, kháng ngh: Căn cứ vào li khai ca các
đương sự, h giải quyết tranh chấp đất đai, hồ cấp giy chng nhn quyn
s dụng đt và các tài liu chng c có trong h sơ vụ án đã đưc làm rõ ti phiên
tòa, xác định: Thửa đất s 380, 363 di sn tha kế ca ông Nông n T
Hoàng Th D để li, vic cấp GCNQSDĐ các thửa đất này cho h ông Nông Văn
Đ Phm Th V ngày 12-12-2017 không đảm bảo, không đúng quy định
ca pháp luật đất đai. Bản án thẩm ch căn cứ GCNQSđã cấp cho h gia
đình, t đó chia i sản chung ca h gia đình sau đó mi chia di sn tha kế
không đảm bo, vi phạm trong đánh giá chứng c, không phù hp vi các tài liu
chng c khác. Mt khác, diện ch đất thc tế b đơn đang qun lý, s dng ti
thửa đất s 467, 380 không đúng với diện tích đã thể hin tại GCNQSDĐ. Tuy
nhiên, Bản án thẩm lại xác định chia di sn tha kế thửa đất s 467, 380 theo
diện ch đất GCNQSDĐ đã được cp vi phm trong việc đánh giá chứng c,
ảnh hưởng đến kết qu chia di sn tha kế. Thửa đất s 363 đã thực hin chuyn
nhưng cho Phm Th N, nhưng không làm giá trị chuyn nhượng để làm
căn cứ xác định di sn tha kế mà n cứ kết qu Hội đồng định giá để xác định
giá tr thửa đất s 363 47.000đồng/m
2
không đúng. Các vấn đề đã ch ra ti
Kháng ngh tuy đã được cp phúc thm làm rõ mt s vn đề, nhưng nhiều vn đề
trong vic vic thu thp tài liu chng cứ, đánh giá chứng c đối vi c tha đất
467, 380, 363 cp phúc thm không th khc phục được. vậy, đề ngh Hi
đồng xét x căn cứ khoản 3 Điều 308, Điều 310 ca B lut T tng dân s; chp
nhn kháng ngh ca Vin trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 2 - Lạng Sơn,
hy bn án sơ thẩm chuyn h sơ v án cho Tòa án cp sơ thm gii quyết li
v án theo th tc sơ thm. Ni dung kháng cáo ý kiến của các đương sự s
đưc xem xét khi Tòa án th lý gii quyết li v án theo th tục sơ thẩm. Do hy
bản án sơ thẩm nên người kháng cáo không phi chu án phí phúc thm. Nghĩa vụ
10
chịu án pthẩm chi phí t tng s đưc Tòa án xác định li khi gii quyết
v án theo th tc sơ thẩm.
NHNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Phiên tòa đưc triu tp hp l ln th nht,
ngưi tham gia t tng vng mặt nhưng đã người đi din hp pháp mt
hoặc đề ngh xét x vng mt. Căn cứ Điu 296 ca B lut T tng dân s,
Tòa án vn tiến hành xét x v án vng mt những người này.
[2] Ti phiên tòa, người kháng cáo thay đổi ni dung kháng cáo t yêu
cu sa Bản án thẩm sang yêu cu hy Bản án thẩm. Việc thay đi này
cũng chính yêu cu ca kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nên được
xem xét, gii quyết theo pháp lut t tng dân s.
[3] Xét kháng cáo, kháng ngh, thy rng:
[4] Đối vi thửa đất s 467: Các ngun đơn khởi kin yêu cu chia di sn
tha kế 215,5m
2
đất ti thửa đất s 467. Qua Trích đo xác minh khu đất tranh
chp s 09A-2025, Văn bản s 12/CV ngày 10-3-2026 ca đơn vị đo đạc li
khai ca nguyên đơn, bị đơn xác định rõ: Din tích 215,5m
2
đất ti thửa đất s
467 bao gm: Tha tm 467.1 din tích 201,0m
2
v trí đỉnh tha A2, A3, A4,
A5, B4, B5, A8, A9, A10, A11, A12, A13, A14; tha tm 467.2 din tích 12,5m
2
v trí đỉnh tha A5, A6, A7, A8, B5, B4; tha tm 467.3 din tích 2,0m
2
v
trí đỉnh tha A1, A2, N1, A14. Thc tế b đơn chỉ qun lý, s dng tha tm
467.1 din tích 201,0m
2
; tha tm 467.2 hin trng là đường ngõ đi chung ca các
h gia đình phía trong ngoài phần tường y dng; tha tm 467.3 hin trng
rãnh nước nm ngoài phn ng xây dng. Tại Trích đo xác minh khu đất tranh
chp s 09A-2025, đơn vị đo đạc đã lập trên cơ s ranh gii hin trng qun lý do
đương sự trong v án xác định. V trí điểm đo (điểm mia) đo trực tiếp thuc v trí
các tha đất 466, 467, 515 gồm c điểm: A2, A4, B4, B5, A8, A9, A11, A13,
B2, B3, B1, A14, các điểm còn li trên trích đo là các điểm giao ct gia ranh gii
thửa đất được đo trực tiếp vi ranh gii theo Bản đồ địa chính ranh gii phc
dng GCNQSDĐ đối vi tha đất s 467. Như vậy, qua đo đạc có phn din tích
đất ti thửa đất s 466, 515 nguyên đơn không yêu cầu gii quyết nhưng chưa hỏi
làm nội dung này; chưa nhận định đình chỉ gii quyết đối vi din tích ti
thửa đất s 466, 515 và tài sản trên đó. Điều này còn liên quan đến chi phí t tng
nguyên đơn phải chịu đối vi vic rút u cầu nhưng chưa được cp thm
xem xét, gii quyết. Đối vi din tích đất tha tạm 467.2 và 467.3 chưa được đo
đạc trên thc địa, b đơn cũng không quản , s dụng mà người khác đang quản
lý, s dng nhưng chưa đưa họ vào tham gia t tng xác định thiếu ngưi tham
gia t tng vi phm khoản 4 Điều 68 B lut T tng dân s đã giải quyết
tuyên cho phía b đơn được quyn qun lý, s dng toàn b 215,5m
2
đất ti tha
đất s 467 không đúng quy định ca pháp lut.
[5] Đối vi thửa đất s 363: Các nguyên đơn khởi kin yêu cu chia di sn
tha kế 274,9m
2
đt CLN ti thửa đất s 363. Qua Trích đo xác minh khu đất
tranh chp s 09B-2025, Văn bản s 12/CV ngày 10-3-2026 ca đơn v đo đc và
11
li khai ca nguyên đơn, b đơn xác đnh rõ: Din tích 274,9m
2
ti thửa đất s 363 bao
gm: Tha tm 363.1 din tích 210,5m
2
v trí đỉnh tha A2, A3, A4, A5, A6;
tha tm 363.2 din tích 3,7m
2
v trí đỉnh tha A3, A4, B1; tha tm 363.3
din tích 60,7m
2
v trí đỉnh tha A4, A5, A6, B3, B2. Thc tế toàn b tha
đất s 363 phía b đơn đã chuyển nhượng cho Phm Th N không qun
s dng thửa đt này t năm 2020; ranh giới tha tạm 363.2 363.3 chưa xác
định được người đang quản lý, s dng các phần đất đó. Tại Trích đo xác minh
khu đất tranh chp s 09B-2025, đơn v đo đạc đã lập trên sở ranh gii hin
trng quản lý do đương s trong v án xác định đối vi v trí các thửa đất 335,
363. V trí điểm đo (đim mia) đo trc tiếp gm: A1, A3, A4, A5, A7 các điểm
còn lại trên trích đo là các điểm giao ct gia ranh gii thửa đất được đo trực
tiếp vi ranh gii theo Bản đồ địa chính (đoạn t A1 đến A3 do ranh gii s
dng gn trùng vi ranh giới mương nước hin trạng nên đương s yêu cu ly
trùng ranh gii thửa đất với mương). Như vậy, qua đo đạc phn din tích ti
thửa đất s 335 nguyên đơn không yêu cu gii quyết nhưng chưa hỏi làmni
dung này; chưa nhận định và đình chỉ gii quyết đối vi diện tích đất ti thửa đất
s 335 và tài sản trên đó. Điều này còn liên quan đến chi phí t tng mà nguyên
đơn phi chịu đối vi vic rút yêu cầu nhưng chưa đưc cấp thm xem xét,
gii quyết. Đối vi diện tích đt ti tha tạm 363.2 363.3 chưa được đo đạc
trên thực địa, b đơn và bà Phạm Th N cũng không quản lý, s dng mà có phn
đất người khác đang qun lý, s dụng nhưng chưa đưa h vào tham gia t tng
xác định thiếu người tham gia t tng vi phm khoản 4 Điều 68 B lut T tng
dân s là không đúng quy định ca pháp lut.
[6] Đối vi thửa đất s 380: Các nguyên đơn khởi kin yêu cu chia di sn
tha kế 650,4m
2
đt CLN ti thửa đất s 380. Qua Trích đo xác minh khu đất
tranh chp s 09B-2025, Văn bản s 12/CV ngày 10-3-2026 ca đơn v đo đc và
li khai ca nguyên đơn, b đơn xác đnh rõ: Din tích 650,4m
2
ti thửa đất s 380 bao
gm: Tha tm 380.1 din tích 620,5m
2
v tđỉnh tha B4, B5, A11, A12,
A14, A15, A16, B9, B10; tha tm 380.2 din tích 15,8m
2
v trí đnh tha
A11, A12, B7, B6; tha tm 380.3 din tích 14,1m
2
v trí đỉnh tha A14,
A15, A16, B8. Thc tế b đơn chỉ qun lý, s dng tha tm 380.1 din tích
620,50m
2
; tha tm 380.2 nằm ngoài tường xây dng và phần đất này trước đây
b đơn đã giải quyết tranh chp với người khác ng Phạm Văn X) xác định
không thuc quyn qun lý, s dng ca b đơn; thửa tm 380.3 ngoài phn
ng xây dựng đang do người khác qun lý, s dng. Tại Trích đo xác minh
khu đất tranh chp s 09B-2025, đơn v đo đạc đã lập trên sở ranh gii hin
trng quản lý do đương s trong v án xác định đối vi v trí các thửa đất 335,
363, 364, 379, 402, 515. V trí điểm đo (điểm mia) đo trực tiếp gm A8, A9,
A10, A13, A14, A15, A18, A19, A20, A21; các điểm còn lại trên trích đo các
đim giao ct gia ranh gii thửa đất được đo trực tiếp vi ranh gii theo Bản đồ
địa chính. Như vậy, qua đo đạc phn diện tích đất ti thửa đt s 515, 364,
379, 402 nguyên đơn không yêu cu gii quyết nhưng chưa hi làm ni dung
này; chưa nhận định đình chỉ gii quyết đối vi diện tích đất ti thửa đất s
515, 364, 379, 402 và tài sản trên đó. Điều này còn liên quan đến chi phí t tng
12
mà nguyên đơn phải chịu đối vi vic rút yêu cầu nhưng chưa được cấp sơ thẩm
xem xét, gii quyết. Đối vi diện tích đất tha tạm 380.2 380.3 chưa được
đo đạc trên thực địa, b đơn cũng không qun lý, s dụng người khác đang
qun lý, s dụng nhưng chưa đưa họ vào tham gia t tng xác định thiếu
ngưi tham gia t tng vi phm khoản 4 Điều 68 B lut T tng n s mà đã
gii quyết tuyên cho phía b đơn được quyn qun lý, s dng toàn b 650,4m
2
đất ti thửa đất s 380 là không đúng quy định ca pháp lut.
[7] Đối vi tài sn hin trên thửa đất s 467, Tòa án cấp thẩm xác
định toàn b s tin 69.000.000đồng di sn tha kế ca ông Nông Văn T
Hoàng Th D không phù hp bởi đây giá trị tài sn vào thời điểm xây
dựng nhà năm 2005. Trong s tiền này 20.000.000đồng do Công an tnh
Lạng n ng h xây nhà tình nghĩa; ông Nông Văn P góp 5.000.000đồng, còn
lại 44.000.000đồng do ông Nông Văn H b ra. Ngôi nhà này các công trình
khác trên đất đã được b đơn sa cha, ci tạo năm 2021 nhưng chưa được bóc
tách theo quy đnh, ảnh hưởng đến quyn li của người to lp tài sản trên đất.
Mt khác, trong các công trình b đơn sửa cha, ci to vic Công an huyn
T, tnh Lạng Sơn ng h xây dng nhà v sinh cũng chưa được thu thp tài liu,
xác minh làm rõ vấn đề này.
[8] Đối vi vic Tòa án đã từng gii quyết tranh chp quyn s dụng đất
ti thửa đt s 380: Căn cứ H vụ án dân s th s 05/2018/TLST-DS
ngày 01-3-2028 v vic Tranh chp quyn s dụng đất giữa nguyên đơn ông
Nông Văn T và b đơn ông Nông Văn H, người có quyn li, nghĩa vụ liên quan
ông Nông n P, ông Nông n Đ, Phm Th V, ch Nông Lan C, ch ng
Lan T trong đó đc bit Biên bn hòa hòa gii ngày 21-5-2018 th hin: Các
đương sự đã thống nhất được phương án gii quyết toàn b v án đối vi tha
đất tranh chp s 380 c th như sau: Toàn bộ thửa đất s 380 din tích
650,4m
2
đất CLN tài sn ch ca ông Nông Văn T và bà Hoàng Th D. Do
Hoàng Th D đã chết nên thng nht phân chia di sn bà Hoàng Th D để li.
Ông Nông Văn T đưc quyn qun lý, s dng ½ din tích 650,4m
2
325,2m
2
;
din tích còn li 325,2m
2
chia cho 07 người tha kế theo pháp lut ca bà Hoàng
Th D, mỗi người được hưởng là 46,45m
2
. Ông Nông Văn H s tm thi qun lý,
s dụng đối vi 185,8m
2
đất đối vi phn ông Nông Văn H được hưởng cùng
vi phn Nông Th T, ông Nông Quc P, ông Nông Văn C1 được hưởng
trách nhiệm thanh toán 13.200.000đồng tin san i mt bng cho ông Nông
Văn Đ. Phn din tích còn li ca thửa đất 380 do ông Nông Văn T qun lý, s
dng toàn quyền định đoạt. Trên sở tha thuận đó nguyên đơn ông Nông
Văn T đã rút đơn khởi kiện và Tòa án đã đình chỉ gii quyết v án theo quy định
ca pháp luật. Tuy đến nay ông Nông n H chưa thc hiện nghĩa vụ ca mình
cũng chưa được qun lý, s dng 185,8m
2
nhưng điều đó khẳng định tha
đất s 380 không thuc quyn qun lý, s dng hp pháp ca v chng b đơn
theo GCNQSDĐ vợ chng b đơn đã được cp. Tha thuận này cũng đã được
ông ng n T th hin ti bn Di chúc lp ngày 02-6-2018 ni dung: Ông
Nông Văn T để li din ch 464,6m
2
nm trong thửa đất s 380, thửa đất này đã
đưc Tòa án nhân dân huyện Tràng Định, tnh Lạng Sơn hòa giải tranh chp o
13
ngày 21-5-2018 đủ điu kin để cp Giy chng nhn cho ông ng Văn
Đ. Bn Di chúc này đưc chng thc ngày 02-6-2018 ti y ban nhân dân Đ,
huyn T, tnh Lạngn.
[9] N vậy, cp thẩm xác định thửa đất s 380 i sn chung ca h
gia đình gm có ông ng Văn T, Hng Th D, ông ng Văn Đ, Phm Th
V, ch Nông Lan C, ch Nông Lan T không chính c, mâu thun vi cnh c
i liệu đã đượcc đương sự tha nhn n phân tích trênkng phù hp vi
thc tế bi c b đơn đều tha nhn tha đt y ngun gc ca ông Nông
Văn T, Hng Th D để li và ch thuc quyn qun lý, s dng ca ông Nông
Văn T, Hoàng Th D. Các thành viên khác trong h gia đình ch đơn thuần là
n trong s h khu ch kng phải là ni to lp hoc ng sc đóng góp
o tha đất đó ti thi điểm cp giy.
[10] Cũng tương t như thửa đất s 380, đối vi thửa đt s 363 các
nguyên đơn, các b đơn đều tha nhn có ngun gc là ca ông Nông Văn T,
Hoàng Th D để li. Ti Biên bn ly li khai của người đại din theo y quyn
ca b đơn ngày 04-3-2026 và ý kiến của người đại din theo y quyn ca b đơn
ti phiên tòa phúc thm vn khng định: V ngun gc quá trình qun s
dụng đối vi các thửa đt 363 380 giống nhau, đu do ông ni cho v
chng b đơn s dng t trước được cp GCNQSDĐ vào ngày 12-12-2017.
Tuy nhiên, sau thời đim a giải năm 2018 ti Tòa án nhân dân huyn Tràng
Định, tnh Lạng Sơn thì gia đình b đơn mi nhận được Giy chng nhn quyn
s dụng đất ca 02 thửa đất này đã khai trước đó nhiều năm đã đưc
cp giy chng nhn t cuối năm 2017. Như vậy. cấp sơ thẩm xác định thửa đất
s 363 tài sn chung ca h gia đình gồm ông Nông Văn T, Hoàng Th
D, ông Nông Văn Đ, Phm Th V, ch Nông Lan C, ch Nông Lan T là không
chính xác, u thun vi chính các tài liu đã được các đương sự tha nhn
không phù hp vi thc tế bi các b đơn đều khẳng định tha đất này có ngun
gc ca ông ng n T, bà Hoàng Th D để li và ch thuc quyn qun lý, s
dng ca ông ng Văn T, Hoàng Th D. Các thành viên khác trong h gia
đình chỉ đơn thuần tên trong s h khu ch không phi người to lp
hoc công sức đóng góp vào thửa đất đó vào thi điểm cp giy.
[11] Đối vi h cấp GCNQSDĐ của các tha đất s 363, 380 thy: Ti
Đơn xin kê khai cp GCNQSDĐ ca ông Nôngn Đ và bà Phm Th V ngày 15-
12-2015 th hin: Ngun gc s dụng đất t b m năm 1991. Điu y hoàn
toàn mâu thun vi chính h sơ giải quyết v án dân s th s 05/2018/TLST-
DS ngày 01-3-2028 v vic Tranh chp quyn s dụng đất gia nguyên đơn ông
Nông Văn T b đơn ông Nông Văn H ni dung th hin ti Di chúc lp ngày
02-6-2018 ca ông Nông Văn T. Ti thời điểm gii quyết tranh chp quyn s dng
tha đất s 380 lp bn Di chúc ny 02-6-2018 ông Nông Văn T khẳng định
tha đất s 380i sn hp pháp ch ca ông ngn T Hoàng Th D và
phía b đơn cũng tha nhn nht trí. Khi gii quyết tranh chp quyn s dng
tha đất 380 o m 2018 bị đơn không trình y về việc đã đi khai để cp
GCNQSĐĐ của tha đất s 380 tha đất s 363. Do đó, Kết lun giám định
pháp xác định vic cp GCNQSDĐ của tha đất s 363, 380 cho h ông Nông n
14
Đ Phm Th V đúng đối ợng, đúng thẩm quyền, đúng trình tự th tc
không phù hp vi các tài liu, chng c khác có trong h v án; kng đúng
vi thc tế khách quan s tha nhn, khẳng định ca chính ông ng n T,
ông ng Văn Đ bà Phm Th V. Như vậy, vic cp GCNQSDĐ ca thửa đất
s 363, 380 không đúng quy định ca pháp lut đất đai các n bản ng dn
ti thi điểm cp giy.
[12] Tòa án cấp thẩm xác định Di chúc ngày 27-7-2020 ca ông Nông
n Thợp pháp để xác định di sn tha kế ca ông ng Văn T để lại đối vi
nhà đất ti thửa đất s 467 thuc v ông Nông Văn Đ. Tuy nhiên, cấp sơ thẩm li
không xem xét v nghĩa vụ của người được ng Di sn tha kế đã thể hin ti
Di chúc, c th, ti Mc II ca Di chúc nội dung: Trưc khi làm các th tc
theo quy định ca pháp luật để ng phn di sn theo Bn di chúc y, con trai
ng n Đ phi trách nhim hoàn thành các nghĩa vụ tài chính ca tôi (nếu
có) đối vi nghĩa v ca ông Nông Văn T không đầy đủ.
[13] Thửa đất s 363 đã được phía b đơn chuyển nhượng cho bà Phm Th
N t năm 2020 chi phí san gạt thửa đất s 380 đã đưc b đơn thực hin t
nhiều năm trước. Trong quá trình gii quyết ti cấp thẩm chưa xác minh thu
thp giá chuyn nhượng thc tế ca tha đất s 363 giữa các bên để cung cp cho
Hội đồng định giá làm căn c xác định giá tr tranh chp theo giá th trường. Mt
khác, vic san i thửa đất s 380 n đến 46.000.000đồng nhưng cũng không cung
cp i liệu để Hội đồng định giá xem t khi định giá thửa đất s 380. Dn đến,
Hội đồng định giá đã xác định giá tr đất tranh chp theo giá th trường cũng chính
theo giá Nhàc, c th: Đất trị giá 526.000đồng/m
2
; đất trồng cây lâu năm
trị giá 47.000đồng/m
2
. Nếu xác định thửa đất 380 diện tích 650,4m
2
x
47.000đồng/m
2
= 30.568.800đồng; trong khi vic san i thửa đất s 380 để to
mt bằng như các đương s đã thừa nhn 46.000.000đồng. Điều này không
phù hp vi thc tế, mâu thun vi các tài liu chng c khác. Tại cấp phúc
thẩm, qua lấy lời khai của phía bị đơn Phạm ThN xác định năm 2020
Phạm Thị N nhận chuyển nhượng toàn b thửa đất số 363 với giá
450.000.000đồng; tuy nhiên do chquen biết n khi thanh toán Phạm Thị
N chỉ phải trả cho phía bị đơn số tiền 400.000.000đồng. Điều này không phù
hợp với giá trchuyển nhượng thực tế đã diễn ra giữa chính c đương sự trong
vụ án không phù hợp với thực tế khách quan, ảnh hưởng nghiêm trọng đến
quyền của người được hưởng di sản nhận kỷ phần bằng giá trị tiền.
[14] Ông ng Văn T Hoàng Th D 01 người con liệt , ông
Nông Văn T là cán b u t đưc ởng lương hàng tng, Hng Th Dng
tháng nhn tr cp tn nhân lit t nhiu năm nay. Nhưng Tòa án cấp sơ thm
không thu thp tài liu chng c làm rõ vấn đề y khi nguyên đơn, bị đơn có mâu
thun vi nhau v ni dung tn. Bà Hoàng Th D chết năm 2017, ôngng Văn T
chếtm 2023. Chính vì vậy, dẫn đến vic cp sơ thẩm đã c định ông Nông Văn
Đ ng sc chăm sóc Hoàng Th D quá trình qun , s dụng nhà đất
ti tha đất 467 quá tnh qun lý di sn ti thửa đất 380 để ng công bng
01 sut k phn tha kế đối vi di sn tha kế ông Nôngn T Hoàng Th D
không p hợp, chưa đúng theo quy định ca pháp lut. Mt khác, vic maing
15
phí ca ông Nông Văn T Hoàng Th D nhiu chi phí do Hi hiếu thc hin
theo phong tc tp qn ti địa phương, cấp thẩm chưa thu thp i liu v chế
độ liên quan khi b m liệt chết, tr cp mai ng phí cho người ng chế độ
u t ...Nhưng đã xác định chi p mai táng phí ca ông Nông Văn T và Hng
Th D mỗi ngưi 13.000.00ng để khu tr vào giá tr di sn tha kế ông Nông
Văn T Hoàng Th D để li chưa đảm bo, chưa đúng theo quy định ca
pháp lut.
[15] Ngoài ra, cp sơ thẩm còn nhiu vi phm, thiếu sót khác, c th:
[16] Th nhất: Các nguyên đơn u cu tuyên b Di chúc ngày 27-7-2020
hiu; nhưng quyết định ca Bản án thẩm lại xác định đây yêu cầu khi
kin ca riêng ông ng Văn Hkhông chính xác.
[17] Th 2: Bản án thẩm xác định ông Nông Văn Đ người được
ng di sn tha kế theo Di chúc theo pháp lut ca ông Nông Văn T
Hoàng Th D đ li ti thửa đất s 467 có nghĩa vụ thanh toán gtr k phn
tha kế cho các đồng tha kế khác nhưng quyết định ca Bản án thẩm li
tuyên: Ông ng n Đ Phm Th V gia đình đưc quyn qun lý, s
dng din tích 215,5m
2
thuc thửa đất s 467 cùng toàn b tài sản trên đất
quyn đến quan thẩm quyn đăng biến động GCNQS không
chính xác, không đảm bo, mâu thuẫn khó khăn cho công tác thi hành án.
[18] Th 3: Do chưa nhận định, quyết định v phần đất nguyên đơn đã rút
yêu cu nên đương nhiên việc xác đnh chi phí t tụng cũng không chính xác. Mt
khác, việc xác định di sn tha kế không chính xác npn tích trên nên
đương nhiên việc xác định chi phí t tng c đương sự phi chu không đúng quy
định ca pháp lut t tng dân s. Ngoài ra, chi phí t tng trong v án gm
chi phí xem xét, thẩm định ti ch; định giá tài sản; giám định nhưng cấp sơ thẩm
ch căn cứ pháo lý vào chi phí xem xét, thm định ti ch lại căn cứ vào khon
1 Điều 157 ca B lut T tng dân s là không đầy đủ, không chính xác.
[19] Th 4: Việc định gi sn không php vi các tài liu chng c
và thc tế khách quan nên đương nhiên vic xác định k phn tha kế các đương
s được ng cũng không chính xác. Do đó, việc xác định án phí thẩm cũng
không đúng theo quy định ca pháp lut t tng n s. Ngoài ra, cấp thẩm
còn căn cứ sai điều khon v nghĩa v chu án phí ti Ngh quyết s 326.
[20] Th 5: Cấp thẩm xác định Di chúc ngày 27-7-2020 ca ông Nông
n T hiu lc chia tha kế theo di chúc nhưng không áp dụng c quy
định ca B lut Dân s v di chúc hp pháp chia tha kế theo di chúc
không đầy đủ.
[21] Th 6: Trong v án có vic cp GCNQSDĐ đối vi tha đất 363, 380,
467 đương sự yêu cu chia di sn tha kế đối vi các thửa đất này nhưng
cấp sơ thẩm không áp dụng c quy định pháp lut ca Luật Đất đai tại thời điểm
cp giy để đánh giá v vic cấp GCNQSDĐ không đầy đủ. Khi phân chia di
sn tha kế mà không th theo phân chia theo hin trng đất mà phân chia theo
16
giá tr thì cn căn cứ vào Lut Đất đai và các quy định ca pháp lut hin nh có
liên quan để nhận định và đánh giá.
[22] Th 7: Ông Nông Văn Đ tham gia t tng với cách bị đơn u
cu phn t. Tuy nhiên, phần đầu ca Bản án thẩm không c định không
chính xác cách tham gia t tng ca ông Nông Văn Đ.
[23] T nhng phân tích, đánh g u trên thấy cp sơ thm thu thp chng
c chưa đầy đ; vi phạm trong đánh giá chứng c; vi phm v t tng, v ni dung
đã xâm phm nghiêm trọng đến quyn li ích hp pháp ca các đương sự mà
cp pc thm không th khc phc, b sung được. Đ v án đưc gii quyết kch
quan, toàn din và trit để; đảm bo quyn và li ích hp pháp ca đương sự; đảm
bo nguyên tc hai cp xét x, xét thy cn hy toàn b Bn ánn s thẩm ca
Tòa án nhân dân khu vc 2 - Lạng n, chuyn h sơ vụ án cho Tòa án nhân n
khu vc 2 - Lạng n giải quyết li v án theo th tc chung.
[24] Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lạng Sơn đề nghị hủy
toàn bộ Bản án thẩm giao hồ cho Tòa án cấp thẩm giải quyết lại
phù hợp với các quy định của pháp luật nên được chấp nhận. Ý kiến của người
kháng cáo và những người tham gia tố tụng khác sẽ được xem xét, giải quyết khi
giải quyết lại vụ án theo thủ tục thẩm. Các vấn đvi phạm nêu trên yêu cầu
Tòa án cấp thẩm phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ
chịu án phí thẩm, chi phí tố tụng được xác định lại khi giải quyết lại vụ án
theo thủ tục sơ thẩm.
[25] Do Bản án sơ thẩm b cp phúc thm hủy nên người kháng cáo không
phi chu án phí dân s phúc thm.
các l trên,
QUYNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điu 308, Điu 310 ca B lut T
tng dân s;
Căn cứ khon 3 Điu 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun và s dng án phíl phí Tòa án.
1. Hy toàn b Bn án dân s thẩm s 04/2025/DS-ST ngày 02-12-
2025 ca Toà án nhân dân khu vc 2 - Lạng Sơn; chuyn h sơ vụ án cho Tòa
án nhân dân khu vc 2 - Lạng Sơn giải quyết li v án theo th tục sơ thm.
2. V án phí dân s thẩm chi phí t tng: S tin tm ng chi phí t
tng các đương sự đã nộp s tin tm ng án phí dân s thẩm được quyết
định khi Tòa án nhân dân khu vc 2 - Lạng Sơn giải quyết li v án.
3. V án phí dân s phúc thm: Ông Nông Văn H không phi chu án phí
n s pc thm.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
17
Nơi nhn:
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Vin kim t nhân dân ti cao;
- VKSND tnh Lng Sơn;
- TANDKV 2 - Lạng Sơn;
- VKSNDKV 2 - Lạng Sơn;
- Phòng THADSKV 2 - Lạng Sơn;
- THADS tnh Lạng Sơn;
- Đương s;
- .....................;
- Lưu: HS; Tòa DS; HCTP, KTNV&THA.
TM. HNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHN A
(đã ký)
Nguyn Th Hoa
Tải về
Bản án số 32/2026/DS-PT Bản án số 32/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 32/2026/DS-PT Bản án số 32/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất