Bản án số 27/2024/DS-PT ngày 22/03/2024 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 27/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 27/2024/DS-PT ngày 22/03/2024 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 27/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/03/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vụ Tuyến Ân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 37/2024/DS-PT
Ngày: 22 - 3 - 2024
V/v “Tranh chấp liên quan đến tài sn b ng chế
để thi hành án theo quy định ca pháp lut
v thi hành án dân s”.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Nguyn Thành Tâm
Ông Đặng Ngc Bình
Bà Hunh Nguyn Thanh Trúc
- Thư ký phiên tòa:Hoàng Th Mai - Thư ký Tòa án nhân dân tnh Lâm
Đồng.
- Đi din Vin Kim st nhân dân tnh Lâm Đồng:Nguyn Th Thanh
Hương - Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 18 22 tháng 3 năm 2024, ti tr s Tòa án nhân dân tnh
Lâm Đng; xét x phúc thm công khai v án dân s ths 248/2023/TLPT-
DS ngày 30 tháng 10 năm 2023 v việc “Tranh chấp liên quan đến tài sn b ng
chế để thi hành án theo quy định ca pháp lut v thi hành án dân sự”.
Do Bn án dân s thẩm s 41/2023/DS-ST ngày 18/9/2023 ca Tòa án
nhân dân thành ph Đà Lạt b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 396/2023/QĐ-PT ngày
04/12/2023 và Thông báo s 69/TB-PT ngày 08/3/2024 v vic m li phiên tòa
xét x phúc thm v án dân s, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Hoàng Th Kim T, sinh năm 1979; địa ch: S G Đ,
Phường H, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại din theo y quyn: Ông Mai S, sinh năm 1998; địa ch: S A T,
Phường D, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng. Văn bản y quyn ngày 18/01/2024.
Có mt.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp: Luật Nguyễn Phương Đại N -
Công ty L - thuc Đoàn Luật sư tỉnh L; địa ch: S A T, Phường D, thành ph
Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vng mt.
2
2. B đơn: Ông Hoàng Thái Â, sinh năm 1978; Phan Th T1, sinh năm
1979; địa ch: A Khu Q - H, Phường B, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đng; địa
ch liên lc: S A N, Phường E, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng. Ông  có mt.
Người đại din theo y quyn ca bà Phan Th T1: Ông Hoàng Thái Â. Văn
bn y quyn ngày 02/8/2023. Có mt.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Ngô Huy C; địa ch: S G Đ, Phường H, thành ph Đ, tỉnh Lâm
Đồng. Vng mt.
3.2. Vi Th Thu T2; địa ch: S A thôn A, L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Có mt.
3.3. Chi cc Thi hành án dân s thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; tr s:
S H đường C tháng B, Phường D, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Quang K; chc v: Chi cc
trưởng.
Người đại din theo y quyn: Ông Cao Xuân T3; chc v: Chp hành viên.
Văn bản y quyn ngày 14/8/2023. Có mt.
3.4. Văn phòng C1; tr s: S E T, Phường D, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại din theo pháp lut: Ông Trương A; chc vụ: Trưởng Văn phòng.
Vng mt.
3.5. Ch Hoàng Th Phương U; địa ch: Lô A Khu Q - H, Phường B, thành
ph Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vng mt.
3.6. Anh Phan Văn B; địa ch: A Khu Q - H, Phường B, thành ph Đ,
tỉnh Lâm Đồng. Vng mt.
3.7. Cháu Hoàng Thái T4, sinh năm 2006; đa ch: Lô A Khu Q - H, Phường
B, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vng mt.
Người đại din theo pháp lut: Ông Hoàng Thái Â, bà Phan Th T1; đa ch:
Lô A Khu Q - H, Phưng B, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng. Ông  có mt.
4. Người làm chng:
4.1. Đặng Th N1; địa ch: S G T, Phường A, thành ph Đ, tnh Lâm
Đồng. Vng mt.
4.2. Ngô Th Minh T5; địa ch: S E B, Phường B, thành ph Đ, tỉnh
Lâm Đồng. Vng mt.
4.3. Ngân hàng thương mại c phần Đ - Chi nhánh Đ1; tr s: S B Khu H,
Phường A, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn bà Hoàng Th Kim T trình bày:
3
Ngày 01/9/2018, gia ông Â, T1 hợp đồng đặt cc (viết tay)
tha thun chuyển nhượng nhà và đt thuc thửa đất s 630, t bản đồ s 10 (C69-
IV-B-a) ti A, khu quy hoch dân P-H, Phường B, thành ph Đ; ngày
01/9/2018, bà đưa trước cho ông Â, T1 1.800.000.000đ; ngày 01/10/2018, tại
Văn phòng C1 hai bên ký với nhau “Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
và tài sn gn lin với đất” số 9139, quyn s 35TP/CC-SCC/HĐGG với giá tha
thun chuyển nhượng 5.500.000.000đ, ngày 01/10/2018 hai bên tha thun hy
hợp đồng trên bằng “Hợp đồng hy b hợp đồng hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất (có tài sn gn lin với đất)” công chứng s 9140, quyn s 35TP/CC-
SCC/HĐGG thỏa thuận ký “Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
tài sn gn lin với đất” công chứng s 9141, quyn s 35TP/CC-SCC/HĐGG với
giá ghi trong hợp đồng 1.000.000.000đ. Ngày 01/10/2018, thanh toán s tin
còn lại 3.700.000.000đ cho ông Â, T1, mục đích hợp đồng 9141 thay hp
đồng 9139 để gim thuế cho ông Â, T1. Còn giá chuyển nhượng thc tế vn là
5.500.000.000đ, đã thanh toán đ; ngày 01/10/2018, ông Â, T1 giao nhà đất
cho bà. Sau khi nhn chuyển nhượng bà np h sơ chuyển nhượng đến Chi nhánh
Văn phòng đăng đất đai thành phố Đ đ sang tên nhưng do Tòa án áp dụng
bin pháp khn cp tm thi theo yêu cu ca T2 và Chi cc thi hành án dân
s thành ph Đà Lạt có văn bản yêu cu áp dng bin pháp khn cp tm thi nên
chưa thực hiện được th tc sang tên cho bà, hin nay giy chng nhn quyn s
dụng nhà đất vn đứng tên ông Â, T1.
Nguyên đơn khởi kin yêu cu công nhận “Hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất và tài sn gn lin với đất” số 9139, quyn s 35TP/CC-SCC/HĐGG
do Văn phòng C1 công chng ngày 01/10/2018; hủy “Hợp đồng hy b hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất (có tài sn gn lin với đất)” số 9140, quyn
s 35TP/CC-SCC/HĐGG hủy “Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
tài sn gn lin với đất” số 9141 do Văn phòng C1 công chng cùng ngày
01/10/2018 hợp đồng s 9140 9141 hiu do gi to nhm cho du hp
đồng s 9139. Nguyên đơn không yêu cầu đo vẽ, thẩm định giá tài sn tranh chp,
không yêu cu gii quyết hu qu ca hợp đồng vô hiu.
Hin h khu của bà đăng tại s G Đ, Phường H, thành ph Đ, nhà đất
ti A khu Q-H, Phường B, thành ph Đ ch mt mình sinh sng, còn
chng con ca bà sinh sng ti s G Đ, Phường H, thành ph Đ.
B đơn ông Hoàng Thái Â, bà Phan Th T1 trình bày:
Ông thng nht vi trình bày và yêu cu của nguyên đơn. Ông đã
chuyển nhượng nhà đt trên cho T với giá 5.500.000.000đ theo “Hợp đng
chuyển nhượng quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất” số 9139, quyn s
35TP/CC-SCC/HĐGG do Văn phòng C1 công chứng ngày 01/10/2018. Để gim
thuế, hai bên tha thun hy hợp đồng s 9139 bằng “Hợp đồng hy b Hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất (có tài sn gn lin với đất)” công chứng s
9140, quyn s 35TP/CC-SCC/HĐGG do Văn phòng C1ng chng ngày
01/10/2018, cùng ngày hai bên ký “Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
tài sn gn lin với đất” số 9141 do Văn phòng C1 công chng ngày 01/10/2018
4
vi giá ghi trong hợp đồng 1.000.000.000đ. Việc kết các hợp đồng trên s
t nguyn ca hai bên, không b ai ép buộc, ông bà xác định mục đích ký lại hp
đồng chuyển nhượng với giá 1.000.000.000đ thay cho hợp đồng giá
5.500.000.00đ gim tiền đóng thuế với Nhà nước. Sau khi xong hp
đồng chuyển nhượng, ông bà đã nhận đủ s tiền 5.500.000.000đ của bà T, khon
tin này tr n vay cho Ngân hàng thương mại c phần Đ để ly giy chng nhn
quyn s dụng đất ra giao cho T ông đã bàn giao nhà đt cho T, khi
giao nhà đất hin trạng đúng như thời điểm Tòa án xem xét thẩm định ti ch, bà
T qun lý s dng không xây dng gì thêm.
Ông đồng ý vi các yêu cu khi kin của nguyên đơn, không yêu cầu
đo vẽ, thẩm định giá đối vi tài sn tranh chp, không yêu cu gii quyết hu qu
ca hợp đồng vô hiu.
Ngoài tài sn trên ông bà không còn tài sản nhà đất nào khác, hin ông
đang cư trú tại s A N, Phường E, thành ph Đ nh nhà ca b m ông Â.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Vi Th Thu T2 trình bày:
Gia ông Â, T1 có mi quan h làm ăn với nhau t năm 2017; ông
Â, T1 người thu mua heo và bà ngưi ch dn cho ông Â, T1 để mua
heo. Quá trình tha thuận làm ăn, ông Â, bà T1 tr tin mua heo cho bà, còn bà
người đứng ra tr tin cho các ch heo. Tuy nhiên, thời gian sau đó ông Â, Thu
M heo mà không tr tin cho bà nên bà khi kin ông Â, bà T1.
Trong quá trình bà đang yêu cầu Tòa án gii quyết v án, được biết ông Â,
T1 đã làm thủ tc chuyển nhượng nhà đất cho bà T (em gái ông Â) nên bà yêu
cu Tòa án áp dng bin pháp khn cp tm thi nhằm ngăn chặn không cho ông
Â, bà T1 tu tán tài sản để thc hiện nghĩa vụ tr n cho bà.
V kin của được Tòa án gii quyết bng Bn án s 109/2020/DS-PT
ngày 28/8/2020 ca Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Sau khi bn án có hiu lc
pháp luật, bà làm đơn yêu cầu Chi cc Thi hành án nhân dân thành ph Đà Lạt thi
hành án để yêu cu ông Â, bà T1 thc hiện nghĩa vụ thanh toán cho bà
5.788.037.000đ.
không đồng ý vi yêu cu khi kin ca bà T, hin tài sản tn đng tên
ông Â, bà T1là tài sản đ đảm bảo nghĩa vụ thi hành án cho bà. Bà không có
yêu cầu đc lp, không yêu cầu đo vẽ, thẩm định giá, đ ngh Tòa án gii quyết
theo quy định ca pháp lut.
Chi cc Thi hành án dân s thành ph Đà Lạt do ông Cao Xuân T3 đại din
theo y quyn trình bày:
Chi cc Thi hành án dân s thành ph Đà Lạt không đồng ý vi yêu cu
khi kin ca bà T. Đề ngh Tòa án không công nhận “Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất” số ng chng 9139, quyn s
35TP/CC-SCC/HĐGD ngày 01/10/2018 do Văn phòng C1. Do hin nay tài sn
nhà đất trên đứng tên ông Â, bà T1, tài sn duy nht ca ông Â, T1 đưc Chi
cc Thi hành án dân s thành ph Đà Lạt thc hin th tục biên để bảo đảm
5
nghĩa vụ thi hành án ca ông Â, T1 theo đơn yêu cu thi hành án ca T2
theo ni dung Bn án s 109/2020/DS-PT ngày 28/8/2020 ca Tòa án nhân dân
tỉnh Lâm Đồng. Chi cc thi hành án dân s thành ph Đà Lạt không yêu cu
độc lập, đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ngô Huy C trình bày:
Ông chng ca T. Ngày 01/9/2018, v chng ông lp hợp đồng đặt
cọc để nhn chuyển nhượng nhà đất trên ca ông Â, bà T1. Ngày 01/10/2018, v
chng ông cùng ông Â, bà T1 tha thun hợp đồng để nhn chuyển nhượng
nhà đất trên do Văn phòng C1 chng nhn. Ngay sau khi hợp đồng được ký kết,
v chồng ông đã thanh toán đ tin, nhn tài sản nhà đất, lp giy nhn tin
bán nhà và bàn giao nhà đất, np h sơ tại b phn mt ca ca y ban nhân dân
thành ph Đ để hoàn tt th tc sang tên.
Ngày 08/10/2018, Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt ban hành Quyết định
áp dng bin pháp khn cp tm thi s 12/2018/QĐ-BPKCTT v vic phong ta
khi tài sản trên để đm bo việc thi hành án đối với người có nghĩa vụ là ông Â,
T1. Ngày 09/10/2020, Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt ban hành Quyết đnh
hy b bin pháp khn cp tm thi s 569/2020/QĐ-BPKCTT để hy b Quyết
định áp dng bin pháp khn cp tm thi s 12/2018/QĐ-BPKCTT ngày
08/10/2018. Ngày 02/11/2020, Chi cc Thi hành án dân s thành ph Đà Lạt ban
hành Quyết định v việc cưỡng chế biên quyn s dụng đt s 05/QĐ-
CCTHADS.
Ông đồng ý vi yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Văn phòng C1 do ông Trương A trình bày:
Ngày 01/10/2018, Văn phòng C1 chng thc các hợp đồng gm: Hợp đng
chuyển nhượng quyn s dụng đất tài sn gn lin với đt s công chng 9139,
quyn s 35TP/CC-SCC/HĐGD; Hợp đồng hy b hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất (có tài sn gn lin với đất) s công chng 9140, quyn s
35TP/CC-SCC/HĐGD và hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất và tài sn
gn lin với đt s công chng 9141, quyn s 35TP/CC-SCC/HĐGD theo yêu
cu ca bà T và ông Â, bà T1.Nay các bên tranh chấp, đề ngh Tòa án gii quyết
theo quy định ca pháp lut.
Anh Phan Văn B trình bày: Anh cháu ca T, anh xác nhn anh ch đến
nhà bà T chơi và li my hôm tại địa chA khu Q-H, Phường B, thành ph
Đ, anh không có ý kiến, yêu cu gì trong v án này.
Ch Hoàng Th Phương U, anh Hoàng Thái T4 trình bày: Anh ch con
ca ông Â, bà T1; hin anh ch không sinh sng ti A khu Q-H, Phường B,
thành ph Đ. Anh ch đang sinh sống ti s A N, Phường E, thành ph Đ, anh ch
không có ý kiến, yêu cu gì trong v án này.
Người làm chng Ngân hàng thương mại c phần Đ-Chi nhánh Đ1 do ông
Cao Tiến T6 đại din trình bày:
6
Ngày 07/02/2018, T1 hợp đồng vay vn s
115/2018/7412520/HĐTD ti Ngân hàng thương mại c phần Đ-Chi nhánh Đ1
vi s tiền 2.500.000.000đ, tài sn thế chp quyn s dụng đất, quyn s hu
nhà và tài sn gn lin với đất s CD484348 do S tài nguyên Môi trường
tnh L cp ngày 15/02/2017. Ngày 01/10/2018, T1 tt toán khon vay trên,
ngân hàng đã giao trả tài sn thế chp trên cho bà T1, ông Â. Hin ti bà T1, ông
 không có bt k nghĩa vụ tr n nào ti Ngân hàng thương mại c phần Đ-Chi
nhánh Đ1.
Người làm chng bà Ngô Th Minh T5 trình bày:
T cn mt khon tiền để mua lại nhà đất đang thế chp ti Ngân hàng
thương mi c phần Đ-Chi nhánh Đ1 ca ông Â, T1 nên ngày 01/10/2018
cho v chng T vay tiền đích thân đã np s tiền 1.200.000.000đ vào
Ngân hàng để gii chp tài sn trên. Đối vi vic khi kin ca bà T, bà không có
ý kiến gì, đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Người làm chng bà Đặng Th N1 trình bày:
T cn mt khon tiền để mua lại nhà đất đang thế chp ti Ngân hàng
thương mi c phần Đ-Chi nhánh Đ1 ca ông Â, T1 nên ngày 01/10/2018
cho v chng T vay tiền đích thân đã np s tiền 1.300.000.000đ vào
Ngân hàng để gii chp tài sn trên. Đối vi vic khi kin ca bà T, bà không có
ý kiến gì, đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Ti Bn án dân s sơ thẩm s 41/2023/DS-ST ngày 18/9/2023 ca Tòa án
nhân dân thành ph Đà Lạt. X.
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin v việc “Tranh chấp liên quan đến
tài sn b ng chế để thi hành án theo quy đnh ca pháp lut v thi hành án dân
sự” của bà Hoàng Th Kim T đối vi ông Hoàng Thái Â, bà Phan Th T1 v vic
yêu cu tuyên hủy “Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất tài sn gn
lin với đất” công chứng s 9141, quyn s 35TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng
C1 công chng ngày 01/10/2018.
Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca bà Hoàng Th Kim T đối
vi ông Hoàng Thái Â, bà Phan Th T1 v vic công nhận “Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đt tài sn gn lin với đất” số 9139, quyn s
35TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1 công chng ngày 01/10/2018 yêu cu
hủy “Hợp đồng hy h hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất tài sn
gn lin với đất” số 9140, quyn s 35TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1 công
chng ngày 01/10/2018.
Hủy “Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất và tài sn gn lin vi
đất” công chứng s 9141, quyn s 35TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1 lp
ngày 01/10/2018 gia Hoàng Th Kim T ông Hoàng Thái Â, bà Phan Th
T1 đối vi vic tha thun chuyển nhượng quyn s dụng đt và tài sn gn lin
với đất thuc thửa đất s 630, t bản đồ s 10 (C69 - IV - B - a) ti Lô A, khu quy
hoạch dân P-H, Phường B, thành ph Đ vi giá chuyển nhượng
1.000.000.000đ.
7
Ngoài ra quyết định ca bn án còn tuyên v án phí, chi phí t tng, quyn
kháng cáo và trách nhim thi hành án của các đương sự.
Ngày 27/9/2023, nguyên đơn Hoàng Th Kim T kháng cáo đ ngh sa
bản án theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa,
Đại din theo y quyn của nguyên đơn vn gi nguyên yêu cu kháng cáo.
B đơn ông  người có quyn lợi, nghĩa v liên quan T2, Chi cc Thi
hành án dân s thành ph Đà Lạt (do ông T5 người đại din theo y quyn)
không kháng cáo, đề ngh gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa phát
biu ý kiến v vic tuân th pháp lut ca Thm phán và Hội đồng xét x đã thực
hiện đúng các quy định ca B lut t tng dân s năm 2015; V nội dung: đề
ngh Hội đồng xét x căn cứ khon 2 Điều 308 ca B lut t tng dân s; không
chp nhn kháng cáo của nguyên đơn; sa bn án dân s thẩm theo hướng
không chp nhn yêu cu khi kin ca bà T v vic yêu cu công nhn hợp đng
chuyển nhượng quyn s dụng đt và tài sn gn lin vi đất được công chng s
9139 quyn s 35TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1 công chng ngày
01/10/2018, tuyên b hợp đồng này không còn hiu lc pháp lut; tuyên b hp
đồng hy b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đát có tài sản gn lin vi
đất được công chng s 9140 quyn s 35TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1
công chng ngày 01/10/2018 không b hiu; còn các phn khác gi nguyên
như bản án sơ thẩm đã tuyên.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] Xut phát t vic bà T khi kin yêu cu công nhận “Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đt tài sn gn lin với đất” số 9139, quyn s
35TP/CC-SCC/HĐGG do Văn phòng C1 công chng ngày 01/10/2018 (viết tt
hợp đồng s 9139); hủy “Hợp đồng hy b hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất (có tài sn gn lin với đất” số 9140, quyn s 35TP/CC-SCC/HĐGG
do Văn phòng C1 công chng ngày 01/10/2018 (viết tt hợp đng s 9140);
hủy “Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất” số
9141 do Văn phòng C1 công chng ngày 01/10/2018 (viết tt hợp đồng s
9140). B đơn đng ý vi yêu cu khi kin ca bà T. Người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan T2 không đồng ý vi yêu cu khi kin ca T nên phát sinh
tranh chp. Tòa án cấp thẩm xác định quan h tranh chấp “Tranh chấp liên quan
đến tài sn b ng chế để thi hành án theo quy định ca pháp lut v thi hành án
dân sự” là có căn cứ.
[2] Xét kháng cáo của nguyên đơn thấy rng:
[2.1] Ông Â, T1 T lp hợp đồng đặt cc viết tay ghi ngày
01/9/2018, th hin T đặt cọc 1.800.000.000đ để tha thun nhn chuyn
nhưng tài sản nhà đất thuc thửa đất s tha 630, t bản đồ s 10 (C69-IV-B-a)
ti A, khu quy hoạch dân P-H, Phường B, thành ph Đ. Ti thời điểm
8
kết hợp đồng đặt cc tài sản đang được ông Â, T1 thế chp ti Ngân hàng
thương mại c phần Đ-Chi nhánh Đ1 để vay tin theo Hợp đồng tín dng s
115/2018/7412520/HĐTD ngày 07/02/2018. Ngày 01/10/2018, bà Đặng Th N1,
Ngô Th Minh T5 cho T vay tiền đ np cho Ngân hàng gii chp ly
giy chng nhn quyn s dụng đất ra để làm th tc chuyển nhượng.
Ngày 01/10/2018, ông Â, T1 T “Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất” số 9139, quyn s 35TP/CC-
SCC/HĐGD do Văn phòng C1, th hin hai bên tha thun chuyển nhượng din
tích đất 64m2 (din tích xây dng 63,80m2, din tích sàn 191,40m2) thuc tha
đất s 630, t bản đ s 10 (C69-IV-B-a) do S Tài nguyên và Môi trường tnh L
cp cho ông Nguyễn Văn B1, Lương Thị Thùy D ngày 15/02/2017 theo giy
chng nhn s CD 484348 được điều chnh sang tên ông Â, T1 ngày 13/3/2017
ti A, khu quy hoạch dân P-H, Phường B, thành ph Đ vi giá
5.500.000.000đ.
Ngày 01/10/2018, hai bên ký “Hợp đồng hy h hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất” số 9140, quyn s 35TP/CC-
SCC/HĐGD do Văn phòng C1 để hy b hợp đồng chyển nhượng s 9139 và ký
lại “Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất” số
9141, quyn s 35TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1 công chng vi giá
1.000.000.000đ.
Ngày 01/10/2018, hai bên lập “Giy nhn tiền bán nhà bàn giao nhà” th
hin T giao s tiền 3.700.000.000đ cho ông Â, T1 và nhận nhà đất bàn giao.
Như vy, trên thc tế, hợp đồng s 9139 đã bị hy b bng hợp đồng s
9140 được thay thế bng hợp đồng s 9141, ông Â, T1 đã nhn s tin
5.500.000.00giao nhà đất cho T qun lý, s dng t ngày 01/10/2018
đến nay.
[2.2] Ông Â, bà T1T2 mi quan h làm ăn vi nhau, ông Â, T1
vi phạm nghĩa vụ thanh toán tin cho bà T2, do đó bà T2 khi kin ông Â, bà T1
yêu cu thc hiện nghĩa vụ thanh toán. Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt ban
hành Quyết định áp dng bin pháp khn cp tm thi s 12/2018/QĐ-BPKCTT
ngày 08/10/2018 Quyết định hy b quyết định áp dng bin pháp khn cp
tm thi s 569/2020/QĐ-BPKCTT ngày 09/10/2020. Sau khi bn án có hiu lc
pháp lut, T2 đơn yêu cu thi hành án, Chi cc Thi hành án dân s thành
ph Đà Lạt ban hành Quyết định s 02/QĐ-CCTHADS ngày 16/10/2020 v vic
tm dng việc đăng ký, chuyển quyn s hu s dụng, thay đổi hin trng tài sn
đối với nhà đt trên. Ngày 02/11/2020 ban hành Quyết định s 05/QĐ-CCTHADS
v việc cưỡng chế biên đối vi tài sn trên ca ông Â, T1 đ bảo đảm nghĩa
v thi hành án đối vi s tiền 5.788.037.000đ theo yêu cầu thi hành án ca bà T2.
Do đó, Tòa án cấp thẩm không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn về vic công nhn hợp đồng s 9139 yêu cu hy hợp đồng s
9140 căn c hợp đồng s 9139 đã được các bên t nguyn hy b bng
hợp đồng s 9140 được thay thế bng hợp đồng s 9141 nhưng phần quyết
định ca bản án thẩm không tuyên hợp đồng s 9139 không còn hiu lc
9
hợp đng s 9140 không b hiệu là chưa xem xét, giải quyết triệt để nhng vn
đề khi kin của nguyên đơn.
[2.3] Trong quá tnh gii quyết v án, nguyên đơn, b đơn thừa nhn ni
dung ca hợp đồng s 9141 ghi giá tr hợp đồng 1.000.000.000đ nhm mục đích
trn thuế hợp đồng gi tạo để nhm che du hợp đồng s 9139 các bên
đã kết trước đó, Tòa án cấp thẩm chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn tuyên hy hợp đồng s 9141 là căn cứ. Tuy nhiên, trên thc tế ông
Â, T1 tha nhận đã nhận đủ s tiền 5.500.000.000đ do T thanh toán (gm
s tin tr ti ngân hàng s tiền đưa thêm trc tiếp) giao nhà đt cho T
qun lý, s dng t ngày 01/10/2018. Mặt khác, nhà đất đứng tên ông Â, T1
này đã bị Chi cc Thi hành án dân s thành ph Đà Lạt kê biên theo yêu cu ca
Vi Th Thu T2. Như vậy, trong trường hp này cn gii quyết hu qu ca vic
hy hp đồng nói trên vì tài sn này hiện đang b biên và người qun lý tài sn
này là nguyên đơn thì mới đảm bảo được quyn li ca các bên.
[2.4] Xét thy, các ni dung trên Tòa án cấp thẩm chưa xác minh thu
thp làm rõ, Tòa án cp phúc thm không th khc phục được nên hy toàn b
bản án sơ thm, giao cho Tòa án cấp sơ thẩm xem xét gii quyết li theo th tc
chung. Do hy án nên không xem xét gii quyết yêu cu kháng cáo ca nguyên
đơn.
[3] V án phí: Do hủy án nên nguyên đơn không phi chu án phí dân s
phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 308 B lut t tng dân s;
Căn Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
X:
1. Hy Bn án dân s thẩm s 41/2023/DS-ST ngày 18/9/2023 ca Tòa
án nhân dân thành ph Đà Lạt.
Giao h vụ án cho Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt gii quyết li v
án theo th tục sơ thẩm.
2. V án phí:
- Án phí dân s sơ thm: S đưc xem xét khi gii quyết li v án theo quy
định ca pháp lut.
- Án phí dân s phúc thm: Hoàn tr cho Hoàng Th Kim T s tin
300.000đ đã tm np theo biên lai thu s 0012147 ngày 29/9/2023 ca Chi cc
Thi hành án dân s thành ph Đà Lạt.
10
3. V chi phí t tng: S đưc xem xét khi gii quyết li v án theo quy
định ca pháp lut.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Lâm Đồng;
- Phòng KTNV&THA;
- TAND thành ph Đà Lạt;
- Chi cc THADS thành ph Đà Lạt;
- Người tham gia t tng (12);
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn (03).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
ĐÃ KÝ
Nguyn Thành Tâm
Tải về
Bản án số 27/2024/DS-PT Bản án số 27/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 27/2024/DS-PT Bản án số 27/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất