Bản án số 12/2026/DS-PT ngày 27/03/2026 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 12/2026/DS-PT ngày 27/03/2026 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 12/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Lò Phóng M tranh chấp quyền sử dụng đất với bà Thàn Chử M
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Bn án s: 12/2026/DS-PT
Ngày: 27/3/2026
V/v: Tranh chp quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: bà Phm Th Thu Hng
Các Thm phán: bà Hoàng Th Hòa
Ông Nguyn Tiến Hưng
-Thư phiên toà: Phan Th Thu Dung - Thư Tán nhân dân
tỉnh Đin Biên.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Đin Biên tham gia phiên toà:
ông Nguyn Khánh Vân - Kim sát viên.
Ngày 27 tháng 3 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Đin Biên xét x
phúc thm công khai v án s: 04/2025/TLPT-DS ngày 31 tháng 10 năm 2025 v
vic “Tranh chấp quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s sơ thẩm s: 01/2025/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân Khu vc 4 - Đin Biên, tỉnh Điện Biên b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x s: 13/2026/QĐ-PT ngày 30 tháng 01
năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa s: 14/2026/QĐ-PT ngày 27/02/2026;
Gia c đương sự:
1. Nguyên đơn: Phóng M, sinh năm: 1971; địa chỉ: bản H, xã M, tỉnh
Điện Biên.
* Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn: Nguyn Th
Kim N, Luật sư Công ty Lut TNHH Ngôi Sao Vàng - địa ch: s nhà 15, t dân
ph 4, phưng M, tỉnh Điện Biên.
2. Bị đơn: Thàn ChM, sinh năm: 1977; địa chỉ: Bản H, M, tỉnh Điện
Biên.
3. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Hoàng Guàn M; địa chỉ: thôn T, xã S, tỉnh Điện Biên.
3.2. Ông Thàn Quáng S và bà Hoàng Quản Đ; địa chỉ: bản H, M, tỉnh
Điện Biên.
3.3. Sần S; địa chỉ: bản H, M, tỉnh Điện Biên.
3.4. Sn D; địa chỉ: bản H, M, tỉnh Điện Biên.
2
3.5. ChLò a C, sinh năm 1990; địa chỉ: thôn T, xã S, tỉnh Điện Biên.
3.6. ChLò Den S, sinh m 1996; địa chỉ: số 322, Đàm Quan C, Duyên H,
phường L, tỉnh Lào Cai.
4. Người phiên dch: ch Thin P, sinh năm: 1997; Nơi trú: Tổ 21,
phưng Đ, tỉnh Điện Biên.
5. Người kng cáo: Bà Thàn Ch M là Bị đơn trong vụ án.
(Tại phiên tòa phúc thẩm có mặt: N, bà M, chị P; Phóng Mcác
ông/bà Hoàng Guàn M, Hoàng Quản Đ, Sần D, Sần S, Hòa C, Den
S vắng mặt)
NI DUNG V ÁN:
1. Trong đơn khởi kin ngày 12/3/2025 và trong quá trình gii quyết v
án ti Toà án cấp sơ thẩm, nguyên đơn bà Lò Phóng M trình bày:
Vào năm 1994, vợ chồng ông bà Sần Chở M - Lò Phóng M có mua một mnh
ơng khoảng 1 ha của ông bà Lò Xng T, bà Sần Cù D tại khu vực bản M, thuộc
bản H, H (nay thuộc xã M) với giá 450.000 đồng, lúc mua bán hai n không m
giấy tờ muan với nhau cũng không có người m chứng, anh em họ ng
với nhau. Ông T bà D đã nhận đsố tin 450.000 đồng tiền mt và n giao ranh
giới thửa đất cho ông M - M. Vị t thửa đất: mt bên giáp đất nương của ông
Seo K, một bên giáp đất nương Sần Phù M Lò Chở P , một bên giáp đất ơng
Hng Oàng M, một bên giáp đất rng. Sau khi mua đất nương, ông M - M th
hiện canh c liên tục ổn định không xảy ra tranh chấp với ai.
Năm 2000, ông M - M tiếp tục mua thửa đất ơng của Hoàng Oàng M liền
kề với thửa đất đã mua, diện tích khoảng 1 ha với giá 700.000 đồng. c mua bán
hai bên không làm giấy tờ muan với nhau không ai làm chứng, ông Hoàng
Oàng M đã nhận đủ số tiền 700.000 đồng, tiền mặt và đến thửa đất để chỉ ranh giới
cho vợ chồng bà M1. Vị t thửa đất: một bên tha đất giáp thửa đất của ông M -
M, một bên giáp đất nương của ông Sần Sẻng M, một bên giáp đất của ông Lò Chở
P , một bên giáp đất rừng.
Sau khi mua đất nương của ông Hoàng Oàng M, ông M - M đã nhập thửa
đất mua của ông T - Dthửa đất của ông M thành một thửa có diện tích khoảng
2 ha canh c ln tục, ổn định không xảy ra tranh chp với ai.
Năm 2002 - 2003 ông Sần ChM ốm phải đi viện điều tr, M1 phi đi chăm
c ông M nên không đimơng được. Năm 2004, M1 đến nương để tiếp tc
canh tác thì thấy Thàn Chử M vào phát làm ơng một c khoảng 600 m
2
giáp
đất ông Chở P . Bà M1 không cho bà M2 làm, hai bên xảy ra tranh chấp, lúc đó
bố của bà M2 ông Thàn Quáng S làm trưởng bản có đến hòa giải cho bà Chử
Mẩy tiếp tục canh tác, M1 không nhất trí nhưng M2 cứ cố tình canh tác trên
đất tranh chấp; Mỗi năm, bà M2 lại lấn chiếmo đất nương của nhà bà M1 một ít,
hai n xảy ra tranh chấp từ đó đến nay; UBND H đã hoà giải nhưng hai n
không thỏa thuận được với nhau. M1 đã phải dùng ng o đá rào tạm để M2
3
không lấn chiếm được o phần đất của gia đình, ch quan có thẩm quyền giải
quyết. Diện tích đất bà M2 chiếm giữ có diện tích 2.071,1 m
2
, một bên gp đất của
ông Lò ChP , một bên gp đất rừng, 02 bên giáp đất ơng của M1.
Bà Lò Phóng M yêu cầu a án buộc Thàn Chử M trlại diện tích đất đang
chiếm gicho M1.
2. Ti văn bn trình bày ý kiến trong quá trình gii quyết v án cp
sơ thẩm, b đơn bà Thàn Ch M trình bày:
Ngun gốc đất đang tranh chấp đất ca ông Thàn Quáng S bà Hoàng
Quản Đ (là b m ca bà M2) khai hoang, canh tác. Năm 2000, bà M2 chuyn t
bản Ngã Ba, xã Mường Tong, huyện Mường Nhé v sinh sng ti bn H và được
b m cho đất nương đ canh tác. T năm 2000 đến năm 2003, M2 canh tác
không tranh chp với ai, đến năm 2004 Phóng M vào tranh chp thửa đất
vi bà, trong s diện tích đt 2.071,1 m
2
đất hai bên đang tranh chấp thì bà M2 đã
đưc UBND huyện M cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi 417,6 m
2
.
Đối vi din tích còn li 1.653,5 m
2
bà M2 chưa được cp giy chng nhn quyn
s dụng đt. M2 không đồng ý đất M2 đang s dng ca bà M1 không
đồng ý vi yêu cu khi kin ca bà M1.
3. Những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
3.1. Ý kiến ca ông Hoàng Oàng M: Ông M sinh ra và ln lên ti bn H, cho
đến năm 1995 thì chuyn v sinh sng ti thôn T, S. thời gian đã lâu nên
ông M không còn nh din tích đất nương M1 và M2 đang tranh chp
trước đây là đất ca ai. Ông M được bán đất nương, bán nhà tại khu vc bn H
cho v chng bà Lò Phóng M nhưng diện tích đất đang tranh chp không phi
đất ông M bán cho M1. Trong giy xác nhn 02/7/2025 ghi diện tích đất
đang tranh chấp trước đây đất ca ông Thàn Quáng S, do ông M không biết
chữ, người khác đọc cho ông nghe nên ông tên (điểm ch) vào giy. Trong thi
gian ông sinh sng ti bn H, v chng ông Thàn Quáng S không đất nương
ti khu vc đất đang tranh chp gia M1 và bà M2, nhưng diện tích đang tranh
chp trước đây do ai canh tác thì ông không còn nh.
3.2. Ý kiến ca ông Thàn Quáng S bà Hoàng Quản Đ: Ông b m
đẻ ca Thàn Ch M, diện tích đất hai bên đang tranh chấp đt ca ông
canh tác t năm 1980 cho đến năm 2000 ông bà cho con gái là Thàn Ch M nên
thuc quyn qun lý, s hu, s dng ca M2, ông Sàng, Đeu không có yêu
cu gì.
3.3. Ý kiến ch Sn Cù S: Diện tích đt Thàn Ch M tranh chp vi bà
Phóng M ti khu vc M, thuc bn H đt ca b m ch mua ca ông Lò Xoàng
Thng; b ch tên Sn Ch M hiện đã chết nên diện tích đất này thuc quyn
s hu, qun lý, s dng ca m ch Phóng M, ch không yêu cu gì
đối vi diện tích đất này.
3.4. Ý kiến ch Hòa T ch Diên S: Diện tích đất hin gia
Phóng M, Thàn Ch M đang xảy ra tranh chấp là đất ca ông Lò Xoáng T và
4
bà Sn Cù D (b m ch T, ch S )bán cho v chng bà Lò Phóng M, ông bà T D
đã nhận đủ s tin ca M1 như hai bên đã thỏa thun mua bán vi nhau, nay
diện tích đất đó thuộc quyn qun lý, s hu, s dng ca bà Lò Phóng M, đối vi
din tích đất này hiện không liên quan gì đến các ch, các ch không có ý kiến gì,
không có yêu cu gì.
Tại Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 22/5/2025 đồ thửa
đất tranh chp, xác định: diện tích đất tranh chp là 2.071,1 m
2
trong đó bà M2
đã được UBND huyện M cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi 417,6
m
2
, din tích còn li là 1.653,5 m
2
chưa được cp giy chng nhn quyn s dng
đất.
Sau khi a án cùng với các cơ quan chuyên môn đến xem t thẩm định tại
ch, Lò Phóng M biết 417,6 m
2
đã được UBND huyện M cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho bà Thàn Chử M. Bà M1 cho rằng việc UBND huyện M cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Thàn ChM sai. Tuy nhiên M1
không u cầu Tòa án giải quyết trong vụ ány mà xin rút một phần yêu cầu khởi
kiện đối với ch đất 417,6 m
2
Thàn ChM đã được UBND huyện M cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. M1 nhất trí với kết quc định vị trí, đo đạc đối
với diện ch đất hai n đang tranh chp của Hội đồng xem t thẩm định tại ch
đề nghTòa án nhân dân khu vực 4 Điện Biên gii quyết buộc Tn Chử M trả
lại diện ch đất nương 1.653,5 m
2
hiện đang chiếm giữ cho bà Lò Phóng M.
Bà M2 nht trí vi vic thẩm định ti ch và v sơ đồ đúng hiện trạng đt
M2 đang s dng, bà M2 nht trí vi kết qu xác định v trí, đo đạc ca Hi đồng
xem xét thẩm định ti ch. M2 không đồng ý đt M2 đang sử dng là ca
bà M1 không đồng ý vi yêu cu khi kin buc bà phi tr din tích đất đang
tranh chp cho bà M1.
Tại bản án dân sự thẩm s: 01/2025/DS-ST ngày 26 tng 9 năm 2025
ca Tòa án nn dân Khu vc 4 - Đin Biên, tỉnh Điện Bn quyết định:
Căn cứ:
- Khoản 9 Điều 26; đim a khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều 39; các
Điều 70; 71; 72 các Điều 147; 157; 228; 229, 244 ca B lut t tng dân s;
- Điu 4; 10; 11; Điều 14; Điều 100; 101; 125; 126; 129; 131; 166; 170;
179; đim b khoản 2 Điều 203; 210 Luật đất đai 2013; khoản 47 Điều 3; Điều 27;
Điu 235; 236 Luật đất đai năm 2024.
- Các Điều 160; 189; 197; 198; 213; 688 ca B lut dân s;
- Điu 20, 21 Ngh định số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 v quy định chi
tiết thi hành mt s điu ca Luật đất đai.
- Ngh định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 Ngh đnh sửa đổi, b sung mt
s Ngh định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.
- Ngh định s: 102/2024, ngày 30/7/2024 ca Chính ph quy đnh chi tiết
mt s điu ca Luật đất đai năm 2024
5
- Điểm đ khon 1 Điều 12; Điều 15 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 quy định v án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Lò Phóng M.
- Buc b đơn bà Thàn Ch M tr cho nguyên đơn bà Lò Phóng M din tích đt
1653,5 m
2
ti h tọa đ VN 2000, Kinh tuyến trc 103
0
00
’’
, Múi chiếu 3
0
thuc
62, khong 4, tiu khu 468, ti khu vc M, thuc bn H, H, (nay M), tnh Điện
Biên. (Sơ đ đt kèm theo).
Din tích 145,1m
2
v trí tiếp giáp phía bắc, phía tây giáp đất nương của Lò
Phóng M (là nguyên đơn) Thàn Ch M (là b đơn); phía đông giáp đất
Phóng M; phía nam giáp đất Lò Ch P.
Din tích 1.508,4m2 các cnh tiếp giáp: Phía nam, phía đông giáp đt
nương ca ông Ch P ; phía tây giáp đt Thàn Ch M; phía bc giáp đất
Phóng M.
Tng din tích là 1.653,5 m
2
.
Tm giao 1.653,5 m
2
din tích đt tn cho Lò Phóng M tiếp tc s dng;
Lò Png M đưc quyn liên h với quan Nhàc thm quyn kê khai thc
hin các th tc liên quan đến quyn s dng đất theo quy đnh ca Lut đất đai.
- Đình chỉ mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn đã rút đối vi din tích
417,6 m
2
đã đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho bà Tn Ch M đi
vi tha đất s: 201, t bn đồ s: 5 diện ch đất 417,6 m
2
cấp GCNQSDĐ vào ngày
26/4/2024 s o s cp GCN: CH00069.
2. V chi phí xem xét thẩm định ti ch: Buc b đơn bà Thàn Ch M phi chu
8.000.000 đồng (tám triệu đồng) tin xem xét thẩm định ti ch. Thàn Ch
Mẩy đã nộp 4.000.000 đồng. Buc Thàn Ch M tr li cho Phóng M
4.000.000 đng (bn triệu đồng).
Ngoài ra Bản án thm còn tuyên v quyn kháng cáo, quyền đề ngh thi
hành án của các đương sự.
Ngày 10/10/2025, b đơn Thàn Ch M nộp kháng cáo đối vi Bn án dân
s thẩm s: 01/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 ca TAND khu vc 4 - Đin Biên.
M2 đề ngh Tòa án cp phúc thm hy toàn b Bn án dân s thẩm s:
01/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 ca TAND khu vc 4 - Đin Biên.
Trong giai đoạn Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên thụ lý giải quyết
theo thủ tục phúc thẩm: M2 nhiều lần gửi văn bản trình bày ý kiến về việc
Toà án cấp thẩm thu thập tài liệu đánh giá chứng cứ không khách quan,
không tìm hiểu nguồn gốc quá trình sử dụng thửa đất với những người dân sinh
sống lâu năm tại bản H; bà M2 cung cấp thông tin bà Sần Cù D vẫn còn sống,
trú tại bản H, xã M, tỉnh Điện Biên.
6
Sau khi Tòa án cp phúc thm tiến hành xác minh có đủ cơ sở xác định là bà
Sn Cù D hin vn còn sng; Bà Sn Cù D đã có bản tường trình gi cho Tòa án
cp phúc thm vào ngày 22/01/2026.
Tại phiên tòa phúc thẩm, M2 vẫn giữ nguyên nội dung kháng cáo, đề
nghị Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn bộ bản án sơ thẩm với lý do:
Toàn bộ diện tích đất mà Mể khởi kiện và tranh chấp với bà Thàn Chử M
đất của ông bà Sàng - Đeu (bố mẹ bà M2) cho và là diện tích đất gia đình bà M2
phát cây dại, mở rộng diện tích trồng ngô về phía Tây để thực hiện gieo trồng vào
các ô đất xen kẽ các mỏm đá. Diện tích đất gia đình M2 khai hoang vị trí
tiếp giáp phía Bắc giáp bãi đá hoang, phía Nam giáp rừng, phía Đông giáp đất
diện tích bố mẹ bà M2 cho, phía Tây giáp với đất của ông Hoàng Oàng M (sau
này bán cho bà Lò Phóng M). Việc gia đình bà M2 khai hoang mở rộng diện tích
đất canh tác thì không tranh chấp với ai. Quá trình sdụng đất nương được bố m
cho và diện tích đất khai hoang thêm thì gia đình bà M2 đều trồng ngô 1 năm 1
vụ liên tục từ năm 2000 đến nay, gia đình Phóng M chưa canh tác vngô
nào và cũng chưa bao giờ khởi kiện bà M2 ra toà trong suốt 25 năm qua.
Mảnh nương được ông S - Đ cho thì M2 chưa làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyèn sử dụng đất (GCNQSDĐ), quá trình sử dụng không tranh
chấp với gia đình nào. Còn mảnh nương gia đình M2 khai hoang thì đã được
UBND huyện cấp GCNQSDĐ, chính là thửa số 201; Sở diện tích trong
GCNQSDĐ chỉ ghi là 442,6m
2
vì cán bộ trong quá trình đo đạc cấp GCNQSDĐ
không đo hết phần diện tích đất các mỏm đá ở xung quanh thửa đất gia đình
M2 khai hoang và sử dụng. Thực tế, diện tích đất nhà bà M2 đang canh tác sử
dụng là 754,7m
2
được quy hoạch là đất rừng sản xuất như diện tích gia đình bàn
giao tại buổi xem xét thẩm định tại chỗ và thể hiện trong sơ đồ trích lục.
Bà Thàn Chử M khẳng định Toà án cấp sơ thẩm ca thu thập đầy đủ chng
cứ, hiện nay bà D vn còn sống và mới chuyển từ bản H vthôn T, S, tỉnh Điện
Biên sống ng con i. Văn bản trình bày ý kiến của ông M, chị C, chị S là do bà
M1 cung cấp nhưng Toà án không xác minh, kiểm chứng; những người già làng
biết nguồn gốc đất được M2 chỉ tên nhưng Toà án không xác minh, tìm hiểu.
Năm 2019, chồng M2 ông Ngải Hai S chết; Sau khi ông S chết thì gia
đình chưa họp vàng chưa phân chia các i sản đó trên thực tế. M2 và ông S
04 con, con gái c là Ngi Sín S (sinh năm 1996)03 con trai gm: Ngải Sín
T (sinh năm 2003), Ngải Sín H (sinh năm 2005) Ngi Khúi S (sinh năm 2011).
Hiện nay M2 cùng 02 con trai Ngải Sín T, Ngải Sín H ng canhc tn diện
ch đất u trên nhưng khi giải quyết tranh chấp, Toà án không hỏi ý kiến các con
của M2.
Việc Toà án giao toàn bphần đất xung quanh của thửa số 201 cho M1
thì M2 không đường vào canh tác đối với 442,6m
2
, việc Toà án thẩm
giao 1.653,5 m
2
đất nương cho bà M1 s dng là không phù hợp với quá trình sử
dụng đất ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của bà M2.
7
Ti bn lun c, ni bo v quyn li ích hp pháp cho Phóng
M trình bày: Vì bà Sn Cù D còn sống, chưa được tham gia t tng, vic các con
ca Phóng M, Thàn Ch M chưa được tham gia t tng, trình bày ý kiến
đã ảnh hưởng đến việc đánh giá tài liệu chng cứ; Đ ngh Toà án cp phúc thm
gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Ý kiến của đại din VKSND tỉnh Điện Biên ti phiên tòa phúc thm:
- V vic tuân theo pháp lut t tng: Quá trình gii quyết v án cp phúc
thm, Thm phán ch ta phiên tòa những người tiến hành t tụng, người tham
gia t tụng đã tuân th đúng các quy định ca B lut t tng dân s.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp
thm không xác minh không đưa những người con của ông Ngải Hai Sấn
bà Thàn Chử M vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan vào tham gia ttụng vi phạm khoản 6 Điều 68 BLTTDS. Tòa án
thẩm chcăn cứ vào lời khai của nguyên đơn, xác định người quyền lợi,
nghĩa vliên quan Sần D đã chết nhưng thực tế thì Sần D vẫn đang
sống là làm mất quyền tham gia tố tụng của bà Dín. Tòa án cấp sơ thẩm cử anh Sỉ
Tể L (con rể Phóng M) làm người phiên dịch cho Phóng M, đồng
thời cử anh Ngải Sín T (con đẻ bà Thàn ChM) làm người phiên dịch cho bà
Thàn Chử M là vi phạm điểm a khoản 2 Điều 82 BLTTDS, dẫn đến không đảm
bảo tính khách quan trong quá trình phiên dịch. Tòa án sơ thẩm chưa tống đạt đầy
đủ các văn bản tố tụng cho các đương sự, vi phạm Điều 171, khoản 5 Điều 177
BLTTDS còn các lỗi tố tụng khác. Với những vi phạm nghiêm trọng đã nêu
trên đây, căn cứ khoản 3 Điều 308, khoản 1 Điều 310 BLTTDS, đề nghị Hội đồng
xét xphúc thẩm hủy toàn bộ Bản án dân sthẩm s01/2025/DS-ST ngày
26/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vực 4 - Điện Biên và chuyển hồ sơ vụ án cho
Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm. B đơn Thàn Ch M
không phi chu án phí dân s phúc thm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
[1] V t tng:
1.1. Căn cứ nội dung đơn khởi kin, các tài liu chng c kèm theo Tòa án
cấp thẩm xác định quan h pháp lut tranh chp “Tranh chp quyn s
dụng đất” thuc thm gii quyết ca Tòa án khu vc theo khoản 9 Điều 26, đim
a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 B lut t tng dân s để th
gii quyết là đúng thẩm quyn.
Sau khi xét x sơ thẩm, bà Thàn Ch M gửi đơn kháng cáo đơn xin min
np tin tm ng án phí phúc thm trong hn luật định, ni dung kháng cáo
quyn kháng cáo phù hp với quy đnh ca pháp lut nên đơn kháng cáo hp l,
đúng theo quy đnh tại các Điều 271, 272, 273 và 276 B lut T tng dân s. Do
đó, Toà án cp phúc thm th v án xem xét ni dung kháng cáo ca
Thàn Ch M.
8
1.2. Trong giai đoạn gii quyết v án cp phúc thm, Hội đồng xét x đã
thu thập được Căn cước công dân ca ch Lò Hòa C, Den S nên thc hiện điu
chnh các thông tin cá nhân v tên gọi, nơi cư trú ca nhng người này.
1.3. Ti phiên tòa phúc thm vng mt bà M1, ông M, Ch, S (văn
bn xin xét x vng mt); Các ông/bà Thàn Quáng S, Hoàng Quản Đ, bà Sn
S đã được Tòa án triu tp hp l ln th 2 nhưng vắng mt không có lý do; Căn
c theo quy đnh ti khon 3 Điu 296/BLTTDS, Hội đồng xét x phúc thm
quyết đnh tiếp tc xét x vng mt h.
1.4. căn cứ khẳng đnh bà Sần D còn sống nên Hội đng xét x
phúc thm đã triu tp D đến phiên tòa phúc thm theo quy định ti khon 7,
khon 17 Điu 70/BLTTDS, tuy nhiên D không đến phiên toà nên Hội đng
xét x phúc thm không hỏi làm được v diện tích đất v chng D chuyn
nhượng cho gia đình bà Lò Phóng M.
[2] Xét ni dung kháng cáo: Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h
v án căn cứ vào kết qu tranh tng công khai ti phiên tòa phúc thm thy
rng:
2.1. Trong quá trình gii quyết v án, Tòa án cấp thẩm c anh S T L
(con rLò Phóng M) làm người phiên dch cho bà Lò Phóng M, đồng thi c
anh Ngi n T (con đẻ bà Thàn Ch M) làm ngưi phiên dch cho Thàn Ch
M là vi phạm điểm a khoản 2 Điều 82, khoản 1 Điều 52/ BLTTDS.
2.2. Bà Sn Cù D là người bán đất cho bà Lò Phóng M hin còn sng nhưng
Tòa án cp thẩm ch căn cứ vào li khai ca M1, không đi xác minh mà xác
định bà Sn Cù D đã chết là làm mt quyn tham gia t tng ca bà D.
2.3. Theo bà M2 khai, t năm 2000-2019, ông Ngi Hai S và các con ca
M2 cùng canh tác, s dng trên din tích đất bà M2 đang tranh chp; năm 2019
ông S chết nhưng gia đình cũng chưa phân chia di sn tha kế, hin bà M2 và 02
con trai là Ngi Sín T (sinh năm 2003) và Ngi Sín H (sinh năm 2005) đang canh
tác, s dng.
Theo ch ch Sn Cù S thì diện tích đất bà Thàn Ch M đang tranh chp vi
M1 ti khu vc M, thuc bn H là đất ca b m ch mua ca ông Xoàng
T; b ch tên là Sn Ch M hin đã chết.
Tòa án cấp thm không xác minh, không hi đưa những người thuc
hàng tha kế th nht ca ông M, ông S vào tham gia t tng xác định thiếu
ngưi tham gia t tng.
2.4. Tòa án cấp sơ thẩm chưa tống đạt đầy đủ các văn bn t tng cho các
đương sự, vi phạm Điều 171, khoản 5 Điều 177 BLTTDS.
2.5. Tòa án cấp thẩm chưa tiến hành xác minh, thẩm định tính hp pháp
của văn bn trình bày ý kiến ca ch Hòa C, Den S và các tài liu chng c
do nguyên đơn xut trình dẫn đến việc xác định cách của người tham gia t
tng, trích thông tin nhân địa ch trú của những người này thiếu chính
9
xác; Bên cạnh đó Toà án buc bà M2 phi np tm ng chi phí t tng không
đúng quy định.
2.6. Tòa án cấp sơ thẩm không thc hin việc đối chiếu, so sánh các tài liu
thu thp trong h , ch căn cứ vào li khai của nguyên đơn để làm căn cứ gii
quyết tranh chp, không xem xét, đánh giá 442,6m
2
đất trong tổng thể 754,7m
2
theo hiện trạng sử dụng đất tuyên xử buc b đơn bà Thàn Ch M tr cho nguyên
đơn bà Lò Phóng M din tích đt 1653,5 m
2
là vi phm trình t thu thập, đánh giá
s dng chng c, dẫn đến vic gii quyết không khách quan, không đúng quy
định ca pháp lut.
[3] T những phân tích, đánh giá nêu trên, Hội đồng xét x phúc thm thy
rng để căn cứ gii quyết ni dung tranh chp bảo đảm tính khách quan, toàn
din, chính xác; bo v đưc quyn li ích hp pháp của các đương sự, cn
phi b sung người tham gia t tng, thc hin thu thp, kiểm tra, đánh gcác tài
liu chng c liên quan đến vic gii quyết tranh chp ti phiên toà phúc
thm không th thc hin b sung được.
Do vy, Hi đồng xét x phúc thm chp nhn ni dung kháng cáo ca
Thàn Ch M và đề ngh của đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đin Biên, hủy
toàn bộ Bản án dân sthẩm s01/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 4 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên chuyển hồ vụ án cho Tòa
án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục chung.
[4] Về chi phí tố tụng và án phí dân sự sơ thẩm: Do bản án sơ thẩm bhủy,
hồ sơ v án được chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực 4 - Điện Biên giải quyết
lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm nên nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng và án phí sơ thẩm
sẽ được xác định lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[5] Án phí dân s phúc thm:
Yêu cu kháng cáo ca Thàn Ch M đưc Tòa án cp phúc thm chp
nhn nên theo quy đnh ti khon 1 Điu 148/BLTTDS; khon 2 Điu 29 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca U ban thường v Quc
hi thì M2 không phi chu án phí dân s phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 308, Điều 310; khoản 3 Điều 148/BLTTDS; điểm c
khoản 1 Điều 24, khoản 3 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Hủy toàn bộ Bản án dân sự thẩm số: 01/2025/DS-ST ngày 26/9/2025
của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên; Chuyển hồ sơ vụ án
cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
10
2. Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (ngày
27/3/2026).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phạm Thị Thu Hằng
Tải về
Bản án số 12/2026/DS-PT Bản án số 12/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 12/2026/DS-PT Bản án số 12/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất