Bản án số 33/2026/DS-PT ngày 27/03/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 33/2026/DS-PT ngày 27/03/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 33/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về thừa kế tài sản, chia tài sản chung, quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, yêu cầu di dời tài sản gắn liền với đất giữa nguyên đơn Nguyễn Thị M và bị đơn Nguyễn Khắc T.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
Bn án s: 33/2026/DS-PT
Ngày 27-03-2026
V/v Tranh chp v tha kế tài
sn, chia tài sn chung, quyn
s dụng đất, s hu tài sn gn
lin với đất, yêu cu di di tài
sn gn lin với đất.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phạm Văn Tuệ
Các Thm phán: Ông Vi Đức T
Lương Thị Nguyt
- Thư phiên tòa: Dương Lan Phương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Lạng Sơn.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lng Sơn tham gia phiên toà:
Hoàng Thanh Huyn - Kim sát viên.
Trong các ngày 23 27 tháng 03 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân n
tnh Lạng Sơn xét xử phúc thm công khai v án th s 63/2025/TLPT-DS
ngày 20 tháng 11 năm 2025 về vic Tranh chp v tha kế i sn, chia tài sn
chung, quyn s dụng đất, s hu tài sn gn lin với đất, yêu cu di di tài sn
gn lin với đất.
Do Bn án dân s thẩm s 21/2025/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Lạng Sơn b kháng cáo, kháng ngh. Theo Quyết
định đưa v án ra xét x phúc thm s 06/2026/QĐ-PT ngày 05 tháng 01 năm
2026; Quyết định hoãn phiên tòa s 07/2026/QĐ-PT ngày 14 tháng 01 năm 2026
s 15/2026/QĐ-PT ngày 04 tháng 02 năm 2026; Thông báo v vic chuyn
ngày xét x s 14/TB-TA ngày 27 tháng 02 năm 2026 ca Tòa án nhân dân tnh
Lạng Sơn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyn Th M, sinh năm 1956. S căn cước công dân:
020156000*** cp ngày 25/3/2021; đa ch: S nhà ***, đường L, thôn H, xã C,
tnh Lng Sơn; có mt ti phiên toà, vng mt khi tuyên án.
- B đơn yêu cầu phn t: Ông Nguyn Khc T, sinh năm 1965. S căn
c công dân: 020065001*** cp ngày 02/01/2025; địa ch: S n***, ph M,
khi *, phường T, tnh Lạng Sơn; vng mt.
2
Người đại din theo u quyn ca ông Nguyn Khc T: Ch Nguyn Th T,
sinh năm 1992. Số căn cước công dân: 020192001*** cp ngày 24/4/2021; địa
ch: S ***, Ph M, khi *, phường T, tnh Lạng Sơn; có mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca ông Nguyn Khc T: Ông Chu
Văn T Luật sư thuộc công ty Lut TNHH Mt thành viên G; vng mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lp:
1. Ông Nguyn Thế K1, sinh năm 1962. S căn cước công n:
020062000*** cp ngày 29/3/2021; địa ch: S ***, đường Đ, thôn T, xã C, tnh
Lạng Sơn; có mt ti phiên toà, vng mt khi tuyên án.
2. Ông Nguyn Ngc K2, sinh m 1970. S căn cước công dân:
020070000*** cp ngày 29/3/2021; địa ch: S ***, đường Đ, thôn T, xã C, tnh
Lạng Sơn; có mt ti phiên toà, vng mt khi tuyên án.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Nguyễn Phương T; địa ch: S ***, đường N, tn V, xã Đ, tnh Lng
Sơn; có mt ti phiên toà, vng mt khi tuyên án.
2. Nguyn Th H, sinh năm 1958. S căn cước công dân: 020158000***
cấp ngày 27/3/2021. Đã chết ngày 22/4/2025.
Ngưi kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca Nguyn Th H: Ông Nguyn
Hi Đ, anh Nguyn Hi D, ch Nguyn Th Qunh N.
3. Ông Nguyn Hi Đ, sinh m 1947; vng mt
4. Anh Nguyn Hi D, sinh m 1980; vng mt
5. Ch Nguyn Th Qunh N, sinh năm 1982; vng mt
ng đa ch: Thôn T, C, tnh Lạng Sơn.
6. Bà Nguyn Th T, sinhm 1960. S căn cước công dân: 020160000***
cp ngày 27/3/2021; địa ch: S **, đưng T, tn T, C, tnh Lng Sơn;
mt ti phiên toà, vng mt khi tuyên án.
7. Nguyn Kim H, sinh năm 1967. S căn cước công dân: 020167008***
cp ngày 09/01/2022; địa ch: S **, P, phưng Đ, tnh Lng Sơn; mt ti
phiên toà, vng mt khi tuyên án.
8. Bà Nguyn Bích T, sinh năm 1971; vng mt
9. Anh Nguyn Quang H, sinh năm 2000; vng mt
Cùng đa ch: S ***, đường Đ, tn T, xã C, tnh Lng Sơn.
10. Ch Nguyn Th Hi Y, sinh năm 1992; địa ch: Thôn C, xã C, tnh
Lạng Sơn; vng mt.
11. Bà Ha Th V, sinh năm 1967. S căn cước công dân: 020167000***;
vng mt.
3
12. Ch Nguyn Bích H sinh năm 1995. S căn cước công dân:
020195001***; vng mt.
ng đa ch: S **, N, phường T, tnh Lng Sơn.
13. Ch Nguyn Bích N, sinh năm 2002. S căn c công dân:
020302000***; địa ch: S ***, đường Đ, thôn T, C, tnh Lạng Sơn; vng
mt.
14. Ông Đặng Xuân H, sinh m 1934; vng mt.
15. Ông Đặng Xuân C, sinh năm 1969; vng mt.
16. Bà Phm Th Thu H, sinh năm 1973; vng mt.
17. Ch Đặng Th Thanh M, sinhm 1998; vng mt.
ng đa ch: s nhà ***, ph M, khi 9, png T, tnh Lạng Sơn.
18. Đặng Th T, sinh năm 1967. S căn cước công dân: 020167001***
cp ngày 04/6/2024; có mt.
19. Ch Nguyễn Phương A, sinh năm 2004; vng mt.
Cùng địa ch: S nhà ***, Ph M, khi *, phường T, tnh Lạng Sơn.
20. Ch Nguyn Th T, sinh năm 1992; địa ch: S ***, Ph M, khi *,
phưng T, tnh Lạng Sơn; có mt.
21. Ch tch y ban nn dân xã C, tnh Lạng Sơn; đa ch: S **, đường
C, thôn T, xã C, tnh Lạng Sơn;
Người đại din theo u quyn: Ông Hoàng Minh D Phó phòng Kinh tế,
y ban nn dân xã C, tnh Lạng Sơn; vng mt.
22. Ngân hàng N; địa ch: S **, đường L, phường G, thành ph Hà Ni;
Người đại din theo u quyn : Ông Minh T - Cán b phòng khách hàng,
Ngân hàng N - Chi nhánh C Lạng Sơn; vng mt.
23. Ông Tiến D, sinhm 1962; địa chỉ: Đường C, thôn T, C, tnh
Lạng Sơn; vng mt.
24. Ông Lâm Hoài T, sinh năm 1965; địa chỉ: Đường C, thôn T, xã C, tnh
Lạng Sơn; vng mt.
- Người kháng cáo: Ông Nguyn Khc T, bị đơn có yêu cầu phản tố trong
vụ án.
- Vin kim t kháng ngh: Viện trưởng Vin kim t nhân dân tnh Lng
Sơn.
NI DUNG V ÁN:
Theo Bản án sơ thẩm tài liu trong h sơ, nội dung v án được tóm
tắt như sau:
4
C Nguyn Tt V (chết năm 1984) và c Nguyn Th D (chếtm 1996)
09 nời con đẻ gm ông Nguyn Thích V (chết năm 1972 khi tham gia
kháng chiến chng M, là Lit s, không có v con); bà Nguyn Th M;
Nguyễn Phương T; Nguyn Kim H; Nguyn Th H ã chết ny 25-3-
2025 âm lch, vào ngày 22-4-2025 dương lch, chng ông Nguyn Hải Đ
02 con anh Nguyn Hi D, ch Nguyn Th Qunh N); Nguyn Th T; ông
Nguyn Thế K1 (có v là bà Ha Th V và 02 con Nguyn Bích H, Nguyn Bích
N); ông Nguyn Khc T (có v bà Đặng Th T 02 con Nguyn Th T,
Nguyễn Phương A); ông Nguyn Ngc K2 (v là bà Nguyn ch T 02
con Nguyn Quang H, Nguyn Th Hi Y). C Nguyn Tt V và Nguyn Th D
không có con riêng, con nuôio khác.
Khi chết đi hai cụ để li 01 mảnh đất, ban đu tng din tích khong
486,6m
2
đất (Kí hiu loại đt là: T), ti khu C (khu T), th trn Đ, nay là thôn T,
xã C, tnh Lng Sơn. Nguồn gốc đất ca hai c Nguyn Tt V và c Nguyn Th
D mua li t năm 1965 của ông Nguyễn Văn C (đã chết t lâu, không năm
chết). Thời điểm này hai c chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đt
(GCNQSDĐ), không đứng tên trên các tài liu quản lý nhà nước v đất đai.
Năm 1975, hai c xây căn nhà cp 4 bng gch (02 gian nhà) trên v trí 03
thửa đất và bếp, chung ln bng gch.
Năm 1984, c Nguyn Tt V chết không để li di chúc.
Năm 1991, c Nguyn Th D xây thêm 01 gian nhà cp 4 bng gch, tng
là 03 gian nhà cp 4 trên v trí 03 thửa đất. Cùng năm, 03 anh em trai K1, T, K2
đưc c Nguyn Th D cho qun lý, s dng mỗi người mt diện tích đất 01
gian nhà trên đất riêng.
Năm 1996, c Nguyn Th D chết không để li di chúc.
Năm 1999, th trn Đ được đo đạc bản đồ địa chính (t bản đồ 25b), mnh
đất ban đầu được chia thành 03 thửa đt s 103, 104, 105 và cùng năm 1999 nhà
ớc đã thu hồi mt phn diện tích như đã thể hin ti kết qu xem xét thẩm định
ti ch trong quá trình gii quyết v án nên tng diện tích đt còn có 462,9m
2
đất đô thị, cùng t bản đồ 25b bản đồ địa chính th trn Đ nay C t l 1/500,
lập năm 1999-2000, ta ti thôn T, xã C, tnh Lạng Sơn (khu T, th trn Đ, huyn
C, tnh Lạng Sơn cũ). Thửa đất của anh em trai nào đưc m ch chia đất cho qun
lý, s dụng thì người đó ký nhận thửa đất ca mình. Trong đó:
Thửa đất s 103, din tích 186,6m
2
, đất tại đô thị, t bản đồ s 25b ca
ông K1 nhn hình thể, đng tên quy chủ, đăng khai, đã được U ban
nhân dân (UBND) huyn C, tnh Lạng Sơn cấp GCNQSDĐ số phát hành
W948469, s vào s cấp GCN: 00436 QSDĐ/L245/QĐ-UB, ngày 21-8-2003 cho
h ông Nguyn Thế K1 (sau đây viết tt: tha 103). Hin trng ông Nguyn Thế
K1 qun lý, s dng din tích 185,0m
2
đất (tha tm 103.1) và tài sn gn lin vi
đất; din tích còn li 1,6m
2
đt (tha tm 103.2) tài sn gn lin với đt nm
ngoài diện tích ng xây ca tha tm 103.1 do ông Lâm Hoài T ông Lý Tiến
5
D đang quản lý, s dng.
Thửa đất s 104, din tích 138,0m
2
, đất tại đô thị, t bản đồ s 25b ca
ông T nhn hình thể, đứng tên quy chủ, đăng khai, đã được UBND huyn
C, tnh Lạng Sơn cấp GCNQSDĐ số phát hành W948470, s vào s cp GCN:
00435 QSDĐ/L245/QĐ-UB, ngày 21-8-2003 cho h ông Nguyn Khc T tc
Nguyễn Văn T (sau đây viết tt: tha 104). Hin trng ông Nguyn Khc T qun
lý, s dng din ch 120,9m
2
đất (tha tm 104.1) tài sn gn lin với đt; din
tích 14,4m
2
đất (các tha tm 104.3, 104.4, 104.5, 104.6) do ông Nguyn Ngc
K2 đã xây dựng công trình tường nhà , bức tường ngăn, bức tường xây gch ch,
móng tông, ng nhà cấp 4 đang xây; din tích còn li 2,7m
2
đất (tha tm
104.2) tài sản trên đt sân tông nm ngoài diện tích tường xây ca tha
104 do ông Lâm Hoài T đang quản lý, s dng.
Thửa đất s 105, din tích 138,3m
2
, đất tại đô thị, t bản đồ s 25b, ông
K2 nhn hình thể, đng tên quy chủ, đăng khai, đã đưc UBND huyn
C, tnh Lạng Sơn cấp GCNQSDĐ số phát hành W948468, s vào s cp GCN:
00437 QSDĐ/L245/QĐ-UB, ngày 21-8-2003 cho h ông Nguyễn Văn K2 tc
Nguyn Ngc K2 (sau đây viết tt: tha 105). Hin trng ông Nguyn Ngc K2
qun lý, s dng din tích 130,4m
2
(tha tm 105.1) và tài sn gn lin với đất;
din tích 5,7m
2
đất (tha tm 105.2) tài sản trên đất sân bê tông nm ngoài
diện tích tường xây ca tha tm 105.1 do ông Lâm Hoài T đang qun lý, s dng;
din tích còn li 2,2m
2
đất (tha tm 105.3) i sản trên đt là ng xây do
Ngân hàng N - Chi nhánh C Lạng Sơn đang quản lý, s dng.
Năm 2006, ông Nguyn Ngc K2 xây thêm nhà 02 tng trên phần đất
đằng sau gian nhà cp 4 ông K2 được chia, khi xây đã ln chiếm sang tha
104 ca ông Nguyn Khc T.
Năm 2020, do mưa đá nên gian nhà cấp 4 của hai c đã bị sp, ông
Nguyn Thế K1 đã phá d để xây ngôi nhà 02 tng cp 3 của gia đình riêng ông
Nguyn Thế K1 hin nay; ông Nguyn Khc T sa li gian nhà cấp 4 của hai
c để li, mc đích để cho thuê.
Năm 2024, ông Nguyn Ngc K2 tiếp tc xây li nhà cp 4 ln tha 104
nên xy ra tranh chp vi ông Nguyn Khc T. Tháng 5/2024 UBND huyn C đã
đình chỉ xây dng nên ngôi nhà cp 4 hin nay ca ông Nguyn Ngc K2 chưa
hoàn thin xong.
Nguyên đơn Nguyn Th M khi kin yêu cu:
- Chia tha kế tài sản đối vi din tích 03 thửa đất 103, 104, 105 theo hin
trng s dng thc tế: c th tha 103 din tích 185m
2
; tha 104 din tích
135,3m
2
; tha 105 din tích 130,4m
2
. Không yêu cu chia giá tr tài sn, vt
kiến trúc trên đt do hai c to lập đ lại. Trong đó: Chia di sn tha kế ca hai
c đ li là 1/2 din tích ca thửa đất s 103, tương ứng vi din tích là 92,5m
2
tha 105, tương ng vi din tích là 65,2m
2
theo quy định pháp luật cho các đồng
tha kế ca hai c được hưởng k phn tài sn tha kế bng tiền; đối vi 1/2 din
6
tích ca thửa đt 103, 105 yêu cầu để ông K1 và ông K2 đưc quyn tiếp tc qun
lý, s dng và s hu tài sn gn lin với đất ca các ông xây dng to lp, buc
các ông K1, K2 có trách nhim thanh toán tr giá tr đất bng tiền tương ng vi
k phn tha kế được hưởng cho hàng tha kế.
- Đối vi 1/2 din tích thửa đất 104 theo hin trng s dng thc tế, tương
ng vi din tích là 67,65m
2
, nguyên đơn yêu cu chia di sn tha kế bng hin
vt bằng đất cho đồng tha kế được hưởng k phn tha kế đất bng nhau
nguyên đơn có trách nhim thanh toán tr giá tr k phn tha kế bng tiền tương
ng vi k phn tha kế b đơn được hưởng cho b đơn đồng tha kế còn li
theo quy định pháp lut; còn li 1/2 din tích thửa đất 104 là 67,65m
2
nguyên đơn
yêu cầu được quyn tiếp tc qun lý, s dng đất, s hu tài sn trên đất và thanh
toán tr giá tr 67,65m
2
đất cho b đơn theo giá đất đã được Hội đồng định giá
trong v án, để nguyên đơn được qun lý, s dng tha 104 din tích theo hin
trng 135,3m
2
s hu tài sn gn lin vi din tích 135,3m
2
đất s dng làm
nhà th b, m t tiên ti tha 104.
- Yêu cu Tòa án gii quyết v công sc qun lý di sn cho 03 ông K1, T,
K2 mỗi người được hưởng công sc qun di sn ca b, m để lại tương ng
bng giá tr 01 k phn tha kế theo quy định pháp lut.
- Đối vi tài sn công trình, vt kiến trúc, cây trng khác do các ông K1, T,
K2 xây dng, trng gn lin vi din tích hin trng s dng thc tế ca 03 tha
103, 104, 105 nguyên đơn không yêu cu Tòa án gii quyết chia tha kế và yêu
cu gii quyết theo quy định pháp lut. Không yêu cu Tòa án gii quyết v chi
phí mai táng phí, tt c các anh ch em đều cùng nhau đóng góp chi pmai
táng phí cho b, mẹ; đi vi tin bồi thường diện tích đất tài sản trên đất khi
nhà nước thu hồi làm đường ni, các ông K1, K2, T đã nhận, nay không
tranh chp.
B đơn ông Nguyn Khc T có yêu cu phn t:
- Yêu cầu xác định đất tranh chp theo hin trng s dng thc tế ca tha
đất 104 là 135,3m
2
tài sn gn lin với đất (căn nhà, các tài sản, công trình, cây
trng) tài sn riêng ca ông T đưc quyn qun lý, s dụng đất s hu tài
sn gn lin với đất thửa 104 nêu trên. Trường hợp Toà án xác định có căn c xác
định nhà, đất tha 104 theo hin trng thc tế s dng là di sn thì b đơn yêu cầu
xác định di sn riêng ca 02 c V và c D, hay di sn trong khi tài sn chung ca
h b đơn bị đơn yêu cu Toà án chia tài sản chung theo quy đnh ca pháp
lut.
- Đối vi din tích 14,4m
2
ông K2 xây công trình ln chiếm sang tha 104,
ông T yêu cu di di tài sn và ông ông K2 phi t chu chi phí di di, tài sn nào
không th di di thì yêu cu ông K2 phi thanh toán tr giá tr đất.
Ông Nguyn Thế K1 có yêu cầu độc lp:
7
- Yêu cu chia tài sn chung xác định 1/2 din tích ca mi thửa đất là
tài sn, di sn do b, m để lại đ đem ra chia thừa kế theo quy đnh pháp lut cho
các anh, ch, em.
- Yêu cầu được quyn tiếp tc qun lý, s dng thửa đất 103; được quyn
s hu toàn b tài sn trên thửa đt 103 ca ông xây dng, to lp (bao gm c tài
sn ca ông xây dng, to lp trên 1/2 din tích chia tha kế), để ông cùng gia
đình riêng có nhà, đất để , vì ngoài thửa đất đang tranh chp này ra thì ông cùng
gia đình mình không còn đất ch nào khác; ông s có trách nhim thanh toán tr
giá tr k phần đất theo giá đất đã đưc Hội đồng định giá trong v án này cho
hàng tha kế ca b, m ông theo quy định pháp lut.
- Đối vi tài sn 01 bức tường xây gch ch, chát mt mặt, kích thước 1,58m
x 1,35m ca ông K1 xây m 2020 trên thửa 104, mục đích chỉ để chng trm,
không ln chiếm, nay ông không có yêu cu gì vi tài sản này, trường hợp đương
s nào được quyn qun lý, s dụng đt tranh chp ti tha 104 thì ông nhất trí để
đương sự đó được quyn s hu tài sn này.
Ông Nguyn Ngc K2 có yêu cu độc lp:
- Yêu cu chia tài sản chung và xác đnh 1/2 din tích ca mi thửa đất
tài sn, di sn do b, m để lại đ đem ra chia thừa kế theo quy đnh pháp lut cho
các anh, ch, em.
- Yêu cầu được quyn tiếp tc qun lý, s dng thửa đất 105 theo hin trng
thc tế s dng và s hu toàn b tài sn trên thửa đất 105 ca ông xây dng, to
lập, để ông cùng gia đình riêng nhà, đất đ , vì ngoài thửa đất đang tranh chấp
này ra thì ông cùng gia đình mình không còn đất nào khác; ông s có trách nhim
thanh toán tr giá tr k phần đất theo giá cho hàng tha kế ca b, m ông theo
quy định pháp lut.
- Không nhất trí đối vi vic b đơn ông T cho rằng ông đã lấn chiếm 14,4m
2
thuc tha 104 vì ông cho rng ông xây dng công trình vn nm trong din tích
thửa đất 105 ca h ông đã được cp.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan các Nguyễn Phương T,
Nguyn Th T, Nguyn Kim H trình bày: Nht trí vi toàn b yêu cu khi
kin của nguyên đơn và không ai có yêu cầu đc lp.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lâm Hoài T trình bày: Ông
hàng xóm ca các h gia đình ông K1, ông T, ông K2 ch s dng tha
đất 94 giáp ranh phía sau của khu đất tranh chấp. Đối vi phn din tích 1,6m
2
đất
và tài sn gn lin với đất thuc mt phn din tích thửa 103 đã cấp GCNQSDĐ
năm 2003 cho hộ ông K1, hin trng nm ngoài diện tích tưng xây ca thửa đất
103 và do ông Lý Tiến D và ông mỗi người đang quản lý, s dng mt phn; đối
vi din tích 2,7m
2
đất tài sn gn lin với đất thuc mt phn din tích tha
104 đã cấp GCNQSDĐ năm 2003 cho h ông T và din tích 5,7m
2
đất cùng tài
sn gn lin với đất thuc mt phn din tích thửa 105 đã cấp GCNQSDĐ m
8
2003 cho h ông K2, hin trng nm ngoài diện tích ng xây ca các thửa đt
104, 105 do ông đang quản lý, s dng, tuy nhiên, giữa các gia đình từ trước
đến nay không tranh chấp. Nay các đương sự không yêu cu Tòa án gii quyết
ông cũng nhất trí không yêu cu Tòa án gii quyết gì trong v án này, không yêu
cầu độc lp trong v án.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tiến D trình bày: Ông
hàng xóm ca các h gia đình ông K1, ông T, ông K2 và là ch s dng thửa đất
93 giáp ranh, nhà và đất ông phía sau khu đất tranh chấp. Đối vi phn din ch
1,6m
2
thuc din tích còn li ca thửa 103 đã cấp GCNQSDĐ năm 2003 cho hộ
ông K1, hin trng nm ngoài diện tích tường xây ca thửa đt 103 do ông Lâm
Hoài T ông mỗi người đang quản lý, s dng mt phn, giữa các gia đình từ
trước đến nay không tranh chấp. Nay các đương s không tranh chp không
yêu cu Tòa án gii quyết, do vậy ông cũng nht trí không yêu cu Tòa án gii
quyết gì trong v án này, không yêu cầu độc lp trong v án.
Người đại din hp pháp ca y ban nhân dân C, tnh Lạng Sơn do
ông Hoàng Minh D, Phó trưởng phòng Kinh tế C, tnh Lạng Sơn trình bày:
C Nguyn Tt V và c Nguyn Th D sinh sng ti địa phương đến khi
chết, khu đất chưa được kê khai, chưa được cấp GCNQSDĐ cũng không tài
liu giy t của cơ quan Nhà nước lưu giữ liên quan đến vic hai c đăng ký khu
đất nêu trên. Đến năm 1998, 1999 khi đo đc bn đồ địa chính th trn Đ, mi xác
định đối tượng s dụng đất cho 03 tha 103, 104, 105 là ông T, ông K1, ông K2.
V trình t th tc cp GCNQSDĐ đối vi c 03 tha 103, 104, 105 tại đơn
xin đăng ký quyền s dụng đt (theo mu đơn s 06a/ĐK), phn xác nhn ý kiến
của quan địa chính cp thm quyền chưa xác nhn của quan Nhà nước
thm quyn; h đăng đều s ty xóa phn xác nhn ý kiến của
quan đa chính cp thm quyền chưa xác nhn của cơ quan Nhà c
thm quyền, cũng như việc năm 2001, Nhà nước mi thc hin lp h sơ thu hồi
đất để làm đường ni t quc l 1A vào th trn Đ, nên trên đơn khai vẫn ghi
ngày 18-11-1999 là không đúng, do đó hồ sơ kê khai chưa đm bo tính pháp lý.
Quá trình đo đạc bản đồ địa chính năm 1999 đối vi 03 thửa đất tranh chp
103, 104, 105 quá trình cp GCNQSDĐ m 2003 đi vi 03 tha cho 03 ông
UBND th trn Đ () không nhận đưc ý kiến hoc đơn kiến ngh, khiếu ni ca
ngưi dân v tranh chp đất ln quan đến kết qu đo đac, cũng n 03 h gia đình
ông K1, T, K2 thc hiện đăng ký, khai năm 1999 cp GCNQSDĐ. Năm
2024, có xy ra tranh chp đất đai ti khu đt tranh chp, trong đó có vic UBND th
trn Đ tiến hành hòa gii tranh chp đất đai, UBND huyn C, tnh Lạng Sơn (cũ) có
cp giy phép xây dng và UBND th trn Đ có tiến hành lp biên bn yêu cu tm
dng thi công y dng ng trình nhà cp 4 ca h ông Nguyễn Văn K2, do các bên
có tranh chp v đất đai.
Đến thời điểm hin ti qua tìm kiếm h được lưu trữ ti UBND C,
tnh Lạng Sơn thì h phương án đền thit hại GPMB đường ni th trn Đ
9
ra Quc l I mi, huyn C, tnh Lạng Sơn (năm 2001), trong đó có liên quan đến
03 thửa đt có tranh chp ch có h xin thẩm định phương án đền bù ca d án
(Biên bản xác định đất đai bị thu hi, tài sản trên đất; h bản v k thut tha
đất), ch chưa tìm thấy h phê duyệt phương án Bồi thường cho các h gia
đình, cá nhân, do đó chưa đủ sở để xác định vic UBND huyn C, tnh Lng
Sơn (cũ) thu hồi đất, gii phóng mt bằng năm 2001, để xây dng công trình
đưng ni t th trn Đ vào quc l 1A mi thuc huyn C (cũ), đon qua 03 tha
đất tranh chp thc hiện đúng trình tự, th tục, đối tượng theo quy định pháp
lut không.
Người đại din hp pháp ca Ngân hàng N (A), do ông Lê Minh T trình
bày: Ngày 17-12-2024 Ngân hàng A hợp đồng tín dng s 8412-LAV-
202401699 vi ch Nguyn Bích N, ông Nguyn Thế K1, bà Ha Th V vay s
tiền 230.000.000 đồng, thi hn tr n cui cùng ngày 17-12-2029 thế chp
quyn s dụng đất đối vi thửa đất 103 các bên đang tranh chấp. Ngân hàng xác
nhận Ngân hàng đang sử dụng làm tường bao vào din tích 2,2 m
2
thuc mt ca
tha 105 ca h ông K2 đã đưc cấp GCNQSDĐ năm 2003 và cũng nhất trí vi
ý kiến, yêu cu của nguyên đơn, b đơn các đương sự khác trong v án xác
định các bên không tranh chp, nht trí với nguyên đơn v vic rút yêu cầu đối
vi phn din tích 2,2 m
2
thuc mt phn tha 105 tường xây ca ngân hàng,
yêu cu Tòa án gii quyết theo quy định pháp luật. Đối vi din tích 0,3m
2
thuc
tha 112 ca Ngân hàng N ông K2 xây lấn sang, Ngân hàng cũng không
tranh chp, không yêu cu gii quyết tranh chp trong v án này.
Nhng người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan khác, bao gm: Ông Nguyn
Hải Đ, anh Nguyn Hi D, ch Nguyn Th Qunh N, Nguyn Bích T, anh
Nguyn Quang H, ch Nguyn Th Hi Y, bà Ha Th V, ch Nguyn Bích H, ch
Nguyn Bích N, ông Đặng Xuân H, ông Đặng Xuân C, Phm Th Thu H, ch
Đặng Th Thanh M, Đặng Th T, ch Nguyễn Phương A, ch Nguyn Th T đu
đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Ti Bn án dân s thẩm s 21/2025/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Lạng Sơn quyết định:
1. Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Nguyn Th M:
1.1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn về chia di sn
tha kế theo din ch hin trng s dng thc tế, đi vi ½ din tích ca tha 103
là 92,5m
2
đất và ½ din tích ca tha 105 là 65,2m
2
đất, chia di sn tha kế bng
giá tr tiền đất; không chp nhn yêu cu của nguyên đơn về chia di sn tha kế
½ din tích ca tha 104 67,65m
2
bng hin vt; chia di sn tha kế ca c
Nguyn Th D đi vi ½ din tích ca tha 103 92,5m
2
, tha 104 67,65m
2
½ din tích ca tha 105 65,2m
2
đất, tng di sn tha kế giá tr
2.478.850.000 đồng cho những người tha kế theo pháp lut ca c Nguyn Th
D được hưởng k phn tài sn bng tin gm các ông bà: Nguyn Th M, Nguyn
Khc T, Nguyễn Phương T, Nguyn Th T, Nguyn Thế K1, Nguyễn Phương H,
10
Nguyn Th H (đã chết), Nguyn Ngc K2 mỗi người được hưng k phn tha
kế s tiền 275.427.777 đồng. Anh Nguyn Hi D, ch Nguyn Th Qunh N
được hưởng tha kế thế v ca Nguyn Th H mỗi người s tin là 137.713.888
đồng.
1.2. Chp nhn yêu cu của nguyên đơn về xác định ngưi qun di sn
tha kế 03 ông Nguyn Thế K1, Nguyn Khc T, Nguyn Ngc K2 nh
công sc qun lý di sn ca ông Nguyn Thế K1, Nguyn Khc T, Nguyn Ngc
K2 bng gtr mt k phn tha kế là 275.427.777 đồng, mỗi người được hưởng
s tiền là 91.809.259 đồng.
1.3. Không chp nhn yêu cu ca nguyên đơn về đưc quyn qun lý, s
dng tha 104, din tích 135,3m
2
đất theo hin trng s dng thc tế, t bản đồ
25b bản đồ địa chính th trn Đ (nay C) t l 1/500, lập năm 1999-2000, din
tích 138m
2
đất đô thị được quyn s hu tài sn gn lin với đt, ti thôn T,
C, tnh Lạng Sơn (khu T, th trn Đ, huyn C, tnh Lạng Sơn cũ), để xây nhà
th b, m, t tiên.
2. Đối vi yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyn Khc T (Nguyễn Văn
T):
2.1. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyn Khc T v
xác định thửa đất 104 din tích 135,3m
2
đất theo hin trng thc tế s dng là tài
sn chung ca h b đơn.
2.2. Giá tr tài sn ông Nguyn Khc T được chia ng tha kế
275.427.777 đồng, cng với 91.809.259 đng công sc qun , tôn to tài sn, di
sn tha kế, tng s tiền là 367.237.036 đồng.
Buc ông Nguyn Khc T phi trách nhim thanh toán tr chênh lch k
phn di sn tha kế cho: bà Nguyn Th T s tin còn lại là 176.020.367 đng;
Nguyn Kim H s tiền 200.892.597 đng.
2.3. Chp nhn yêu cu ca b đơn ông Nguyn Khc T đưc quyn qun
lý, s dng tha 104 din tích 125,9m
2
đất, theo hin trng s dng thc tế
đưc quyn s hu tài sn gn lin với đất.
2.4. Chấp nhận yêu cầu của bị đơn ông Nguyễn Khắc T về yêu cầu ông
Nguyễn Ngọc K2 di dời đi nơi khác và tự chịu chi phí di dời đối với tài sản công
trình là 01 đoạn móng bê tông xây gạch chỉ xây năm 2024 (trên thửa tạm 104.3).
Buộc ông Nguyễn Ngọc K2 trách nhiệm thanh toán trả giá trị 9,4m
2
đất (thửa
tạm 104.4, 104.5, 104.6) thuộc một phần thửa 104 theo giá đất đã được Hội đồng
định giá trong vụ án này cho bị đơn ông Nguyễn Khắc T.
2.5. Buộc ông Nguyễn Ngọc K2 phải nghĩa vụ thanh toán cho ông
Nguyễn Khắc T gtrị quyền sử dụng diện tích đất 9,4m
2
đất tại đô thị (thửa
tạm 104.4, 104.5, 104.6) thuộc một phần thửa 104 nêu tại mục 4 nêu trên với tổng
số tiền là 103.400.000 đồng.
11
3. Đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn Thế K1:
3.1. Chp nhn yêu cu chia tài sn chung tha 103 din tích 185m
2
đất theo
hin trng s dng thc tế. Xác đnh 1/2 din tích ca thửa đất 103 tương ứng
92,5m
2
đất theo hin trng s dng thc tế tài sn chung ca h ông Nguyn
Thế K1. Xác định 1/2 din tích ca thửa đất 103 tương ng 92,5m
2
đất theo
hin trng s dng thc tếdi sn tha kế ca c Nguyn Th D.
3.2. Giá trị tài sản ông Nguyễn Thế K1 được chia hưởng thừa kế
275.427.777 đồng, cộng với 91.809.259 đồng công sức quản lý, tôn tạo tài sản, di
sản thừa kế, tổng số tiền là 367.237.036 đồng.
Buộc ông Nguyễn Thế K1 trách nhiệm phải thanh toán trả chênh lệch
kỷ phần di sản thừa kế cho bà Nguyễn Thị MNguyễn Phương T mỗi người
số tiền là 275.427.777 đồng; bà Nguyễn Thị T số tiền 99.407.410 đồng.
3.3. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Thế K1 được quyền quản lý, sử
dụng thửa 103 diện tích 185m
2
theo hiện trạng sử dụng thực tế và được quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả ½ diện tích đất và tài sản gắn liền với ½
diện tích đất đem chia thừa kế).
4. Đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn Ngọc K2 (Nguyễn Văn K2):
4.1. Không chp nhn yêu cu ca ông Nguyn Ngc K2 v chia di sn
tha kế đối vi toàn b din tích 03 thửa đất 103, 104, 105 theo hin trng s dng
thc tế.
4.2. Chp nhn yêu cu chia tài sn chung tha 105 din tích 130,4m
2
theo
hin trng s dng thc tế. Xác định 1/2 din tích ca thửa đất 105 là 65,2m
2
đất
theo hin trng s dng thc tế tài sn chung ca h ông Nguyn Ngc K2. Xác
định 1/2 din tích ca thửa đất 105 65,2m
2
đt theo hin trng s dng thc tế
là di sn tha kế ca c Nguyn Th D.
4.3. Giá tr tài sn ông Nguyn Ngc K2 được chia hưởng tha kế
275.427.777 đồng, cng với 91.809.259 đng công sc qun , tôn to tài sn, di
sn tha kế, tng s tiền là 367.237.036 đồng.
Buc ông Nguyn Ngc K2 phi tr chênh lch k phn di sn tha kế cho:
Nguyn Kim H s tin còn lại 74.535.180 đồng; anh Nguyn Hi D, ch
Nguyn Th Qunh N được hưởng tha kế thế v s tin 275.427.777 đồng, mi
ngưi anh Nguyn Hi D và ch Nguyn Th Qunh N được hưởng 137.713.888
đồng.
4.4. Ông Nguyn Ngc K2 đưc quyn qun lý, s dng tha 105 din tích
130,4m
2
đất thuc mt phn din tích tha 105 (bao gm c ½ diện tích đất đem
chia tha kế) 9,4m
2
đất (các tha tm 104.4, 104.5, 104.6) thuc mt phn din
tích tha 104, theo hin trng s dng thc tế được quyn s hu tài sn gn
lin vi tha 105 din tích 130,4m
2
đất thuc mt phn din tích tha 105 9,4m
2
đất (các tha tm 104.4, 104.5, 104.6) thuc mt phn din tích tha 104.
12
Ông K1, ông T, ông K2 có quyền, nghĩa vụ đăng ký, kê khai biến động với
cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật đất đai.
Ngoài ra, Bn án còn quyết định v nghĩa v chu chi phí t tng, án phí,
quyn kháng cáo, quyn yêu cầu thi hành án theo quy đnh ca pháp lut.
Trong thi hn luật định, ông Nguyễn Khắc T kháng cáo không đồng ý với
quyết định của Bn án dân s thẩm s 21/2025/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm
2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Lạng Sơn về vic chia tha kế đối vi tha
đất s 104, t bản đồ 25b, nay là C, tnh Lạng Sơn. Đề ngh Toà án cp phúc
thm xét x li v án theo hướng không chia tha kế đối vi thửa đất s 104, công
nhn quyn s dng đất cho gia đình ông Nguyn Khc T đối vi thửa đất s 104.
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lạng Sơn kháng nghị đề nghị huỷ toàn bộ Bn
án dân s sơ thẩm s 21/2025/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2025 ca Tòa án nhân
dân khu vc 4 - Lng Sơn.
Ti phiên tòa phúc thm:
Người đại din hp pháp ca b đơn đề ngh không chia tha kế đối vi
thửa đất s 104, công nhn quyn s dụng đất cho h gia đình ông Nguyn Khc
T đối vi thửa đt s 104, đồng ý vi kháng ngh ca Vin kiểm sát, đ ngh sa
Bn án dân s sơ thẩm.
Nguyên đơn bà Nguyn Th M không nhất trí đi vi yêu cu kháng cáo
ca b đơn, đề ngh gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm.
Nhng ni quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Thế K1, ông
Nguyn Ngc K2, Nguyễn Phương T, Nguyn Kim H, Nguyn Th T
nht trí vi ý kiến ca nguyên đơn.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Đặng Th T nht trí vi ý kiến
ca b đơn.
Đi din Vin kimt nhân n tnh Lạng Sơn pt biểu ý kiến v vic chp
nh pháp lut t tng gii quyết v án c th như sau:
V vic chp hành pháp lut t tng: Q tnh th lý, gii quyết v án ti cp
phúc thm ti phiên tòa phúc thm, Thm phán, Hi đồng xét xử, Thư ký phiên
a chp hành đúng quy định ca B lut T tng n sự; người tham gia t tng có
mt ti phiên tòa đã đưc thc hiện đầy đủ c quyn nghĩa vụ ca mình theo quy
định ca pháp lut t tng n s.
V vic gii quyết v án:
Xét kháng cáo ca b đơn ông Nguyn Khc T: Căn cứ vào tài liu chng
c có trong h vụ án, xét thy Bản án thẩm chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn chia tha kế 1/2 thửa 103, 104, 105 không căn cứ. Ni dung
kháng cáo ca b đơn ông Nguyn Khc T đối vi thửa 104 là có căn cứ.
13
Xét ni dung Quyết định kháng ngh phúc thm s 60/QĐ-VKS-DS ngày
24/10/2025 ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn: Thy Bn án
thẩm các vi phm v t tng ni dung, tuy nhiên mt s vi phm, thiếu
sót ca Bản án thm cp phúc thm th khc phục được, Tòa án cấp sơ thm
không vi phm nghiêm trng t tng dẫn đến phi hy Bản án thẩm nên
Vin kiểm sát thay đổi ni dung kháng ngh đề ngh sa Bn án sơ thẩm.
Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lut T
tng dân s, chp nhn kháng cáo ca b đơn, chấp nhn kháng ngh ca Vin
trưởng, Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn; sửa Bn án dân s thẩm s
21/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Lạng Sơn. Đồng
thời xác đnh lại nghĩa vụ chu chi phí t tng, án phí dân s sơ thẩm.
V án pdân s phúc thm: B đơn không phải chu án phí dân s phúc
thẩm theo quy đnh khoản 2 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min gim, thu,
np qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Phiên tòa được triu tp ln th ba, người tham
gia t tng vng mặt nhưng đã có đơn đ ngh xét x vng mt. Căn cứ Điu 296
B lut T tng dân s năm 2015, Hội đng xét x tiến hành xét x v án theo
quy định.
[2] Về hàng thừa kế: Bố mẹ của nguyên đơn, bị đơn c Nguyn Tt V
(chết m 1984) c Nguyn Th D (chết năm 1996). Hai c sinh đươc 09
ngưi con gm: Ông Nguyn Thích V (chết m 1972 khi tham gia kháng chiến
chng M, không v con); bà Nguyn Th M; bà Nguyễn Phương T;
Nguyn Kim H; bà Nguyn Th H (đã chết ngày 22-4-2025), có chng là ông
Nguyn Hi Đ và 02 con anh Nguyn Hi D, ch Nguyn Th Qunh N);
Nguyn Th T; ông Nguyn Thế K1; ông Nguyn Khc T; ông Nguyn Ngc
K2. Hai c không có con riêng, con nuôi nào khác.
[3] Về xác định di sản thừa kế: Năm 1965, hai c Nguyn Tt V và c
Nguyn Th D mua li 01 mảnh đất có tng din tích khong 486,6m
2
, ti khu T,
th trn Đ (nay là thôn T, xã C) tnh Lạng Sơn ca ông Nguyễn Văn C (đã chết t
lâu, không năm chết). Thời điểm này hai c chưa được cấp GCNQSDĐ, không
đứng tên trên các tài liu quản lý nhà nước v đất đai. Năm 1975, hai cụ xây căn
nhà cp 4 (02 gian) bng gạch để làm n của gia đình. Năm 1984 c Nguyn
Tt V chết không đ lại di chúc. Năm 1991, c Nguyn Th D xây thêm 01 gian
nhà cp 4 bng gch, tng là 03 gian nhà cp 4 trên thửa đất nêu trên. Cùng năm
1991, c Nguyn Th D đã chia cho ba người con trai Nguyn Thế K1, Nguyn
Khc T, Nguyn Ngc K2 mỗi người mt gian nhà trên diện tích đất đó riêng,
bà D cùng ông K1, nên được chia phn din tích nhiều hơn. Ba ông K1, T, K2
đã quản lý, s dng phần đất, nhà được chia t khi c D còn sng. Sau khi c
Nguyn Th D chết không đ li di chúc, năm 1999 th trn Đ được đo đạc bản đồ
14
địa chính thì mảnh đất ban đầu được chia thành 03 thửa đt s 103, 104, 105
cùng năm 1999 nớc đã thu hồi mt phn din tích nên tng diện tích đt còn
li là 462,9m
2
đất đô thị, cùng t bản đồ 25b bản đồ địa chính th trn Đ nay là
C t l 1/500, lập năm 1999-2000, ta ti thôn T, C, tnh Lạng Sơn. Tha
đất ca ai đang qun lý, s dụng thì người đó nhận thửa đt ca mình. Ngày
21-8-2003, ông Nguyn Thế K1, ông Nguyn Khc T, ông Nguyn Ngc K2 đã
đưc UBND huyn C, tnh Lạng Sơn cấp GCNQSDĐ đối vi tha 103, 104, 105,
sau đó tạo lp thêm tài sn, qun lý, s dụng đt liên tục, công khai đến năm 2024
mi phát sinh tranh chp. C th: GCNQSDĐ thửa đất s 103, din tích 186,6m
2
,
s phát hành W948469, s vào s cp GCN: 00436 QSDĐ/L245/-UB, cp cho
h ông Nguyn Thế K1. GCNQSDĐ thửa đất s 104, din tích 138,0m
2
, s phát
hành W948470, s vào s cấp GCN: 00435 QSDĐ/L245/QĐ-UB cp cho h ông
Nguyn Khc T. GCNQSDĐ thửa đất s 105, din tích 138,3m
2
, s phát hành
W948468, s vào s cấp GCN: 00437 QSDĐ/L245/QĐ-UB, cp cho h ông
Nguyễn Văn K2.
[4] Đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn, yêu cu phn t ca b đơn,
thy rng: Mảnh đất hai cụ Nguyễn Tất V Nguyễn Thị D để lại, hai cụ chưa
được cấp GCNQSDĐ do trước năm 1999 diện tích đất tranh chấp chưa được đo
đạc bản đồ địa chính nhưng tài sản của các cụ đlại. Năm 1991 cụ Nguyễn Thị
D phân chia cho ba người con trai ông Nguyễn Thế K1, ông Nguyễn Khắc T,
ông Nguyễn Ngọc K2 quản lý sử dụng mỗi người 01 gian nhà trên diện tích đất
để riêng; theo phong tc tp quán địa phương vẫn thường thc hiện như vậy
(nay là tha 103, 104, 105) không ai ý kiến, khiếu ni gì v vic cấp đt, xây
nhà. Nguyn Kim H, Nguyn Th T, Nguyễn Phương T đều tha nhn
s việc năm 1991, c D để li cho ba anh em trai qun lý, s dng tha 103, 104,
105 và tài sn trên mi thửa đất là 01 gian nhà (Bút lc 183, 196, 201, 274, 279,
304, 356, 359, 362, 474). Các ch em gái đều đã lập gia đình, sinh sống trong cùng
khu ph, gn khu đt tranh chấp và thường xuyên v thắp hương cho các c ti
nhà ông K1 vào các dp l, tết (cũng theo phong tục tp quán của địa phương).
Quá trình qun lý, s dụng đt ca ông Nguyễn Thế K1, ông Nguyễn Khắc T, ông
Nguyễn Ngọc K2 liên tục, công khai cho đến năm 2024 mới phát sinh tranh chấp.
Điều đó th hin ý chí ca các ch em trong gia đình đã biết vic phân chia các
thửa đt nêu trên ca c Nguyn Th D cho ba anh em trai nhưng không phn
đối. Nhng người được chia đã sử dụng nhà, đt liên tc, công khai, ổn đnh t
năm 1991 cho đến nay đã tiến hành việc khai đất, được cấp GCNQSDĐ.
Yêu cu khi kin của nguyên đơn đề ngh chia tha kế để ly thửa đất 104 đ
làm nhà th b m là không có cơ sở.
[5] Vic phân chia tài sn ca c đã được thc hin trên thc tế đã được
điu chnh trên s sách giy t v đất đai; không ai tranh chấp nên sở xác
định nhà, đất không còn di sn tha kế ca c D na, (nhà và đt các ông K1,
ông T, ông K2 đã s dng ổn đnh t trước ngày 15/10/1993; thời điểm Luật đất
đai 1993 có hiệu lc) đã chuyển thành quyn s dụng đất hp pháp ca các cá
15
nhân h gia đình ca ông Nguyễn Thế K1, ông Nguyễn Khắc T, ông Nguyễn
Ngọc K2.
[6] Bản án sơ thẩm xác định ½ din tích ca 03 thửa đất tranh chp đã được
UBND huyn C, tnh Lạng Sơn cp cho h ông Nguyn Thế K1, ông Nguyn
Khc T, ông Nguyn Ngc K2 là di sn tha kế ca c Nguyn Th D, chp nhn
mt phn yêu cu khi kin ca Nguyn Th M yêu cầu đc lp ca ông
Nguyn Thế K1, Nguyn Ngc K2 v vic chia di sn tha kế là không căn cứ.
Do xác định không đúng di sản tha kế nên vic Bản án sơ thẩm buộc các đương
s chu chi phí t tng và án phí theo giá tr tài sản được chia là không đảm bo,
cn sa li toàn b Bản án sơ thẩm theo hướng sau:
[7] Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Nguyn
Th M v vic chia di sn tha kế đối vi ½ diện tích đất theo hin trng s dng
thc tế thuc các tha đất s 103 (din tích 185m
2
), 104 (din tích 135,3m
2
), 105
(din tích 130,4m
2
) cùng t s 25b bn đồ đa chính th trn Đ lp năm 1999, t
l 1/500.
[8] Chp nhn toàn b yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyn Khc T: Ông
Nguyn Khc T đưc quyn qun , s dng toàn b din tích thửa đất s 104 và
tài sn gn lin với đất theo GCNQSDĐ đã được cp.
[9] Đối vi 14,4m
2
đất ông Nguyn Ngc K2 đang quản s dng ln chiếm
vào din tích thửa đất s 104 đã được cấp GCNQSDĐ cho h ông Nguyn Khc
T:
[9.1] Ti tha tm 104.5 có din tích 5,1m
2
v trí đỉnh tha N3, N4, B11,
năm 2006 ông K2 đã xây nhà 02 tầng, đây là công trình kiên c trên đt không th
di di, nên Ông K2 đưc tiếp tc s dng phn diện tích đất này phi bi
thưng giá tr đất cho b đơn s tin là 5,1m
2
x 11.000.000
đ
= 56.100.000
đ
(Năm
mươi sáu triệu mt trăm nghìn đồng).
[9.2] Ti tha tm 104.3 din tích 5,0m
2
v trí đỉnh tha A13, A14, N2,
N1 có móng bê tông xây gch chỉ, kích thước 7m x 0,4m x 0,4m (c phn ni và
phần chìm dưới đất) ca ông K2 xây dựng năm 2024; tại tha tm 104.4 có din
tích 3,6m
2
v trí đỉnh tha N1, N2, N3, N4 (01 bức tường kính thước 0,7m x 5,6
m); ti tha tm 104.6 din tích 0,7m
2
v trí đỉnh tha N1, A12, A13 (tường
nhà kính thước 0,7m x 2m xây dựng năm 2024). Ngay khi phát hin ra ông T đã
có đơn đề ngh UBND th trn Đ hòa gii tranh chấp đất đai, ông K2 thc tế đã b
đình chỉ xây dng công trình nhà cấp 4 đang xây, do vy, trong các công trình này
hin trng không công trình kiên c khác trên đó nên thể di dời đi nơi
khác, đó căn c chp nhn yêu cu phn t ca b đơn, buc ông K2 phi
di các tài sn trên ông K2 t chu chi phí di di, tr li din tích 9,3m
2
đất
tại đô thị, để cho ông Nguyn Khc T tiếp tc qun lý, s dụng đt.
[10] Đối vi tài sn 01 bức tường xây gch ch ca ông K1 xây năm 2020
trên thửa 104 để chng trộm, các đương sự nht tvi ý kiến, yêu cu ca ông
K1 trường hợp ai được quyn qun lý, s dụng đất tài sản này thì người đó
16
đưc quyn s hu. Do ông T đưc qun lý, s dụng đất phn có tài sn này nên
ông T đưc quyn s hu 01 bức tường xây gch ch ca ông K1 xây năm 2020
trên tha 104.
[11] Đối vi phn đất tài sn gn lin với đất thuc mt phn din tích
thửa 103, 104, 105 đã cấp GCNQSDĐ cho ông K1, ông T, ông K2 mà hin trng
do ông Lâm Hoài T, ông Tiến D Ngân hàng N (Chi nhánh C Lạng Sơn)
đang qun lý, s dng, gm: 1,6m
2
đất và tài sn gn lin với đất thuc mt phn
din tích thửa 103 đã cấp GCNQSDĐ năm 2003 cho hộ ông K1; 2,7m
2
đất và tài
sn gn lin với đất thuc mt phn din tích thửa 104 đã cấp GCNQSDĐ m
2003 cho h ông T; 5,7m
2
2,2m
2
đt cùng tài sn gn lin với đất thuc mt
phn din tích thửa 105 đã cấp GCNQSDĐ năm 2003 cho h ông K2. Xét thy
các đương s không có tranh chp, nguyên đơn bà Nguyn Th M rút yêu cu
các đương sự nht trí nên Hội đng xét x cấp sơ thẩm đình ch yêu cầu đã rút
căn cứ. Các đương sự có quyn khi kin yêu cu Tòa án gii quyết li ni
dung đình chỉ gii quyết theo quy đnh ca pháp lut.
[12] Đi vi yêu cầu độc lp ca ông Nguyn Thế K1, ông Nguyn Ngc
K2, thy rng: Ông Nguyn Thế K1, ông Nguyn Ngc K2 đơn yêu cầu độc
lập nhưng các nội dung yêu cầu độc lp ca ông K1, ông K2 li trùng vi yêu cu
khi kin của nguyên đơn Nguyn Th M nên vic Tòa án cấp thẩm th
yêu cầu độc lập là không đm bo quy đnh tại Điều 201 B lut T tng dân s
năm 2015; cũng như th yêu cu phn t sau ngày tiếp cn công khai chng c
hoà gii vi phm khon 2 Điu 201 B lut T tng dân s năm 2015, tuy
nhiên yêu cu khi kin không được chp nhn, vic vi phm này không làm thay
đổi bn cht ni dung ca v án. Do đó, Hội đồng xét x không cn hu bn án
sơ thẩm.
[13] Đối vi kháng ngh ca Vin kim sát, thy rng: Ngoài những sai sót
đối với việc xác định di sản thừa kế, chia di sản thừa kế, thụ yêu cầu độc lập,
xác định chi phí tố tụng và án phí sơ thẩm đã phân tích nêu trên, Bản án sơ thẩm
còn một số vi phạm như sau:
[13.1] Vi phm trong việc đánh giá chng c: Bản án thm tuyên cho
các cá nhân ông K1, ông T, ông K2 đưc qun lý, s dng các thửa đất 103, 104,
105 là mâu thuân, ảnh hưởng đến quyn li ca các thành viên trong h gia đình
ông T, ông K1, ông K2. Ti nhận định [6] ca Bản án sơ thẩm xác định din tích
67,65m
2
thuc tha 104 là tài sn chung ca h ông T nhưng mục 2.1 phn quyết
định ca Bn án sơ thẩm li tuyên không chp nhn yêu cu phn t ca ông T v
việc xác định tha 104 din tích 135,3m
2
là tài sn chung ca h ông T, như vậy
là mâu thun.
[13.2] Vi phm xác định cách tham gia t tng của đương s: Bà Nguyn
Th H chết nên những người thuc hàng tha kế th nht ca H gm ông
Nguyn Hải Đ, anh Nguyn Hi D, ch Nguyn Th Qunh N người tha kế
quyền, nghĩa vụ t tng ca H nhưng Tòa án cấp sơ thẩm ch xác định ông Đ,
17
anh D, ch N là người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là xác định không đầy đủ
cách tham gia t tng của đương s. Xét thấy Hội đồng xét xử phúc thẩm
thể khắc phục, những vi phạm, sai sót trên do vậy cần sửa Bản án sơ thẩm.
[14] V chi phí t tng: Chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, chi phí đo đc
theo hợp đồng, định giá tài sn hết tng s tin là 26.477.000 đồng. Nguyên đơn
Nguyn Th M phi chu chi pt tụng đối vi tng din tích 12,2m
2
đã rút
yêu cu khi kin và đối vi toàn b yêu cầu không được chp nhn, tng s tin
26.477.000 đồng.
[15] Về án phí thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị M
không được chấp nhận nên Nguyễn Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Tuy nhiên, do Nguyn Th M là ngưi cao tui đơn xin miễn tin án p n
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 ca Ngh quyết 326/2016 /UBTVQH 14
ngày 30/12/2016 ca U ban Thường v Quc hi Kh 14 quy định v mc thu,
min, gim, thu np, qun lý và s dng án p l phí T án, min án phí n s
thẩm cho Nguyn Th M. Do việc thụ lý yêu cầu độc lập của người có quyền
lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thế K1 và ông Nguyễn Ngọc K2 không đúng,
nên ông Nguyễn Thế K1 và ông Nguyễn Ngọc K2 không phải chịu án phí dân sự
thẩm, trả lại cho ông Nguyn Ngc K2 18.675.000 đồng (i tám triu sáu
trăm bảy mươi năm nghìn đồng) tin tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tm
ng án phí, l phí Tòa án s 0000231 ngày 15-8-2025 ti Thi hành án dân s tnh
Lạng Sơn; nhưng được tr đi s tin án phí phần đt 5,1m
2
đã xây dng nhà 2006
56.100.000
đ
x 5% = 2.805.000
đ
(Hai triệu tám trăm linh năm nghìn đồng). Do
yêu cầu phản tố của bị đơn ông Nguyễn Khắc T được chấp nhận nên ông Nguyễn
Khắc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
[16] Về án phí phúc thẩm: Do sửa toàn bộ Bản án dân sự thẩm nên bị đơn
ông Nguyễn Khắc T là người kháng cáo không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm
theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-
12-2016 ca Ủy ban Tng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý s dng án phí và l phí Tòa án.
[17] Xét đ ngh của đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn ti
phiên tòa là có căn cứ nên được Hi đồng xét x chp nhn.
[18] Quá trình giải quyết vụ án tại cấp phúc thẩm, bị đơn nộp đơn đề nghị
Tòa án buộc ông Nguyễn Ngọc K2 bồi thường thiệt hại ngôi nhà đã phá dỡ của bị
đơn số tiền 250.000.000 đồng. Xét thấy đây là yêu cầu nằm ngoài phạm vi xét xử
phúc thẩm theo quy định tại Điều 293 Bộ luật ttụng dân sự 2015 do vậy Hội
đồng xét xử phúc thẩm không xem xét. Các đương sự có quyn khi kin yêu cu
Tòa án gii quyết ni dung này ti mt v án khác nếu có yêu cu.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
18
Căn c khoản 2 Điều 308, Điu 309, Điu 217, Điu 218, khoản 1 Điều
147, khon 2 Điu 148, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 165 ca B lut t tng
dân s 2015.
Căn c khoản 2 Điều 176, Điều 242, Điu 256, khon 1 Điu 636, khon
3 Điều 690 B lut Dân s m 1995; Điu 236, Điu 357, 468 B lut Dân s
năm 2015.
Căn c khon 3 Điu 36, Điu 73 Luật Đất đai năm 1993; khoản 5 Điu
26, khoản 1 Điu 260 Luật Đất đai năm 2024.
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, đim a khoản 7 Điu 27, khoản 2 Điu 29
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca Ủy ban Thưng v
Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun và s dng án phí
l phí Tòa án.
Chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Nguyn Khc T; chp nhn kháng
ngh ca Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn;
Sa Bn án dân s sơ thẩm s 21/2025/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Lạng Sơn, c th:
1. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Nguyn
Th M v vic chia di sn tha kế.
2. Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyn Khc T. Ông Nguyn
Khc T đưc quyn qun lý s dng din tích 130,2m
2
đất. Bao gm:
+ Tha tm 104.1 din tích 120,9 m
2
v trí đỉnh tha B2, B3, B4, B5, A14,
A15.
+ Tha tm 104.3 có din tích 5,0m
2
v trí đỉnh tha A13, A14, N2, N1.
+ Tha tm 104.4 có din tích 3,6m
2
v trí đỉnh tha N1, N2, N3, N4.
+ Tha tm 104.6 có din tích 0,7m
2
v trí đỉnh tha N1, A12, A13.
Các tha tm trên thuc mt phn thửa đt s 104, t bản đồ 25-b, địa ch:
Khu C, th trn Đ, huyn C (nay là thôn T, xã C) tnh Lạng Sơn; đã được UBND
huyn C, tnh Lạng Sơn cấp GCNQSDĐ s phát hành W948470, s vào s cp
GCN: 00435 QSDĐ/L245/QĐ-UB, mang tên h ông Nguyn Khc T.
3. Buc ông Nguyn Ngc K2 tr li ông Nguyn Khc T din tích 9,3m
2
ti các tha tm 104.3; 104.4; 104.6 (có din tích v trí đỉnh tha nêu ti mc 2).
4. Buc ông Nguyn Ngc K2 phi di di 01 móng tông xây gch ch,
kích thước 7m x 0,4m x 0,4m (c phn ni phần chìm dưới đt) ti tha tm
104.3 trên din tích 5,0m
2
v trí đỉnh tha A13, A14, N2, N1; 01 bức tường kích
thưc 0,7m x 5,6m ti tha tm 104.4 trên din tích 3,6m
2
v trí đỉnh tha N1, N2,
N3, N4; 01 tường nhà kích thước 0,7m x 2m đang xây dựng ti tha tm 104.6
trên din tích 0,7m
2
v trí đnh tha N1, A12, A13; thuc mt phn thửa đt s
19
104, t bản đ 25-b, địa ch: Khu C, th trn Đ, huyn C (nay là thôn T, xã C) tnh
Lạng Sơn.
5. Ông Nguyn Ngc K2 đưc s dng din tích 5,1m
2
ti tha tm 104.5,
v trí đỉnh tha N3, N4, B11; thuc mt phn thửa đất s 104, t bản đồ 25-b, địa
ch: Khu C, th trn Đ, huyn C (nay thôn T, C) tnh Lạng Sơn; đã được
UBND huyn C, tnh Lạng Sơn cấp GCNQSDĐ s phát hành W948470, s vào
s cấp GCN: 00435 QSDĐ/L245/QĐ-UB, mang tên h ông Nguyn Khc T.
6. Ông Nguyn Ngc K2 nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyn Khc T
giá tr quyn s dng din tích 5,1m
2
đất vi s tin là 56.100.000
đ
(năm mươi sáu
triu mt trăm nghìn đồng).
Kèm theo Bản án là Trích đo xác minh khu đất tranh chp.
7. Ông Nguyn Ngc K2, ông Nguyn Khc T quyền, nghĩa vụ thc hin
khai, đăng biến động quyn s dụng đất quyn s hu tài sn gn lin
với đất theo quy đnh ca pháp luật đất đai.
8. Buc Bà Nguyn Th M, bà Nguyn Phương T, bà Nguyn Kim H, ông
Nguyn Hi Đ, anh Nguyn Hi D, ch Nguyn Th Qunh N, Nguyn Th
T, ông Nguyn Thế K1, bà Ha Th V, ch Nguyn Bích H, ch Nguyn Bích N,
ông Nguyn Khc T, bà Đặng Th T, ch Nguyn Th T, ch Nguyễn Phương A,
ông Nguyn Ngc K2, bà Nguyn Bích T, anh Nguyn Quang H, ch Nguyn
Th Hi Y chm dt hành vi tranh chp quyn s dụng đt và tài sn gn lin vi
din tích đất nêu trên.
9. Đình chỉ gii quyết đối vi các diện tích đất nguyên đơn Nguyn Th
M đã rút yêu cu:
9.1. Din tích 1,6m
2
đất (tha tm 103.2) tài sn gn lin với đất, thuc
mt phn thửa đất s 103, t bản đồ 25-b, địa ch: Khu C, th trn Đ, huyn C (nay
thôn T, C) tnh Lạng Sơn; đã được UBND huyn C, tnh Lạng Sơn cấp
GCNQSDĐ s phát hành W948469, s vào s cấp GCN: 00436 QSDĐ/L245/QĐ-
UB, mang tên h ông Nguyn Thế K1, hin trng do ông Lý Tiến D và ông Lâm
Hoài T đang quản lý, s dng.
9.2. Din tích 2,7m
2
đất (tha tm 104.2) và tài sn gn lin với đất, thuc
mt phn thửa đất s 104, t bản đồ 25-b, địa ch: Khu C, th trn Đ, huyn C (nay
thôn T, C) tnh Lạng Sơn; đã được UBND huyn C, tnh Lạng Sơn cấp
GCNQSDĐ s phát hành W948470, s vào s cấp GCN: 00435 QSDĐ/L245/QĐ-
UB, mang tên h ông Nguyn Khc T, hin trng do ông Lâm Hoài T đang quản
lý, s dng.
9.3. Din tích 5,7m
2
đất (tha tm 105.2) và tài sn gn lin với đất, thuc
mt phn thửa đất s 105, t bản đồ 25-b, địa ch: Khu C, th trn Đ, huyn C (nay
thôn T, C) tnh Lạng Sơn; đã được UBND huyn C, tnh Lạng Sơn cấp
GCNQSDĐ số phát hành W948468, s vào s cp GCN: 00437 QSDĐ/L245/QĐ-
20
UB, mang tên h ông Nguyễn Văn K2, hin trng do ông Lâm Hoài T đang quản
lý, s dng.
9.4. Din tích 2,2m
2
đất (tha tm 105.3) và tài sn gn lin với đất, thuc
mt phn thửa đất s 105, t bản đồ 25-b, địa ch: Khu C, th trn Đ, huyn C (nay
thôn T, C) tnh Lạng Sơn; đã được UBND huyn C, tnh Lạng Sơn cấp
GCNQSDĐ số phát hành W948468, s vào s cấp GCN: 00437 QSDĐ/L245/QĐ-
UB, mang tên h ông Nguyễn Văn K2, hin trng do Ngân hàng N (Chi nhánh C
Lạng Sơn) đang qun lý, s dng.
Đương sự quyn khi kin li v phn yêu cu đã t theo quy định ca pháp
lut t tng dân s.
10. V chi phí t tng: Nguyn Th M phi chu toàn b chi phí t tng
vi s tin 26.477.000 đồng (hai ơi sáu triệu, bn trăm bảy mươi bảy nghìn
đồng). Xác nhn Nguyn Th M đã nộp đ.
11. V án phí
11.1. Án phí sơ thẩm
11.1.1. Bà Nguyn Th M đưc min toàn b án phín s sơ thẩm.
11.1.2. Ông Nguyễn Thế K1, ông Nguyn Ngc K2 không phi chu án p
dân s thẩm. Ông Nguyn Ngc K2 đã nộp 18.975.000 đồng tin tm ng án
phí. Hoàn tr cho ông Nguyn Ngc K2 16.170.000 đồng (i sáu triu mt
trăm bảy mươi nghìn đồng) tin tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tm ng
án phí, l phí Tòa án s 0000231 ngày 15-8-2025 ti Thi hành án dân s tnh Lng
Sơn.
11.1.3. Ông Nguyn Khc T không phi chu án phín s thẩm.
11.2. Án pphúc thm: Ông Nguyễn Khắc T không phải chịu án phí n sự
phúc thẩm.
K t ngày Bn án hiu lc pháp luật (đối với các trường hợp quan
thi hành án có quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t ngày có đơn
yêu cu thi hành án của người được thi hành án (đối vi các khon tin phi tr
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phi thi hành án còn
phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut quy
định tại Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015, tr trường hp pháp
luật có quy định khác.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định ti Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s có quyn tho thun thinh án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy định ti các Điu 6, 7, 7a và 9 Lut Thi
hành án dân s; thi hiu thi hành án dân s đưc thc hiện theo quy định tại Điều
30 Lut Thi hành án dân s.
21
Các quyết định khác ca bn án thẩm không b kháng cáo, kháng ngh
hiu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- a án nhân n tối cao;
- Viện kiểm t nhân dân tối cao;
- VKSND tnh Lạng n;
- TAND Khu vực 4 - Lạng Sơn;
- VKSND Khu vực 4 - Lng Sơn;
- Thi nh án n sự tỉnh Lạng Sơn;
- Các đương sự;
- Nời tham gia tố tụng kc;
- Lưu: HS; a DS; HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XPHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phạm Văn Tu
Tải về
Bản án số 33/2026/DS-PT Bản án số 33/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 33/2026/DS-PT Bản án số 33/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất