Bản án số 662/2026/DS-PT ngày 14/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 662/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 662/2026/DS-PT ngày 14/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 662/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án số 662-DSPT- 14-5-2026- Th - Đ- Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 662/2026/DS-PT Bản án số 662/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 662/2026/DS-PT Bản án số 662/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 662/2026/DS-PT
Ngày 14-5-2026
V/v hng u
quyn; hng chuyng
quyn s dt
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyn Quc Tun;
Các Thm phán: 1. Ông Nguyễn Phước Thanh;
2. Ông Trn Trng Nhân.
- Thư phiên tòa: Ngô Thanh Xuân - Thư Tòa án nhân dân tnh
Tây Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Đoàn Thị Thu Tiên - Kim sát viên.
Ngày 14 tháng 5 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh xét
x phúc thm công khai v án th s: 158/2026/TLPT-DS ngày 23 tháng 3
năm 2026, v tranh chấp “Hợp đng y quyn; hợp đng chuyển nhượng quyn
s dụng đất”.
Do Bn án dân s thm s 118/2025/DS-ST ngày 19 tháng 12 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 7, tnh Tây Ninh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 206/2026/QĐ-PT ngày
01 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
-  Đào Thị Thanh T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp A, H,
Thành phố Hồ Chí Minh; vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Văn S, sinh năm 1992. Địa chỉ:
Số nhà B, đường N, phường B, Thành phố HChí Minh (Văn bản ủy quyền
ngày 08-01-2024); có mặt.
-  Ông Hồ Thượng Đ, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp L, xã C, tỉnh Tây
Ninh; vắng mặt.
- 
1. Văn phòng C. Địa chỉ: Ấp H, xã C, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.
2. Trần Thị H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Snhà A, đường T, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh; có mặt.
2
Người đại diện theo ủy quyền của bà H:
+ Ông Nghĩa D, sinh năm 1990. Địa chỉ: B, Lầu D L, Khu phố D,
Phường C, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 13-3-2026);
mặt;
+ Ông Dương Quang H1, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số I L, Phường B B, tỉnh
Lâm Đồng. Địa chỉ liên hệ: SG P, Phường X, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn
bản ủy quyền ngày 13-3-2026); có mặt.
+ Ông Hoàng Văn D1, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số nhà C, đường E, khu
phố N, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 15-3-2024;
Văn bản huỷ bỏ giấy uỷ quyền ngày 09-3-2026).
Trần Thị H.
NỘI DUNG VỤ ÁN
 
ông  
Đào Thị Thanh T chủ sử dụng thửa đất số 99, tờ bản đồ s6, diện
tích 295.8 m
2
, loại đất nuôi trồng thủy sản, tại ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Long An
(Nay ấp L, C, tỉnh Tây Ninh). Ngày 01-3-2022, T chuyển nhượng thửa
đất này cho ông Hồ Thượng Đ với giá là 1.650.000.000 đồng. Các bên không
làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất làm hợp đồng ủy quyền số
công chứng 6950, quyển số 07/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 01-3-2022 tại
Văn phòng C. T đã nhận đủ số tiền 1.650.000.000 đồng tông Đ, bàn giao
đất giao bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Viết tắt QSDĐ) đối
với thửa đất số 99 cho ông Đ.
Đến tháng 4/2022, ông Đ thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng ủy quyền với T,
T đồng ý. Theo đó, ông Đ trả bản chính hợp đồng ủy quyền, giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và bàn giao thửa đất số 99 lại cho bà T và bà T trả lại cho ông
Đ 1.650.000.000 đồng (cụ thể T đưa tiền mặt cho ông Đ 1.570.000.000 đồng
cấn trừ số tiền ông Đ nợ T 80.000.000 đồng). Ông Đ hứa hẹn làm văn
bản hủy bỏ hợp đồng ủy quyền này tại Văn phòng công chứng nhưng vẫn không
làm. Do T liên tục hối thúc nên ngày 20-01-2023, ông Đ văn bản Thông
báo hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đất” với T. Bà T liên hệ Văn phòng C để làm
thủ tục đơn phương hủy bỏ hợp đồng ủy quyền thì được biết ông Đ đã hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 99 nêu trên cho
Trần Thị H, theo hợp đồng công chứng số 11113, quyển số 12/2022TP/CC-
SCC/HĐGD, ngày 30-3-2022 tại Văn phòng C. T không nhận tiền chuyển
nhượng đất của bà Trần Thị H, cũng không cho ông Đ vay số tiền 1.500.000.000
đồng và giữ bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 99
để làm tin như lời trình bày của ông Đ.
Nay, bà T khởi kiện yêu cầu tuyên bố vô hiệu các hợp đồng gồm:
+ Hợp đồng ủy quyền giữa Đào Thị Thanh T với ông Hồ Thượng Đ, số
công chứng 6950, quyển số 07/2020TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 01-3-2022, của
3
Văn phòng C, về việc bà T ủy quyền cho ông Đ toàn quyền quản lý, sử dụng đối
với thửa đất số 99, tờ bản đồ số 6, loại đất nuôi trồng thủy sản, tại ấp L, P,
huyện C, tỉnh Long An (Nay là ấp L, xã C, tỉnh Tây Ninh).
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng lời nói ngày 01-3-
2022, giữa Đào Thị Thanh T ông HThượng Đ, về việc chuyển nhượng
thửa đất số 99 nêu trên.
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Đào Thị Thanh T
(do ông Hồ Thượng Đ đại diện) với bà Trần Thị H, số công chứng 11113, quyển
số 12/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 30-3-2022 tại Văn phòng C, về việc
chuyển nhượng thửa đất số 99 nêu trên.
Công nhận Thông báo hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đối với thửa đất số 99
giữa Đào Thị Thanh T ông HThượng Đ lập ngày 20-01-2023 hiệu
lực.
Đối với yêu cầu độc lập của bà Trần Thị H, bà T không đồng ý toàn bộ.
T không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng bị hiệu trong vụ
án này. T xác định phần đất tranh chấp tương ứng với khu B của Mảnh trích
đo bản đồ địa chính số 20-2024, do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ1 vẽ ngày
06-9-2024, được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai tại huyện C duyệt ngày
12-9-2024.
Ông  trình bày: Ông không đồng ý toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của bà Đào Thị Thanh T. Ngày 01-3-2022, ông nhận chuyển nhượng thửa đất số
99, tờ bản đồ số 6, tại ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Long An (Nay là ấp L, xã C, tỉnh
Tây Ninh) từ Đào Thị Thanh T, giá chuyển nhượng 1.650.000.000 đồng,
hiện trạng đất trống. Ông bà T không hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất mà ký hợp đồng ủy quyền tại Văn phòng C, ông đã giao đủ tiền cho bà
T, bà T giao đất cho ông, ông bơm cát san lấp đất xây lại hàng rào. Ngày 30-
3-2022, ông chuyển nhượng thửa đất này cho Trần Thị H, ông H
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Văn phòng C, giá chuyển
nhượng hơn 3.000.000.000 đồng, còn cụ thể bao nhiêu ông không nhớ sự
việc đã lâu, ông đã nhận đủ tiền từ bà H.
Sau đó, ông vay tiền của T nhiều lần tổng cộng 1.500.000.000 đồng,
cụ thể thời gian vay ông không nhớ, việc vay tiền có làm văn bản nhưng văn bản
do T giữ, lãi suất vay 4%/tháng; ông trả lãi cho T nhưng không nhớ
đã trả bao nhiêu. Để bảo đảm cho khoản vay, ông giao cho T bản chính
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 99, H không biết s
việc này.
Về Thông báo hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đất ngày 20-01-2023, trong đó có
dòng chữ , ông xác nhận đúng
chữ ký, chữ viết của ông. Tuy nhiên, đó do T yêu cầu ông và viết như
vậy chthực tế không sự việc thỏa thuận hủy bhợp đồng y quyền. T
trình bày bà T có đưa lại ông số tiền hủy bỏ hợp đồng ủy quyền là 1.570.000.000
đồng, cấn trừ luôn 80.000.000 đồng tiền nợ là không có.
4
 
 
Ngày 30-3-2022, bà Trần Thị H và bà Đào Thị Thanh T do ông Hồ Thượng
Đ làm đại diện đã giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công
chứng 11113, quyển số 12/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 30-3-2022 tại Văn
phòng C. Theo đó, bà T do ông Đ làm đại diện đã chuyển nhượng cho bà H thửa
đất số 99, tbản đồ số 6, diện tích 295.8m
2
, loại đất nuôi trồng thủy sản, tại ấp
L, P, huyện C, tỉnh Long An (Nay ấp L, C, tỉnh Tây Ninh). Giá chuyển
nhượng trên hợp đồng là 30.000.000 đồng, giá thực tế là 4.000.000.000 đồng, bà
H đã giao đủ cho ông Đ số tiền 4.000.000.000 đồng, cùng ngày các bên lập
biên bản giao nhận tiền và ông Đ đã bàn giao đất cho bà H.
Các bên gồm bên mua là H, bên bán người đại diện ông Đ thỏa
thuận ông Đ là bên m thtục cập nhật chỉnh biến động thửa đất số 99 sang
tên H. Tuy nhiên, sau một thời gian chờ đợi, H không thấy ông Đ giao
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cập nhật tên bà H, thay vào đó bà H lại nhận
được Thông báo thụ lý vụ án này.
Nay, Trần Thị H không đồng ý toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn, hợp đồng chuyển nhượng số công chứng 11113, quyển số
12/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 30-3-2022 tại Văn phòng C, được giao kết
giữa bà Trần Thị H và ông Hồ Thượng Đ là hợp pháp.
Đồng thời, H yêu cầu độc lập yêu cầu bên bán tiếp tục thực hiện
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng số công chứng 11113, quyển số
12/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 30-3-2022 tại Văn phòng C, yêu cầu công
nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói trên là có hiệu lực để bà H
được liên hệ với Cơ quan nhà nước thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng
quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 99. H không yêu cầu giải quyết hậu
quả của hợp đồng bị vô hiệu trong vụ án này.
H thống nhất vị trí đất tranh chấp được thể hiện tại khu B của Mảnh
trích đo bản đồ địa chính số 20-2024, do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ1 vẽ
ngày 06-9-2024, được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai tại huyện C duyệt
ngày 12-9-2024.
 
T trình bày: T rút yêu cầu khởi kiện về việc công nhận Thông báo
hủy bhợp đồng ủy quyền đất” lập ngày 20-01-2023 giữa Đào Thị Thanh T
và ông Hồ Thượng Đ là có hiệu lực. Lúc đầu ông khởi kiện hủy bỏ hợp đồng ủy
quyền và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng sau đó ông đã thay
đổi thành yêu cầu vô hiệu hợp đồng. Hiện tại, ông giữ nguyên yêu cầu khởi kiện
về việc tuyên bố vô hiệu hợp đồng ủy quyền và hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất.
Ngày 01-3-2022, giữa T ông Đ thực tế giao kết hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 99 nhưng để giao dịch được
nhanh chóng và ông Đ cũng có nhu cầu chuyển nhượng đất ngay cho người khác
5
nên các bên không hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lại
hợp đồng ủy quyền. Do đó, hợp đồng ủy quyền hợp đồng giả tạo nên bị
hiệu. Còn hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế giữa T và ông
Đ thì chưa được công chứng, chứng thực nên cũng bị hiệu. Do hợp đồng ủy
quyền và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà T ông Đ bị
hiệu nên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Đ với bà H cũng
bị hiệu theo. Hơn nữa, hợp đồng chuyển nhượng giữa ông Đ với bà H s
sai lệch lớn giữa giá giao dịch thực tế, giá trên hợp đồng giá trị đất theo
Chứng thư thẩm định giá Tòa án tiến hành thẩm định nên hợp đồng chuyển
nhượng này nhiều yếu tố không phù hợp. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử
chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không chấp nhận yêu cầu
độc lập của H. T không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng bị
hiệu trong vụ án này.
 
H trình bày:H giữ nguyên yêu cầu độc lập. Hợp đồng ủy quyền giữa
T và ông Đ được lập thành văn bản, công chứng nên hợp đồng này đáp
ứng đầy đủ các điều kiện về nội dung hình thức của hợp đồng ủy quyền.
vậy, hợp đồng ủy quyền hiệu lực. H căn cứ vào hợp đồng ủy quyền để
giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông Đ, hợp đồng
chuyển nhượng cũng lập thành văn bản, công chứng theo quy định nên phù
hợp. Thông báo hủy bỏ hợp đồng ủy quyền được sau hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất với H. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử không
chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chấp nhận toàn bộ yêu
cầu độc lập của bà H. H không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng bị
vô hiệu trong vụ án này.
-ST ngày 19-12-

1. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đào Thị
Thanh T đối với bị đơn ông Hồ Thượng Đ, về tranh chấp yêu cầu công nhận
thỏa thuận hủy bhợp đồng ủy quyền thể hiện bằng văn bản tiêu đề “Thông
báo hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đất” lập ngày 20-01-2023 là có hiệu lực.
2. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đào Thị Thanh
T đối với bị đơn ông Hồ Thượng Đ, về tranh chấp hợp đồng ủy quyền, hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Tuyên bố các hợp đồng sau đây bị vô hiệu:
Hợp đồng ủy quyền số công chứng 6950, quyển số 07/2022TP/CC-
SCC/HĐGD, ngày 01-3-2022, tại Văn phòng C, giữa bên ủy quyền là Đào
Thị Thanh T với bên nhận ủy quyền là ông Hồ Thượng Đ.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng lời nói ngày 01-3-2022,
giữa bên chuyển nhượng là Đào Thị Thanh T với bên nhận chuyển nhượng là
ông Hồ Thượng Đ, về việc chuyển nhượng thửa đất số 99, tờ bản đồ số 6, loại
6
đất nuôi trồng thủy sản, tại ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Long An, nay là ấp L, xã C,
tỉnh Tây Ninh, do bà Đào Thị Thanh T đứng tên chủ sử dụng.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 11113, quyển
số 12/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 30-3-2022, tại Văn phòng C, giữa bên
chuyển nhượng Đào Thị Thanh T ông Hồ Thượng Đ người đại diện
theo ủy quyền với bên nhận chuyển nhượng là bà Trần Thị H.
3. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu độc lập của người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan Trần Thị H, về việc buộc tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 11113, quyển số 12/2022TP/CC-
SCC/HĐGD, ngày 30-3-2022, tại Văn phòng C, giữa bên chuyển nhượng
Đào Thị Thanh T ông Hồ Thượng Đ đại diện theo ủy quyền với bên nhận
chuyển nhượng là bà Trần Thị H; Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất nêu trên là có hiệu lực, để bà Trần Thị H được liên hệ với Cơ quan nhà
nước thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng quyền sử dụng đất đối với thửa
đất số 99.
Vị tđất tranh chấp được thể hiện tại khu B của Mảnh trích đo bản đồ địa
chính số 20-2024, do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ1 vẽ ngày 06-9-2024,
được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C duyệt ngày 12-9-2024.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về chi ptố tụng, án phí, nghĩa vụ do
chậm thi hành án và quyền kháng cáo.
Ngày 25-12-2025, Trần Thị H đơn kháng cáo, yêu cầu sửa bản án
thẩm, không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đào Th
Thanh T; chấp nhận toàn bộ yêu cầu độc lập của H.

+ Trần Thị H ông Nghĩa D, ông Dương Quang H1 người đại
diện theo uỷ quyền của H trình bày: H giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Đề
nghị cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm, không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn Đào Thị Thanh T; chấp nhận toàn bộ yêu cầu độc lập
của H.
+ Ông Huỳnh Văn S người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn T
trình bày: bà Đào Thị Thanh T không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà H, đề
nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.

tòa:
+ Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã
thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Ttụng dân sự; các
đương sự chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng o của
Trần Thị H; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
7


[1] Về thủ tục tố tụng: Trần Thị H kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời
hạn luật định, phù hợp với quy định tại Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[2] Về nội dung: Xét kháng cáo của Trần Thị H, Hội đồng xét xử nhận
thấy:
2.1. Về tài sản tranh chấp: Diện tích đất 295.8 m
2
, loại đất nuôi trồng thủy
sản, thửa đất số 99, tờ bản đồ số 6, toạ lạc tại ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Long An
(Nay là ấp L, xã C, tỉnh Tây Ninh); theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
CN394410, số vào sổ cấp GCN: CS04555 ngày 02-5-20218, do Đào Thị
Thanh T đứng tên.
2.2. Xét Hợp đồng ủy quyền công chứng s 6950, quyển số
07/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 01-3-2022, giữa Đào Thị Thanh T và ông
Hồ Thượng Đ, nhận thấy:
Theo nguyên đơn Đào Thị Thanh T ông Huỳnh Văn S người đại
diện theo ủy quyền của T trình bày: Ngày 01-3-2022, T chuyển nhượng
cho ông Hồ Thượng Đ diện tích đất 295.8 m
2
, thửa đất số 99, tờ bản đồ số 6; với
giá 1.650.000.000 đồng. Thực tế T ông Đ giao kết hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 99 nhưng để giao dịch được
nhanh chóng và ông Đ cũng có nhu cầu chuyển nhượng đất ngay cho người khác
nên các bên không làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà ký hợp
đồng ủy quyền số công chứng 6950, quyển số 07/2022TP/CC-SCC/HĐGD,
ngày 01-3-2022. Bà T đã nhận đủ số tiền 1.650.000.000 đồng từ ông Đ, bàn giao
đất cho ông Đ và giao bản chính giấy chứng nhận QSDĐ cho ông Đ.
Theo ông Hồ Thượng Đ trình bày: Ngày 01-3-2022, ông nhận chuyển
nhượng QSDĐ nêu trên của Đào Thị Thanh T, giá chuyển nhượng
1.650.000.000 đồng, hiện trạng đất trống. Ông Đ T không hợp đồng
chuyển nhượng QSDĐ mà ký hợp đồng ủy quyền số công chứng 6950, quyển số
07/2022TP/CC-SCC/HĐGD; ông Đ giao đủ tiền cho bà T, bà T giao đất cho ông
Đ, ông Đ bơm cát san lấp đất và xây lại hàng rào.
Do đó, căn cứ xác định chính T xác nhận việc T đã chuyển
nhượng QSDĐ này cho ông Đ T đã nhận đủ tiền, bàn giao đất cho ông Đ
xong. Ông Đ xác định sau khi nhận chuyển nhượng QSDĐ này ông Đỉnh X lại
hàng rào, bơm cát nâng nền đất. Đồng thời, T, ông Đ đều xác định không
hợp đồng CNQSDĐ bà T lập Hợp đồng ủy quyền số công chứng 6950,
quyển số 07/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 01-3-2022. Hội đồng xét xử nhận
thấy, các bên tự nguyện giao kết hợp đồng theo ý chí nguyện vọng của mình,
Hợp đồng uỷ quyền này được lập thành văn bản được ng chứng hợp pháp,
nên hợp đồng này hiệu lực. Căn cứ Hợp đồng uỷ quyền này, ông Đ đại diện
hợp pháp cho bà T ký hợp đồng chuyển nhượng đất này cho bà H là phù hợp với
quy định của pháp luật; nên Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ số công chứng
8
11113, quyển số 12/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 30-3-2022 giữa bà T do ông
Đ đại diện theo uỷ quyền với bà H là có hiệu lực, nên được tiếp tục thực hiện.
Ngoài ra, T trình bày ngày 20-01-2023, giữa T ông Đ văn
bản “Thông báo hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đất” ông Đ có ghi thêm vào nội
dung “… Trong vòng 30 ngày sẽ hoàn tất huỷ hợp đồng…” nhưng đến nay ông
Đ, T vẫn không thực hiện được việc huỷ bỏ hợp đồng uquyền này theo
đúng quy định của pháp luật “Thông báo hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đất ghi
ngày 20-01-2023” là sau ngày ông Đ chuyển nhượng đất này cho bà H theo Hợp
đồng chuyển nhượng QSDĐ số công chứng 11113, quyển số 12/2022TP/CC-
SCC/HĐGD, ngày 30-3-2022; nên cần chấp nhận kháng o của bà H, sửa bản
án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T về yêu cầu tuyên bố vô
hiệu Hợp đồng ủy quyền số công chứng 6950, quyển số 07/2022TP/CC-
SCC/HĐGD, ngày 01-3-2022, tại Văn phòng C, giữa bên ủy quyền Đào
Thị Thanh T với bên nhận ủy quyền là ông Hồ Thượng Đ.
2.3. Xét Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng
11113, quyển số 12/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 30-3-2022, tại Văn phòng
C, giữa bên chuyển nhượng Đào Thị Thanh T ông Hồ Thượng Đ đại
diện theo ủy quyền với bên nhận chuyển nhượng là bà Trần Thị H, nhận thấy:
Theo ông  trình bày: Ngày 30-3-2022, ông Đ chuyển nhượng
diện tích đất tranh chấp này cho Trần Thị H, theo Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất số công chứng 11113, quyển số 12/2022TP/CC-SCC/HĐGD,
ngày 30-3-2022; giá chuyển nhượng hơn 3.000.000.000 đồng (Do đã lâu không
nhớ rõ), ông Đ nhận đủ tiền từ bà H.
  H ông Hoàng
 trình bày: Ngày 30-3-2022, Đào Thị Thanh T do ông Hồ Thượng Đ
làm đại diện đã chuyển nhượng cho bà H diện tích đất 295.8m
2
, thửa đất số 99,
tờ bản đồ số 6; giá chuyển nhượng 4.000.000.000 đồng; bà H đã giao đủ tiền
cho ông Đ nhận, có lập biên bản giao nhận tiền và ông Đ đã bàn giao đất cho bà
H; thỏa thuận ông Đ nghĩa vụ cập nhật chỉnh biến động thửa đất số 99 này
sang tên H, nhưng nhiều lần H hối thúc, ông Đ vẫn chưa thực hiện. Nay,
H yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ số công chứng
11113, quyển số 12/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 30-3-2022 để H được
đứng tên giấy đất.
Hội đồng xét xử nhận thấy, qua các tài liệu chứng cứ trong hồ vụ án,
thể hiện ngày 30-3-2022 bà Đào Thị Thanh T do ông Hồ Thượng Đ là người đại
diện theo uỷ quyền của T đã chuyển nhượng cho Trần Thị H diện tích đất
295.8m
2
, thửa đất số 99, tờ bản đồ số 6, với số tiền 4.000.000.000 đồng; bà H
đã giao đủ tiền cho ông Đ nhận, lập biên bản giao nhận tiền lập hợp
đồng chuyển nhượng QSDĐ nêu trên và được công chứng hợp pháp, phù hợp
với quy định của pháp luật, cụ thể: Căn cứ vào Hợp đồng y quyền số công
chứng 6950, quyển số 07/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 01-3-2022, trong đó
tại Điều 1 của Hợp đồng uỷ quyền này nội dung T uỷ quyền cho ông Đ
được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất…… nhận tiền chuyển nhượng
9
quyền sử dụng đất và được thụ hưởng số tiền bán đất….; nên ông Đ là người đại
diện theo uquyền của T Hợp đồng chuyển nhượng diện tích đất tranh
chấp này cho H được công chứng hợp pháp phù hợp với quy định của
pháp luật; nên Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ số công chứng 11113, quyển số
12/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 30-3-2022 giữa bên chuyển nhượng
Đào Thị Thanh T ông Hồ Thượng Đ đại diện theo ủy quyền với bên nhận
chuyển nhượng Trần Thị H hiệu lực, nên được tiếp tục thực hiện; do
đó, cần chấp nhận kháng cáo của H, sửa bản án sơ thẩm, không chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của T về yêu cầu tuyên bố hiệu Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 11113, quyển số 12/2022TP/CC-
SCC/HĐGD, ngày 30-3-2022 nêu trên. Công nhận cho H được quyền s
dụng diện tích đất 295.8m
2
, thửa đất số 99, tờ bản đồ số 6 nêu trên.
2.4. Ngoài ra, việc T trình bày T có đưa lại cho ông Đ số tiền hủy b
hợp đồng ủy quyền là 1.570.000.000 đồng và cấn trừ tiền ông Đ còn nợ
80.000.000 đồng, tổng cộng 1.650.000.000 đồng nhưng T không cung cấp
được chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của T; đồng thời ông Đ không
thừa nhận cho rằng đây số tiền ông Đ vay tiền nhiều lần của T; do đó,
nếu T và ông Đ phát sinh tranh chấp đối với số tiền này thì các bên
quyền khởi kiện yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác theo quy định của pháp luật.
Từ những nhận định trên, chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Trần Thị H;
không chấp nhận lời đề nghị của Kiểm sát viên; sửa Bản án sơ thẩm; không chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Đào Thị Thanh T; chấp nhận toàn bộ yêu
cầu độc lập của Trần Thị H; tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền s
dụng đất số công chứng 11113, quyển số 12/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 30-
3-2022, hiệu lực; Trần Thị H được quyền sử dụng diện tích đất 295.8m
2
,
thửa đất số 99, tờ bản đồ số 6 nêu trên.
Do T H đều cho rằng mình đang quản đất; nên để bảo đảm cho
việc thi hành án, cần tuyên buộc T và ông Đ nghĩa vụ giao trả đất này cho
bà H được quản lý sử dụng.
[3] Về án phí dân sự thẩm: Do sửa bản án thẩm nên sửa phần án phí
dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[4] Về án phí dân sphúc thẩm: Do chấp nhận kháng cáo nên Trần Thị
H không phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng o, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Trần Thị H.
3. Sửa Bản án Dân sự thẩm số: 118/2025/DSST ngày 19 tháng 12 năm
2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 7, tỉnh Tây Ninh.
10
4. Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1
Điều 39, Điều 92, Khoản 1 Điều 147, điểm b Khoản 1 Điều 227, Khoản 1, 2
Điều 228, Khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117, Điều 119,
Điều 138, Điều 140, Điều 141, Điều 400, Điều 401, Điều 502, Điều 562 của Bộ
luật Dân sự năm 2015; Điều 167 Luật Đất đai năm 2013; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa
án; tuyên xử:
4.1. Đình chỉ xét xmột phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đào
Thị Thanh T đối với bị đơn ông Hồ Thượng Đ, về tranh chấp yêu cầu công nhận
thỏa thuận hủy bhợp đồng ủy quyền thể hiện bằng văn bản tiêu đề Thông
báo hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đất” lập ngày 20-01-2023 là có hiệu lực.
4.2. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đào
Thị Thanh T đối với b đơn ông Hồ Thượng Đ, về tranh chấp hợp đồng ủy
quyền, hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất; yêu cầu tuyên bố các hợp
đồng sau đây bhiệu: Hợp đồng ủy quyền số công chứng 6950, quyển số
07/2022TP/CC-SCC/HĐGD, ngày 01-3-2022, tại Văn phòng C, giữa bên ủy
quyền là Đào Thị Thanh T với bên nhận ủy quyền là ông Hồ Thượng Đ. Hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng lời nói ngày 01-3-2022, giữa bên
chuyển nhượng Đào Thị Thanh T với bên nhận chuyển nhượng ông Hồ
Thượng Đ, vviệc chuyển nhượng thửa đất số 99, tờ bản đồ số 6, loại đất nuôi
trồng thủy sản, tại ấp L, P, huyện C, tỉnh Long An, nay ấp L, C, tỉnh
Tây Ninh, do Đào Thị Thanh T đứng tên chủ sử dụng Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 11113, quyển số 12/2022TP/CC-
SCC/HĐGD, ngày 30-3-2022, tại Văn phòng C, giữa bên chuyển nhượng
Đào Thị Thanh T ông Hồ Thượng Đ người đại diện theo ủy quyền với bên
nhận chuyển nhượng là bà Trần Thị H.
4.3. Chấp nhận yêu cầu độc lập của bà Trần Thị H người có quyền lợi
nghĩa vụ liên quan, vviệc buộc tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng số công chứng 11113, quyển số 12/2022TP/CC-SCC/HĐGD,
ngày 30-3-2022, tại Văn phòng C, giữa bên chuyển nhượng là bà Đào Thị Thanh
T ông Hồ Thượng Đ đại diện theo ủy quyền với bên nhận chuyển nhượng
Trần Thị H. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu
trên là có hiệu lực.
4.4. Buộc Đào Thị Thanh T ông Hồ Thượng Đ nghĩa vụ giao trả
cho Trần Thị H được quyền sử dụng diện tích đất 295.8 m
2
, loại đất nuôi
trồng thủy sản, thửa 99, tờ bản đồ số 6, toạ lạc tại ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Long
An (Nay là ấp L, xã C, tỉnh Tây Ninh) và các tài sản gắn liền với đất.
Vị tđất tranh chấp được thể hiện tại khu B của Mảnh trích đo bản đồ địa
chính số 20-2024, do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đ1 vẽ ngày 06-9-2024,
được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C duyệt ngày 12-9-2024.
4.5.Buộc Đào Thị Thanh T giao nộp lại cho quan thẩm quyền
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN394410, số vào sổ cấp GCN:
11
CS04555 ngày 02-5-2018, do Đào Thị Thanh T đứng tên, để cấp lại cho
Trần Thị H theo quyết định của bản án này.
4.6. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi, điều chỉnh Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CN394410, số vào sổ cấp GCN: CS04555 ngày 02-5-
2018, do Đào Thị Thanh T đứng tên; để cấp lại cho bà Trần Thị H theo quyết
định của bản án này.
4.7. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc, thẩm định giá tài sản
tranh chấp là 21.900.000 đồng.
+ Đào Thị Thanh T tự nguyện chịu 1.900.000 đồng đã thanh toán
xong.
+ Buộc Đào Thị Thanh T chịu 10.000.000 đồng, do Trần Thị H đã
nộp tạm ứng toàn bộ; nên buộc bà T trả cho bà Trần Thị H 10.000.000 đồng.
+ Buộc ông Hồ Thượng Đ chịu 10.000.000 đồng, do bà Trần Thị H đã nộp
tạm ứng toàn bộ; nên buộc ông Hồ Thượng Đ trả cho Trần Thị H 10.000.000
đồng.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật sự năm 2015.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Đào Thị Thanh T phải chịu 900.000 đồng; khấu trừ số tiền tạm ứng án
phí T đã nộp 600.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010970
ngày 04-01-2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long
An (Nay Phòng Thi hành án n sự khu vực 7 Tây Ninh) 600.000 đồng
theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000842 ngày 15-7-2025 tại Thi hành
án dân sự tỉnh Tây Ninh. Hoàn trả số tiền còn thừa cho bà T 300.000 đồng.
+ Ông Hồ Thượng Đ phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Trần Thị H không phải chịu. Hoàn trả cho H 300.000 đồng tiền
tạm ứng án phí H đã nộp theo Biên lai thu số 0011267 ngày 22-3-2024 tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc (Nay là Phòng Thi hành án dân sự
khu vực 7 – Tây Ninh).
6. Về án phí dân sự phúc thẩm: Trần Thị H không phải chịu tiền án phí
dân sự phúc thẩm; hoàn trả cho H 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp
theo Biên lai thu số 0016565 ngày 25-12-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây
Ninh.
7. Các quyết định khác ca bản án thm không kháng cáo, kháng
ngh có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
8. Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh ti Ðiu 2 ca Lut Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
12
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các điu 6, 7 9 ca Lut
Thi hành án; thi hiu thi hành án được thc hiện theo quy định ti Ðiu 30 ca
Lut Thi hành án dân s.
9. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TANDTC;
- VKSNDTC
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND Khu vc 7;
- Phòng THADS Khu vc 7;
- Phòng GĐ, KT, TT&THA;
- Các đương sự;
- Lưu tập án;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Quc Tun
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 662/2026/DS-PT Bản án số 662/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 662/2026/DS-PT Bản án số 662/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất