Bản án số 298/2026/DS-PT ngày 31/03/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 298/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 298/2026/DS-PT ngày 31/03/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 298/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà N yêu cầu Toà án phân chia thừa kế theo pháp luật phần đất tổng diện tích khoảng 30.456m2 của cụ Đ thành 07 kỷ phần, bà N được hưởng 01 kỷ phần bằng 4.350,85m2
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH CÀ MAU
Bn án s: 298/2026/DS-PT
Ngày 31 - 3 2026
V/v tranh chp chia tha k 
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH CÀ MAU
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Ninh Quang Thế
Các Thm phán: Ông Đỗ Cao Khánh
Tiêu Hồng Phượng
- Thư phiên tòa: Nguyn Ngc Chn TTòa án nhân dân
tnh Cà Mau.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Mau tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Thúy Hồng Kim sát viên.
Ngày 06 tháng 3 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Mau xét x
phúc thm công khai v án dân s th lý s: 782/2025/TLPT-DS ngày 29/12/2025
v tranh chp chia tha kế QSDĐ.
Do bn án dân s thẩm s 347/2025/DS-ST ngày 18 tháng 11 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 3 Cà Mau b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 209/2026/QĐ-PT ngày
27 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- : Nguyn Th N, sinh năm 1961; S CCCD 096161003099,
cp ngày 26/12/2022. Địa ch cư trú: Ấp, xã S, tnh Cà Mau.
i din hp pháp ca N: Ông Dương Thanh Q, sinh năm 1956.
Địa ch trú: p N, P, tnh Mau, theo hợp đồng u quyn ngày 01/7/2024
(có mt).
- B : Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1966; S CCCD 096066009667,
cp ngày 09/8/2021. Địa ch cư trú: Ấp K, xã K, tnh Cà Mau.
i din hp pháp ca ông T: Ông Trn Hoàng G, sinh năm 1969; Số
CCCD 096069010877, cấp ngày 10/8/2021. Địa ch: Khóm G, phường T, tnh
Mau, theo hợp đồng u quyn ngày 24/9/2024 (có mt).
- i có quyn l liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1951. Đa ch trú: Khóm D, phường T,
tnh Cà Mau.
2
i din hp pháp ca ông C: Hunh Th D, sinh năm 1953. Địa
ch trú: Khóm D, phường T, tnh Mau, theo hợp đồng u quyn ngày
10/9/2025 (có mt).
2 Bà Nguyn Th N1, sinh năm 1957. Đa ch trú: Khu ph T, phường T,
thành ph H Chí Minh.
3. Nguyn Th T1, sinh năm 1955. Địa ch trú: p K, K, tnh
Mau. (có mt).
4. Nguyn Tuyết M, sinh năm 1969 (vợ ông T) (có mt). Địa ch trú:
p K, xã K, tnh Cà Mau.
5. Nguyn Th N2, sinh năm 1968. Địa ch trú: p N, P, tnh
Mau (có mt).
6. Nguyn Th K, sinh năm 1975; Số CCCD 096175001832, cp ngày
14/7/2022. Địa ch cư trú: Ấp K, xã K, tnh Cà Mau. (có mt).
7. Anh Nguyn Hoàng T2, sinh năm 1999; Số CCCD 096099001342, cp
ngày 09/9/2022. Địa ch cư trú: Khóm B, phường A, tnh Cà Mau.
8. Ch Nguyn Ngc Y, sinh năm 1997; S CCCD 096197001435, cp ngày
09/9/2022. Địa ch cư trú: Hẻm C, đường M, phường C, thành ph Cần Thơ.
9. Ông Trnh Văn L, sinh năm 1977.
10. Th P, sinh năm 1978. Cùng địa ch trú: p C, K, tnh
Mau.
- i kháng cáo: Nguyn Th N nguyên đơn. Nguyn Th N2,
Nguyn Th K và ông Nguyễn Văn C là ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan.
NI DUNG V ÁN
- Nguyn Th Ni din hp pháp theo u quyn ông
  trình bày: Cha m ca N c Nguyn Hu N3, sinh năm
1925, chết ngày 01/4/1996 và c Trn Th Đ, sinh năm 1930, chết ngày 09/5/2022.
Sinh thi hai c có to lp nhiu phần đất đã phân chia, hiện còn li hai phần đất có
tng din tích khong 30.456m
2
. Phần đt th 1 din tích khong 18.144m
2
, ti p
K phần đất th 2 din tích khong 12.312m
2
, ti p C, đều thuc K, tnh
Mau. C hai phần đất, c N3 c Đ chưa được cp Giy chng nhn, c Đ có tên
ti S mc ruộng đất. Khi c N3 chết, các phần đất nêu trên do c Đ qun lý,
sau đó N qun lý. Thi gian gần đây, ông Nguyễn Văn T tr v phần đt ca c
Đ và quản đất cho đến nay, bà N có yêu cu ông T hp anh ch em để phân chia
đều phần đất nhưng ông T không đồng ý. Nay, bà N yêu cu Toà án phân chia tha
kế theo pháp lut phần đất tng din tích khong 30.456m
2
ca c Đ thành 07 k
phn, bà N được hưởng 01 k phn bng 4.350,85m
2
.
- B  Nguyi din hp pháp theo u quyn ông
Trn Hoàng G trình bày: Thi gian c N3 c Đ chết, đúng như bà N trình bày.
Khi hai c còn sng to lp nhiu phần đất, hin nay ch còn 02 phn tng
din tích khong 30.456m
2
. Phần đất th 1 din tích khong 18.144m
2
, to lc ti
3
p K phần đất th 2 din ch khong 12.312m
2
, to lc ti p C, đều thuc
K, tnh Mau. Phần đất ti p K, lúc còn sng c Đ đã lập hợp đồng tng cho
ông Nguyễn Văn T, ông T đã được cp Giy chng nhn ngày 09/6/2017, còn phn
đất p C, c Đ chưa được cp Giy chng nhn, khi c Đ chết các anh ch em
thng nht giao phần đất này cho ông T quản lý đ dùng vào vic th cúng. Nay,
ông T không đồng ý chia tha kế theo yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th N.
- i có quyn l liên quan:
Nguyn Th N1 trình bày ti Bn t khai ngày 21/5/2025: Năm 1955, c
N3 c Đ có khai phá nhiu thửa đất thuc p K p C, K, huyn T, tnh
Mau. Năm 1996, cụ N3 chết đ li phần đất cho c Đ tiếp tc qun lý, s dng.
Khi các con ca c N3c Đ có v chồng đều được cha m tặng cho đất để canh
tác. Sau khi tặng đất cho các con, c Đ cha li phần đt ti p C M dùng làm đt
hương hoả, hin phần đất này do ông T qun dùng vào vic th cúng, chăm sóc
m cha m, anh ch em đã chết. Cho nên N1 không đồng ý v vic yêu cu
chia tha kế, yêu cu Toà án giao phần đất này cho ông T quản lý để dùng vào vic
th cúng, chăm sóc mồ mã.
Ông Nguyễn Văn C trình bày ti Bn t khai ngày 22/5/2025: Năm 1955, c
N3 c Đ có khai phá nhiu thửa đất thuc p K p C, K, huyn T, tnh
Mau. Năm 1996, cụ N3 chết đ li phần đất cho c Đ tiếp tc qun lý, s dng.
Khi các con ca c N3 và c Đ v chồng đều được hai c tặng cho đất đ canh
tác. Sau khi tặng đất cho các con, c Đ cha li phần đt ti p C M dùng làm đt
hương hoả, hin phần đất này do ông T qun dùng vào vic th cúng, chăm sóc
m cha m, anh ch em đã chết. Cho nên ông C không đồng ý v vic yêu cu
chia tha kế, yêu cu Toà án giao phần đất này cho ông T quản lý để dùng vào vic
th cúng, chăm sóc mồ mã.
Nguyn Th T1 trình bày ti Bn t khai ngày 23/5/2025: Năm 1955, cụ
N3 c Đ có khai phá nhiu thửa đất thuc p K p C, K, huyn T, tnh
Mau. Năm 1996, cụ N3 chết đ li phần đất cho c Đ tiếp tc qun lý, s dng.
Khi các con ca c N3 và c Đ có v chồng đều được hai c tng cho mt phần đất
để canh tác. Sau khi tặng đt cho các con, c Đ cha li phn đất ti p C M dùng
làm đất hương hoả, hin phần đất này do ông T qun dùng vào vic th cúng,
chăm sóc mồ cha m, anh ch em đã chết. Cho nên, tôi (T1) không đng ý v
vic yêu cu chia tha kế, yêu cu Toà án giao phần đất này cho ông Nguyễn Văn
T quản lý để dùng vào vic th cúng, chăm sóc m mã.
Nguyn Th K trình bày tại Đơn yêu cầu ngày 25/8/2025: Di sn ca c
Đ tng din tích khong 30.456m
2
, phần đất th 1 din tích khong 18.144m
2
,
đất to lc ti p K phần đất th 2 din tích khong 12.312m
2
, đt to lc ti p
C, đều thuc K, tnh Mau. C Đ chết không để li di chúc, hin phần đất
do ông T qun lý. Tôi (K) v ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1971, chết ngày
18/01/2005 con c N3 c Đ, nên được hưởng mt phn tha kế. Do đó, tôi
(K) yêu cu Toà án chia tha kế di sn ca c Trn Th Đ tng din tích khong
30.456m
2
cho 07 người, tôi (K) được hưởng diện tích đất 4.350,85m
2
.
4
Nguyn Th N2 trình bày tại Đơn yêu cầu ngày 25/8/2025: Di sn ca c
Đ tng din tích khong 30.456m
2
, phần đất th 1 din tích khong 18.144m
2
,
đất to lc ti p K phần đất th 2 din tích khong 12.312m
2
, đt to lc ti p
C, đều thuc K, tnh Mau. C Trn Th Đ chết không đ li di chúc, hin
phần đất do ông T qun lý. Tôi (N2) con c N3 c Đ, nên được hưởng mt
phn tha kế. Do đó, tôi (Nh) yêu cu Toà án chia tha kế di sn ca c Trn Th
Đ tng din tích khong 30.456m
2
cho 07 ngưi, tôi (N) được hưởng diện tích đất
4.350,85m
2
.
i Bn án dân s m s 347/2025/DS-ST ngày 18
a Tòa án nhân dân Khu vc - nh:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn là bà Nguyn Th
N mt phn yêu cầu độc lp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Nguyn Th N2 và bà Nguyn Th K.
Xác định diện tích đất 12.709,7m
2
(loại đất trng lúa - LUC), thuc tha 710
mt phn tha s 537, t bản đồ s 01, bản đồ chỉnh năm 2022, phần đất to
lc ti p K, K, tnh Mau, di sn ca c Nguyn Hu N3 c Trn Th
Đ.
Buộc ông Nguyễn Văn T Nguyễn Tuyết M trách nhiệm liên đới
thanh toán cho Nguyễn Thị N gtrị bằng tiền 125.281.000 đồng (Một trăm
hai mươi lăm triệu hai trăm tám mươi mốt đồng).
Buộc ông Nguyễn Văn T Nguyễn Tuyết M trách nhiệm liên đới
thanh toán cho Nguyễn Thị N2 giá trị bằng tiền là 125.281.000 đồng (Một trăm
hai mươi lăm triệu hai trăm tám mươi mốt đồng).
Buộc ông Nguyễn Văn T Nguyễn Tuyết M trách nhiệm liên đới
thanh toán cho Nguyễn Thị K giá trị bằng tiền 125.281.000 đồng (Một trăm
hai mươi lăm triệu hai trăm tám mươi mốt đồng).
Ông Nguyễn Văn T và Nguyễn Tuyết M được quyền sử dụng diện tích
đất 12.709,7m
2
(loại đất trồng a - LUC), thuộc thửa 710 một phần thửa số
537, tờ bản đồ số 01, bản đồ chỉnh năm 2022, phần đất toạ lạc tại ấp C, K,
tỉnh Mau kèm theo Trích đo hiện trạng ngày 14/3/2025. Sau khi Bản án
hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Văn T bà Nguyễn Tuyết M được quyền liên hệ
đến quan thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật.
2. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn
Nguyn Th N và mt phn yêu cầu độc lp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan Nguyn Th N2 Nguyn Th K v vic yêu cu chia tha kế theo
pháp lut din tích đất tài sn gn lin vi diện tích đt 14.745m
2
, thửa đt s
350, t bản đồ s 02, din tích 7.000m
2
t 300m
2
, đất trồng cây lâu năm
6.700m
2
), thửa đất s 349, t bản đ s 02, din tích 4.442m
2
t trng cây lâu
năm), thửa đất s 351, t bản đồ s 02, din ch 3.303m
2
t trồng cây lâu năm),
phần đất to lc ti p K, xã K, tnh Cà Mau.
5
Ngoài ra, ánthẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, lãi suất chậm thi hành, án
phí và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định.
Cùng ngày 28/11/2025 N, N2, K, ông C cùng kháng cáo toàn bộ
bản án thẩm, yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho đất giữa cụ Đ với ông T đối với
phần đất diện tích 14.745m
2
tại ấp K yêu cầu phân chia thừa kế cả hai phần đất
đều cho tất cả anh em, xin nhận di sản đất. Riêng ông C thêm yêu cầu được
nhận di sản không đồng ý cho ông T.
Tại phiên toà phúc thẩm: Ông Q cho rằng trước khi ông T về đó sống thì cụ
Đ sống với bà S1, lúc hòa giải ông thấy cụ Đ được cấp QSDĐ chỉ có 7.000m
2
, đến
nay thì lại 3 giấy chứng nhận QSDĐ, những giấy sau này không biết đâu ra,
việc cụ Đ được cấp QSDĐ các anh em không ai biết, việc cụ Đ lập hợp đồng tặng
cho ông T, khi Tòa án thẩm xuống phần đất thẩm định cây cối, ncủa, nhưng
do tranh chấp với các hộ xung quanh nên không đo được đất, yêu cầu HĐXX
chia thừa kế cả hai phần đất theo quy định của pháp luật. Bà K, N2, D đều xác định
cụ Đ được cấp QSDĐK các bà không biết, việc cụ Đ tặng cho đất cho ông T các
cũng không biết, các yêu cầu chia thừa kế cả hai phần đất ấp K và ấp C
theo quy định của pháp luật.
Ông G cho rằng cụ Đ được cấp QSDĐ năm 1995 đứng tên nhân cụ, đến
năm 2012 cụ đổi giấy chứng nhận QSDĐ nhưng ủy ban lại cấp cho hgia đình cụ
Đ, tại thời điểm cấp hộ khẩu của gia đình cụ chỉ có cụ Đ bà bà S1, năm 2015 bà S1
chết, đến năm 2017 cụ Đ tặng cho phần đất ở K cho ông T, hồ sơ tặng cho phù hợp
quy định của pháp luật nên kiến nghị HĐXX giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Mau phát biểu quan điểm: V t
tụng HĐXX và các đương s mt ti phiên tòa chấp hành đúng quy đnh ca b
lut TTDS; V ni dung: Phần đất p K c Đ đưc cấp QSDĐ năm 2012 gm 3
giy chng nhận đều đứng tên h gia đình cụ Đ, năm 2017 cụ tặng cho đất cho ông
T cn phi ý kiến h gia đình, cấp thẩm chưa ghi lời khai những người trong
h gia đình cụ Đ thời điểm cho, là thiếu sót không th khc phục được ti phiên tòa
phúc thm, nên kiến ngh HĐXX căn cứ khoản 3 Điều 308 B lut t tng dân s,
hy bn án dân s thẩm s 347/2025/DS-ST ngày 18/11/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 3 Cà Mau, giao hồ vụ án về cho Tòa án khu vực 3 Mau xét
xử lại.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
[1] Về hình thức, về nội dung và thời hạn kháng cáo được các ông, Nga
N4, K, C thực hiện đúng quy định tại các Điều 272, 273 Bộ luật TTDS, nên HĐXX
xem xét yêu cầu kháng cáo của các ông, theo trình tự phúc thẩm. Về thẩm
quyền, cấp thẩm xác định đúng thẩm quyền thụ giải quyết đúng quy định
tại Điều 26, 35 Bộ luật TTDS.
Hai phần đất mà các đương s yêu cu chia tha kếv trí mt phn ti p
C chưa được cp giy chng nhận QSDĐ, một phn ti p K đã được cấp QSDĐ,
6
c hai phần đều thuc xã K, tnh Mau. Phần đất các đương s kháng cáo yêu
cu chia tha kế là phần đất ti p K.
[2] Các đương sự kháng cáo cùng ni dung yêu cu chia tha kế c hai
phần đất, nên HĐXX xem xét kháng cáo ca các đương s cùng lúc. Kháng cáo
của các đương sự v vic yêu cu hy hợp đồng tặng cho QSDĐ gia c Đ vi ông
Tào thiết L1 ngày 04/5/2017 (BL 268, 269), v mt hình thc ni dung hp
đồng được thiết lp theo mẫu quy định ca B T4, chng thc ca UBND xã,
hợp đồng chuyển nhượng này phù hợp quy định ca Luật đất đai và Bộ lut dân s.
Tuy nhiên ti thời điểm tng cho phần đất c Đ tng cho ông T theo giy chng
nhận QSDĐ đứng tên h gia đình cụ Đ (BL 257,258,259), theo quy đnh nếu là đt
cp cho h gia đình thì vic tng cho phi s đồng ý ca c h gia đình. Tuy
nhiên xem xét sâu vào h cấp QSDĐ cho cụ Đ, thì các phần đất này thi gian
trước đó cụ Đ đã được cấp QSDĐ ngày 20/01/1995 th hin ti (BL 248), thi
đim này phần đất đứng tên cá nhân c Đ, do QSDĐ của c cp chung gm nhiu
tha, thi hn s dụng đt ca các thửa khác nhau, trong đó có hai tha thi hn s
dụng 10 năm, đến 2005 hết hn, nên c đã lập th tc xin cấp đổi li giy chng
nhận QSDĐ (BL 229 đến 247) theo h này đều th hin nhân c Đ xin cp
đổi li giy chng nhận QSDĐ, đến khi Phòng Tài Nguyên Môi Trưng huyn
T lp t trình trình UBND huyn Trần Văn T3 giao đất thì li ghi giao cho h
Trn Th Đ, căn cứ vào đó UBND huyện ban hành Quyết định giao đất và cp giy
chng nhận QSDĐ cho h Đ (BL 257,258,259), đây thiếu sót của quan
quản nhà nước v đất đai, vấn đề thiếu sót này không ch thuộc trường hp ca
c Đ, tn ti rt nhiều trường hp trên phm vi toàn tnh, vấn đề khc phc
chung đã được Giám đốc S Tài nguyên môi trường tnh C ý kiên ch đạo
các quan chức năng liên quan soát h sơ lưu việc cp giy chng nhn
QSDĐ nếu sai sót hướng dẫn cho người được cp giấy xin điều chnh li (Th
hin ti Thông báo s 119/TB-STNMT ngày 04/4/2018 c  c S Tài
ng tnh C). Mt khác ti thời điểm tặng cho đất tuy đng tên h
gia đình cụ Đ nhưng theo hộ khẩu gia đình cụ Đ ti thời đim này ch tên c Đ
và bà S1 (Bà S1 chết năm 2015 không có chng, con) (ti din
ca ông T cung cp s h khu ca h  ), như vậy khi c Đ tng cho
đất ông T, thì ch cn mt mình c Đ tặng cho đ, cho nên vic tặng cho đất
ca c Đ là phù hợp quy đnh ca pháp lut, nên kháng cáo ca N, bà N4, bà K,
ông C v vic yêu cu hy hợp đồng tặng cho QSDĐ ngày 04/5/2017 do cụ Đ đã
tng cho ông T không được chp nhn.
Như phân tích trên, phần đt c Đ tng cho ông T phù hợp quy định ca
pháp lut, ông T đã được cp giy chng nhận QSDĐ đối phn đất được cho, nên
không căn cứ xác đnh phần đất này di sn ca c Đ, do đó yêu cu ca các
đương sự v vic yêu cu phân chia tha kế phần đất này không được chp nhn.
Đối vi kháng cáo của các đương s yêu cầu phân chia đất không đồng ý
chia giá tr đất, xét thy hin tại các đương sự đều đã chỗ ổn định đt
canh tác, phn diện tích đất các đương s được phân chia đất nông nghip
din tích không ln, nếu phân chia diện tích đất thì vic sn xut manh múng, hiu
7
suất không cao, nên án thẩm phân chia giá tr đất phù hợp, do đó kháng cáo
của các đương sự v vấn đề này không được chp nhn.
[3] Xét kháng cáo ca ông C v việc không đng ý giao k phn tha kế ca
mình cho ông T, HĐXX nhận thy quá trình chun b xét x thẩm ông đã ý
kiến th hiện ông đồng ý cho phn k phn ca mình cho ông T, án thẩm đã
chp nhn yêu cu ca ông v vic tặng cho này, hơn nữa quá trình chun b xét x
thm nếu yêu cu phân chia tha kế thì ông nghĩa vụ np tm ng án phí
theo quy đnh, không ảnh hưởng đến thi hn xét x ca cấp thẩm, cấp
thm xét x trên s t nguyn ca ông v vic cho k phn ca ông cho ông T,
việc cho đó đã hoàn thành nên kháng cáo của ông không được chp nhn.
Quan điểm của đại din VKS tham gia phiên tòa kiến ngh hủy án sơ thẩm là
chưa phù hợp vi nhận định nêu trên của HĐXX. Tuy nhiên phần Quyết định ca
án sơ thẩm có s lập đi lập lại dài dòng, nên HĐXX điều chnh li cho ngn gn d
hiu hn.
[4] Án phí phúc thm: N, ông C đưc min np, N4, K, phi chu
theo quy định tại điều 148 B lut TTDS.
[5] Các phần khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị cấp
phúc thẩm không xem xét đến.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 308; Điều 148 B lut t tng dân s; Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy
định án phí, l phí Tòa án. Không chp nhn kháng cáo ca các ông bà Nguyn Th
N, Nguyn Th N2, Nguyn Th K và Nguyễn Văn C. Gi nguyên bn án dân s
thm s 347/2025/DS-ST ngày 18 tháng 11 năm 2025 ca Tòa án nhân dân Khu
vc 3 Cà Mau. Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th N và mt phn
yêu cầu độc lp ca bà Nguyn Th N2 và bà Nguyn Th K.
Xác định phần đất diện tích 12.709,7m
2
(loại đất trồng lúa - LUC), thuộc
thửa 710 một phần thửa số 537, tờ bản đồ số 01, bản đồ chỉnh lý năm 2022, toạ
lạc tại ấp C, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau (nay là ấp K, xã K, tỉnh Cà Mau) là di sản
của cụ Nguyễn Hữu N3 cụ Trần Thị Đ. Hiện ông Nguyễn Văn T và Nguyễn
Tuyết M đang quản lý sử dụng. Giao phần đất này cho ông T bà M tiếp tục quản lý
sử dụng được quyền liên hệ quan thẩm quyền để lập hồ xin cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật 
Công ty TNHH P1).
Buộc ông Nguyễn Văn T Nguyễn Tuyết M trách nhiệm liên đới
thanh toán cho bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị N2, bà Nguyễn Thị K giá trị bằng
tiền mỗi người bằng 125.281.000 đồng 
.
2. Không chp nhn yêu cu khi kin ca Nguyn Th N mt phn
yêu cầu độc lp ca Nguyn Th N2 Nguyn Th K v vic yêu cu chia
8
tha kế theo pháp luật đối vi phn đất và tài sn gn lin vi phần đất có din tích
14.745m
2
, gm các tha s 350, din tích 7.000m
2
t 300m
2
, đất trng cây lâu
năm 6.700m
2
); Tha s 349, din tích 4.442m
2
t trồng cây lâu năm); Thửa đất
s 351, din tích 3.303m
2
t trồng cây lâu năm), đều thuc t bản đồ s 02, to
lc ti p K, xã K, huyn T, tnh Cà Mau (nayp K, xã K, tnh Cà Mau). Hin ti
các thửa đất này ông T đều đã được cp giy chng nhn QSDĐ.
3. V chi phí t tng: Nguyn Th N phi chu s tiền 7.200.920 đồng
(By triệu hai trăm nghìn chín trăm hai mươi đồng), bà đã nộp xong.
Buc Nguyn Th N2, Nguyn Th K (Mi ngi), v chng ông
Nguyễn Văn T Nguyn Tuyết M i) hoàn tr cho Nguyn Th N
s tiền 7.200.920 đồng (By triệu hai trăm nghìn chín trăm hai mươi đồng).
K t u thi hành án, ni
phi thi hành án không thi hành xong khon tii phi còn phi
chu thêm khonh ti khou 468 B lut Dân s
n khi thi hành xong.
4. Về án phí dân sự:
- Án phí sơ thẩm: Bà Nguyn Th N đưc min np.
Nguyn Th N2 Nguyn Th K mỗi người phi np s tin
6.264.000 đồng, cùng ngày 08/9/2025 mỗi người đã dự nộp 500.000 đồng, ti các
lai thu 0011718 và 0011717 ca Thi hành án dân s tỉnh Cà Mau, được đối tr mi
ngưi phi np tiếp s tiền 5.764.000 đồng (Năm triệu bảy trăm sáu ơi bốn
nghìn đồng).
Ông Nguyễn Văn T Nguyn Tuyết M phi np s tin 24.045.000
đồng (Hai mươi bốn triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
- Án phí phúc thm: Nguyn Th N ông Nguyn Văn C đưc min
np min d np. Nguyn Th K Nguyn Th N2 mỗi người phi chu
300.000đ, ngày 28/11/2025 mỗi đã dự nộp 300.000đ ti các lai thu s 0005505,
0005504 ca Thi hành án dân s tỉnh Cà Mau được chuyn thu.
ng hp bnh tu 2 Lut Thi hành án
dân s c thi hành án dân si phi thi hành án dân s quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng ch nh tu 6, 7, 7a, 7b 9 Lut Thi hành
án dân s; thi hic thc hinh tu 30 Lut thi
hành án dân s.
Bn án phúc thmhiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Vin kim sát nhân dân tnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân KV 3 Cà Mau;
- Phòng THADS KV 3 Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn.
TM. HI ĐNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Ninh Quang Thế
9
Tải về
Bản án số 298/2026/DS-PT Bản án số 298/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 298/2026/DS-PT Bản án số 298/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất