Bản án số 79/2026/HNGĐ-ST ngày 19/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 79/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 79/2026/HNGĐ-ST ngày 19/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 79/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 79/2026/HNGĐ-ST Bản án số 79/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 79/2026/HNGĐ-ST Bản án số 79/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – LÀO CAI
Bản án số: 79/2026/HNGĐ - ST
Ngày 19-5-2026
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÀO CAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đỗ Quỳnh .
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hiền;
2. Bà Lê Thị Thuỳ.
Thư phiên toà: Hoàng Diệp Linh, Thư ký Tán nhân dân khu vực 2 - Lào
Cai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Lào Cai tham gia phiên tòa:
Không.
Ngày 19 tháng 5 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 2, tiến hành xét
xử sơ thẩm công khai ván hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2026/TLST - HNGĐ
ngày 25 tháng 02 năm 2026 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 46/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2026 giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Trần Đức L, sinh năm 1985; Số căn cước công dân
************.
Địa chỉ: Thôn K, xã B, tỉnh Lào Cai; Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Chị Triệu Thị Thanh H, sinh năm 1991; Số căn cước công dân
************.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, tỉnh Lào Cai; Vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết, xét
xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đến ngày 25 tháng 02 năm 2026 các lời khai tiếp theo
nguyên đơn anh Trần Đức L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh L chị H đăng ký kếtn trên cơ sở tự nguyện tại
Ủy ban nhân dân xã T, huyện Y, tỉnh Yên Bái (nay là xã B, tỉnh Lào Cai) ngày 26-
10-2009. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất
2
đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2021,
không ai còn quan tâm đến nhau. Anh L xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu
cầu Tòa án giải quyết cho chị được lyn với chị Triệu Thị Thanh H.
Về con chung: Anh L chị H 01 con chung Trần Triệu Ngọc H1, sinh
ngày 14-10-2010. Hiện con chung đang với bố. Ly hôn anh L yêu cầu được trực
tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, anh L không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi
con.
Về tài sản chung và công nợ chung: Anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ti bn t khai ch Triu Th Thanh H trình bày v quan h hôn nhân, sng
chung, mâu thuẫn, ly thân đúng như anh Trần Đức L trình bày. Anh L đề ngh ly
hôn, ch H đồng ý ly hôn vi anh L. V con chung: 01 con chung Trần Triệu
Ngọc H1, sinh ngày 14-10-2010. Hiện con chung đang với bố. Ly hôn chị H
yêu cầu để anh L được trực tiếp chămc, nuôi dưỡng con chung, chị H không cấp
dưỡng nuôi con. Về tài sản chung nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Đối với các văn bản Toà án giao, chị H đã nhận được, tuy nhiên do tính chất
công việc rất bận không thể đi lại được nên chị H đơn đề nghị Toà án giải quyết,
xét xử vụ án vắng mặt.
Tại đơn xin xác nhn ngày 25-3-2026 ca anh Trần Đức L, trưởng Thôn Khe
Nhàn, B UBND B xác nhn v tình trng hôn nhân, mâu thun con
chung gia anh L và ch H đúng như anh L trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Toà án thụ giải quyết vụ án xác định mối quan hệ pháp
luật của vụ án: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo đơn khởi kiện của anh Trần Đức
L. Do bị đơn chị Triệu Thị Thanh H hộ khẩu thường trú tại Thôn K, B, tỉnh
o Cai. Căn cứ quan hệ pháp luật thẩm quyền theo lãnh thổ, được quy định tại
khoản 1 Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân khu vực 2
Lào Cai có thẩm quyền giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, anh L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, chị H
đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt; Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều
227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt
các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức L, chị Triệu Thị Thanh H kết hôn
ngày 26-10-2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân T, huyện Y, tỉnh Yên
Bái (nay là xã B, tỉnh Lào Cai). Việc kết hôn tuân thủ đúng các quy định tại Điều 8,
Luật hôn nhân gia đình năm 2014 đây hôn nhân hợp pháp được pháp luật
bảo vệ. Trong vụ án này, qua lời khai của anh L, trong quá trình chung sống anh L,
chị H phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan
điểm sống, không tiếng nói chung. Chị H công nhận vợ chồng mâu thuẫn,
3
nguyên nhân do không tiếng nói chung, tính tình không hp. V chồng đã ly thân
t năm 2021.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014 Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thuỷ, tôn
trọng, quan m, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công
việc trong gia đình”. Trên thực tế vợ chồng anh L, chị H xảy ra mâu thuẫn
đúng thực tế, phù hợp với lời khai của chị H và xác nhận của trưởng thôn Thôn Khe
N, xã B và UBND xã B, tnh Lào Cai.
Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh L, chị H đã thực sự trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét
xử, xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Đức L được ly hôn với chị
Triệu Thị Thanh H.
[3] Về con chung: Anh Ly, chị H có 01 con chung là Trần Triệu Ngọc H1, sinh
ngày 14-10-2010. Hiện con chung đang ở với anh L.
Hội đồng xét xt thy: Yêu cu ca anh L là trc tiếp nuôi con là hoàn toàn
chính đáng, phù hợp với quy định ca pháp lut. Ch H cũng yêu cầu để anh L
trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Cháu H1 nguyn vng vi b. Do
đó, để đảm bo s ổn định trong cuc sng sinh hot, hc tập cũng như không nh
ởng đến tâm ca con chung, căn cứ vào quy định của các Điều 81; 82 83
Luật Hôn nhân gia đình để chấp nhận yêu cầu của anh L, giao con chung Trần
Triệu Ngọc H1 cho anh L trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc cho
đến khi con đủ 18 tui hoc khi có s thay đổi là phù hp.
V cấp dưỡng: Anh L và ch H đều không yêu cu cấp dưỡng nuôi con chung
nên ch H không phi cấp dưỡng nuôi con là phù hp.
[4] Về tài sản chung công nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Anh Trần Đức L phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
[6] Quyền kháng cáo bản án: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271, Điều 273 ca B lut
t tng dân s;
Căn cứ các Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm
a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1- V quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức L đưc ly hôn vi ch Triu Th
Thanh H.
4
2- V con chung: Giao cháu Trần Triệu Ngọc H1, sinh ngày 14-10-2010 cho
anh Trần Đức L trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dục cho đến khi
con chung đủ 18 tui hoc khi có s thay đổi theo quy đnh ca pháp lut; ch Triu
Th Thanh H không phi cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom con chung, không ai được
cản trở.
3- V án phí:
- Anh Trần Đức L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền án phí
dân sự thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng chẵn) theo biên lai số: 00000565 ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án
dân sự tỉnh Lào Cai. Anh L đã nộp đủ án phí.
4- V quyn kháng cáo: Anh Trần Đức L và ch Triu Th Thanh Hquyền
kháng cáo bản án trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án, hoặc bản án
được niêm yết công khai.
5- Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Lut Thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Lut Thi hành án dân
s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại điều 30 Lut Thi hành án
dân sự”./.
Nơi nhn:
- TAND tnh Lào Cai;
- VKSND khu vc 2 Lào Cai;
- Phòng THADS khu vc 2-Lào Cai;
- UBND xã Bo Ái, tnh Lào Cai;
- Các đương s;
- Lưu HS,T.A,THS.
TM. HI ĐỒNG XÉT X SƠ THM
Thm phán Ch ta phiên tòa
Nguyn Đỗ Qunh
5
CÁC HI THM NHÂN DÂN
THM PHÁN
CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Đỗ Qunh
6
Nơi nhn:
- TAND tnh Lào Cai;
- VKSND khu vc 2 Lào Cai;
- Phòng THADS khu vc 2-Lào Cai;
- UBND xã Bo Ái, tnh Lào Cai;
- Các đương s;
- Lưu HS,T.A,THS.
TM. HI ĐỒNG XÉT X SƠ THM
Thm phán Ch ta phiên tòa
Nguyn Đỗ Qunh
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Đỗ Quỳnh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 79/2026/HNGĐ-ST Bản án số 79/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 79/2026/HNGĐ-ST Bản án số 79/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất