Bản án số 459/2026/DS-PT ngày 21/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 459/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 459/2026/DS-PT ngày 21/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 459/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; - Không chấp nhận kháng cáo của bà Lê Thị D, ông Trần Phương L và bà Lê Thị Bé T. - Giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 109/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 8 – Đồng Tháp. Áp dụng Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 469 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Quách Chấn N và bà Huỳnh Ngọc Đ. Buộc bà Lê Thị D, ông Trần Phương L và bà Lê Thị Bé T liên đới trả cho bà Huỳnh Ngọc Đ, bà Quách Bửu C và ông Quách Chấn P (người thừa kế của ông Quách Chấn N) số tiền 566.724.000 đồng (gồm nợ gốc 420.000.000 đồng, nợ lãi là 146.724.000 đồng).
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 459/2026/DS-PT Bản án số 459/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 459/2026/DS-PT Bản án số 459/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 459/2026/DS-PT
Ngày: 21 5 - 2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Huy.
Các Thẩm phán: Ông Võ Ngọc Giàu;
Ông Nguyễn Phú Thọ.
- Thư phiên tòa: Phạm Thị Hồng Mơ, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Ngọc Trang, Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 5 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1019/2025/TLPT- DS ngày 17 tháng 12
năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự thẩm số 109/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực 8 – Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 241/2026/QĐ-PT ngày
13 tháng 02 năm 2026 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn:
- Quách Chấn N, sinh năm 1956 (chết ngày 29/10/2025);
- Huỳnh Ngọc Đ, sinh năm 1956;
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Quách Chấn N:
+ Huỳnh Ngọc Đ, sinh năm 1956;
Địa chỉ: số B, khóm K, phường S, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quách Bửu C, sinh năm 1975;
Địa chỉ: số C, khóm Đ, phường S, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quách Chấn P, sinh năm 1977;
Địa chỉ: số C, khóm Đ, phường S, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Hữu N1, sinh năm 1991;
Địa chỉ: số F khóm T, phường S, tỉnh Đồng Tháp.
2
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Huỳnh Ngọc Đ: Luật sư Đặng
Thị Thúy V, Văn phòng L1 thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đ.
* Bị đơn: Lê Thị D, sinh năm 1975;
Địa chỉ: số C, khóm K, phường S, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền: Trần Thanh H, sinh năm 1963;
Địa chỉ: số A, đường số A, phường L, tỉnh Tây Ninh.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Trần Phương L, sinh năm 1966;
- Lê Thị Bé T, sinh năm 1966;
Cùng địa chỉ: số H, tổ D, ấp B, xã M, tỉnh Đồng Tháp.
Người kháng cáo: Bị đơn Thị D và người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan Trần Phương L, Lê Thị Bé T.
(Có mt Nguyễn Hữu N1, Trần Thanh H, Trn Phương L, Lut Đặng Thị
Thúy V tại phiên a. Đương sự Thị Bé T có đơn xin vắng mt tại phiên a).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm;
* Tại đơn khởi kiện, qtrình giải quyết vụ án phiên tòa thẩm, các
nguyên đơn Quách Chấn N, Huỳnh Ngọc Đ có người đại diện theo ủy quyền anh
Nguyễn Hữu N1 trình bày:
Do mối quan hệ quen biết nên ông N Đ cho Thị D vay tiền.
Việc cho vay tiền lập tờ thoả thuận ghi ngày 30/6/2020 âl (âm lịch), do ông
Nguyễn Thanh Q viết giùm nội dung Tờ thoả thuận, không thế chấp tài sản.
Trên thực tế tháng 06 âm lịch của năm 2020 kết thúc vào ngày 29/6 chuyển
tiếp là ngày 01/7 âm lịch do nhầm lẫn vì thói quen nghĩ rằng hôm qua là ngày 29
âm lịch thì ngày tiếp theo ngày 30 âm lịch và cũng chủ quan không kiểm
tra lại nên Tờ thoả thuận ghi ngày 30/6 âl. Do vậy, ông N, bà Đ xác định thực tế
ngày lập Tờ thoả thuận vay tiền ngày 01/7/2020 âl tức ngày 19/8/2020
dương lịch. Ông Quách Chấn N Huỳnh Ngọc Đ cho Thị D vay số
tiền là 420.000.000đ, lãi suất vay thothuận miệng là 4%/tháng, không xác định
thời hạn vay. Ông N bà Đ giao số tiền vay 420.000.000đ cho D. Sau khi
nhận tiền D giao cho ông Trần Phương L Thị T (là anh chị của
D) mục đích cho ông L và bà T vay lại để sử dụng vào việc xây nhà nội dung
này có thể hiện trong tờ thỏa thuận.
T khi vay đến nay ông N Đ nhận của D, ông L, T tiền lãi
được 04 tháng x 16.800.000đ/ tháng = 67.200.000đ. T tháng 01/2021 ngưng
không đóng lãi, chưa trả vốn. Ông N Đ đã liên hệ yêu cầu D trả nợ
nhiều lần nhưng bà D không thực hiện.
Do D vay tiền là để cho ông L, bà T sử dụng nên yêu cầu ông L và T
liên đới cùng với bà D trả nợ vay cho ông N và bà Đ.
3
Nay ông Quách Chấn N Huỳnh Ngọc Đ u cầu bà Lê Thị D, ông Trn
Pơng L Lê Thị T liên đới trả tiền vốn 420.000.000đ, tiền i nh t
ngày 19/8/2020 đến ngày 30/9/2025 vớii suất 0.83%/tháng x 61 tháng 11 ngày =
213.924.000đ, sau khi khu tr số tin i đã nhn 67.200.000đ, còn nợ lại tiền lãi
146.724.000đ, tổng cộng vốn, lãi 566.724.000đ và tiếp tụcnh i kt ny tiếp
theo ngày xét xử sơ thẩm. Ngoài ra, kng còn yêu cầu gì khác.
* Quá trình tham gia ttụng tại phiên tòa thẩm, bị đơn Thị D
người đại diện theo ủy quyền ông Trần Thanh H trình bày:
Thị D giới thiệu ông Trần Phương L Thị T (chị ruột
D) vay tiền của ông N và Đ. Tại văn bản ý kiến ngày 02/5/2024 bà D tha
nhận tên vào Tờ thoả thuận ngày 30/6/2020 nhưng mục đích D
chứng kiến việc ông L T nhận tiền vay của ông N và Đ với số tiền
100.000.000đ, không phải vốn 420.000.000đ nông N, bà Đ trình bày. Số tiền
420.000.000đ là tiền do ông L, bà T cộng dồn do vay trước đó nhiều lần, nhưng
do hai bên không làm giấy tờ nên không có để làm căn cứ. Khi ký tên vào Tờ
thoả thuận D suất không xem rõ đầy đủ nội dung của Tờ thoả thuận, sự
thật D không vay số tiền 420.000.000đ mà do ông L T vay, D
không vay tiền. Tại phiên hoà giải ngày 22/7/2024 D thay đổi ý kiến trình
bày, D xác định không tên vào tờ thoả thuận không vay số tiền
420.000.000đ nên yêu cầu giám định chữ ký.
Quá trình vay tiền ông L T là người sử dụng tiền vay đóng lãi cho
ông N và bà Đ rất nhiều lần, bà D không đóng lãi. Đồng thời, phía ông L và bà T
cũng đồng ý trả nợ cho ông N và bà Đ. Do đó, D không liên quan gì trong vụ
án này. Người có trách nhiệm trả tiền cho ông N và bà Đ là ông L và bà T không
phải bà D. Do vậy, D không đồng ý theo yêu cầu của ông N và Đ buộc
D cùng liên đới với ông L, bà T trả nợ. Ngoài ra, không còn yêu cầu gì khác.
* Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Phương L và bà Thị
Bé T cùng có người đại diện theo ủy quyền ông Trầng Thanh H1 trình bày:
Ông Trần Phương L và bà Lê Thị Bé T thống nhất theo ý kiến trình bày của
Thị D. Ông L T xác định trước đây vào năm 2017 vay tiền của
ông N Đ nhiều lần vay 530.000.000đ, lãi suất 6%/ tháng 100.000.000đ
với lãi suất 8%/ tháng. Hiện không còn giữ tài liệu chứng cứ chứng minh.
Quá trình vay ông L T đã đóng lãi cho ông N Đ t ngày
02/9/2017 đến 04/3/2019 là 580.000.000đ, trả vốn gốc ngày 04/3/2019 đến ngày
04/5/2020, tổng cộng 330.000.000đ, việc trả tiền vốn, lãi không làm biên
nhận, không có chứng cứ chứng minh.
Đến ngày 30/6/2020, ông L bà T chưa trả được nợ nên ông L và bà T lập
thỏa thuận vay của ông N và bà T số tiền 420.000.000đ, nhưng thực tế là trong đó
vốn gốc 200.000.000đ và cộng dồn lãi 220.000.000đ ông L, T ng người
nhận, sử dụng tiền mục đích để nuôi cá, không phải xây dựng n, do đó nội dung
tờ thỏa thuận không đúng. Ông L và bà T trình bày D, ông L T có ký
4
tên vào một tờ giấy trắng sau này mới biết là t tờ giấy trắng này ông N mới nhờ
ông Quốc Đ1 nội dung vào như Tờ thothuận ngày 30/6/2020 âm lịch, còn thực
tế bà D không có vay tiền, kng sử dụng tiền của ông N bà Đ.
Nay phía ông L T đồng ý trả nợ cho ông N, Đ xác định khoản
nợ này không liên quan gì đến bà D. Ông L và bà T tự nguyện trả nợ cho ông N,
Đ và không yêu cầu bà D cùng trả nợ.
Ngoài ra, sau khi làm tờ thỏa thuận thì ông L T trả được 02 lần
tiền lãi cho ông N Đ cụ thể vào ngày 08/4/2022 trả 3.000.000đ, ngày
08/5/2022 trả 3.000.000đ, tổng cộng 6.000.000đ. Tuy nhiên, phía ông N xác
định đã nhận lãi 67.200.000đ thì ông L, T cũng thống nhất đã đóng được lãi
67.200.000đ.
Nay ông L bà T xác định chỉ còn nợ vốn 200.000.000đ, còn
220.000.000đ còn lại là tiền lãi cộng dồn do ông N, bà Đ cộng gộp vào vốn. Do
đó, ông L và bà T đồng ý trả cho ông N và bà Đ số tiền vốn 200.000.000đ và xin
không đóng lãi do hiện đang bệnh tật, kinh tế gia đình khó khăn. Ông L, bà T tự
chịu trách nhiệm trả nợ cho ông N, bà Đ. Ngoài ra, không còn yêu cầu gì khác.
* Tại Bản án dân sự thẩm số 109/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm
2025 của Toà án nhân dân khu vực 8 Đồng Tháp đã quyết định: Căn cứ khoản
3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, các điều 91, 147, 161 228 của
Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 357, 463, 466, 468, 469 của Bộ luật Dân sự;
Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử
dụng án phí và lệ phí tòa án. Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Quách Chấn N
Huỳnh Ngọc Đ.
Buộc Thị D, ông Trần Phương L Thị T liên đới trả tiền
vốn 420.000.000đ, tiền lãi là 146.724.000đ, tổng cộng vốn, lãi là 566.724.000đ.
Kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp
luật; nếu không thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chịu án phí và quyền kháng
cáo của đương sự.
* Ngày 13/10/2025, bị đơn Thị D, người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Trần Phương L bà Thị T đơn kháng cáo với nội dung:
Yêu cầu tòa án cấp phúc thẩm xét xhủy toàn bộ bản án thẩm, trả hồ về
cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án.
5
Tại phiên tòa phúc thẩm;
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn vẫn giữ nguyên
kháng cáo; các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết
toàn bộ vụ án.
Ý kiến của Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củaHuỳnh Ngọc Đ:
Người kháng cáo không có chứng cứ chứng minh kháng cáo căn cứ pháp luật.
Người đại diện hợp pháp của ông Trần Phương L ThT tha nhận
nghĩa vụ đã được ghi nhận tại biên bản hòa giải của Tòa án cấp thẩm. Ông
Trần Thanh H người đại diện hợp pháp của Lê Thị D, ông Trần Phương L,
ThT tự ý không tham dự phiên tòa thẩm. Đề nghị Hội đồng xét xử
giữ nguyên bản án sơ thẩm của a án nhân n khu vực 8 Đồng Tháp.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp
luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư những người tham gia tố tụng tkhi thụ vụ án cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự. Về nội dung kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1
Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của bị đơn và
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, giữ nguyên bản án dân sự thẩm số
109/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8
Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự kết quả tranh tụng tại phiên tòa,
ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
[1]. Về tố tụng: Thị D, ông Trần Phương L, bà Thị Bé T nộp đơn
kháng cáo và thực hiện các thủ tục kháng cáo theo đúng quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự nên được xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
[2]. Về nội dung kháng cáo:
Theo hồ vụ án, Thị D, ông Trần Phương L Thị T
vay tiền của ông Quách Chấn N Huỳnh Ngọc Đ xây dựng nhà ở, hai bên
lập văn bản Tờ thỏa thuận” ghi ngày 30/6/2020 (âm lịch). Theo đó, số tiền
vay 420.000.000 đồng, thời hạn vay lãi không xác định. Thực hiện hợp
đồng, bà Thị D, ông Trần Phương L và bà Lê Thị Bé T có trả cho ông Quách
Chấn N Huỳnh Ngọc Đ 04 tháng tiền lãi với số tiền 67.200.000 đồng,
không trả tiền gốc.
Thị D cho rằng số tiền 420.000.000 đồng do ông Trần Phương L
Thị T vay của ông Quách Chấn N Huỳnh Ngọc Đ nên trách
nhiệm trả nợ thuộc ông Trần Phương L bà Thị T. Ông Trần Phương L
Thị T cho rằng là người vay số tiền 420.000.000 đồng, trong đó
gồm 200.000.000 đồng tiền gốc 220.000.000 đồng tiền lãi. Tuy nhiên, nội
dung “Tờ thỏa thuận” ngày 30/6/2020 m lịch) thể hiện việc Thị D
6
người trực tiếp giao dịch vay tiền của ông Quách Chấn N Huỳnh Ngọc Đ
để cho ông Trần Phương L Thị T sử dụng xây dựng nhà xác
định bên vay bao gồm bà Thị D vchồng ông Trần Phương L, Thị
Bé T, mặc dù ông Trần Phương L và bà Lê Thị Bé T tha nhận là người vay tiền
nhưng không đưa ra được chng cứ chứng minh lời trình bày của mình sự
thật, không được ông Quách Chấn NHuỳnh Ngọc Đ tha nhận.
Như vậy, có căn cứ xác định bà ThD, ông Trần Phương L và bà Thị
Bé T nợ ông Quách Chấn N Huỳnh Ngọc Đ số tiền vay 420.000.000 đồng.
Việc Tòa án cấp sơ thẩm buộc bà Lê Thị D, Trần Phương L Thị Bé T
nghĩa vụ liên đới trả nợ gốc và lãi cho ông Quách Chấn N và bà Huỳnh Ngọc Đ
căn ctheo quy định tại Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật n sự.
Mặt khác, quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm đã thực hiện đúng
trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Do vậy, Tòa án cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của Thị
D, ông Trần Phương L và bà Lê Thị Bé T.
[3]. Những phn quyết đnh kc của bản án thẩm không bị kháng cáo,
kháng ngh n hiệu lc pháp lut kể t ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh.
[4]. Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp là
căn cứ chấp nhận.
[5] Ý kiến của Luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bà Huỳnh
Ngọc Đ phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[6]. Về án phí: Do giữ nguyên bản án thẩm nên căn cứ khoản 1 Điều 29
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội, người kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Không chấp nhận kháng cáo của Thị D, ông Trần Phương L
Lê Thị Bé T.
- Giữ nguyên Bản án thẩm số 109/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm
2025 của Toà án nhân dân khu vực 8 – Đồng Tháp.
Áp dụng Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 469 của Bộ luật
Dân sự; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Quách Chấn N bà
Huỳnh Ngọc Đ.
Buộc Thị D, ông Trần Phương L Thị T liên đới trả cho
Huỳnh Ngọc Đ, Quách Bửu C và ông Quách Chấn P (người tha kế của
7
ông Quách Chấn N) số tiền 566.724.000 đồng (gồm ngốc 420.000.000 đồng,
nợ lãi là 146.724.000 đồng).
Kể t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp
luật; nếu không thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Nhng phn quyết đnh khác của bn án sơ thẩm không b kháng cáo, kháng
ngh nên hiu lực pháp lut kể t ngày hết thi hạn kháng o, kháng ngh.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm. Chuyển
300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm theo biên lai thu số 0005758
ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp thành án phí.
Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm. Chuyển
300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm theo biên lai thu số 0004489
ngày 22/10/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp thành án phí.
Ông Trần Phương L phi chịu 300.000 đng án phín sự phúc thẩm. Chuyển
300.000 đồng tm ng án phí n sự phúc thm theo biên lai thu s 0004488 ny
22/10/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp thành án phí.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;(1)
- TAND khu vc 8 Đồng Tháp;(1)
- THADS tỉnh Đồng Tháp; (1)
- Các đương sự;(1)
- Lưu hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Lê Huy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 459/2026/DS-PT Bản án số 459/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 459/2026/DS-PT Bản án số 459/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất