Bản án số 233/2025/KDTM-PT ngày 18/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 233/2025/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 233/2025/KDTM-PT ngày 18/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 233/2025/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 233/2025/KDTM-PT Bản án số 233/2025/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 233/2025/KDTM-PT Bản án số 233/2025/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 233/2025/KDTM-PT
Ngày 04-8-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Bà Trần Thị Thắm.
Ông Nguyễn Trung Dũng
Ông Phan Trí Dũng.
- Thư phiên tòa: Ông Phan Hoàng Khang - Thư Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Nhân – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 28 tháng 7 ngày 04 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa
án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (sở B) xét xử phúc thẩm công khai vụ
án kinh doanh, thương mại thụ lý số 57/2024/TLPT-KDTM ngày 29/10/2024 về
việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng đặt cọc, hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất”.
Do Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 27/2024/KDTM-ST ngày
20/6/2024 của Tòa án nhân dân Thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay Tòa án
nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 60/2024/QĐXXPT-
KDTM ngày 11 tháng 12 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2025/QĐ-
PT ngày 06/01/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2025/QĐ-PT ngày
22/01/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2025/QĐ-PT ngày 31/3/2025
Quyết định hoãn phiên tòa số 10010/2025/-PT ngày 11/7/2025, giữa c
đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân ng TMCP Đ3; trụ sở: tháp B3, số C H, Phường L,
quận H, Thành phố Nội (nay tháp B3, số C H, Phường H, Thành phố
Nội).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chế Thị L, sinh năm 1992;
ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1992; Thị Hường N; ông Ma Huy P,
sinh năm 1989; Trương Thị Anh P1, ông Nguyễn Tri T1, ông Trần Đỗ Khoa
H, người đại diện theo ủy quyền (theo Quyết định ủy quyền số 3409/BIDV-
2
TTXLN2 ngày 11/12/2023 số 108/QĐ-BIDV.DABD ngày 22/3/2024), L,
ông T có mặt; bà N, ông P, bà P1, ông T1, ông H vắng mặt.
- Bị đơn:
1. Công ty TNHH T9; địa chỉ: số C, đường Đ, tổ I, khu phố A, phường P,
thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay số C, đường Đ, tổ I, khu phố A, phường
B, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: ông Trương Mậu H1, sinh năm
1967; địa chỉ: số C đường Đ, tI, khu phố A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình
Dương (nay số C, đường Đ, tổ I, khu phố A, phường B, Thành phố Hồ Chí
Minh), vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền:
+ Trần Kim B, sinh năm 2000; Thân Thị Thu P2, sinh năm
1996; địa chỉ liên hệ: số A đường sB, KDC H, khu phố B, phường A, thành
phố D, tỉnh Bình Dương (nay số A đường số B, KDC H, khu phố B, phường
D, Thành phố Hồ Chí Minh) (văn bản ủy quyền ngày 24/11/2022), vắng mặt.
+ Ông Thái Thanh H2, sinh năm 1979; địa chỉ: Văn phòng Luật T,
đường số E, tổ A, khu phố C, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay
đường số E, tổ A, khu phố C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh), có mặt.
2. Ông Trương Mậu H1, sinh năm 1967; địa chỉ: số C đường Đ, tổ I, khu
phố A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay số C, đường Đ, tổ I,
khu phố A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh). Người đại diện theo ủy quyền:
ông Hồ Thanh H3, sinh năm 1969; địa chỉ: số nhà A, đường A, tổ B, khu phố A,
phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay snhà A, đường A, tổ
B, khu phố A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh) (theo văn bản y quyền
ngày 03/5/2024), vắng mặt.
3. Phạm Ánh H15, địa chỉ: số C đường Đ, tổ I, khu phố A, phường P,
thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay số C, đường Đ, tổ I, khu phố A, phường
B, Thành phố Hồ Chí Minh), vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty TNHH H16; trụ sở: ấp T, xã T, thị xã T, tỉnh An Giang (nay
ấp T, phường C, tỉnh An Giang).
Người đại diện hợp pháp: ông Trương Mậu H1, sinh năm 1967; địa chỉ:
số C đường Đ, tổ I, khu phố A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là
số C, đường Đ, tổ I, khu phố A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh), người
đại diện theo pháp luật, vắng mặt.
2. Phạm Ánh H15, địa chỉ: số C đường Đ, tổ I, khu phố A, phường P,
thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay số C, đường Đ, tổ I, khu phố A, phường
B, Thành phố Hồ Chí Minh), vắng mặt.
3
3. Phạm Thị T2, sinh năm 1958 ông Phạm Duy H4; địa chỉ: số C
đường Đ, tổ I, khu phố A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay số
C, đường Đ, tổ I, khu phố A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh), vắng mặt.
4. Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1967 và bà Trần Thị Kim H5, sinh năm
1983; địa chỉ: số I, đường Đ, tổ I, khu A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình
Dương (nay số I, đường Đ, tổ I, khu A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh),
vắng mặt.
5. Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1971 bà Bùi Thị H6, sinh năm 1969;
địa chỉ: tổ A, ấp A, A, thị xã T, tỉnh An Giang (nay 1, ấp A, N, tỉnh An
Giang), vắng mặt.
6. Ông Phạm Quốc T4, sinh năm 1997; địa chỉ: hẻm G, đường H, phường
P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là hẻm G, đường H, phường P, Thành phố
Hồ Chí Minh), vắng mặt.
7. Ông HQ1, sinh năm 1988; địa chỉ: số E, đường D, khu phố A,
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay số E, đường D, khu phố A,
phường B, Thành phố Hồ Chí Minh), vắng mặt.
8. Ông Nguyễn Trung Q2, sinh năm 1989; thường trú: B P, Phường A,
quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: số C H, phường P, thành phố T, tỉnh
Bình Dương (nay là số C H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh), vắng mặt.
9. Ông Mai Nhật T5, sinh năm 1974; địa chỉ: ấp A, xã A, thị xã T, tỉnh An
Giang (nay là tổ A, ấp A, xã N, tỉnh An Giang), vắng mặt.
10. Ông Đặng Văn Đ, sinh năm 1939, Huỳnh Thị Phương M, sinh năm
1980, Đặng Thị L1, sinh năm 1952; địa chỉ: tổ A, ấp A, A, thị T, tỉnh
An Giang (nay là tổ A, ấp A, xã N, tỉnh An Giang), vắng mặt.
11. Ông Nguyễn Văn T6, sinh năm 1978; địa chỉ: tổ A, ấp A, A, thị
T, tỉnh An Giang (nay là tổ A, ấp A, xã N, tỉnh An Giang), vắng mặt.
12. Bà Trần Thị G, sinh năm 1955; địa chỉ: tổ A, ấp A, xã A, thị xã T, tỉnh
An Giang (nay là tổ A, ấp A, xã N, tỉnh An Giang), vắng mặt.
13. Ông Văn P3, sinh năm 1948; địa chỉ: tổ A, ấp A, xã A, thị T,
tỉnh An Giang (nay là tổ A, ấp A, xã N, tỉnh An Giang), vắng mặt.
14. Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1950; địa chỉ: ấp A, xã A, thị xã T, tỉnh
An Giang (nay là tổ A, ấp A, xã N, tỉnh An Giang), đã chết.
Người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông K: Nguyễn Thị
Ngọc H7, sinh năm 1966; địa chỉ: ấp A, xã A, thị T, tỉnh An Giang (nay là tổ
A, ấp A, xã N, tỉnh An Giang), vắng mặt.
15. Ngân hàng TMCP C; trụ sở: số A T, quận H, Thành phố Nội; địa
chỉ chi nhánh: 20 Đại lộ Đ, Khu công nghiệp S, thành phố D, tỉnh Bình Dương
(nay là 20 Đại lộ Đ, Khu công nghiệp S, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh).
4
Người đại diện hợp pháp: ông Trần Văn H8, sinh năm 1984; địa chỉ: B
Đại lĐ, Khu công nghiệp S, thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay là 20 Đại lộ
Đ, Khu công nghiệp S, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh), người đại diện
theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 12/3/2024), có mặt.
16. Nguyễn Quyền B1, sinh năm 1989; thường trú: thôn X, B, huyện T,
tỉnh Quảng Nam; địa chỉ liên hệ: tổ I, khu A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình
Dương (nay là tổ I, khu A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh), vắng mặt.
17. Ông Nguyễn Hoàng H9, sinh năm 1999; địa chỉ liên hệ: F đường số D,
khu dân H, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay F đường số D,
khu dân cư H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh), vắng mặt.
18. Anh Trương Phạm Gia P4, sinh năm 2001 anh Trương Phạm Gia
H10, sinh năm 2004; địa chỉ: số C đường Đ, tổ I, khu phố A, phường P, thành
phố T, tỉnh Bình Dương (nay số C, đường Đ, tổ I, khu phố A, phường B,
Thành phố Hồ Chí Minh), vắng mặt.
19. Ông Trương Mậu H1, sinh năm 1967; địa chỉ: số C đường Đ, tổ I, khu
phố A, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay số C, đường Đ, tổ I,
khu phố A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh), vắng mặt.
20. Ông Nguyễn Văn H11, sinh m 1985; địa chỉ: hẻm I, đường Đ,
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (hẻm I, đường Đ, phường B, Thành
phố Hồ Chí Minh), vắng mặt.
Người kháng cáo: Công ty TNHH T9.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung bản án sơ thẩm:
- Theo đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung, đơn rút một phần yêu cầu
khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án người đại diện hợp pháp của nguyên đơn
trình bày:
1. Ngân hàng TMCP Đ3 Chi nhánh D - Bình Dương (gọi tắt Ngân
hàng) cấp tín dụng cho Công ty TNHH T9 theo hợp đồng hạn mức tín dụng
số 01/2021/7233635/HĐTD ngày 01/4/2021. Theo đó Ngân hàng đã tiến hành
giải ngân cho bị đơn theo các hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.37/2020/7233635/HĐTD ngày
18/11/2020 giải ngân số tiền 2.700.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.38/2020/7233635/HĐTD ngày 19/11/2020 giải ngân số tiền 8.400.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.39/2020/7233635/HĐTD ngày 19/11/2020
giải ngân số tiền 2.362.718.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.40/2020/7233635/HĐTD ngày 20/11/2020 giải ngân số tiền 1.250.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.41/2020/7233635/HĐTD ngày 24/11/2020
giải ngân số tiền 669.881.885 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.43/2020/7233635/HĐTD ngày 01/12/2020 giải ngân số tiền 1.100.006.300
5
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.44/2020/7233635/HĐTD ngày 03/12/2020
giải ngân số tiền 622.453.087 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.45/2020/7233635/HĐTD ngày 08/12/2020 giải ngân số tiền 2.000.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng số 02.46/2020/7233635/HĐTD ngày 10/12/2020: giải
ngân số tiền 2.000.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.47/2020/7233635/HĐTD ngày 15/12/2020 giải ngân số tiền 1.800.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.48/2020/7233635/HĐTD ngày 15/12/2020
giải ngân số tiền 1.200.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.49/2020/7233635/HĐTD ngày 16/12/2020 giải ngân số tiền 2.600.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.50/2020/7233635/HĐTD ngày 17/12/2020
giải ngân số tiền 3.562.639.205 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.51/2020/7233635/HĐTD ngày 17/12/2020 giải ngân số tiền 4.000.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.52/2020/7233635/HĐTD ngày 21/12/2020
giải ngân số tiền 500.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.53/2020/7233635/HĐTD ngày 23/12/2020 giải ngân số tiền 4.204.822.740
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.54/2020/7233635/HĐTD ngày 23/12/2020
giải ngân số tiền 784.247.296 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.55/2020/7233635/HĐTD ngày 25/12/2020 giải ngân số tiền 1.000.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.57/2020/7233635/HĐTD ngày 19/01/2021
giải ngân số tiền 8.000.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.58/2020/7233635/HĐTD ngày 20/01/2021 giải ngân số tiền 1.831.278.107
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.59/2020/7233635/HĐTD ngày 20/01/2021
giải ngân số tiền 2.050.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.60/2020/7233635/HĐTD ngày 20/01/2021 giải ngân số tiền 2.000.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.61/2020/7233635/HĐTD ngày 21/01/2021
giải ngân số tiền 4.100.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.62/2020/7233635/HĐTD ngày 23/02/2021 giải ngân số tiền 802.264.050
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.63/2020/7233635/HĐTD ngày 24/02/2021
giải ngân số tiền 2.720.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.64/2020/7233635/HĐTD ngày 25/02/2021 giải ngân số tiền 2.500.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng s02.65/2020/7233635/HĐTD ngày 26/02/2021 giải
ngân số tiền 2.400.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.66/2020/7233635/HĐTD ngày 02/03/2021 giải ngân số tiền 2.000.000.000
đồng; .hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.67/2020/7233635/HĐTD ngày
10/03/2021 giải ngân số tiền 611.134.300 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.68/2020/7233635/HĐTD ngày 11/03/2021 giải ngân số tiền 700.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.69/2020/7233635/HĐTD ngày 15/03/2021
giải ngân số tiền 3.150.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.70/2020/7233635/HĐTD ngày 16/03/2021 giải ngân số tiền 1.600.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.71/2020/7233635/HĐTD ngày 17/03/2021
giải ngân số tiền 700.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.72/2020/7233635/HĐTD ngày 17/03/2021 giải ngân số tiền 900.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.73/2020/7233635/HĐTD ngày 30/03/2021
giải ngân số tiền 3.980.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
6
02.74/2020/7233635/HĐTD ngày 31/03/2021 giải ngân số tiền 1.500.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.75/2020/7233635/HĐTD ngày 31/03/2021
giải ngân số tiền 2.180.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.01/2021/7233635/HĐTD ngày 04/05/2021 giải ngân số tiền 200.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.02/2021/7233635/HĐTD ngày 02/06/2021
giải ngân số tiền 4.300.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.03/2021/7233635/HĐTD ngày 04/06/2021 giải ngân số tiền 3.630.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.04/2021/7233635/HĐTD ngày 04/06/2021
giải ngân số tiền 3.400.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.05/2021/7233635/HĐTD ngày 04/06/2021 giải ngân số tiền 547.159.600
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.06/2021/7233635/HĐTD ngày 07/06/2021
giải ngân số tiền 700.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.07/2021/7233635/HĐTD ngày 07/06/2021 giải ngân số tiền 600.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.08/2021/7233635/HĐTD ngày 08/06/2021
giải ngân số tiền 630.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.09/2021/7233635/HĐTD ngày 09/06/2021 giải ngân số tiền 9.200.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.10/2021/7233635/HĐTD ngày 09/06/2021
giải ngân số tiền 4.750.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.11/2021/7233635/HĐTD ngày 10/06/2021 giải ngân số tiền 8.400.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.12/2021/7233635/HĐTD ngày 22/06/2021
giải ngân số tiền 10.119.714.515 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.13/2021/7233635/HĐTD ngày 23/06/2021 giải ngân số tiền 3.800.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.14/2021/7233635/HĐTD ngày 24/06/2021
giải ngân số tiền 5.061.625.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.15/2021/7233635/HĐTD ngày 24/06/2021 giải ngân số tiền 3.020.990.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.16/2021/7233635/HĐTD ngày 25/06/2021
giải ngân số tiền 3.380.614.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.17/2021/7233635/HĐTD ngày 25/06/2021 giải ngân số tiền 3.000.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.18/2021/7233635/HĐTD ngày 29/06/2021
giải ngân số tiền 5.500.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.19/2021/7233635/HĐTD ngày 30/06/2021 giải ngân số tiền 4.900.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.20/2021/7233635/HĐTD ngày 30/06/2021
giải ngân số tiền 4.000.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.21/2021/7233635/HĐTD ngày 08/07/2021 giải ngân số tiền 180.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.22/2021/7233635/HĐTD ngày 16/07/2021
giải ngân số tiền 2.450.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.23/2021/7233635/HĐTD ngày 19/07/2021 giải ngân số tiền 1.600.000.000
đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.24/2021/7233635/HĐTD ngày 19/07/2021
giải ngân số tiền 1.600.000.000 đồng; hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.25/2021/7233635/HĐTD ngày 20/07/2021 giải ngân số tiền 1.425.000.000
đồng.
Để đảm bảo cho các khoản vay nêu trên, Công ty TNHH T9 đã thế chấp
các tài sản dưới đây:
Tài sản 1: quyền sdụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số
7
608, tbản đồ số 13 tọa lạc tại phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn lin
với đất số BK 499687, số vào sổ cấp GCN: CH05004 do Ủy ban nhân dân thành
phố T cấp ngày 06/9/2012 cho bà Phạm Ánh H15, ông Trương Mậu H1.
Tài sản 2: quyền sử dụng thửa đất s1476, tờ bản đồ s13 tọa lạc tại
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sdụng
đất số AP 072196, số vào sổ cấp GCN: H52270 do UBND thị xã T (nay là thành
phố T) cấp ngày 06/7/2009 cho ông Trương Mậu H1.
Tài sản 3: quyền sử dụng thửa đất số 1778, tờ bản đồ số 13-3 tọa lạc tại
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sdụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CY 097462, số vào
sổ cấp GCN: CS15209 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày
09/12/2020 cho bà Phạm Ánh H15.
(Theo hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số
22/2016/7233635/HĐBĐ ngày 29/12/2016 công chứng ngày 29/12/2016 tại Văn
phòng C1, Bình Dương, đăng giao dịch bảo đảm ngày 29/12/2016; văn bản
sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số
22.01/2016/7233635/HĐBĐ ngày 26/6/2019 công chứng ngày 26/6/2019; văn
bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số
22.02/2016/7233635/HĐBĐ ngày 21/8/2020 công chứng ngày 21/8/2020; văn
bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số
22.03/2016/7233635/HĐBĐ ngày 11/12/2020 công chứng ngày 11/12/2020).
Tài sản 4: quyền sử dụng thửa đất số 1740, tờ bản đồ số 13-3 tọa lạc tại
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sdụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 886677, số vào sổ
cấp GCN: CS11394 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày
30/10/2017 cho bà Phạm Ánh H15, ông Trương Mậu H1.
(Theo hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để đảm bảo thực hiện nghĩa
vụ của người khác số 12/2017/8123723/HĐBĐ ngày 20/11/2017 công chứng
ngày 20/11/2017 tại Văn phòng C1, tỉnh Bình Dương, đăng thế chấp ngày
20/11/2017; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của
bên thứ ba số 12.01/2017/8123723/HĐBĐ ngày 26/6/2019 công chứng ngày
26/6/2019; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của
bên thứ ba số 12.02/2017/8123723/HĐBĐ ngày 09/01/2020 công chứng ngày
09/01/2020; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của
bên thứ ba số 12.03/2017/8123723/HĐBĐ ngày 21/8/2020 công chứng ngày
21/8/2020).
Tài sản 5: quyền sử dụng thửa đất số 129, tờ bản đồ số 41 tọa lạc tại xã A,
thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà tài sản khác gắn liền với đất số CK 737392, số vào sổ cấp GCN:
CS03604 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày 24/10/2017 cho ông
Trương Mậu H1.
8
Tài sản 6: quyền sử dụng thửa đất số 32, tờ bản đồ số 3 tọa lạc tại A,
thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà tài sản khác gắn liền với đất số CK 792789, số vào sổ cấp GCN:
CS03597 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày 13/10/2017 cho ông
Trương Mậu H1.
(Theo hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để đảm bảo thực hiện nghĩa
vụ của người khác số 01/2019/9206638/HĐBĐ ngày 20/11/2019 công chứng
ngày 20/11/2019 tại Văn phòng C2, tỉnh An Giang, đăng thế chấp ngày
20/11/2019; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản số:
01.01/2019/9206638/HĐBĐ ngày 18/01/2021 công chứng ngày 18/01/2021).
Tài sản 7: quyền sdụng thửa đất số 1543, tờ bản đồ số 13-2, tọa lạc tại
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sdụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số 851099, số vào
sổ cấp GCN: CH02281 do UBND thị T (nay thành phố T), tỉnh Bình
Dương cấp ngày 02/3/2011 cho ông Nguyễn Văn T3.
(Theo hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để đảm bảo thực hiện nghĩa
vụ của người khác số 04/2019/1271822/HĐBĐ ngày 26/12/2019 công chứng
ngày 26/12/2019 tại Văn phòng C1, tỉnh Bình Dương, đăng thế chấp ngày
26/12/2019).
Tài sản 8: quyền sử dụng thửa đất số 1825, tbản đồ số 29, tọa lạc tại
phường C, thị B, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CD 483722, số vào sổ
cấp GCN: CS07034 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/6/2016
cập nhật cho ông Trương Mậu H1 ngày 17/12/2019.
(Theo hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để đảm bảo thực hiện nghĩa
vụ của người khác số 03/2019/8123723/HĐBĐ ngày 19/12/2019 công chứng
ngày 19/12/2019 tại Văn phòng C1, tỉnh Bình Dương, đăng ký thế chấp đất ngày
19/12/2019; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của
bên th ba số: 03.01/2019/8123723/HĐBĐ ngày 21/8/2020 công chứng ngày
21/8/2020).
Tài sản 9: quyền sử dụng thửa đất 1739, tờ bản đồ số 13-2 tọa lạc tại
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sdụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 749596, số vào sổ
cấp GCN: CS11718 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày
05/02/2018, cập nhận biến động cho ông Trương Mậu H1 ngày 16/01/2020.
(Theo hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để đảm bảo thực hiện nghĩa
vụ của người khác số 02/2020/8123723/HĐBĐ ngày 17/01/2020 công chứng
ngày 17/01/2020 tại Văn phòng C1, tỉnh Bình Dương, đăng thế chấp ngày
17/01/2020).
Tài sản 10: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số
92, tờ bản đồ số 55 tọa lạc tại T, thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng
9
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số
CĐ 680395, số vào sổ cấp GCN: CT15063 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
A cấp ngày 31/3/2017 cấp cho Công ty TNHH H16.
Tài sản 11: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số
96, tờ bản đồ số 55 tọa lạc tại T, thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số
CĐ 680396, số vào sổ cấp GCN: CT15064 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
A cấp ngày 31/3/2017 cấp cho Công ty TNHH H16.
Tài sản 12: quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất
số 108, tờ bản đồ số 55 tọa lạc tại T, thị xã T, tỉnh An Giang theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số
CĐ 680397, số vào sổ cấp GCN: CT15065 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
A cấp ngày 31/3/2017 cấp cho Công ty TNHH H16.
Tài sản 13: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số
146, tbản đồ số 55 tọa lạc tại T, thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số
CĐ 680399, số vào sổ cấp GCN: CT15067 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
A cấp ngày 31/03/2017 cấp cho Công ty TNHH H16.
(Theo hợp đồng thế chấp bằng bất động sản số 01/2020/9450262/HĐBĐ
ngày 11/01/2020 công chứng ngày 11/01/2020 tại Văn phòng C3, tỉnh An
Giang, đăng thế chấp quyền s dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày
13/01/2020;văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản số:
01.01/2020/9450262/HĐBĐ ngày 18/01/2021 công chứng ngày 18/01/2021; văn
bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản số:
02.01/2020/9450262/HĐBĐ ngày 24/5/2021 công chứng ngày 24/5/2021; đăng
ký thay đổi, sửa chữa sai sót ngày 25/5/2021).
Tài sản 14: quyền sử dụng thửa đất số 436, t bản đồ số 4 tọa lạc tại
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sdụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số BY 696215, số vào
sổ cấp GCN: CS04748 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày
10/07/2015 cập nhật thay đổi chủ sử dụng ngày 31/01/2019 cho Phạm Ánh
H15.
(Theo hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để đảm bảo thực hiện nghĩa
vụ của người khác số 23.01/2019/8123723/HĐBĐ ngày 30/10/2019 công chứng
ngày 30/10/2019 tại Văn phòng C1, tỉnh nh Dương, đăng thế chấp quyền
sử dụng đất ngày 31/10/2019; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng
bất động sản của bên thba số 23.01.01/2019/8123723/HĐBĐ ngày 21/8/2020
công chứng ngày 21/8/2020).
Công ty TNHH T9 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng yêu
cầu Công ty TNHH T9 trả cho Ngân hàng toàn bộ các khoản tiền còn nợ tính
đến ngày 19/6/2024 195.341.032.369 đồng (một trăm chín mươi lăm tỷ, ba
trăm bốn mươi mốt triệu, không trăm ba mươi hai nghìn, ba trăm sáu mươi chín
10
đồng), bao gồm: nợ gốc: 166.964.339.647 đồng; nợ lãi: 28.376.692.722 đồng.
Chi tiết dư nợ từng hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.37/2020/7233635/HĐTD ngày
18/11/2020: tổng nợ 2.649.998.810 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.203.000.000 đồng,
lãi trong hạn 156.422.465 đồng, lãi quá hạn 290.576.345 đồng. Hợp đồng tín
dụng cụ thể số 02.38/2020/7233635/HĐTD ngày 19/11/2020: tổng nợ:
9.849.034.521 đồng, bao gồm: nợ gốc: 8.400.000.000 đồng, lãi trong hạn:
486.647.671 đồng, lãi quá hạn: 962.386.850 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.39/2020/7233635/HĐTD ngày 19/11/2020: tổng nợ 2.770.296.565 đồng, bao
gồm: nợ gốc: 2.362.718.000 đồng, lãi trong hạn: 136.882.287 đồng, lãi quá hạn:
270.696.278 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.40/2020/7233635/HĐTD
ngày 20/11/2020: tổng n 908.543.936 đồng, bao gồm: nợ gốc: 774.791.562
đồng, lãi trong hạn 44.984.611 đồng, lãi quá hạn 88.767.763 đồng. Hợp đồng tín
dụng cụ thể số 02.41/2020/7233635/HĐTD ngày 24/11/2020: tổng nợ
785.439.262 đồng, bao gồm: n gốc: 669.881.885 đồng, lãi trong hạn
38.809.102 đồng, lãi quá hạn 76.748.275 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể s
02.43/2020/7233635/HĐTD ngày 01/12/2020: tổng nợ 1.289.761.907 đồng, bao
gồm: nợ gốc: 1.100.006.300 đồng, lãi trong hạn 63.728.036 đồng, lãi quá hạn
126.027.571 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.44/2020/7233635/HĐTD
ngày 03/12/2020: tổng n 729.828.803 đồng, bao gồm: nợ gốc: 622.453.087
đồng, lãi trong hạn 36.061.351 đồng, lãi quá hạn 71.314.365 đồng. Hợp đồng tín
dụng cụ thể số 02.45/2020/7233635/HĐTD ngày 08/12/2020: tổng nợ
2.345.008.219 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.000.000.000 đồng, lãi trong hạn
115.868.493 đồng, lãi quá hạn 229.139.726 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.46/2020/7233635/HĐTD ngày 10/12/2020: tổng nợ 2.345.008.220 đồng, bao
gồm: nợ gốc: 2.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 115.868.494 đồng, lãi qhạn
229.139.726 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.47/2020/7233635/HĐTD
ngày 15/12/2020: tổng nợ 2.110.507.398 đồng, bao gồm: nợ gốc: 1.800.000.000
đồng, lãi trong hạn 104.281.644 đồng, lãi quá hạn 206.225.754 đồng. Hợp đồng
tín dụng cụ thể số 02.48/2020/7233635/HĐTD ngày 15/12/2020: tổng nợ
1.407.004.932 đồng, bao gồm: nợ gốc: 1.200.000.000 đồng, lãi trong hạn
69.521.096 đồng, lãi quá hạn 137.483.836 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.49/2020/7233635/HĐTD ngày 16/12/2020: tổng nợ 3.048.510.685 đồng, bao
gồm: nợ gốc: 2.600.000.000 đồng, lãi trong hạn 150.629.041 đồng, lãi qhạn
297.881.644 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.50/2020/7233635/HĐTD
ngày 17/12/2020: tổng nợ 4.177.209.108 đồng, bao gồm: nợ gốc: 3.562.639.205
đồng, lãi trong hạn 206.398.818 đồng, lãi quá hạn 408.171.085 đồng. Hợp đồng
tín dụng cụ thể số 02.51/2020/7233635/HĐTD ngày 17/12/2020: tổng nợ
4.690.016.438 đồng, bao gồm: nợ gốc: 4.000.000.000 đồng, lãi trong hạn
231.736.986 đồng, lãi quá hạn 458.279.452 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.52/2020/7233635/HĐTD ngày 21/12/2020: tổng nợ 586.252.054 đồng, bao
gồm: nợ gốc: 500.000.000 đồng, lãi trong hạn 28.967.123 đồng, lãi q hạn
57.284.931 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.53/2020/7233635/HĐTD
ngày 23/12/2020: tổng nợ 4.930.171.942 đồng, bao gồm: nợ gốc: 4.204.822.740
11
đồng, lãi trong hạn 243.603.238 đồng, lãi quá hạn 481.745.964 đồng. Hợp đồng
tín dụng cụ thể số 02.54/2020/7233635/HĐTD ngày 23/12/2020: tổng nợ
919.533.179 đồng, bao gồm: n gốc: 784.247.296 đồng, lãi trong hạn
45.434.777 đồng, lãi quá hạn 89.851.106 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể s
02.55/2020/7233635/HĐTD ngày 25/12/2020: tổng nợ 1.172.504.109 đồng, bao
gồm: nợ gốc: 1.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 57.934.247 đồng, lãi quá hạn
114.569.862 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.57/2020/7233635/HĐTD
ngày 19/01/2021: tổng nợ 5.946.360.658 đồng, bao gồm: nợ gốc: 5.060.000.000
đồng, lãi trong hạn 409.775.342 đồng, lãi quá hạn 476.585.316 đồng. Hợp đồng
tín dụng cụ thể số 02.58/2020/7233635/HĐTD ngày 20/01/2021: tổng nợ
2.135.942.578 đồng, bao gồm: nợ gốc: 1.831.278.107 đồng, lãi trong hạn
94.855.189 đồng, lãi quá hạn 209.809.282 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.59/2020/7233635/HĐTD ngày 20/01/2021: tổng nợ 2.391.052.603 đồng, bao
gồm: nợ gốc: 2.050.000.000 đồng, lãi trong hạn 106.184.383 đồng, lãi qhạn
234.868.220 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.60/2020/7233635/HĐTD
ngày 20/01/2021: tổng nợ 2.332.734.247 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.000.000.000
đồng, lãi trong hạn 103.594.520 đồng, lãi quá hạn 229.139.727 đồng. Hợp đồng
tín dụng cụ thể số 02.61/2020/7233635/HĐTD ngày 21/01/2021: tổng nợ
4.909.890.411 đồng, bao gồm: nợ gốc: 4.100.000.000 đồng, lãi trong hạn
212.368.767 đồng, lãi quá hạn 597.521.644 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.62/2020/7233635/HĐTD ngày 23/02/2021: tổng nợ 936.536.676 đồng, bao
gồm: nợ gốc: 802.264.050 đồng, lãi trong hạn 42.357.344 đồng, lãi q hạn
91.915.282 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.63/2020/7233635/HĐTD
ngày 24/02/2021: tổng nợ 3.175.238.575 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.720.000.000
đồng, lãi trong hạn 143.608.548 đồng, lãi quá hạn 311.630.027 đồng. Hợp đồng
tín dụng cụ thể số 02.64/2020/7233635/HĐTD ngày 25/02/2021: tổng nợ
2.918.417.807 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.500.000.000 đồng, lãi trong hạn
131.993.151 đồng, lãi quá hạn 286.424.656 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.65/2020/7233635/HĐTD ngày 26/02/2021: tổng nợ 2.801.681.095 đồng, bao
gồm: nợ gốc: 2.400.000.000 đồng, lãi trong hạn 126.713.424 đồng, lãi qhạn
274.967.671 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.66/2020/7233635/HĐTD
ngày 02/3/2021: tổng nợ 2.334.734.247 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.000.000.000
đồng, lãi trong hạn 105.594.520 đồng, lãi quá hạn 229.139.727 đồng. Hợp đồng
tín dụng cụ thể số 02.67/2020/7233635/HĐTD ngày 10/3/2021: tổng nợ
713.418.090 đồng, bao gồm: n gốc: 611.134.300 đồng, lãi trong hạn
32.266.217 đồng, lãi quá hạn 70.017.573 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể s
02.68/2020/7233635/HĐTD ngày 11/3/2021: tổng nợ 817.156.986 đồng, bao
gồm: nợ gốc 700.000.000 đồng, lãi trong hạn 36.958.082 đồng, lãi quá hạn
80.198.904 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.69/2020/7233635/HĐTD
ngày 15/3/2021: tổng nợ 3.677.206.438 đồng, bao gồm: nợ gốc 3.150.000.000
đồng, lãi trong hạn 166.311.370 đồng, lãi quá hạn 360.895.068 đồng. Hợp đồng
tín dụng cụ thể số 02.70/2020/7233635/HĐTD ngày 16/3/2021: tổng nợ
1.867.787.397 đồng, bao gồm: nợ gốc 1.600.000.000 đồng, lãi trong hạn
84.475.617 đồng, lãi quá hạn 183.311.780 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
12
02.71/2020/7233635/HĐTD ngày 17/3/2021: tổng nợ 817.156.986 đồng, bao
gồm: nợ gốc 700.000.000 đồng, lãi trong hạn 36.958.083 đồng, lãi quá hạn
80.198.903 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.72/2020/7233635/HĐTD
ngày 17/3/2021: tổng nợ 1.050.630.411 đồng, bao gồm: n gốc 900.000.000
đồng, lãi trong hạn 47.517.535 đồng, lãi quá hạn 103.112.876 đồng. Hợp đồng
tín dụng cụ thể số 02.73/2020/7233635/HĐTD ngày 30/3/2021: tổng nợ
4.646.121.151 đồng, bao gồm: nợ gốc 3.980.000.000 đồng, lãi trong hạn
210.133.096 đồng, lãi quá hạn 455.988.055 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
02.74/2020/7233635/HĐTD ngày 31/3/2021: tổng 1.749.789.041 đồng, bao
gồm: nợ gốc 1.500.000.000 đồng, lãi trong hạn 77.695.891 đồng, lãi quá hạn
172.093.150 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.75/2020/7233635/HĐTD
ngày 31/3/2021: Tổng 2.542.680.329 đồng, bao gồm: nợ gốc 2.180.000.000
đồng, lãi trong hạn 112.918.027 đồng, lãi quá hạn 249.762.302 đồng. Hợp đồng
tín dụng cụ thể số 01.01/2021/7233635/HĐTD ngày 04/5/2021: tổng
233.473.425 đồng, bao gồm: nợ gốc 200.000.000 đồng, lãi trong hạn 10.559.452
đồng, lãi quá hạn 22.913.973 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.02/2021/7233635/HĐTD ngày 02/6/2021: tổng nợ 5.019.678.630 đồng, bao
gồm: nợ gốc 4.300.000.000 đồng, lãi trong hạn 227.028.219 đồng, lãi quá hạn
492.650.411 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.03/2021/7233635/HĐTD
ngày 04/6/2021: tổng nợ 4.237.542.658 đồng, bao gồm: nợ gốc 3.630.000.000
đồng, lãi trong hạn 191.654.055 đồng, lãi quá hạn 415.888.603 đồng. Hợp đồng
tín dụng cụ thể số 01.04/2021/7233635/HĐTD ngày 04/6/2021: tổng nợ
3.969.048.219 đồng, bao gồm: nợ gốc 3.400.000.000 đồng, lãi trong hạn
179.510.685 đồng, lãi quá hạn 389.537.534 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.05/2021/7233635/HĐTD ngày 04/6/2021: tổng nợ 638.736.128 đồng, bao
gồm: nợ gốc 547.159.600 đồng, lãi trong hạn 28.888.528 đồng, lãi quá hạn
62.688.000 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.06/2021/7233635/HĐTD
ngày 07/6/2021: tổng nợ 817.156.986 đồng, bao gồm: nợ gốc 700.000.000 đồng,
lãi trong hạn 36.958.082 đồng, lãi quá hạn 80.198.904 đồng. Hợp đồng tín dụng
cụ thể số 01.07/2021/7233635/HĐTD ngày 07/6/2021: tổng nợ 700.420.274
đồng, bao gồm: nợ gốc 600.000.000 đồng, lãi trong hạn 31.678.356 đồng, lãi
quá hạn 68.741.918 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.08/2021/7233635/HĐTD ngày 08/6/2021: tổng nợ 735.441.288 đồng, bao
gồm: nợ gốc 630.000.000 đồng, lãi trong hạn 33.262.274 đồng, lãi quá hạn
72.179.014 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.09/2021/7233635/HĐTD
ngày 09/6/2021: tổng nợ 10.739.777.534 đồng, bao gồm: nợ gốc 9.200.000.000
đồng, lãi trong hạn 485.734.794 đồng, lãi quá hạn 1.054.042.740 đồng. Hợp
đồng n dụng cụ thể số 01.10/2021/7233635/HĐTD ngày 09/6/2021: tổng nợ
5.544.993.836 đồng, bao gồm: nợ gốc 4.750.000.000 đồng, lãi trong hạn
250.786.986 đồng, lãi quá hạn 544.206.850 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.11/2021/7233635/HĐTD ngày 10/6/2021: tổng nợ 9.805.883.837 đồng, bao
gồm: nợ gốc 8.400.000.000 đồng, lãi trong hạn 443.496.987 đồng, lãi quá hạn
962.386.850 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.12/2021/7233635/HĐTD
ngày 22/6/2021: tổng nợ 11.813.422.022 đồng, bao gồm: nợ gốc 10.119.714.515
13
đồng, lãi trong hạn 534.293.201 đồng, lãi quá hạn 1.159.414.306 đồng. Hợp
đồng n dụng cụ thể số 01.13/2021/7233635/HĐTD ngày 23/6/2021: tổng nợ
4.435.995.068 đồng, bao gồm: nợ gốc 3.800.000.000 đồng, lãi trong hạn
200.629.589 đồng, lãi quá hạn 435.365.479 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.14/2021/7233635/HĐTD ngày 24/6/2021: tổng nợ 5.908.774.616 đồng. bao
gồm: nợ gốc 5.061.625.000 đồng, lãi trong hạn 267.239.933 đồng, lãi quá hạn
579.909.683 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.15/2021/7233635/HĐTD
ngày 24/6/2021: tổng nợ 3.526.604.407 đồng, bao gồm: nợ gốc 3.020.990.000
đồng, lãi trong hạn 159.499.995 đồng, lãi quá hạn 346.114.412 đồng. Hợp đồng
tín dụng cụ thể số 01.16/2021/7233635/HĐTD ngày 25/6/2021: tổng nợ
3.946.417.640 đồng, bao gồm: nợ gốc 3.380.614.000 đồng, lãi trong hạn
178.487.157 đồng, lãi quá hạn 387.316.483 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.17/2021/7233635/HĐTD ngày 25/6/2021: tổng nợ 3.502.101.370 đồng, bao
gồm: nợ gốc 3.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 158.391.781 đồng, lãi quá hạn
343.709.589 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.18/2021/7233635/HĐTD
ngày 29/6/2021: tổng nợ 6.420.519.179 đồng, bao gồm: nợ gốc 5.500.000.000
đồng, lãi trong hạn 290.384.932 đồng, lãi quá hạn 630.134.247 đồng. Hợp đồng
tín dụng cụ thể số 01.19/2021/7233635/HĐTD ngày 30/6/2021: tổng nợ
5.720.098.905 đồng, bao gồm: nợ gốc 4.900.000.000 đồng, lãi trong hạn
258.706.576 đồng, lãi quá hạn 561.392.329 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.20/2021/7233635/HĐTD ngày 30/06/2021: tổng nợ 4.669.468.493 đồng, bao
gồm: nợ gốc 4.000.000.000 đồng, lãi trong hạn 211.189.041 đồng, lãi quá hạn
458.279.452 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.21/2021/7233635/HĐTD
ngày 08/7/2021: tổng nợ 209.048.548 đồng, bao gồm: nợ gốc 180.000.000 đồng,
lãi trong hạn 8.425.973 đồng, nợ lãi quá hạn 20.622.575 đồng. Hợp đồng tín
dụng cụ thể số 01.22/2021/7233635/HĐTD ngày 16/7/2021: tổng nợ
2.862.868.630 đồng. bao gồm: nợ gốc 2.450.000.000 đồng, lãi trong hạn
132.172.466 đồng, lãi quá hạn 280.696.164 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số
01.23/2021/7233635/HĐTD ngày 19/7/2021: tổng nợ 1.869.628.493 đồng. bao
gồm: nợ gốc 1.600.000.000 đồng, lãi trong hạn 86.316.712 đồng, lãi quá hạn
183.311.781 đồng. Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.24/2021/7233635/HĐTD
ngày 19/7/2021: tổng nợ 1.869.628.493 đồng, bao gồm: nợ gốc 1.600.000.000
đồng, lãi trong hạn 86.316.712 đồng, lãi quá hạn 183.311.781 đồng. Hợp đồng
tín dụng cụ thể số 01.25/2021/7233635/HĐTD ngày 20/07/2021: tổng nợ
1.665.137.876 đồng, bao gồm: nợ gốc 1.425.000.000 đồng, lãi trong hạn
76.875.822 đồng, lãi quá hạn 163.262.054 đồng.
Công ty TNHH T9 nghĩa vụ thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày
20/6/2024 cho đến ngày Công ty TNHH T9 thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ
hoặc thi hành án xong theo hợp đồng hạn mức tín dụng số
01/2021/7233635/HĐTD ngày 01/4/2021 và các hợp đồng tín dụng cụ thể đã ký
kết:
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.37/2020/7233635/HĐTD ngày
18/11/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.38/2020/7233635/HĐTD ngày
19/11/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.39/2020/7233635/HĐTD ngày
14
19/11/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.40/2020/7233635/HĐTD ngày
20/11/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.41/2020/7233635/HĐTD ngày
24/11/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.43/2020/7233635/HĐTD ngày
01/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.44/2020/7233635/HĐTD ngày
03/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.45/2020/7233635/HĐTD ngày
08/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.46/2020/7233635/HĐTD ngày
10/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.47/2020/7233635/HĐTD ngày
15/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.48/2020/7233635/HĐTD ngày
15/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.49/2020/7233635/HĐTD ngày
16/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.50/2020/7233635/HĐTD ngày
17/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.51/2020/7233635/HĐTD ngày
17/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.52/2020/7233635/HĐTD ngày
21/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.53/2020/7233635/HĐTD ngày
23/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.54/2020/7233635/HĐTD ngày
23/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.55/2020/7233635/HĐTD ngày
25/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.57/2020/7233635/HĐTD ngày
19/01/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.58/2020/7233635/HĐTD ngày
20/01/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.59/2020/7233635/HĐTD ngày
20/01/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.60/2020/7233635/HĐTD ngày
20/01/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.61/2020/7233635/HĐTD ngày
21/01/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.62/2020/7233635/HĐTD ngày
23/02/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.63/2020/7233635/HĐTD ngày
24/02/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.64/2020/7233635/HĐTD ngày
25/02/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.65/2020/7233635/HĐTD ngày
26/02/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.66/2020/7233635/HĐTD ngày
02/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.67/2020/7233635/HĐTD ngày
10/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.68/2020/7233635/HĐTD ngày
11/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.69/2020/7233635/HĐTD ngày
15/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.70/2020/7233635/HĐTD ngày
16/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.71/2020/7233635/HĐTD ngày
17/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.72/2020/7233635/HĐTD ngày
17/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.73/2020/7233635/HĐTD ngày
30/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.74/2020/7233635/HĐTD ngày
31/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.75/2020/7233635/HĐTD ngày
31/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.01/2021/7233635/HĐTD ngày
04/05/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.02/2021/7233635/HĐTD ngày
02/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.03/2021/7233635/HĐTD ngày
04/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.04/2021/7233635/HĐTD ngày
04/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.05/2021/7233635/HĐTD ngày
04/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.06/2021/7233635/HĐTD ngày
07/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.07/2021/7233635/HĐTD ngày
07/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.08/2021/7233635/HĐTD ngày
08/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.09/2021/7233635/HĐTD ngày
09/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.10/2021/7233635/HĐTD ngày
15
09/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.11/2021/7233635/HĐTD ngày
10/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.12/2021/7233635/HĐTD ngày
22/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.13/2021/7233635/HĐTD ngày
23/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.14/2021/7233635/HĐTD ngày
24/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.15/2021/7233635/HĐTD ngày
24/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.16/2021/7233635/HĐTD ngày
25/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.17/2021/7233635/HĐTD ngày
25/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.18/2021/7233635/HĐTD ngày
29/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.19/2021/7233635/HĐTD ngày
30/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.20/2021/7233635/HĐTD ngày
30/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.21/2021/7233635/HĐTD ngày
08/07/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.22/2021/7233635/HĐTD ngày
16/07/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.23/2021/7233635/HĐTD ngày
19/07/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.24/2021/7233635/HĐTD ngày
19/07/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.25/2021/7233635/HĐTD ngày
20/7/2021.
Trường hợp Công ty TNHH T9 không trả hoặc trả không đầy đủ các
khoản nợ trên, Ngân hàng quyền yêu cầu được phát mãi tài sản thế chấp nêu
trên để thanh toán nợ vay theo hợp đồng thế chấp đã ký kết.
Tại đơn khởi kiện bổ sung, Ngân hàng trình bày hiện tài sản thế chấp
thuộc thửa đất 436, tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại phường P, thành phố T, tỉnh Bình
Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số BY 696215, số vào sổ cấp GCN: CS04748 do Sở Tài
nguyên i trường tỉnh B cấp ngày 10/07/2015, thế chấp cho Ngân hàng
theo hợp đồng thế chấp số 23.01/2019/8123723/HĐBĐ ngày 30/10/2019; đăng
thế chấp ngày 31/10/2019 được ông Trương Mậu H1, Phạm Anh H12 cho
ông Hồ Bá Q1 thuê làm địa điểm kinh doanh theo Hợp đồng thuê quyền sử dụng
đất ngày 23/10/2019, được Văn phòng C1 chứng nhận số 11964, quyển số
10TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/10/2019. Sau đó thửa đất này được ông Hồ
Q1 cho ông Nguyễn Trung Q2 thuê lại tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê quyền
sử dụng đất theo Giấy ủy quyền không số không ngày tháng, không công chứng,
chứng thực. Tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất ngày
23/10/2019, ông Hồ Q1 biết tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng, đồng ý
thuê cam kết giao tài sản bảo đảm cho ngân hàng điều kiện để xthu
hồi nợ. Hiện Công ty TNHH T9 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Việc tiếp tục
cho thuê quyền sử dụng đất ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của Ngân
hàng D1 cần chấm dứt hợp đồng thuê nêu trên. Tại khoản 1 Điều 6 Hợp đồng
thuê quyền sử dụng đất ngày 23/10/2019 quy định bên thuê không được cho
người khác thuê lại đất. Tuy nhiên, ông Hồ Bá Q1 đã ủy quyền cho ông Nguyễn
Trung Q2 tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê, không thông báo không được sự
đồng ý của Ngân hàng. Điều này đã vi phạm thỏa thuận giữa các bên. Do đó,
Ngân hàng đề nghị tuyên bố chấm dứt Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất ngày
23/10/2019 giữa Phạm Ánh H15, ông Trương Mậu H1 ông Hồ Q1
được Văn phòng C1 chứng nhận số 11964, quyển số 10TP/CC-SCC/HĐGD
16
ngày 23/10/2019. Tuyên bố chấm dứt giấy ủy quyền của ông Hồ Bá Q1 cho ông
Nguyễn Trung Q2 vviệc tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê quyền sdụng đất
giữa bà Phạm Ánh H15, ông Trương Mậu H1 và ông Hồ Bá Q1. Tuyên bố chấm
dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất giữa ông Trương Mậu H1, bà Phạm Ánh
H15 với ông Phạm Quốc T4, ông Nguyễn Quyền B1, ông Nguyễn Hoàng H9.
Tuyên bố chấm dứt hợp đồng đặt cọc giữa ông Trương Mậu H1, Phạm Ánh
H15 với Phạm Thị T2; tuyên bố chấm dứt các hợp đồng thuê quyền sử dụng
đất giữa ông Trương Mậu H1, bà Phạm Ánh H15 tại các thửa đất đang dùng làm
tài sản thế chấp tại Ngân hàng.
Đối với các tài sản công trình xây dựng nhà ăn một phần diện tích
111,6m
2
thuộc thửa đất số 78 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 680394, số vào sổ cấp GCN:
CT15062 do UBND tỉnh A cấp ngày 31/03/2017; công trình xây dựng nhà
xưởng khu vực kho thành phẩm một phần diện tích 74,4m
2
thuộc thửa đất số
110 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số 680398, số vào sổ cấp GCN: CT15066 do UBND
tỉnh A cấp ngày 31/03/2017 Những tài sản trên Công ty H16 thế chấp tài sản cho
Ngân hàng B3, còn quyền sử dụng đất thì Công ty H16 thế chấp cho Ngân hàng
V1. Công trình xây dựng nhà xe công nhân một phần diện tích 38,1m
2
thuộc
thửa đất số 146 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất số 680399, số vào sổ cấp GCN: CT15067 do
UBND tỉnh A cấp ngày 31/3/2017 thì Công ty TNHH H16 đã thế chấp tài sản
trên cho Ngân hàng TMCP C, quyền sử dụng đất thì Công ty H16 thế chấp cho
Ngân hàng B3. Hiện nay, Ngân hàng TMCP C đang khởi kiện tại Tòa án nhân
dân Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Nguyên đơn chỉ yêu cầu phát mãi tài sản
Công ty H16 thế chấp cho ngân hàng B3, không yêu cầu phát mãi đối với
quyền sử dụng đất các tài sản Công ty H16 đã thế chấp cho Ngân hàng
V1.
2. Tại đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện, Ngân hàng trình bày đã tiến
hành xử thu hồi nợ đối với tài sản bảo đảm trái phiếu do B3 phát hành
theo giấy chứng nhận sở hữu trái phiếu số BID2_18.06.05557 theo Hợp đồng
cầm cố tài sản số 02/2019/7233635/HĐBĐ ngày 24/01/2019 với số tiền
422.000.000 đồng. Do đó, Ngân hàng rút yêu cầu phát mãi tài sản đối với số tiền
nợ gốc 422.000.000 đồng (bốn trăm hai mươi hai triệu đồng) rút yêu cầu
phát mãi tài sản trái phiếu do Ngân hàng phát hành theo giấy chứng nhận sở
hữu trái phiếu số BID2_18.06.05557 theo Hợp đồng cầm cố tài sản số
02/2019/7233635/HĐBĐ ngày 24/01/2019.
3. Tại đơn khởi kiện số 325/ĐKK-BIDV.DABD đề ngày 24/4/2023,
nguyên đơn có cấp tín dụng cho bà Phạm Ánh H15ông Trương Mậu H1 theo
hợp đồng tín dụng số 01/2019/8123723/HĐTD ngày 25/01/2019 hợp đồng
phát hành sử dụng thẻ s8123723/16/240119 ngày 24/01/2019, cụ thể: hợp
đồng tín dụng số 01/2019/8123723/HĐTD ngày 25/01/2019 giải ngân số tiền
10.000.000.000 đồng; hợp đồng phát hành sử dụng thẻ số
17
8123723/16/240119 ngày 24/01/2019 giải ngân số tiền 300.000.000 đồng.
Tạm tính đến ngày 19/6/2024, H15, ông H1 còn nợ nguyên đơn số
tiền: 8.439.988.462 (tám tỷ bốn trăm ba mươi chín triệu chín trăm tám mươi tám
nghìn bốn trăm sáu mươi hai) đồng, trong đó: nợ gốc 6.731.300.334 đồng nợ
lãi 1.615.825.705 đồng.
Để bảo đảm cho khoản vay này, H15, ông H1 đã thế chấp tài sản:
quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số BY 696215, số
vào sổ cấp GCN: CS04748 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày
10/07/2015, cập nhật thay đổi chủ sử dụng ngày 31/01/2019.
(Theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 23/2019/8123723/HĐBĐ ngày
01/02/2019, đăng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày
01/02/2019; hợp đồng thế chấp bằng bất động sản để đảm bảo thực hiện nghĩa
của người khác số 23.01/2019/8123723/HĐBĐ ngày 30/10/2019; văn bản sửa
đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của bên thứ ba số
23.01.01/2019/8123723/HĐBĐ ngày 21/08/2020, đăng thế chấp quyền s
dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 31/10/2019).
H15, ông H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ kể từ ngày 25/01/2023, vì vậy
nguyên đơn yêu cầu H15, ông H1 nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn số
tiền tính đến ngày 19/6/2024 8.439.988.462 đồng, trong đó: nợ gốc
6.731.300.334 đồng, nợ lãi 1.615.825.705 đồng, thực hiện thanh toán một lần
ngay sau khi bản án có hiệu lực. H15, ông H1 nghĩa vụ thanh toán tiền lãi
phát sinh kể từ ngày 20/6/2024 cho đến ngày bà H15, ông H1 thực hiện nghĩa vụ
trả nợ đầy đủ hoặc thi hành án xong theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Trường
hợp H15, ông H1 không trả hoặc trả không đầy đủ các khoản nợ nêu trên,
nguyên đơn quyền yêu cầu được phát mãi tài sản thế chấp quyền sdụng
đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất sBY 696215, số vào sổ cấp GCN:
CS04748 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 10/7/2015, cập nhật
thay đổi chủ sử dụng ngày 31/01/2019 đthanh toán nợ vay theo hợp đồng thế
chấp đã ký kết.
- Tại bản tự khai người đại diện hợp pháp của bị đơn Thân Thị Thu
P2, bà Trần Lê Kim B; tại phiên tòa ông Trương Mậu H1 trình bày:
Công ty TNHH T9 (gọi tắt Công ty) thống nhất với các khoản nvay
theo từng Hợp đồng tín dụng nợ gốc theo như đơn khởi kiện của Ngân
hàng. Bị đơn đồng ý trả nợ gốc lãi theo yêu cầu của Ngân hàng. Hiện nay,
Công ty vẫn đang cố gắng tìm phương án trả nợ cho Ngân hàng, tích cực tìm
kiếm các đơn vị, công ty mua bán nợ uy tín để đàm phán mua, bán nợ giữa ba
bên thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp, không trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Bị
đơn đống ý trả nợ cho Ngân hàng số tiền còn nợ đến ngày 19/6/2024 là
195.341.032.369 đồng (một trăm chín mươi lăm tỷ, ba trăm bốn mươi mốt triệu
không trăm ba mươi hai nghìn ba trăm sáu mươi chín đồng), bao gồm: nợ gốc:
18
166.964.339.647 đồng; nợ lãi: 28.376.692.722 đồng, đồng ý phát mãi các tài sản
đã thế chấp. Bị đơn cần sự hỗ trợ của Ngân hàng tạo điều kiện để bị đơn trả tiền
nợ cho Ngân hàng để không phải phát mãi tài sản bảo đảm của ông T3, bà H5
thửa đất ông H1 đã hợp đồng đặt cọc với T2 để đảm bảo quyền lợi cho
ông T3, H5 T2. Bị đơn đồng ý với yêu cầu của nguyên đơn vviệc
chấm dứt các hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, hợp đồng đặt cọc không yêu
cầu Tòa án giải quyết hậu quả của việc tuyên bố chấm dứt hợp đồng thuê quyền
sử dụng đất và hợp đồng đặt cọc.
- Tại phiên tòa, bị đơn ông Trương Mậu H1 trình bày: Thống nhất với
phần trình bày của nguyên đơn về việc các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế
chấp bất động sản, quá trình thực hiện hợp đồng thống nhất số tiền gốc còn
nợ; thống nhất đối với khoản nợ nguyên đơn số tiền: 8.493.988.462 đồng. Do
hoàn cảnh khó khăn đang bị ngăn chặn tại quan thi hành án Thủ Dầu M1
nên ông H1 không thể trả tiền cho Ngân hàng. Nay ông H1 đồng ý trả nợ cho
Ngân hàng theo các hợp đồng tín dụng đã kết nêu trên; đồng ý phát mãi tài
sản đảm bảo theo các các hợp đồng thế chấp và tài sản gắn liến với đất thế chấp.
- Đối với bị đơn Phạm Ánh H15: Sau khi Tòa án thụ vụ án đã tiến
hành tống đạt thông báo thụ vụ án, yêu cầu bị đơn ý kiến đối với yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn nhưng bị đơn không có ý kiến, đồng thời cũng không
cung cấp tài liệu, chứng cứ gì. Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu bị đơn
tham gia hòa giải vào ngày 08/4/2024 nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Vì
vậy, vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015. Như vậy, việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn được xem xét trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
- Tại bản t khai người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn
Trung Q2 trình bày:
Năm 2019, ông Hồ Q1 thuê đất của ông Trương Mậu H1
Phạm Ánh H15, diện ch đất thuê 431,5m², thời hạn thuê 05 năm, loại đất
đất tại đô thị cây lâu năm, giá thuê 10.000.000 đồng/tháng, thủ tục hợp
đồng thuê lập thành văn bản được công chứng chứng thực. Sau khi thuê đất
của ông H1, ông Q1 đã xây dựng nhà tạm kết cấu mái tôn, vách tôn. Ông Hồ
Q1 đã sang nhượng lại quán tại số C H, phường P, thành phố T, tỉnh Bình
Dương cho ông Nguyễn Trung Q2 với giá 125.000.000 đồng. Khi sang nhượng
quán thì ông Q2, ông Q1 ông H1 đều thống nhất, ông Q2 người thuê lại
thửa đất này để kinh doanh, giữa hai bên lập giấy ủy quyền cho ông Q2 được
toàn quyền quản lý, sử dụng nhà đất này tiếp tục hợp đồng thuê quyền sử
dụng đất giữa ông Q1 với ông H1. Ông Q2 đã thanh toán cho ông Q1
125.000.000 đồng là các tài sản gắn liền với đất này nên ông Q2 cho rằng các tài
sản gắn liền với đất trên thuộc quyền sở hữu của ông Q2. Trước yêu cầu khởi
kiện của Ngân hàng đề nghị phát mãi quyền sử dụng đất các tài sản gắn liền
với đất thì ông Q2 đồng ý. Ông Q2 yêu cầu được nhận lại giá trị tài sản tại thời
điểm phát mãi.
19
- Tại bản tự khai người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Quốc
T4 trình bày:
Ông Phạm Quốc T4, Nguyễn Hoàng H9 Nguyễn Quyền B1 th
diện tích đất 5178,6m² thuộc thửa đất số 1739, tờ bản đồ số 13-2 tọa lạc phường
P, thành phố T, tỉnh Bình Dương của ông Trương Mậu H1 Phạm Ánh
H15. Ông T4 đại diện đứng tên hợp đồng thuê đất với ông H1, H15. Sau
khi thuê đất, ông T4 làm thảm cỏ một số khung thành để làm sân bóng
mini. Tuy nhiên, cuối năm 2023, ông T4 đã chuyển lại cổ phần của ông T4 cho
ông Nguyễn Quyền B1 ông Nguyễn Hoàng H9. Hiện tại ông T4 không còn
quyền lợi, nghĩa vliên quan đến thuê quyền sử dụng đất tài sản gắn liền
với đất nói trên. Đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thì ông T4 không có ý
kiến gì. Trường hợp Tòa án tuyên phát mãi tài sản thế chấp thì yêu cầu để cho
ông B1 và ông H9 nhận lại giá trị tài sản gắn liền với đất tại thời điểm phát mãi.
- Tại bản t khai người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn
Hoàng H9 trình bày:
Ông Nguyễn Hoàng H9, ông Phạm Quốc T4 và ông Nguyễn Quyền B1
thuê diện tích đất 5178,6m² thuộc thửa đất số 1739, tờ bản đồ số 13-2 tọa lạc
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương của ông Trương Mậu H1 và bà Phạm
Anh H12. Ông T4 đại diện đứng tên hợp đồng thuê đất với ông H1, H12.
Sau khi thuê đất, ông H9, ông T4, ông B1 làm giàn đèn chiếu sáng, trụ điện,
thảm cỏ, căn tin 01 số khung thành làm sân bóng mini. Hiện nay sân bóng
mini đã hoàn thiện. Tuy nhiên vào cuối năm 2023, ông T4 đã chuyển lại cổ phần
của ông cho ông H9 ông Nguyễn Quyền . Hiện tại ông T4 không còn
quyền lợi, nghĩa vliên quan đến thuê quyền sử dụng đất tài sản gắn liền
với đất. Đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thì ông H9 không ý kiến
gì. Trong trường hợp Tòa án tuyên phát mãi tài sản thế chấp thì ông H9 yêu cầu
để cho ông H9 ông B1 được nhận lại giá trị tài sản gắn liền với đất tại thời
điểm phát mãi.
- Tại bản tự khai người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn
H11 trình bày:
Ông Nguyễn Văn H11 thuê thửa đất số 1740, tờ bản đồ số 13-3 tọa lạc
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương của ông Trương Mậu H1 và bà Phạm
Anh H12. Tại thời điểm thuê, trên đất căn nhà nhà vệ sinh. Ông H11 ch
sử dụng nhà đất, không xây dựng tài sản cây trồng trên đất này. Toàn bộ
tài sản, cây trồng trên đất là của ông H1 H12. Ông H11 đã trả lại nhà
đất cho ông H1, bà H12. Ông H11 không còn quản lý, sử dụng đất này nữa. Ông
H11 không có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gì đến tài sản tranh chấp giữa Ngân
hàng và Công ty TNHH T9. vậy, ông H11 đnghị Tòa án không đưa ông
H11 tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Tại biên bản lấy lời khai người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Mai
Nhật T5 trình bày:
Đối với diện tích đất đổ tông làm đường đi nội bộ trên thửa đất số 32,
20
tờ bản đsố 3, tại A, thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CK 792789, số
vào số cấp GCN: CS03597 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày
13/10/2017 và thửa đất số 129, tờ bản đồ số 41 tại A, thị xã T, An Giang theo
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn lin
với đất số CK 737392, số vào số cấp GCN: CS03604 do Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh A cấp ngày 24/10/2017, nguồn gốc đường đi nội btrước đây
đường đất được các hộ dân phía trong đất sử dụng từ trước năm 2003, sau khi
ông Trương Mậu H1 mua phần đất nói trên và được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất thì ông H1 thấy con đường sẵn được các hộ dân sử dụng đi lại
nên ông H1 giữ nguyên con đường này cho ông T5 đổ tông con đường để
người dân dễ dàng đi lại. Ông T5 đồng ý tiến hành đổ tông. Chi phí làm
đường do ông T5 tự chi trả. Trong trường hợp Tòa án tuyên phát mãi tài sản thế
chấp để thanh toán tiền vay cho Ngân hàng thì ông T5 không yêu cầu nhận lại
chi phí ông T5 đã bỏ ra để làm lại đường. Nếu phát mãi quyền sử dụng
đất nói trên thì ông T5 yêu cầu được mua lại để giữ con đường cho người dân đi
lại.
- Tại biên bản lấy lời khai người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Đặng Văn Đ, bà Huỳnh Thị Phương M, bà Đặng Thị L2 trình bày:
Đối với diện tích đất đổ tông làm đường đi nội bộ trên thửa đất số 32,
tờ bản đồ số: 3, tại A, thị T, An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CK 792789, số
vào số cấp GCN: CS03597 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày
13/10/2017 và thửa đất số 129, tờ bản đồ số 41 tại A, thị xã T, An Giang theo
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn lin
với đất số CK 737392, số vào số cấp GCN: CS03604 do Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh A cấp ngày 24/10/2017, ông Đ, M, L2 những hộ dân sinh
sống trực tiếp sử dụng con đường đi nội bộ tại phần đất nói trên. Về nguồn
gốc đường đi nội bộ trước đây con đường này là đường đất được các hộ dân phía
trong đất sử dụng từ trước năm 2003, sau khi ông Trương Mậu H1 mua phần đất
nói trên và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông H1 thấy có con
đường sẵn được các hộ dân sử dụng đi lại nên ông H1 giữ nguyên con đường
này cho ông T5 đổ tông con đường để người dân dễ dàng đi lại. Ông T5
đồng ý chi trả tiến nh đtông con đường. Trong trường hợp Tòa án
tuyên phát mãi tài sản thế chấp để thanh toán tiền vay cho Ngân hàng thì ông Đ,
bà M, bà L2 yêu cầu được giữ lại con đường bê tông để làm lối đi nội bộ cho các
hộ dân đang sử dụng.
- Tại biên bản lấy lời khai người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn Văn T6 trình bày:
Đối với diện tích đất đổ tông làm đường đi nội bộ trên thửa đất số 32,
tờ bản đồ số: 3, tại A, thị T, An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CK 792789, số
vào số cấp GCN: CS03597 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày
21
13/10/2017 và thửa đất số 129, tờ bản đồ số 41 tại A, thị xã T, An Giang theo
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn lin
với đất số CK 737392, số vào số cấp GCN: CS03604 do Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh A cấp ngày 24/10/2017, nguồn gốc đường đi nội bộ trước đây con
đường này đường đất được các hộ dân phía trong đất sử dụng từ trước năm
2003, sau khi ông Trương Mậu H1 mua phần đất nói trên được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông H1 thấy con đường sẵn được các hộ
dân sử dụng đi lại nên ông H1 ginguyên con đường này cho ông T5 đổ
tông con đường để người dân dễ dàng đi lại. Ông T5 đồng ý chi trả tiến hành
đổ bê tông con đường. Trong trường hợp Tòa án tuyên phát mãi tài sản thế chấp
để thanh toán tiền vay cho Ngân hàng thì ông T6 yêu cầu được giữ lại con
đường bê tông để làm lối đi nội bộ cho các hộ dân đang sử dụng.
- Tại biên bản lấy lời khai người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần
Thị G trình bày:
Đối với diện tích đất đổ tông làm đường đi nội bộ trên thửa đất số 32,
tờ bản đồ số: 3, tại A, thị T, An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CK 792789, số
vào số cấp GCN: CS03597 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày
13/10/2017 và thửa đất số 129, tờ bản đồ số 41 tại A, thị xã T, An Giang theo
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn lin
với đất số CK 737392, số vào số cấp GCN: CS03604 do Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh A cấp ngày 24/10/2017, nguồn gốc đường đi nội bộ trước đây con
đường này đường đất được các hộ dân phía trong đất sử dụng từ trước năm
2003, sau khi ông Trương Mậu H1 mua phần đất nói trên được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông H1 thấy con đường sẵn được các hộ
dân sử dụng đi lại nên ông H1 ginguyên con đường này cho ông T5 đổ
tông con đường để người dân dễ dàng đi lại. Ông T5 đồng ý chi trả tiến hành
đổ bê tông con đường. Trong trường hợp Tòa án tuyên phát mãi tài sản thế chấp
để thanh toán tiền vay cho Ngân hàng thì G yêu cầu được giữ lại con đường
bê tông để làm lối đi nội bộ cho các hộ dân đang sử dụng.
- Tại biên bản lấy lời khai người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Văn P3 trình bày:
Đối với diện tích đất đổ tông làm đường đi nội bộ trên thửa đất số 32,
tờ bản đồ số: 3, tại A, thị T, An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CK 792789, số
vào số cấp GCN: CS03597 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày
13/10/2017 và thửa đất số 129, tờ bản đồ số 41 tại A, thị xã T, An Giang theo
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn lin
với đất số CK 737392, số vào số cấp GCN: CS03604 do Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh A cấp ngày 24/10/2017, nguồn gốc đường đi nội bộ trước đây con
đường này đường đất được các hộ dân phía trong đất sử dụng từ trước năm
2003, sau khi ông Trương Mậu H1 mua phần đất nói trên được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông H1 thấy con đường sẵn được các hộ
22
dân sử dụng đi lại nên ông H1 ginguyên con đường này cho ông T5 đổ
tông con đường để người dân dễ dàng đi lại. Ông T5 đồng ý chi trả tiến hành
đổ bê tông con đường. Trong trường hợp Tòa án tuyên phát mãi tài sản thế chấp
để thanh toán tiền vay cho Ngân hàng thì ông P3 yêu cầu được giữ lại con
đường bê tông để làm lối đi nội bộ cho các hộ dân đang sử dụng.
- Tại biên bản lấy lời khai người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn Văn Q và bà Bùi Thị H6 trình bày:
Đối với diện tích đất đổ tông làm đường đi nội bộ trên thửa đất số 32,
tờ bản đồ số: 3, tại A, thị T, An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CK 792789, số
vào số cấp GCN: CS03597 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày
13/10/2017 và thửa đất số 129, tờ bản đồ số 41 tại A, thị xã T, An Giang theo
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn lin
với đất số CK 737392, số vào số cấp GCN: CS03604 do Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh A cấp ngày 24/10/2017, nguồn gốc đường đi nội bộ trước đây con
đường này đường đất được các hộ dân phía trong đất sử dụng từ trước năm
2003, sau khi ông Trương Mậu H1 mua phần đất nói trên được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông H1 thấy con đường sẵn được các hộ
dân sử dụng đi lại nên ông H1 ginguyên con đường này cho ông T5 đổ
tông con đường để người dân dễ dàng đi lại. Ông T5 đồng ý chi trả tiến hành
đổ bê tông con đường. Trong trường hợp Tòa án tuyên phát mãi tài sản thế chấp
để thanh toán tiền vay cho Ngân hàng thì ông Q H6 yêu cầu được giữ lại
con đường bê tông để làm lối đi nội bộ cho các hộ dân đang sử dụng.
- Tại biên bản lấy lời khai người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn Văn K trình bày:
Ông Nguyễn Văn K người đang trông coi thửa đất số 32, tờ bản đồ số
03 tại xã A và thửa đất số 129, tờ bản đồ số 41 tọa lạc tại xã A, thị xã T, tỉnh An
Giang. Ông K có trồng một số cây như sau: 01 cây cò sen; 03 cây me; 06 cây
ri; 08 cây bạch đàn hương; 01 cây sầu đâu; 02 cây sa kê; 01 cây vú sữa; 03 cây
dừa nhỏ; 02 cây ngu chảo; 02 cây hoa giấy; 600 gốc Linh Đăng; 03 cây Nhũ
Hương; 01 cây lộc vừng; 02 cây mạn kinh tử. quyền sử dụng đất của Công ty
TNHH T9. Đối với cây trồng trên đất, ông K đề nghị Tòa án giải quyết theo quy
định của pháp luật.
- Tại bản tkhai người đại diện hợp pháp của người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan Ngân hàng TMCP C trình bày:
Công ty TNHH T9 vay vốn tại Ngân hàng TMCP C, cụ thể như sau: Hợp
đồng cho vay hạn mức số 20.119/2020-HĐCVHM/NHCT901-THAIHA ngày
17/07/2020 với các thông tin như sau: số tiền cam kết cho vay: 60.000.000.000
đồng, thời hạn cho vay đối với mỗi khoản vay là 06 tháng, lãi suất cho vay trong
hạn: 7,3 %/năm đối với VND 3%/năm đối với USD, lãi suất đối với nợ gốc
quá hạn bằng 150%/năm lãi suất cho vay trong hạn, mục đích để bổ sung vốn
lưu động phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh; Hợp đồng mở thư tín dụng số
23
20.120/2020-LCHM/NHCT901- THAIHA ngày 17/7/2020 với các thông tin
như sau: hạn mức mở thư tín dụng cam kết 80.000.000.000 đồng, nợ vay
số nợ Ngân hàng TMCP C đã trả thay theo cam kết thư tín dụng tạm tính
đến ngày 02/05/2024 là: dư nợ bằng VND: 99.126.208.495 đồng (bao gồm nợ
gốc 68.478.769.352 đồng, nợ lãi trong hạn 21.841.887.022 đồng, nợ lãi phạt
8.805.552.121 đồng), nợ bằng USD: 771,398.89 USD (bao gồm nợ gốc
631,757.00 USD, nợ lãi trong hạn 96,847.61 USD, nợ lãi quá hạn 42,794.28
USD).
Ông Trương Mậu H1 Phạm Ánh H15 vay vốn tại Ngân hàng
TMCP C theo các hợp đồng cụ thể như sau: Hợp đồng cho vay số 21.006/2021-
HĐCV/NHCT901 ngày 18/01/2021 với các thông tin như sau: số tiền cam kết
cho vay: 14.100.000.000 đồng, mục đích vay vốn thanh toán tiền để nhận
quyền sử dụng đất tại phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương, thời hạn cho
vay là 228 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân khoản nợ đầu tiên, số
tiền đã giải ngân 14.100.000.000 đồng theo Giấy nhận nngày 18/01/2021,
nợ vay tạm tính đến ngày 02/5/2024 là: 15.526.507.567 đồng (bao gồm nợ
gốc 12.823.199.760 đồng, nợ lãi trong hạn 2.647.098.790 đồng, nợ lãi quá hạn
56.209.017 đồng).
Để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ các khoản tín dụng trên của Công ty
TNHH T9; ông Trương Mậu H1 Phạm Ánh H15, các doanh nghiệp
nhân Công ty TNHH T9, Công ty TNHH H16, các ông/bà Trương Mậu H1,
Trương Văn T7, Trương Thanh Đ1, Lại Văn Đ2, Phạm Ánh H15 đã thế chấp
các tài sản (bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, quyền tài sản)
thuộc quyền sử dụng, sở hữu của mình cho Ngân hàng TMCP C theo các hợp
đồng thế chấp tài sản đã được công chứng, đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy
định. Các tài sản thế chấp bảo đảm cho nghĩa vụ nợ các khoản tín dụng trên bao
gồm: quyền sử dụng đất và nhà xưởng tại thửa đất số 240, tờ bản đồ số 13-2, địa
chỉ: phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận số
CE840464, vào sổ cấp GCN số CT16757 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh
B cấp ngày 21/12/2016; quyền sử dụng đất tại thửa đất số 741, tờ bản đồ số 3,
địa chỉ: ấp T, xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ theo giấy chứng nhận quyền s
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất số CN 314288, vào sổ
cấp GCN số CS03057 do Sở T cấp ngày 23/04/2018; quyền sử dụng đất tại thửa
đất số 671, tờ bản đồ số 3, địa chỉ: ấp T, xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ theo
Giấy chứng nhận số CN 314245, vào sổ cấp GCN số CS03055 do Sở Tài
nguyên Môi trường thành phố C cấp ngày 23/4/2018; quyền sử dụng đất tại
thửa đất số 1046, tờ bản đồ số 3, địa chỉ ấp T, xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ
theo GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất số
CN 318248, vào sổ cấp GCN số CS03060 do Sở Tài nguyên Môi rường
thành phố C cấp ngày 23/4/2018; quyền sử dụng đất tại thửa đất số 576, tờ bản
đồ số 3, địa chỉ: ấp T, T, huyện T, thành phố Cần Thơ theo GCN quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số A727663, vào sổ cấp
GCN số: 000414 do UBND huyện Ô cấp ngày 31/12/1991 (nay huyện T,
thành phố Cần Thơ); quyền sử dụng đất và nhà xưởng tại thửa đất số 110, tờ bản
24
đồ số 55, địa chỉ: T, thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất số 680398, vào sổ
cấp GCN số CT15066 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh A cấp ngày
31/3/2017; quyền sử dụng đất nhà xưởng tại thửa đất số 78, tờ bản đồ số 55,
địa chỉ: T, thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất s680394, vào sổ cấp GCN
số CT15062 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh A cấp ngày 31/3/2017; quyền
sử dụng đất tại thửa đất số 335, tờ bản đồ số 04, địa chỉ: phường P, thành phố T,
tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền shữu nhà
tài sản gắn liền với đất số BD268085, số vào sổ cấp GCN sCH 00840 do
Ủy ban nhân dân thị T (nay thành Phố T) tỉnh Bình Dương cấp ngày
17/12/2010; quyền sử dụng đất tại thửa đất số 337, tờ bản đồ s04, địa chỉ:
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sdụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất số BD193457, số vào sổ cấp
GCN số CH 00812 do Ủy ban nhân dân thị T (nay thành phố T) tỉnh Bình
Dương cấp ngày 03/12/2010; máy móc thiết bị, bao gồm: máy kim loại
NMD530-5540 (bao gồm đầu máy, chân máy, băng tải), máy phân loại màu
LD120; xe ô tô nhãn hiệu: HUYNDAI, số máy D4DBEJ573175, số khung
17BPFC266175, số loại HD72/DT, dung tích 3907, loại xe tải thùng kín, màu
sơn trắng, tải trọng hàng hóa 3250, biển số xe: 61C-140.07; Quyền hưởng lợi
đối với nguồn thanh toán từ bộ chứng từ xuất khẩu; quyền sử dụng đất nhà
xưởng tại thửa đất số 110, tờ bản đồ số 55, địa chỉ: xã T, thị xã T, tỉnh An Giang
theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền
với đất số 680398, vào sổ cấp GCN số CT15066 do Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh A cấp ngày 31/3/2017; quyền sdụng đất nhà xưởng tại thửa đt
số 78, tờ bản đồ số 55, địa chỉ: xã T, thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng
nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất số
680394, vào sổ cấp GCN số CT15062 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A
cấp ngày 31/3/2017.
Ngân hàng TMCP C đang khởi kiện Công ty TNHH T9, ông Trương Mậu
H1 Phạm Ánh H15 đã vi phạm Hợp đồng cho vay vốn nêu trên tại Tòa
án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh nh Dương. Tòa án nhân dân thành
phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương đã thông báo về việc thụ vụ án (bổ
sung) số 26.2/TB-TLVA ngày 04/01/2024. Ngân hàng TMCP C đề nghị Tòa án
nhân dân Thành phố D, tỉnh Bình Dương xem xét giải quyết vụ án theo quy
định của pháp luật.
Đối với người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị T8, ông
Phạm Duy H4, ông Nguyễn Văn T3, Trần Thị Kim H5, ông Hồ Q1, ông
Nguyễn Quyền B1, anh H9, anh P4: đã tiến hành tống đạt văn bản yêu cầu
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn nhưng người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không ý kiến,
đồng thời cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì. Tòa án đã tống đạt cho
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan văn bản tố tụng yêu cầu tham gia hòa
giải vào ngày 08/4/2024 nhưng vắng mặt không do. Tòa án tống đạt văn
25
bản tố tụng yêu cầu người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia phiên tòa
vào ngày 31/4/2024, 31/5/2024 20/6/2024 nhưng vẫn vắng mặt không
do. Như vậy, việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được xem xét
trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
Tại Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 27/2024/KDTM-ST ngày
20/6/2024, Tòa án nhân dân Thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân
dân khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh) đã quyết định:
I. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đ3 đối với bị đơn Công ty TNHH T9, Phạm Ánh H15, ông Trương
Mậu H1:
Buộc Công ty TNHH T9 nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đ3 số tiền tính đến ngày 19/6/2024 là 195.341.032.369 đồng (bằng
chữ: một trăm chín mươi lăm tỷ ba trăm bốn mươi mốt triệu không trăm ba
mươi hai nghìn ba trăm sáu mươi chín đồng), bao gồm nợ gốc: 166.964.339.647
(một trăm sáu mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi bốn triệu ba trăm ba mươi chín
nghìn sáu trăm bốn mươi bảy) đồng; nợ lãi: 28.376.692.722 (hai mươi tám tỷ ba
trăm bảy mươi sáu triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn bảy trăm hai mươi hai)
đồng. Chi tiết dư nợ từng hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.37/2020/7233635/HĐTD ngày
18/11/2020: tổng nợ 2.649.998.810 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.203.000.000 đồng,
lãi trong hạn 156.422.465 đồng, lãi quá hạn 290.576.345 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.38/2020/7233635/HĐTD ngày
19/11/2020: tổng nợ: 9.849.034.521 đồng, bao gồm: nợ gốc: 8.400.000.000
đồng, lãi trong hạn: 486.647.671 đồng, lãi quá hạn: 962.386.850 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.39/2020/7233635/HĐTD ngày
19/11/2020: tổng nợ 2.770.296.565 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.362.718.000 đồng,
lãi trong hạn: 136.882.287 đồng, lãi quá hạn: 270.696.278 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.40/2020/7233635/HĐTD ngày
20/11/2020: tổng nợ 908.543.936 đồng, bao gồm: nợ gốc: 774.791.562 đồng, lãi
trong hạn 44.984.611 đồng, lãi quá hạn 88.767.763 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.41/2020/7233635/HĐTD ngày
24/11/2020: tổng nợ 785.439.262 đồng, bao gồm: nợ gốc: 669.881.885 đồng, lãi
trong hạn 38.809.102 đồng, lãi quá hạn 76.748.275 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.43/2020/7233635/HĐTD ngày
01/12/2020: tổng nợ 1.289.761.907 đồng, bao gồm: nợ gốc: 1.100.006.300 đồng,
lãi trong hạn 63.728.036 đồng, lãi quá hạn 126.027.571 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.44/2020/7233635/HĐTD ngày
03/12/2020: tổng nợ 729.828.803 đồng, bao gồm: nợ gốc: 622.453.087 đồng, lãi
trong hạn 36.061.351 đồng, lãi quá hạn 71.314.365 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.45/2020/7233635/HĐTD ngày
26
08/12/2020: tổng nợ 2.345.008.219 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.000.000.000 đồng,
lãi trong hạn 115.868.493 đồng, lãi quá hạn 229.139.726 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.46/2020/7233635/HĐTD ngày
10/12/2020: tổng nợ 2.345.008.220 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.000.000.000 đồng,
lãi trong hạn 115.868.494 đồng, lãi quá hạn 229.139.726 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.47/2020/7233635/HĐTD ngày
15/12/2020: tổng nợ 2.110.507.398 đồng, bao gồm: nợ gốc: 1.800.000.000 đồng,
lãi trong hạn 104.281.644 đồng, lãi quá hạn 206.225.754 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.48/2020/7233635/HĐTD ngày
15/12/2020: tổng nợ 1.407.004.932 đồng, bao gồm: nợ gốc: 1.200.000.000 đồng,
lãi trong hạn 69.521.096 đồng, lãi quá hạn 137.483.836 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.49/2020/7233635/HĐTD ngày
16/12/2020: tổng nợ 3.048.510.685 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.600.000.000 đồng,
lãi trong hạn 150.629.041 đồng, lãi quá hạn 297.881.644 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.50/2020/7233635/HĐTD ngày
17/12/2020: tổng nợ 4.177.209.108 đồng, bao gồm: nợ gốc: 3.562.639.205 đồng,
lãi trong hạn 206.398.818 đồng, lãi quá hạn 408.171.085 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.51/2020/7233635/HĐTD ngày
17/12/2020: tổng nợ 4.690.016.438 đồng, bao gồm: nợ gốc: 4.000.000.000 đồng,
lãi trong hạn 231.736.986 đồng, lãi quá hạn 458.279.452 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.52/2020/7233635/HĐTD ngày
21/12/2020: tổng nợ 586.252.054 đồng, bao gồm: nợ gốc: 500.000.000 đồng, lãi
trong hạn 28.967.123 đồng, lãi quá hạn 57.284.931 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.53/2020/7233635/HĐTD ngày
23/12/2020: tổng nợ 4.930.171.942 đồng, bao gồm: nợ gốc: 4.204.822.740 đồng,
lãi trong hạn 243.603.238 đồng, lãi quá hạn 481.745.964 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.54/2020/7233635/HĐTD ngày
23/12/2020: tổng nợ 919.533.179 đồng, bao gồm: nợ gốc: 784.247.296 đồng, lãi
trong hạn 45.434.777 đồng, lãi quá hạn 89.851.106 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.55/2020/7233635/HĐTD ngày
25/12/2020: tổng nợ 1.172.504.109 đồng, bao gồm: nợ gốc: 1.000.000.000 đồng,
lãi trong hạn 57.934.247 đồng, lãi quá hạn 114.569.862 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.57/2020/7233635/HĐTD ngày
19/01/2021: tổng nợ 5.946.360.658 đồng, bao gồm: nợ gốc: 5.060.000.000 đồng,
lãi trong hạn 409.775.342 đồng, lãi quá hạn 476.585.316 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.58/2020/7233635/HĐTD ngày
20/01/2021: tổng nợ 2.135.942.578 đồng, bao gồm: nợ gốc: 1.831.278.107 đồng,
lãi trong hạn 94.855.189 đồng, lãi quá hạn 209.809.282 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.59/2020/7233635/HĐTD ngày
27
20/01/2021: tổng nợ 2.391.052.603 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.050.000.000 đồng,
lãi trong hạn 106.184.383 đồng, lãi quá hạn 234.868.220 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.60/2020/7233635/HĐTD ngày
20/01/2021: tổng nợ 2.332.734.247 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.000.000.000 đồng,
lãi trong hạn 103.594.520 đồng, lãi quá hạn 229.139.727 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.61/2020/7233635/HĐTD ngày
21/01/2021: tổng nợ 4.909.890.411 đồng, bao gồm: nợ gốc: 4.100.000.000 đồng,
lãi trong hạn 212.368.767 đồng, lãi quá hạn 597.521.644 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.62/2020/7233635/HĐTD ngày
23/02/2021: tổng nợ 936.536.676 đồng, bao gồm: nợ gốc: 802.264.050 đồng, lãi
trong hạn 42.357.344 đồng, lãi quá hạn 91.915.282 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.63/2020/7233635/HĐTD ngày
24/02/2021: tổng nợ 3.175.238.575 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.720.000.000 đồng,
lãi trong hạn 143.608.548 đồng, lãi quá hạn 311.630.027 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.64/2020/7233635/HĐTD ngày
25/02/2021: tổng nợ 2.918.417.807 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.500.000.000 đồng,
lãi trong hạn 131.993.151 đồng, lãi quá hạn 286.424.656 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.65/2020/7233635/HĐTD ngày
26/02/2021: tổng nợ 2.801.681.095 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.400.000.000 đồng,
lãi trong hạn 126.713.424 đồng, lãi quá hạn 274.967.671 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.66/2020/7233635/HĐTD ngày 02/3/2021:
tổng nợ 2.334.734.247 đồng, bao gồm: nợ gốc: 2.000.000.000 đồng, lãi trong
hạn 105.594.520 đồng, lãi quá hạn 229.139.727 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.67/2020/7233635/HĐTD ngày 10/3/2021:
tổng nợ 713.418.090 đồng, bao gồm: nợ gốc: 611.134.300 đồng, lãi trong hạn
32.266.217 đồng, lãi quá hạn 70.017.573 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.68/2020/7233635/HĐTD ngày 11/3/2021:
tổng nợ 817.156.986 đồng, bao gồm: nợ gốc 700.000.000 đồng, lãi trong hạn
36.958.082 đồng, lãi quá hạn 80.198.904 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.69/2020/7233635/HĐTD ngày 15/3/2021:
tổng nợ 3.677.206.438 đồng, bao gồm: nợ gốc 3.150.000.000 đồng, lãi trong hạn
166.311.370 đồng, lãi quá hạn 360.895.068 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.70/2020/7233635/HĐTD ngày 16/3/2021:
tổng nợ 1.867.787.397 đồng, bao gồm: nợ gốc 1.600.000.000 đồng, lãi trong hạn
84.475.617 đồng, lãi quá hạn 183.311.780 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.71/2020/7233635/HĐTD ngày 17/3/2021:
tổng nợ 817.156.986 đồng, bao gồm: nợ gốc 700.000.000 đồng, lãi trong hạn
36.958.083 đồng, lãi quá hạn 80.198.903 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.72/2020/7233635/HĐTD ngày 17/3/2021:
28
tổng nợ 1.050.630.411 đồng, bao gồm: nợ gốc 900.000.000 đồng, lãi trong hạn
47.517.535 đồng, lãi quá hạn 103.112.876 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.73/2020/7233635/HĐTD ngày 30/3/2021:
tổng nợ 4.646.121.151 đồng, bao gồm: nợ gốc 3.980.000.000 đồng, lãi trong hạn
210.133.096 đồng, lãi quá hạn 455.988.055 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.74/2020/7233635/HĐTD ngày 31/3/2021:
tổng 1.749.789.041 đồng, bao gồm: nợ gốc 1.500.000.000 đồng, lãi trong hạn
77.695.891 đồng, lãi quá hạn 172.093.150 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.75/2020/7233635/HĐTD ngày 31/3/2021:
Tổng 2.542.680.329 đồng, bao gồm: nợ gốc 2.180.000.000 đồng, lãi trong hạn
112.918.027 đồng, lãi quá hạn 249.762.302 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.01/2021/7233635/HĐTD ngày 04/5/2021:
tổng 233.473.425 đồng, bao gồm: nợ gốc 200.000.000 đồng, lãi trong hạn
10.559.452 đồng, lãi quá hạn 22.913.973 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.02/2021/7233635/HĐTD ngày 02/6/2021:
tổng nợ 5.019.678.630 đồng, bao gồm: nợ gốc 4.300.000.000 đồng, lãi trong hạn
227.028.219 đồng, lãi quá hạn 492.650.411 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.03/2021/7233635/HĐTD ngày 04/6/2021:
tổng nợ 4.237.542.658 đồng, bao gồm: nợ gốc 3.630.000.000 đồng, lãi trong hạn
191.654.055 đồng, lãi quá hạn 415.888.603 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.04/2021/7233635/HĐTD ngày 04/6/2021:
tổng nợ 3.969.048.219 đồng, bao gồm: nợ gốc 3.400.000.000 đồng, lãi trong hạn
179.510.685 đồng, lãi quá hạn 389.537.534 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.05/2021/7233635/HĐTD ngày 04/6/2021:
tổng nợ 638.736.128 đồng, bao gồm: nợ gốc 547.159.600 đồng, lãi trong hạn
28.888.528 đồng, lãi quá hạn 62.688.000 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.06/2021/7233635/HĐTD ngày 07/6/2021:
tổng nợ 817.156.986 đồng, bao gồm: nợ gốc 700.000.000 đồng, lãi trong hạn
36.958.082 đồng, lãi quá hạn 80.198.904 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.07/2021/7233635/HĐTD ngày 07/6/2021:
tổng nợ 700.420.274 đồng, bao gồm: nợ gốc 600.000.000 đồng, lãi trong hạn
31.678.356 đồng, lãi quá hạn 68.741.918 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.08/2021/7233635/HĐTD ngày 08/6/2021:
tổng nợ 735.441.288 đồng, bao gồm: nợ gốc 630.000.000 đồng, lãi trong hạn
33.262.274 đồng, lãi quá hạn 72.179.014 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.09/2021/7233635/HĐTD ngày 09/6/2021:
tổng nợ 10.739.777.534 đồng, bao gồm: nợ gốc 9.200.000.000 đồng, lãi trong
hạn 485.734.794 đồng, lãi quá hạn 1.054.042.740 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.10/2021/7233635/HĐTD ngày 09/6/2021:
29
tổng nợ 5.544.993.836 đồng, bao gồm: nợ gốc 4.750.000.000 đồng, lãi trong hạn
250.786.986 đồng, lãi quá hạn 544.206.850 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.11/2021/7233635/HĐTD ngày 10/6/2021:
tổng nợ 9.805.883.837 đồng, bao gồm: nợ gốc 8.400.000.000 đồng, lãi trong hạn
443.496.987 đồng, lãi quá hạn 962.386.850 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.12/2021/7233635/HĐTD ngày 22/6/2021:
tổng nợ 11.813.422.022 đồng, bao gồm: nợ gốc 10.119.714.515 đồng, lãi trong
hạn 534.293.201 đồng, lãi quá hạn 1.159.414.306 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.13/2021/7233635/HĐTD ngày 23/6/2021:
tổng nợ 4.435.995.068 đồng, bao gồm: nợ gốc 3.800.000.000 đồng, lãi trong hạn
200.629.589 đồng, lãi quá hạn 435.365.479 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.14/2021/7233635/HĐTD ngày 24/6/2021:
tổng nợ 5.908.774.616 đồng. bao gồm: nợ gốc 5.061.625.000 đồng, lãi trong hạn
267.239.933 đồng, lãi quá hạn 579.909.683 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.15/2021/7233635/HĐTD ngày 24/6/2021:
tổng nợ 3.526.604.407 đồng, bao gồm: nợ gốc 3.020.990.000 đồng, lãi trong hạn
159.499.995 đồng, lãi quá hạn 346.114.412 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.16/2021/7233635/HĐTD ngày 25/6/2021:
tổng nợ 3.946.417.640 đồng, bao gồm: nợ gốc 3.380.614.000 đồng, lãi trong hạn
178.487.157 đồng, lãi quá hạn 387.316.483 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.17/2021/7233635/HĐTD ngày 25/6/2021:
tổng nợ 3.502.101.370 đồng, bao gồm: nợ gốc 3.000.000.000 đồng, lãi trong hạn
158.391.781 đồng, lãi quá hạn 343.709.589 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.18/2021/7233635/HĐTD ngày 29/6/2021:
tổng nợ 6.420.519.179 đồng, bao gồm: nợ gốc 5.500.000.000 đồng, lãi trong hạn
290.384.932 đồng, lãi quá hạn 630.134.247 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.19/2021/7233635/HĐTD ngày 30/6/2021:
tổng nợ 5.720.098.905 đồng, bao gồm: nợ gốc 4.900.000.000 đồng, lãi trong hạn
258.706.576 đồng, lãi quá hạn 561.392.329 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.20/2021/7233635/HĐTD ngày
30/06/2021: tổng nợ 4.669.468.493 đồng, bao gồm: nợ gốc 4.000.000.000 đồng,
lãi trong hạn 211.189.041 đồng, lãi quá hạn 458.279.452 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.21/2021/7233635/HĐTD ngày 08/7/2021:
tổng nợ 209.048.548 đồng, bao gồm: nợ gốc 180.000.000 đồng, lãi trong hạn
8.425.973 đồng, nợ lãi quá hạn 20.622.575 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.22/2021/7233635/HĐTD ngày 16/7/2021:
tổng nợ 2.862.868.630 đồng. bao gồm: nợ gốc 2.450.000.000 đồng, lãi trong hạn
132.172.466 đồng, lãi quá hạn 280.96.164 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.23/2021/7233635/HĐTD ngày 19/7/2021:
30
tổng nợ 1.869.628.493 đồng. bao gồm: nợ gốc 1.600.000.000 đồng, lãi trong hạn
86.316.712 đồng, lãi quá hạn 183.311.781 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.24/2021/7233635/HĐTD ngày 19/7/2021:
tổng nợ 1.869.628.493 đồng, bao gồm: nợ gốc 1.600.000.000 đồng, lãi trong hạn
86.316.712 đồng, lãi quá hạn 183.311.781 đồng.
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.25/2021/7233635/HĐTD ngày
20/07/2021: tổng nợ 1.665.137.876 đồng, bao gồm: nợ gốc 1.425.000.000 đồng,
lãi trong hạn 76.875.822 đồng, lãi quá hạn 163.262.054 đồng.
Công ty TNHH T9 nghĩa vụ thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày
20/6/2024 cho đến ngày Công ty TNHH T9 thực hiện nghĩa vụ trả nợ đầy đủ
hoặc thi hành án xong theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận tại hợp đồng hn
mức tín dụng số 01/2021/7233635/HĐTD ngày 01/4/2021 các hợp đồng tín
dụng cụ thể sau:
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.37/2020/7233635/HĐTD ngày
18/11/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.38/2020/7233635/HĐTD ngày
19/11/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.39/2020/7233635/HĐTD ngày
19/11/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.40/2020/7233635/HĐTD ngày
20/11/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.41/2020/7233635/HĐTD ngày
24/11/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.43/2020/7233635/HĐTD ngày
01/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.44/2020/7233635/HĐTD ngày
03/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.45/2020/7233635/HĐTD ngày
08/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.46/2020/7233635/HĐTD ngày
10/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.47/2020/7233635/HĐTD ngày
15/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.48/2020/7233635/HĐTD ngày
15/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.49/2020/7233635/HĐTD ngày
16/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.50/2020/7233635/HĐTD ngày
17/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.51/2020/7233635/HĐTD ngày
17/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.52/2020/7233635/HĐTD ngày
21/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.53/2020/7233635/HĐTD ngày
23/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.54/2020/7233635/HĐTD ngày
23/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.55/2020/7233635/HĐTD ngày
25/12/2020; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.57/2020/7233635/HĐTD ngày
19/01/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.58/2020/7233635/HĐTD ngày
20/01/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.59/2020/7233635/HĐTD ngày
20/01/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.60/2020/7233635/HĐTD ngày
20/01/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.61/2020/7233635/HĐTD ngày
21/01/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.62/2020/7233635/HĐTD ngày
23/02/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.63/2020/7233635/HĐTD ngày
24/02/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.64/2020/7233635/HĐTD ngày
25/02/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.65/2020/7233635/HĐTD ngày
26/02/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.66/2020/7233635/HĐTD ngày
02/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.67/2020/7233635/HĐTD ngày
10/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.68/2020/7233635/HĐTD ngày
31
11/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.69/2020/7233635/HĐTD ngày
15/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.70/2020/7233635/HĐTD ngày
16/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.71/2020/7233635/HĐTD ngày
17/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.72/2020/7233635/HĐTD ngày
17/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.73/2020/7233635/HĐTD ngày
30/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.74/2020/7233635/HĐTD ngày
31/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.75/2020/7233635/HĐTD ngày
31/03/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.01/2021/7233635/HĐTD ngày
04/05/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.02/2021/7233635/HĐTD ngày
02/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.03/2021/7233635/HĐTD ngày
04/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.04/2021/7233635/HĐTD ngày
04/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.05/2021/7233635/HĐTD ngày
04/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.06/2021/7233635/HĐTD ngày
07/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.07/2021/7233635/HĐTD ngày
07/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.08/2021/7233635/HĐTD ngày
08/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.09/2021/7233635/HĐTD ngày
09/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.10/2021/7233635/HĐTD ngày
09/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.11/2021/7233635/HĐTD ngày
10/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.12/2021/7233635/HĐTD ngày
22/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.13/2021/7233635/HĐTD ngày
23/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.14/2021/7233635/HĐTD ngày
24/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.15/2021/7233635/HĐTD ngày
24/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.16/2021/7233635/HĐTD ngày
25/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.17/2021/7233635/HĐTD ngày
25/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.18/2021/7233635/HĐTD ngày
29/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.19/2021/7233635/HĐTD ngày
30/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.20/2021/7233635/HĐTD ngày
30/06/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.21/2021/7233635/HĐTD ngày
08/07/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.22/2021/7233635/HĐTD ngày
16/07/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.23/2021/7233635/HĐTD ngày
19/07/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.24/2021/7233635/HĐTD ngày
19/07/2021; hợp đồng tín dụng cụ thể số 01.25/2021/7233635/HĐTD ngày
20/7/2021.
II. Buộc Phạm Ánh H15 ông Trương Mậu H1 nghĩa vụ thanh
toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ3 số tiền tính đến ngày 19/6/2024 là
8.439.988.462 (tám tỷ bốn trăm ba mươi chín triệu chín trăm tám mươi tám
nghìn bốn trăm sáu mươi hai) đồng, trong đó: nợ gốc 6.731.300.334 (sáu tỷ bảy
trăm ba mươi mốt triệu ba trăm nghìn ba trăm ba mươi bốn) đồng.
Phạm Ánh H15, ông Trương Mậu H1 nghĩa vthanh toán tiền lãi
phát sinh kể từ ngày 20/6/2024 cho đến khi bà Phạm Ánh H15, ông Trương Mậu
H1 trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
số 01/2019/8123723/HĐTD ngày 25/01/2019 và hợp đồng phát hành và sử dụng
thẻ số 8123723/16/240119 ngày 24/01/2019.
32
III. Trường hợp Công ty TNHH T9, Phạm Ánh H15, ông Trương Mậu
H1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đ3 được quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự thẩm quyền phát
mãi các tài sản thế chấp đthu hồi nợ, gồm: quyền sử dụng đất tài sản gắn
liền với đất tại thửa đất số 608, tờ bản đsố 13 tọa lạc tại phường P, thành phố
T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu n
tài sản khác gắn liền với đất số BK 499687, số vào sổ cấp GCN: CH05004
do UBND thành phố T cấp ngày 06/9/2012 cho Phạm Ánh H15, ông Trương
Mậu H1; quyền sử dụng thửa đất số 1476, tờ bản đồ số 13 tọa lạc tại phường P,
thành phố T, tỉnh nh Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sAP
072196, số vào sổ cấp GCN: H52270 do UBND thị T (nay thành phố T)
cấp ngày 06/7/2009 cho ông Trương Mậu H1; quyền sdụng thửa đất số 1778,
tờ bản đồ số 13-3 tọa lạc tại phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với
đất số CY 097462, số vào sổ cấp GCN: CS15209 do Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh B cấp ngày 09/12/2020 cho bà Phạm Ánh H15; quyền sử dụng thửa
đất số 1740, tờ bản đồ số 13-3 tọa lạc tại phường P, thành phố T, tỉnh Bình
Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số CL 886677, số vào sổ cấp GCN: CS11394 do Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 30/10/2017 cho Phạm Ánh H15, ông
Trương Mậu H1; quyền sử dụng thửa đất số 129, tờ bản đồ s41 tọa lạc tại
A, thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất sCK 737392, số vào sổ cấp GCN:
CS03604 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày 24/10/2017 cho ông
Trương Mậu H1; quyền sử dụng thửa đất số 32, tờ bản đồ số 3 tọa lạc tại A,
thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà tài sản khác gắn liền với đất số CK 792789, số vào sổ cấp GCN:
CS03597 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày 13/10/2017 cho ông
Trương Mậu H1; quyền sử dụng thửa đất số 1543, tờ bản đsố 13-2, tọa lạc tại
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sdụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số 851099, số vào
sổ cấp GCN: CH02281 do UBND thị T (nay thành phố T), tỉnh Bình
Dương cấp ngày 02/3/2011 cho ông Nguyễn Văn T3; quyền sử dụng thửa đất số
1825, tờ bản đồ số 29, tọa lạc tại phường C, thị xã B, tỉnh Bình Dương theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với
đất số CD 483722, số vào sổ cấp GCN: CS07034 do Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh B cấp ngày 08/6/2016, cập nhật chủ sử dụng ngày 17/12/2019 cho
ông Trương Mậu H1; quyền sử dụng thửa đất 1739, tờ bản đồ số 13-2 tọa lạc tại
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sdụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 749596, số vào sổ
cấp GCN: CS11718 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày
05/02/2018, cập nhật thay đổi chủ sử dụng ngày 16/01/2020 cho ông Trương
Mậu H1; quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất s92, tờ
bản đồ số 55 tọa lạc tại T, thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận
33
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
680395, số vào sổ cấp GCN: CT15063 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A
cấp ngày 31/3/2017 cấp cho Công ty TNHH H16; quyền sử dụng đất tài sản
gắn liền với đất thuộc thửa đất số 96, tờ bản đồ số 55 tọa lạc tại xã T, thị xã T,
tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền shữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 680396, số vào sổ cấp GCN: CT15064 do Sở
Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày 31/3/2017 cho Công ty TNHH H16;
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 108, tờ bản đồ số
55 tọa lạc tại xã T, thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số 680397, số vào
sổ cấp GCN: CT15065 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh A cấp ngày
31/3/2017 cho Công ty TNHH H16; quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với
đất thuộc thửa đất số 146, tờ bản đồ số 55 tọa lạc tại T, thị T, tỉnh An
Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số 680399, số vào sổ cấp GCN: CT15067 do Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày 31/03/2017 cho Công ty TNHH H16;
quyền sử dụng thửa đất số 436, tờ bản đồ số 4 tọa lạc tại phường P, thành phố T,
tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền shữu nhà
và tài sản khác gắn liền với đất số BY 696215, số vào sổ cấp GCN: CS04748 do
Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 10/7/2015, cập nhật thay đổi chủ
sử dụng ngày 31/01/2019 cho Phạm Ánh H15 toàn bộ tài sản gắn liền với
đất gồm:
1. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 92, tờ bản đồ số 55, địa chỉ thửa đất:
T, thị T, tỉnh An Giang gồm: nhà làm việc: diện tích xây dựng: 460,9m
2
;
diện tích sàn: 617,8m
2
; có kết cấu nsau: khung cột bê tông cốt thép, vách
gạch, mái bằng, nền gạch. Nhà vệ sinh nhân viên: diện tích xây dựng: 68,5 m
2
;
diện tích sàn: 68,5 m
2
; kết cấu như sau: khung cột bên tông cốt thép, vách
gạch, mái tôn, nền gạch. Nhà xe nhân viên: diện tích xây dựng: 124,6 m
2
; có kết
cấu như sau: khung cột tông cốt thép, vách gạch + tôn, nền tông, mái tôn.
Ghi chú: nhà làm việc có một phần diện tích 79,7 m
2
nằm trên thửa đất số 96; tờ
bản đồ số 55, đã được cấp Giấy chứng nhận số CT15064 cho Công ty TNHH
H16.
2. Tài sản gắn liền với thửa đất số 96, tờ bản đồ số 55, địa chỉ thửa đất: xã
T, thị T, tỉnh An Giang gồm: nhà ăn: diện tích xây dựng: 454,7 m
2
; cấu
trúc như sau: khung cột tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, nền tông
xi măng + gạch. Nhà vệ sinh công nhân: diện tích xây dựng: 78,2 m
2
; có kết cấu
như sau: khung cột tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, gạch. Nhà kho
nguyên liệu 1: diện tích xây dựng: 623,4m
2
; kết cấu như sau: khung cột
tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, nền tông xi măng. Nhà kho nguyên
liệu 2: diện tích xây dựng: 623,7 m
2
; kết cấu như sau: khung cột tông cốt
thép, vách gạch + tôn, mái tôn, nền bê tông xi măng. Nhà bảo vệ 3: diện tích xây
dựng: 10,6 m
2
; kết cấu như sau: khung cột bê tông cốt thép, vách gạch + tôn,
mái tôn, nền tông xi măng. Ghi chú: Nhà ăn một phần diện tích 111,6 m
2
nằm trên thửa đất số 78 (thửa đất số 78 thế chấp cho Ngân hàng TMCP C)
34
một phần diện tích 72,8 m
2
nằm trên thửa đất số 92; nhà kho nguyên liệu 1
một phần diện tích 115,7 m
2
nằm trên thửa đất số 146 một phần diện tích
181,5 m
2
nằm trên thửa đất số 108; tờ bản đồ số 55, đã được cấp giấy chứng
nhận số CT15062, CT15063, CT15065, CT15067 cho Công ty TNHH H16.
3. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 108, tờ bản đồ số 55, địa chỉ thửa
đất: T, thị T, tỉnh An Giang gồm: nhà y tế: diện tích xây dựng: 108,8 m
2
;
cấu trúc như sau: khung cột tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, nền
gạch. Ghi chú: nhà y tế một phần diện tích 9,1 m
2
nằm trên thửa đất số 96; tờ
bản đồ số 55, đã được cấp Giấy chứng nhận số CT15064 cho Công ty TNHH
H16.
4. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 146, tờ bản đồ số 55, địa chỉ thửa
đất: xã T, thị xã T, tỉnh An Giang gồm: nhà xưởng xử lý phân cỡ - hấp: diện tích
xây dựng 934,6 m
2
; có kết cấu như sau: khung cột bê tông cốt thép, vách gạch +
tôn, mái tôn, nền bê tông xi măng. Nhà xưởng khu tách nhân: diện tích xây dựng
931,2 m
2
; kết cấu như sau: khung cột tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái
tôn, nền tông xi măng. Nhà xưởng khu bóc vỏ lụa phân cỡ: diện tích xây
dựng 831,9 m
2
; có kết cấu như sau: khung cột bê tông cốt thép, vách gạch + tôn,
mái tôn, nền tông xi măng. Nhà xưởng khu vực kho thành phẩm: diện tích
xây dựng 831,6 m
2
; có kết cấu như sau: khung cột bê tông cốt thép, vách gạch +
tôn, mái tôn, nền bê tông xi măng. Nhà xưởng khu hơi: diện tích xây dựng
397,9 m
2
; kết cấu như sau: khung cột tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái
tôn, nền bê tông xi măng. Nhà kho bóc vỏ lụa: diện tích xây dựng 10,3 m
2
; có
kết cấu nsau: khung cột bê tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, nền
tông xi măng. Nhà máy nén khí: diện tích xây dựng 39,2 m
2
; có kết cấu như sau:
khung cột tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, nền bê tông xi măng. Nhà
bảo vệ 1: diện tích xây dựng 112,6 m
2
; kết cấu như sau: khung cột tông
cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, nền tông xi măng. Công trình nhà bảo vệ
2: diện tích xây dựng 10,4 m
2
; kết cấu như sau: khung cột tông cốt thép,
vách gạch + tôn, mái tôn, nền bê tông xi măng. Công trình nhà vệ sinh: diện tích
xây dựng 10,2 m
2
; kết cấu như sau: khung cột tông cốt thép, vách gạch +
tôn, mái tôn, nền gạch. Ghi chú: nhà xưởng xphân cỡ - hấp một phần
diện tích 426,2 m
2
, nhà xưởng khu vực lò hơi có một phần diện tích 79,2 m
2
nằm
trên thửa đất số 96; nhà xưởng khu vực kho thành phẩm một phần diện tích
74,4 m
2
nằm trên thửa đất số 110 (thửa đất 110 Công ty TNHH H16 thế chấp
cho Ngân hàng TMCP C), tờ bản đsố 55, đã được cấp giấy chứng nhận số
CT15064, CT15066 cho Công ty TNHH H16. Ngoài ra trên đất còn sân
tông xi măng diện tích diện tích 2920m
2
, tường gạch xây tô, sơn nước + lưới
B40 diện tích 732,75m
2
, 02 cổng sắt diện tích diện tích 58,42m
2
, 05 trụ cổng thể
tích 2,3m
3
, cây Dừa: 13 cây khoảng 05 năm, cây : 03 cây khoảng 05 năm, cây
P5: 04 cây khoảng 05 năm, táo 01 cây khoảng 04-05 năm, cây Xoài: 11 cây
khoảng 04-05 năm, cây Cau: 02 cây khoảng 04-05 năm, cây Cóc: 01 cây khoảng
04-05 năm, cây Mít: 02 cây khoảng 04-05 năm, cây Na: cây khoảng 04-05 năm,
cây Đinh L3: 57 cây khoảng 04-05 năm, cây B2: 02 cây khoảng 04-05 năm, cây
K1: 04 cây khoảng 10 năm, cây Bồ Đề 03 cây khoảng 10 năm, cây Cừ 13
35
cây khoảng 04-05 năm, 01 trạm biến thế 03 ba, 01 cái am thờ kết cấu mái
gạch, nền gạch, tường gạch + ốp gạch diện tích 01m
2
.
5. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 32, tờ bản đồ số 3 thửa đất số
129, tờ bản đồ số 41; địa chỉ thửa đất: A, thị T, An Giang gồm: 01 cây
sen (trên 10 tuổi), 03 cây me (trên 06 tuổi), 06 cây ri (trên 06 tuổi), 08 y
Bạch Đằng H13 (trên 06 tuổi), 01 cây sầu đâu (trên 04 tuổi), 02 cây sa (trên
15 tuổi), 01 cây sữa (trên 15 tuổi), 01 cây sữa (trên 15 tuổi), 03 cây dừa
nhỏ, 02 cây N (04-05 tuổi), 02 cây hoa giấy (09 năm), 600 gốc Linh Đăng (trên
06 tuổi), 03 cây Nhũ Hương (trên 10 tuổi), 01 cây Lộc V (05-06 tuổi), 02 cây
mạn kinh tử (04-05 tuổi) hàng rào kết cấu đá + lưới B40 + trụ tông cốt
thép diện tích 255m
2
, đường đi kết cấu: đổ tông xi măng chiều ngang
1,5m, chiều dài 60m, diện tích 90m
2
.
6. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 436, tờ bản đồ 4 tọa lạc phường P,
thành phố T, tỉnh Bình Dương gồm: nhà tạm kết cấu: mái tôn, vách tôn, nền
gạch tàu, cột sắt do ông Q đang quản lý sử dụng.
7. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 608, t bản đồ số 13; địa chỉ:
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương gồm: căn nhà 02 tầng: kết cấu
móng, cột, đà, khung, sàn: BTCT; vách gạch; nền gạch hoa; mái ngói; mái che;
tường xây; cổng sắt, trụ cổng, mái che, sân gạch.
8. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1778, tờ bản đồ số: 13-3 tọa lạc
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương gồm: 01 cây xoài (2,5 năm), 02 cây
mít (12 năm), 02 cây bưởi (08 năm), 01 cây chôm chôm (15 năm), 03 cây chanh
(08 năm), cây so đũa (08 năm), 02 cây xà cừ (21 năm), 07 cây dâu tằm (06 năm)
của bà Phạm Thị T2.
9. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1543, tờ bản đồ số 13-2, tọa lạc
phường P, thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Bình Dương gồm: 07 khung thành,
thảm cỏ nhân tạo, 06 cây xanh, sân tông, 01 chòi kết cấu: mái lợp ngói,
khung gỗ, nền lát gạch, kèo sắt hộp và 01 chòi kết cấu: mái lợp ngói, khung
gỗ, nền lát gạch của ông Nguyễn Văn T3.
10. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1739, tờ bản đồ số 13-2, địa ch
thửa đất: phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương gồm: 06 khung thành, thảm
cỏ nhân tạo, mái che bằng dù kéo, kèo sắt của ông H9 và ông B1.
11. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1825, tờ bản đồ số 29địa chỉ:
phường Chánh Phú H14, thị B (nay thành phố B), tỉnh Bình Dương gồm:
01 nhà bảo vệ kết cấu: tường xây, mái tôn, nền gạch men; 01 căn nhà kết
cấu: tường xây, mái tôn, nền gạch men; 01 nhà vệ sinh biệt lập có kết cấu: tường
gạch xây tô sơn nước, nền gạch men, mái tôn, không cửa; tường gạch xây tô;
trụ cổng; cửa sắt của ông H1 và bà H15.
12. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1476, tờ bản đồ số 13; địa chỉ thửa
đất: phường P, thị T (nay Thành phố T), tỉnh Bình Dương gồm: một phần
nhà xưởng xây dựng trên đất của ông H1 và bà H15.
36
13. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1740, tờ bản đồ số 13-3, địa chỉ
thửa đất: phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương gồm: 02 căn nhà tạm, kết
cấu: mái tôn, nền xi măng, vách tường + tôn; chuối, mận, mít tài sản của ông
H1H15.
Ông Nguyễn Hoàng H9, ông Nguyễn Quyền B1 được quyền nhận giá trị
tài sản tại thời điểm phát mãi gồm: 06 khung thành, thảm cỏ nhân tạo, mái che
bằng dù kéo, kèo sắt.
Phạm Thị T2 được quyền nhận giá trị tài sản tại thời điểm phát mãi
gồm 01 cây xoài (2,5 năm), 02 cây mít (12 năm), 02 cây bưởi (08 năm), 01 cây
chôm chôm (15 năm), 03 cây chanh (08 năm), cây so đũa (08 năm), 02 cây
cừ (21 năm), 07 cây dâu tằm (06 năm).
Ông Nguyễn Trung Q2 được quyền nhận giá trị tài sản tại thời điểm phát
mãi gồm: nhà tạm có kết cấu: mái tôn, vách tôn, nền gạch tàu, cột sắt.
Ông Nguyễn Văn K được quyền nhận giá trị tài sản tại thời điểm phát mãi
gồm: 01 cây cò sen (trên 10 năm), 03 cây me (trên 06 năm), 06 cây sơ ri (trên 06
năm), 08 cây Bạch Đằng H13 (trên 06 năm), 01 cây sầu đâu (trên 04 năm), 02
cây sa (trên 15 năm), 01 cây sữa (trên 15 năm), 01 cây sữa (trên 15
năm), 03 cây dừa nhỏ, 02 cây N (04-05 năm), 02 cây hoa giấy (09 năm), 600
gốc Linh Đăng (trên 06 năm), 03 cây Nhũ Hương (trên 10 năm), 01 cây L (05-
06 năm), 02 cây mạn kinh tử (04-05 năm).
Ông H9, ông B1 được quyền ưu tiên mua thửa đất số 1739, tờ bản đồ số
13-2, địa chỉ thửa đất: phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương trong thời hạn
03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản về việc bán các điều
kiện bán tài sản thế chấp.
Phạm Thị T2 được quyền ưu tiên mua thửa đất số 1778, tờ bản đồ số:
13-3 tọa lạc phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương trong thời hạn 03 tháng kể
từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản về việc bán và các điều kiện bán tài
sản thế chấp
Ông Nguyễn Trung Q2 được quyền ưu tiên mua thửa đất số 1739, tờ bản
đồ số 13-2, địa chỉ thửa đất: phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương trong thời
hạn 03 tháng ktừ ngày nhận được thông báo bằng văn bản vviệc bán các
điều kiện bán tài sản thế chấp
Ông T5, ông Đ, M, L2, ông T6, G, ông P3, ông Văn Q, Bùi
Thị H6 được quyền ưu tiên mua thửa đất số 32, tờ bản đồ số: 3, tại A, thị
T, An Giang thửa đất số 129, tờ bản đồ số 41 tại A, thị T, An Giang
trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản về việc
bán và các điều kiện bán tài sản thế chấp.
IV. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ3 đối
với yêu cầu Công ty TNHH T9 thanh toán số tiền nợ gốc 422.000.000 đồng
(Bốn trăm hai mươi hai triệu đồng); đình chỉ yêu cầu phát mãi i sản trái
phiếu do B3 phát hành theo giấy chứng nhận sở hữu trái phiếu số
37
BID2_18.06.05557 (theo Hợp đồng cầm cố tài sản số 02/2019/7233635/HĐBĐ
ngày 24/01/2019).
V. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ3:
Tuyên bố chấm dứt hợp đồng thuê quyền sdụng đất ngày 23/10/2019
giữa Phạm Ánh H15, ông Trương Mậu H1 ông H Q1 được Văn
phòng C1 chứng nhận số 11964, quyển số 10TP/CC-SCC/HĐGD ngày
23/10/2019.
Tuyên bố chấm dứt giấy ủy quyền của ông Hồ Q1 cho ông Nguyễn
Trung Q2 về việc tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê quyền sử dụng đất giữa bà
Phạm Ánh H15, ông Trương Mậu H1 và ông Hồ Bá Q1.
Tuyên bố chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất giữa ông Trương
Mậu H1, Phạm Ánh H15 với ông Phạm Quốc T4, ông Nguyễn Quyền B1,
ông Nguyễn Hoàng H9.
Tuyên bố chấm dứt các hợp đồng thuê quyền sử dụng đất giữa ông
Trương Mậu H1, Phạm Ánh H15 tại các thửa đất đang dùng làm tài sản thế
chấp tại Ngân hàng TMCP Đ3.
Tuyên bố chấm dứt hợp đồng đặt cọc giữa ông Trương Mậu H1, bà Phạm
Ánh H15 với bà Phạm Thị T2.
Về giải quyết hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng
đất và hợp đồng đặt cọc các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét
giải quyết. Các đương sự quyền khởi kiện bằng vụ án khác khi yêu cầu về
giải quyết hậu quả của chấm dứt hợp đồng.
Ngoài ra, bản án còn tuyên ván phí, trách nhiệm thi hành án, chi phí tố
tụng và quyền kháng cáo của các đương sự.
Sau khi bản án sơ thẩm, ngày 02/7/2024 bị đơn Công ty T9 kháng cáo
đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án sơ thẩm theo quy định của
pháp luật.
Tại phiên toà phúc thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn giữ
nguyên yêu cầu khởi kiện; người đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty T9 xác
định: Tòa án cấp thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, thẩm định tại
chỗ thiếu tài sản gắn liền với đất thế chấp cho Ngân hàng dẫn đến đưa thiếu
người tham gia ttụng như ông Trương Thanh Đ1, Công ty TNHH MTV G1,
ông Nguyễn Văn K, ông Mai Nhật T5 gây ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ tố
tụng của Công ty T9 và các chủ tài sản trên đất thế chấp. Đồng thời bản án
thẩm tuyên xử chồng chéo, bất minh về tài sản thế chấp dẫn đến không thể thi
hành án được. các do trên, Công ty T9 đề nghị Hội đồng xét xử tuyên hủy
toàn bộ bản án thẩm, giao hồ vcho Tòa án cấp thẩm xét xử lại theo
quy định của pháp luật. Các đương skhông thỏa thuận được với nhau về việc
giải quyết toàn bộ vụ án.
38
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý
kiến:
Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng tại Tòa án
cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bản án thẩm số 27/2024/KDTM-ST ngày 20/6/2024 của
Tòa án nhân dân Thành phố D (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 16 – Thành phố
Hồ Chí Minh) giải quyết chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là
căn cứ. Bị đơn kháng cáo nhưng không cung cấp bất kỳ chứng cứ nào khác
để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình. Do đó, đề nghị Hội đồng xét
xử căn cứ khoản 1 điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày của các
đương sự và ý kiến của Kiểm sát viên,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn T9 kháng cáo trong hạn luật
định, đơn kháng cáo nội dung hình thức phù hợp với quy định của pháp luật
nên đủ điều kiện để thụ lý và xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
[1.2] Tại phiên tòa, những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm:
ông Q2, ông H9, ông H11, ông T4, ông T5, bà H15, ông Đ, bà M, ông T6, bà G,
ông P3, ông B1, ông Q1, ông T3, bà H5, bà T2, ông H4, P4 đã được Tòa án triệu
tập nhưng có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn bà Phạm Thị Ánh H15, người
thừa kế quyền nghĩa vụ tố tụng của ông K Nguyễn Thị Ngọc H7 đã
được Tòa án tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do. Do
đó, Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ khoản 2 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng
dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Nội dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với Công ty T9:
Ngân hàng TMCP Đ3 Chi nhánh D - Bình Dương (viết tắt B3) khởi
kiện yêu cầu Công ty TNHH T9 (gọi tắt Công ty T9) thanh toán tổng số nợ tạm
tính đến ngày 19/6/2024 195.341.032.369 đồng (một trăm chín mươi lăm tỷ,
ba trăm bốn mươi mốt triệu, không trăm ba mươi hai nghìn, ba trăm sáu mươi
chín đồng), bao gồm: nợ gốc: 166.964.339.647 đồng; nợ lãi: 28.376.692.722
đồng: 38.567.445.750 đồng, phát sinh từ Hợp đồng hạn mức tín dụng số
01/2021/7233635/HĐTD ngày 01/4/2021 và các Hợp đồng tín dụng cụ thể; buộc
Phạm Ánh H15, ông Trương Mậu H1 thanh toán tổng số tiền nợ tạm tính đến
ngày 19/6/2024 là: 8.439.988.462 (tám tỷ bốn trăm ba mươi chín triệu chín trăm
tám mươi tám nghìn bốn trăm sáu mươi hai) đồng, trong đó: nợ gốc
6.731.300.334 đồng và nợ lãi 1.615.825.705 đồng phát sinh từ Hợp đồng tín
dụng số 01/2019/8123723/HĐTD ngày 25/01/2019 Hợp đồng phát hành
39
sử dụng thẻ số 8123723/16/240119 ngày 24/01/2019. Tại đơn khởi kiện, người
đại diện hợp pháp của nguyên đơn xác định: căn cứ hợp đồng hạn mức tín dụng
số 01/2021/7233635/HĐTD ngày 01/4/2021, 62 hợp đồng tín dụng cụ thể thì
Ngân ng đã giải ngân cho Công ty TNHH T9 số tiền vay 170.876.548.085
đồng. t Hợp đồng hạn mức tín dụng số 01/2021/7233635/HĐTD ngày
01/4/2021 62 hợp đồng tín dụng cthể được giao kết giữa người thẩm
quyền của B3 với Công ty T9, thể hiện ý chí thỏa thuận tự nguyện của hai bên,
không trái pháp luật, vi phạm đạo đức hội nên hiệu lực bắt buộc các bên
phải tôn trọng thực hiện. Quá trình tố tụng tại phiên tòa thẩm, người đại
diện theo pháp luật của Công ty T9 ông Trương Mậu H1 thừa nhận nội dung
của các hợp đồng tín dụng, số tiền đã được giải ngân đồng ý trả số tiền còn
nợ cho Ngân hàng. Do đó, cấp sơ thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn là có căn cứ.
[2.2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với ông Trương Mậu H1
và bà Phạm Thị Ánh H15:
Hợp đồng tín dụng số 01/2019/8123723/HĐTD ngày 25/01/2019 và hợp
đồng phát hành sử dụng thẻ số 8123723/16/240119 ngày 24/01/2019 giữa
Ngân hàng với bà Phạm Ánh H15, ông Trương Mậu H1 được giao kết trên ý chí
thỏa thuận tnguyện của hai bên, quá trình tố tụng, bị đơn ông H1, H15
không ý kiến phản đối và khiếu nại việc ký Hợp đồng nêu trên do bị ép
buộc, lừa dối. Tại phiên tòa thẩm, ông H1 xác định ông H15 vợ
chồng, sau khi Hợp đồng tín dụng thì vợ chồng ông đã được Ngân hàng giải
ngân đầy đủ số tiền vay là 10.300.000.000 đồng; ông H1 xác nhận số tiền còn n
và đồng ý thanh toán theo yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Do đó, cấp sơ thẩm
chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với ông H1, H15
có căn cứ.
[3] Xét kháng cáo của bị đơn Công ty T9 nhận thấy:
Tại Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 19/3/2025 của Tòa án cấp
phúc thẩm đối với thửa đất số 1740, tờ bản đồ số 13-3 tại phường P, thành phố
T, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Sở T cấp ngày
30/10/2017 đứng tên bà Phạm Ánh H15 thể hiện: Trên thửa đất số 1740, tờ bản
đồ 13-3 ông Trương Thanh L4 đang sinh sống, trên đất ngoài các tài sản đã
được thể hiện tại Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ của Tòa án nhân dân
Thành phố Thủ Dầu Một (nay Tòa án nhân dân Khu vực 15 Thành phố Hồ
Chí Minh) thì còn có: 01 ntạm kết cấu mái tôn, vách tôn, nền xi măng
diện tích khoảng 60m
2
do ông Trương Thanh L4 xây dựng năm 2023; tường xây
tô + lưới B40 cao khoảng 3m bao quanh khu đất và các tài sản trên đất bao gồm:
08 chuồng heo kết cấu mái tôn, cột sắt, tường tông cao khoảng 50cm; 01
nhà kho kết cấu mái tôn, vách tôn, nền đất do ng ty T9 xây dựng; 01 nhà
cấp 4 diện tích 04m + dài 08m, có kết cấu mái tôn, nền gạch, vách gạch, cửa sắt
do Công ty T9 xây dựng (không năm); 01 nhà cấp 4 kết cấu mái tôn, vách
gạch, nền gạch ngang 10m + dài khoảng 08m do Công ty T9 xây dựng; 01 mái
che tôn khoảng 30m + ngang khoảng 2m, khung kèo bằng sắt; 01 đồng hồ điện
40
kế chính; 01 giếng khoan; 03 xà cừ khoảng trên 10 năm và một số cây ăn trái: đu
đủ, mận,…; 02 cánh cổng bằng tôn cao khoảng 02m + rộng 1,5m. Ông Trương
Thanh L4 xác định căn nhà trên do ông xây dựng sau khi vợ chồng H15 đã
thế chấp thửa đất trên cho Ngân hàng B3 khi xây dựng ông không xin phép
chính quyền địa phương. Ông L4 nêu ý kiến: Trường hợp Công ty T9 không
thanh toán được nợ cho Ngân hàng dẫn đến phải phát mãi tài sản thì ông đồng ý
phát mãi, quyền lợi của ông liên quan đến tài sản này thì ông sẽ tự giải quyết với
Công ty T9 tại một vụ án khác (nếu có).
Tại biên bản lấy lời khai ngày 29/7/2025, bà Phạm Ánh H15 ông
Trương Mậu H1 xác định: Những tài sản do Tòa án cấp phúc thẩm xác định tại
Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 19/3/2025 của ông Trương Thanh
Đ1 là không chính xác. Vì thực tế ông Trương Thanh Đ1 chưa từng sinh sống tại
thửa đất 1740, tờ bản đồ số 13-3, ông chỉ cho ông Trương Thanh L4 em
trai của ông Trương Mậu H1 sinh sống và đầu tư tài sản trên đất, do đó tài sản là
nhà tạm của ông L4 không thuộc quyền sở hữu của ông Đ1. Như vậy, tại Biên
bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 19/3/2025 của Tòa án cấp phúc thẩm đã
sai t khi thể hiện người mặt tại buổi xem t, thẩm định ông Trương
Thanh Đ1. Căn cứ xác nhận của ông L4 và ông H1, bà H15 thì tại thửa đất 1740
chỉ có duy nhất ông L4 đang sinh sống nên tài sản trên đất là của ông L4, không
phải của ông Đ1. Do đó, trường hợp tại thời điểm xử tài sản thế chấp ảnh
hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của mình thì ông Trương Thanh L4 được
quyền khởi kiện Công ty T9 tại một vụ án khác.
Đối với ông Nguyễn Văn K ông Mai Nhật T5 đã được Tòa án triệu tập
tham gia với cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án. Quá
trình tố tụng, những người này không yêu cầu độc lập, chỉ đề nghị Tòa án
giải quyết theo quy định tại Bản án kinh doanh thương mại thẩm số
27/2024/KDTM-ST ngày 20/6/2024 của Tòa án nhân dân Thành phố D, tỉnh
Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 16 Thành phố Hồ Chí Minh) đã
giải quyết quyền lợi của ông K ông T5, cả hai ông đều không kháng cáo bản
án.
Đối với việc trình bày của Công ty TNHH T9 về việc ng ty TNHH
MTV G1 hiện đang quản lý, sử dụng nhà xưởng 02 tầng công trình phụ
trên thửa đất 1476, tờ bản đồ 03 tại phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương
theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất cấp cho ông Trương Mậu H1 ngày
06/07/2009. Xét thấy: Tại biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 24/3/2023
do Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một (nay Tòa án nhân dân Khu vực
15 Thành phố Hồ Chí Minh) thực hiện ttrên thửa đất 1476, tờ bản đồ 03
trụ sở của Công ty TNHH T9 nhà tiền chế mái tôn, vách tường, nền gạch
bông. Đồng thời, tại biên bản thẩm định tài sản do Ngân hàng thực hiện trước
khi các bên tiến hành Hợp đồng thế chấp cũng thể hiện tài sản trên đất của
Công ty T9. Quá trình giải quyết, Công ty T9, cũng không cung cấp tài liệu,
chứng cứ về thời gian Công ty TNHH MTV G1 đầu tư, sdụng tài sản trên
thời gian sử dụng. Hơn nữa, khi Công ty T9 cho Công ty G1 sử dụng tài sản
41
đang thế chấp nhưng không thông báo cũng như không được sự đồng ý bằng văn
bản của Ngân hàng vi phạm quy định tại Hợp đồng thế chấp bằng bất động
sản của bên thứ ba số 22/2016/7233635/HĐBĐ ngày 29/12/2016 công chứng
ngày 29/12/2016 tại Văn phòng C1, Bình Dương, đăng giao dịch bảo đảm
ngày 29/12/2016; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản
của bên thứ ba số 22.01/2016/7233635/HĐBĐ ngày 26/6/2019 công chứng ngày
26/6/2019; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của
bên thứ ba số 22.02/2016/7233635/HĐBĐ ngày 21/8/2020 công chứng ngày
21/8/2020; văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bằng bất động sản của
bên thứ ba số 22.03/2016/7233635/HĐBĐ ngày 11/12/2020 công chứng ngày
11/12/2020. Ngoài ra, tại biên bản lấy lời khai ngày 29/7/2025, Phạm Ánh
H15 ông Trương Mậu H1 xác định: năm 2024 khi công ty G1 thuê toàn bộ
quyền sử dụng đất thì mới chính thức đặt biển Công ty đè lên vtrí bảng tên
Công ty T9 đã đặt trước đó. Khi thuê Công ty G1 H9 biết tài sản Công ty T9
đang thế chấp tại Ngân hàng nhưng vẫn đồng ý thuê và thỏa thuận, nếu đến thời
điểm Ngân hàng xử tài sản thế chấp thời hạn thuê đã hết thì Công ty G1
không yêu cầu đối với tài sản đã đầu tư, trường hợp ngược lại thì Công ty T9
phải bồi thường giá trị tài sản đã đầu cho Công ty G1. Do đó, trường hợp tại
thời điểm xử tài sản thế chấp ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp thì
công ty G1 được quyền khởi kiện Công ty T9 tại một vụ án khác.
Xét các hợp đồng thế chấp để đảm bảo cho khoản vay của bị đơn Công ty
T9, ông Trương Mậu H1, Phạm Ánh H15 được các bên kết trên sở tự
nguyện, hợp đồng được công chứng chứng thực theo quy định tại Điều 54 Luật
Công chứng nên phát sinh hiệu lực pháp luật, được đăng giao dịch bảo đảm
theo đúng quy định của Bộ luật dân sự điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định
102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân
sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Do đó, cấp thẩm chấp nhận yêu cầu của
nguyên đơn về việc trường hợp Công ty T9, ông H1, H15 không thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan thi hành
thẩm quyền xử các tài sản đã thế chấp. Mặt khác, quá trình tố tụng những
người quyền lợi, nghĩa vliên quan đang quản lý, sử dụng các tài sản thế
chấp theo các biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ của Tòa án đều không có yêu
cầu độc lập và trong thời hạn kháng cáo của bản án sơ thẩm thì những người này
cũng không có yêu cầu nên được xem như đồng ý với hiệu lực của bản án.
Căn cứ kết quả thẩm định của Tòa án cấp phúc thẩm thể hiện một số
tài sản đang hiện hữu nhưng không được thể hiện tại biên bản thẩm định giai
đoạn thẩm. Tại khoản 2.01 Điều 2 Hợp đồng hạn mức tín dụng số
01/2021/7233635/HĐTD ngày 01/4/2021 các Hợp đồng thế chấp đã giữa
các bên đều thể hiện: “….các tài sản gắn liền thửa đất cho tài sản đó đang
được bên thế chấp sở hữu hay sẽ sở hữu trong tương lai cho tài sản đó
đang tồn tại hoặc sẽ nh thành trong tương lai”, do đó khi xử tài sản thì
nguyên đơn được quyền yêu cầu xử các tài sản phát sinh này chủ sở hữu
tài sản được nhận lại giá trị tại thời điểm phát mãi.
42
Theo quy định tại mục 4 khoản 19 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP
ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch bảo đảm thì Trong trường hợp
chỉ thế chấp quyền sử dụng đất không thế chấp tài sản trên đất người sử
dụng đất không đồng thời chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì khi xử
quyền sử dụng đất, chủ shữu tài sản gắn liền với đất được phép tiếp tục sử
dụng đất, trừ trường hợp thỏa thuận khác. Quyền nghĩa vụ giữa bên thế
chấp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển cho người mua, người
nhận chính quyền sử dụng đất”. Do đó các sản gắn liền với đất không thuộc sở
hữu của Công ty T9, ông H1 H15, không phải chủ tài sản thế chấp nên
không thuộc trường hợp ưu tiên thanh toán. Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng khoản 3
Điều 218 của Bộ luật Dân sự năm 2015 giành quyền mua quyền sử dụng đất cho
người có quyền, nghĩa vụ liên quan có tài sản trên đất trong thời hạn 03 tháng kể
từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản về việc bán và các điều kiện bán tài
sản thế chấp nếu hết thời hạn này họ không mua thì khi xử tài sản đảm
bảo quyền sử dụng đất nguyên đơn trách nhiệm thanh toán lại giá trị tài
sản có trên đất cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là phù hợp.
Xét thấy, nguyên đơn và người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân
hàng TMCP C (V1) đều xác định: Đối với tài sản nhà ăn công nhân một
phần diện tích 111,6m
2
thuộc thửa đất số 78 theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 680394, số
vào sổ cấp GCN: CT15062 do UBND tỉnh A cấp ngày 31/03/2017 và nhà xưởng
khu vực kho thành phẩm một phần diện tích 74,4m
2
thuộc thửa đất số 110
theo giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số 680398, số vào sổ cấp GCN: CT15066 do UBND tỉnh A
cấp ngày 31/03/2017, hiện Công ty H16 thế chấp đã thế chấp 02 thửa đất trên
cho Ngân hàng TMCP C nên hai bên sẽ tự thỏa thuận về giá trị tài sản trên đất
khi phát mãi tài sản.
Tại cấp phúc thẩm, bị đơn ng ty TNHH T9 kháng cáo nhưng không
cung cấp chứng cứ nào khác để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình
nên không được chấp nhận; quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa vviệc
không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Công ty T9 căn cứ, phù hợp với
quy định của pháp luật. Tuy nhiên, tại thời điểm xét xử phúc thẩm một số tài
sản thực tế tồn tại trên các thửa đất tranh chấp nhưng chưa được thể hiện tại
phần quyết định của bản án nên cần bổ sung cho phù hợp, Hội đồng xét xsửa
một phần bản án sơ thẩm về nội dung này.
[3] Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Người kháng cáo phải
chịu theo quy định của pháp luật.
[4] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ cấp phúc thẩm: Bị đơn Công
ty T9 phải chịu theo quy định tại khoản 1 Điều 157 và khoản 1 Điều 165 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
43
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 144, 147, khoản 1 Điều 148, khoản 2 Điều 296, khoản
1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Công ty TNHH T9.
2. Sửa một phần Bản án kinh doanh thương mại thẩm số
27/2024/KDTM-ST ngày 20/6/2024 của Tòa án nhân n Thành phố D, tỉnh
Bình Dương (nay Tòa án nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh)
như sau:
2.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đ3 đối với bị đơn Công ty TNHH T9, Phạm Ánh H15, ông Trương
Mậu H1:
Buộc Công ty TNHH T9 nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đ3 số tiền tính đến ngày 19/6/2024 là 195.341.032.369 đồng
(bằng chữ: một trăm chín mươi lăm tba trăm bốn mươi mốt triệu không trăm
ba mươi hai nghìn ba trăm sáu mươi chín đồng), bao gồm nợ gốc:
166.964.339.647 (một trăm sáu mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi bốn triệu ba
trăm ba mươi chín nghìn sáu trăm bốn mươi bảy) đồng; nợ lãi: 28.376.692.722
(hai mươi tám tỷ ba trăm bảy mươi sáu triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn bảy
trăm hai mươi hai) đồng.
2.2. Buộc Phạm Ánh H15 và ông Trương Mậu H1 nghĩa vụ thanh
toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ3 số tiền tính đến ngày 19/6/2024
8.439.988.462 (tám tỷ bốn trăm ba mươi chín triệu chín trăm tám mươi tám
nghìn bốn trăm sáu mươi hai) đồng, trong đó: nợ gốc 6.731.300.334 (sáu tỷ bảy
trăm ba mươi mốt triệu ba trăm nghìn ba trăm ba mươi bốn) đồng.
Phạm Ánh H15, ông Trương Mậu H1 nghĩa vụ thanh toán tiền lãi
phát sinh ktừ ngày 20/6/2024 cho đến khi Phạm Ánh H15, ông Trương
Mậu H1 trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng số 01/2019/8123723/HĐTD ngày 25/01/2019 hợp đồng phát hành
sử dụng thẻ số 8123723/16/240119 ngày 24/01/2019.
2.3. Trường hợp Công ty TNHH T9, bà Phạm Ánh H15, ông Trương
Mậu H1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đ3 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền
phát mãi các tài sản thế chấp để thu hồi nợ, bao gồm: quyền sử dụng đất và tài
sản gắn liền với đất tại thửa đất số 608, tờ bản đồ số 13 tọa lạc tại phường P,
thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số BK 499687, số vào scấp
44
GCN: CH05004 do UBND thành phố T cấp ngày 06/9/2012 cho bà Phạm Ánh
H15, ông Trương Mậu H1; quyền sử dụng thửa đất số 1476, tờ bản đồ số 13 tọa
lạc tại phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số AP 072196, svào sổ cấp GCN: H52270 do UBND thị T (nay
thành phố T) cấp ngày 06/7/2009 cho ông Trương Mậu H1; quyền sử dụng
thửa đất số 1778, tờ bản đồ số 13-3 tọa lạc tại phường P, thành phố T, tỉnh Bình
Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sn
khác gắn liền với đất số CY 097462, số vào sổ cấp GCN: CS15209 do Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 09/12/2020 cho Phạm Ánh H15;
quyền sdụng thửa đất số 1740, tờ bản đồ số 13-3 tọa lạc tại phường P, thành
phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CL 886677, số vào sổ cấp GCN:
CS11394 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 30/10/2017 cho
Phạm Ánh H15, ông Trương Mậu H1; quyền sdụng thửa đất s129, tờ bản
đồ số 41 tọa lạc tại A, thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 737392,
số vào sổ cấp GCN: CS03604 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh A cấp ngày
24/10/2017 cho ông Trương Mậu H1; quyền sdụng thửa đất số 32, tbản đồ
số 3 tọa lạc tại A, thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 792789, số
vào sổ cấp GCN: CS03597 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày
13/10/2017 cho ông Trương Mậu H1; quyền sdụng thửa đất số 1543, tờ bản
đồ số 13-2, tọa lạc tại phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất số 851099, số vào sổ cấp GCN: CH02281 do UBND thị T (nay
thành phố T), tỉnh Bình Dương cấp ngày 02/3/2011 cho ông Nguyễn Văn T3;
quyền sử dụng thửa đất số 1825, tờ bản đồ số 29, tọa lạc tại phường C, thị xã B,
tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất số CD 483722, số vào sổ cấp GCN: CS07034
do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 08/6/2016, cập nhật chủ sử
dụng ngày 17/12/2019 cho ông Trương Mậu H1; quyền sử dụng thửa đất 1739,
tờ bản đồ số 13-2 tọa lạc tại phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất số CL 749596, svào sổ cấp GCN: CS11718 do Sở Tài nguyên i
trường tỉnh B cấp ngày 05/02/2018, cập nhật thay đổi chủ sử dụng ngày
16/01/2020 cho ông Trương Mậu H1; quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất thuộc thửa đất số 92, tờ bản đồ s55 tọa lạc tại T, thị T, tỉnh An
Giang theo giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất s680395, số vào sổ cấp GCN: CT15063 do Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh A cấp ngày 31/3/2017 cấp cho Công ty TNHH H16;
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 96, tờ bản đồ số
55 tọa lạc tại T, thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 680396, số
vào sổ cấp GCN: CT15064 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày
45
31/3/2017 cho Công ty TNHH H16; quyền sdụng đất tài sản gắn liền với
đất thuộc thửa đất số 108, tbản đồ số 55 tọa lạc tại xã T, thị T, tỉnh An
Giang theo giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất s680397, số vào sổ cấp GCN: CT15065 do Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày 31/3/2017 cho Công ty TNHH H16;
quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 146, tờ bản đồ
số 55 tọa lạc tại T, thị T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 680399, số
vào sổ cấp GCN: CT15067 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A cấp ngày
31/03/2017 cho Công ty TNHH H16; quyền sử dụng thửa đất số 436, tờ bản đồ
số 4 tọa lạc tại phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận
quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số BY
696215, số vào sổ cấp GCN: CS04748 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B
cấp ngày 10/7/2015, cập nhật thay đổi chủ sdụng ngày 31/01/2019 cho bà
Phạm Ánh H15 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất gồm:
1. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 92, tờ bản đồ số 55, địa chỉ thửa
đất: T, thị T, tỉnh An Giang gồm: nhà làm việc: diện tích xây dựng:
460,9m
2
; diện tích sàn: 617,8m
2
; kết cấu n sau: khung cột tông cốt
thép, vách gạch, mái bằng, nền gạch. Nhà v sinh nhân viên: diện tích xây
dựng: 68,5 m
2
; diện tích sàn: 68,5 m
2
; kết cấu như sau: khung cột bên tông
cốt thép, vách gạch, mái tôn, nền gạch. Nhà xe nhân viên: diện tích xây dựng:
124,6 m
2
; kết cấu nsau: khung cột tông cốt thép, vách gạch + tôn, nền
bê tông, mái tôn. Ghi chú: nhà làm việc có một phần diện tích 79,7 m
2
nằm trên
thửa đất số 96; tờ bản đồ số 55, đã được cấp Giấy chứng nhận số CT15064 cho
Công ty TNHH H16.
2. Tài sản gắn liền với thửa đất số 96, tờ bản đồ số 55, địa chỉ thửa đất:
T, thị T, tỉnh An Giang gồm: nhà ăn: diện tích xây dựng: 454,7 m
2
;
cấu trúc như sau: khung cột tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, nền
tông xi măng + gạch. Nhà vệ sinh công nhân: diện tích xây dựng: 78,2 m
2
;
kết cấu nsau: khung cột tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, gạch.
Nhà kho nguyên liệu 1: diện tích xây dựng: 623,4m
2
; có kết cấu như sau: khung
cột tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, nền bê tông xi măng. Nhà kho
nguyên liệu 2: diện tích xây dựng: 623,7 m
2
; kết cấu như sau: khung cột
tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, nền tông xi măng. Nhà bảo v3:
diện tích xây dựng: 10,6 m
2
; kết cấu như sau: khung cột tông cốt thép,
vách gạch + tôn, mái tôn, nền bê tông xi măng. Ghi chú: Nhà ăn một phần
diện tích 111,6 m
2
nằm trên thửa đất số 78 (thửa đất số 78 thế chấp cho Ngân
hàng TMCP C) và một phần diện tích 72,8 m
2
nằm trên thửa đất số 92; nhà kho
nguyên liệu 1 một phần diện tích 115,7 m
2
nằm trên thửa đất số 146 một
phần diện tích 181,5 m
2
nằm trên thửa đất số 108; tờ bản đồ số 55, đã được cấp
giấy chứng nhận số CT15062, CT15063, CT15065, CT15067 cho Công ty
TNHH H16.
46
3. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 108, tờ bản đồ s55, địa chỉ thửa
đất: T, thị T, tỉnh An Giang gồm: nhà y tế: diện tích xây dựng: 108,8 m
2
;
cấu trúc như sau: khung cột tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, nền
gạch. Ghi chú: nhà y tế một phần diện ch 9,1 m
2
nằm trên thửa đất số 96;
tờ bản đồ số 55, đã được cấp Giấy chứng nhận số CT15064 cho Công ty TNHH
H16.
4. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 146, tờ bản đồ s55, địa chỉ thửa
đất: T, thị T, tỉnh An Giang gồm: nhà xưởng xử lý phân cỡ - hấp: diện
tích xây dựng 934,6 m
2
; kết cấu như sau: khung cột bê tông cốt thép, vách
gạch + tôn, mái tôn, nền tông xi măng. Nhà xưởng khu tách nhân: diện tích
xây dựng 931,2 m
2
; kết cấu như sau: khung cột tông cốt thép, vách gạch
+ tôn, mái tôn, nền bê tông xi măng. Nhà xưởng khu bóc vỏ lụa phân cỡ: diện
tích xây dựng 831,9 m
2
; kết cấu như sau: khung cột bê tông cốt thép, vách
gạch + tôn, mái tôn, nền bê tông xi măng. Nhà xưởng khu vực kho thành phẩm:
diện tích xây dựng 831,6 m
2
; kết cấu như sau: khung cột tông cốt thép,
vách gạch + tôn, mái tôn, nền bê tông xi măng. Nhà xưởng khu lò hơi: diện tích
xây dựng 397,9 m
2
; kết cấu như sau: khung cột tông cốt thép, vách gạch
+ tôn, mái tôn, nền tông xi măng. Nhà kho bóc vỏ lụa: diện tích xây dựng
10,3 m
2
; kết cấu như sau: khung cột tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái
tôn, nền bê tông xi măng. Nhà máy nén khí: diện tích xây dựng 39,2 m
2
; kết
cấu như sau: khung cột tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, nền tông
xi măng. Nhà bảo vệ 1: diện tích xây dựng 112,6 m
2
; kết cấu như sau:
khung cột tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, nền tông xi măng.
Công trình nhà bảo vệ 2: diện tích xây dựng 10,4 m
2
; có kết cấu như sau: khung
cột bê tông cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, nền bê tông xi măng. Công trình
nhà vệ sinh: diện tích xây dựng 10,2 m
2
; kết cấu như sau: khung cột bê tông
cốt thép, vách gạch + tôn, mái tôn, nền gạch. Ghi chú: nhà xưởng xử lý phân cỡ
- hấp một phần diện tích 426,2 m
2
, nhà xưởng khu vực hơi một phần
diện tích 79,2 m
2
nằm trên thửa đất số 96; nhà xưởng khu vực kho thành phẩm
một phần diện tích 74,4 m
2
nằm trên thửa đất số 110 (thửa đất 110 Công ty
TNHH H16 thế chấp cho Ngân hàng TMCP C), tờ bản đs55, đã được cấp
giấy chứng nhận số CT15064, CT15066 cho Công ty TNHH H16. Ngoài ra
trên đất còn có sân bê tông xi măng diện tích diện tích 2920m
2
, tường gạch xây
tô, sơn nước + lưới B40 diện tích 732,75m
2
, 02 cổng sắt diện tích diện tích
58,42m
2
, 05 trụ cổng thể tích 2,3m
3
, cây Dừa: 13 cây khoảng 05 năm, cây :
03 cây khoảng 05 năm, cây P5: 04 cây khoảng 05 năm, táo 01 cây khoảng 04-
05 năm, cây Xoài: 11 cây khoảng 04-05 năm, cây Cau: 02 cây khoảng 04-05
năm, cây Cóc: 01 cây khoảng 04-05 năm, cây Mít: 02 cây khoảng 04-05 năm,
cây Na: cây khoảng 04-05 năm, cây Đinh L3: 57 cây khoảng 04-05 năm, cây
B2: 02 cây khoảng 04-05 năm, cây K1: 04 cây khoảng 10 năm, cây Bồ Đề 03
cây khoảng 10 năm, cây Cừ 13 cây khoảng 04-05 năm, 02 trạm biến thế 03
pha, 01 cái am thờ kết cấu mái gạch, nền gạch, tường gạch + ốp gạch diện
tích 01m
2
, 02 bồn nước inox có thể tích 10.000 lít và 20.000 lít có trụ sắt đỡ, 16
trụ điện, 12 đèn đường, 01 cái am thờ kết cấu mái gạch, nền gạch, tường
47
gạch + ốp gạch diện tích ngang 1,6m, dài 2,8m, 01 nhà vệ sinh diện tích khoảng
6m
2
kết cấu nền gạch, tường gạch, không mái, bên trong một bồn cầu
ngồi (Hiện bỏ trống không sử dụng), tường gạch ống không diện tích
khoảng 20m
2
.
5. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 32, tờ bản đồ số 3 và thửa đất số
129, tờ bản đồ số 41; địa chỉ thửa đất: xã A, thị xã T, An Giang gồm: 01 cây
sen (trên 10 tuổi), 03 cây me (trên 06 tuổi), 06 cây ri (trên 06 tuổi), 08 cây
Bạch Đằng H13 (trên 06 tuổi), 01 cây sầu đâu (trên 04 tuổi), 01 cây sa kê (trên
15 tuổi), 01 cây sữa (trên 15 tuổi), 01 cây vú sữa (trên 15 tuổi), 03 cây dừa
nhỏ, 02 cây N (04-05 tuổi), 02 cây hoa giấy (09 năm), 650 gốc Linh Đăng (trên
06 tuổi), 03 cây Nhũ Hương (trên 10 tuổi), 01 cây Lộc V (05-06 tuổi), 01 y
mận kinh tử (04-05 tuổi) do ông K trồng hàng rào kết cấu đá + lưới B40
+ trụ bê tông cốt thép diện tích 255m
2
, đường đi có kết cấu: đổ bê tông xi măng
chiều ngang 1,5m, chiều dài 60m, diện tích 90m
2
. Ngoài ra, còn 10 cây dừa
to; 01 cây xoài; hàng rào kết cấu đá + lưới B40, trụ tông cốt thép là tài
sản của ông Trương Mậu H1 01 đường đi kết cấu tông, xi măng do
ông Mai Nhật T5 xây dựng.
6. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 436, tờ bản đồ 4 tọa lạc phường P,
thành phố T, tỉnh Bình Dương gồm: nhà tạm kết cấu: mái tôn, vách tôn, nền
gạch tàu, cột sắt do ông Q2 đang quản lý sử dụng.
7. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 608, tờ bản đồ số 13; địa chỉ:
phường P, thành phố T, tỉnh nh Dương gồm: căn nhà 02 tầng: có kết cấu
móng, cột, đà, khung, sàn: BTCT; vách gạch; nền gạch hoa; mái ngói; mái che;
tường xây; cổng sắt, trụ cổng, mái che, sân gạch.
8. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1778, tờ bản đồ số: 13-3 tọa lạc
phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương gồm: 01 cây xoài (2,5 năm), 02 cây
mít (12 năm), 02 cây bưởi (08 năm), 01 cây chôm chôm (15 năm), 03 cây
chanh (08 năm), cây so đũa (08 năm), 02 cây xà cừ (21 năm), 07 cây dâu tằm
(06 năm) của bà Phạm Thị T2.
9. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1543, tờ bản đsố 13-2, tọa lạc
phường P, thị T (nay thành phố T), tỉnh Bình Dương gồm: 07 khung
thành, thảm cỏ nhân tạo, 06 cây xanh, sân tông, 01 chòi kết cấu: mái lợp
ngói, khung gỗ, nền lát gạch, kèo sắt hộp 01 chòi kết cấu: mái lợp ngói,
khung gỗ, nền lát gạch của ông Nguyễn Văn T3.
10. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1739, tbản đồ s13-2, địa chỉ
thửa đất: phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương của ông H9 ông B1,
bao gồm: 18 trụ điện có gắn đèn chiếu sáng; 06 khung thành; thảm cỏ nhân tạo;
04 mái che kết cấu khung sắt, mái tôn; 01 mái che khung sắt, mái kéo,
nền tông, gạch men; 02 cây xanh khoảng trên 10 năm tuổi; 01 trụ điện 03
pha; 01 cây cừ trên 10 năm tuổi; 03 nhà vệ sinh kết cấu mái tôn, vách
gạch, xây + ốp gạch men, cửa tôn, nền gạch men, chiều ngang 04m x dài
2,3m x cao 2,8m; 01 nhà tạm kết cấu mái tôn, vách tôn + lưới B40, kèo sắt,
48
tường xây tô, nền gạch xây chiều dài 09m x rộng 03m x cao 3,5m; 01
cánh cổng bằng tôn chiều dài 2m x rộng 2m x cao 2m; 01 tường rào bằng
gạch lóng dài khoảng 140m + cao 2,5m; 08 ghế đá; 01 cổng sắt gồm 02 cánh
dài khoảng 10m x cao 02m.
11. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1825, tờ bản đồ số 29địa chỉ:
phường Chánh Phú H14, thị B (nay thành phố B), tỉnh Bình Dương gồm:
01 nhà bảo vệ kết cấu: tường xây, mái tôn, nền gạch men; 01 căn nhà có kết
cấu: tường y, mái tôn, nền gạch men; 01 nhà vệ sinh biệt lập kết cấu:
tường gạch xây sơn nước, nền gạch men, mái tôn, không cửa; tường gạch
xây tô; trụ cổng; cửa sắt của ông H1bà H15.
12. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1476, tờ bản đồ số 13; địa chỉ
thửa đất: phường P, thị T (nay Thành phố T), tỉnh Bình Dương do ông
H1, H15 xây dựng gồm: 01 nhà xưởng tiền chế 02 tầng kết cấu mái tôn,
vách tôn + tường xây tô, cửa sổ sắt, nxưởng chiều ngang khoảng 10m x
dài khoảng 50m ; 01 cửa kéo sắt; 02 trụ cổng ốp đá hoa cương; 01 tường xây
ốp đá hoa cương cao 2m x dài 2,5m x rộng 0,3m; 02 tường xây cao khoảng
2,5m x dài 03m.
13. Tài sản gắn liền với đất thửa đất số 1740, tờ bản đsố 13-3, địa chỉ
thửa đất: phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương bao gồm: Bao quanh khu
đất tường xây + lưới B40 cao khoảng 3m các tài sản trên đất: 08
chuồng heo kết cấu mái tôn, cột sắt, tường tông cao khoảng 50cm, nền xi
măng; 01 nhà tạm kết cấu mái tôn, vách tôn, nền xi măng diện ch
khoảng 60m
2
; 01 nhà tạm có kết cấu mái tôn, vách tôn, nền xi măng, khung cột
bằng sắt; 01 nhà kho kết cấu mái tôn, vách tôn, nền đất; 01 nhà cấp 4 diện
tích 04m + dài 08m, kết cấu mái tôn, nền gạch, vách gạch, cửa sắt do Công
ty T9 xây dựng (không năm); 01 nhà cấp 4 kết cấu mái tôn, vách gạch,
nền gạch ngang 10m + dài khoảng 08m; 01 mái che tôn khoảng 30m + ngang
khoảng 2m, khung kèo bằng sắt; 01 đồng hồ điện kế chính; 01 giếng khoan; 03
cừ khoảng trên 10 năm một số cây ăn trái: Chuối, mít, đu đủ, mận,…; 02
cánh cổng bằng tôn cao khoảng 02m + rộng 1,5m. Ông Trương Thanh L4 được
quyền nhận lại giá trị tài sản tại thời điểm phát mãi gồm: 01 nhà tạm có kết cấu
mái tôn, vách tôn, nền xi măng có diện tích khoảng 60m
2
.
Ông Nguyễn Hoàng H9, ông Nguyễn Quyền B1 được quyền nhận giá trị
tài sản tại thời điểm phát mãi gồm: 06 khung thành, thảm cỏ nhân tạo, mái che
bằng dù kéo, kèo sắt.
Phạm Thị T2 được quyền nhận giá trị tài sản tại thời điểm phát mãi
gồm 01 cây xoài (2,5 năm), 02 cây mít (12 năm), 02 cây bưởi (08 năm), 01 cây
chôm chôm (15 năm), 03 cây chanh (08 năm), cây so đũa (08 năm), 02 cây xà
cừ (21 năm), 07 cây dâu tằm (06 năm).
Ông Nguyễn Trung Q2 được quyền nhận giá trị tài sản tại thời điểm phát
mãi gồm: nhà tạm có kết cấu: mái tôn, vách tôn, nền gạch tàu, cột sắt.
Người thừa kế quyền nghĩa vụ tố tụng của ông K Nguyễn Thị
49
Ngọc H7, sinh năm 1966 (vợ); địa chỉ: ấp A, xã A, thị xã T, tỉnh An Giang được
quyền nhận giá trị tài sản tại thời điểm phát mãi gồm: 01 cây sen (trên 10
tuổi), 03 cây me (trên 06 tuổi), 06 cây ri (trên 06 tuổi), 08 cây Bạch Đằng
H13 (trên 06 tuổi), 01 cây sầu đâu (trên 04 tuổi), 01 cây sa (trên 15 tuổi), 01
cây vú sữa (trên 15 tuổi), 01 cây vú sữa (trên 15 tuổi), 03 cây dừa nhỏ, 02 cây N
(04-05 tuổi), 02 cây hoa giấy (09 năm), 650 gốc Linh Đăng (trên 06 tuổi), 03
cây Nhũ Hương (trên 10 tuổi), 01 cây Lộc V (05-06 tuổi), 01 cây mận kinh tử
(04-05 tuổi).
Ông H9, ông B1 được quyền ưu tiên mua thửa đất số 1739, tờ bản đồ số
13-2, địa chỉ thửa đất: phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương trong thời hạn
03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản về việc bán và các điều
kiện bán tài sản thế chấp.
Phạm Thị T2 được quyền ưu tiên mua thửa đất số 1778, tờ bản đồ số:
13-3 tọa lạc phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương trong thời hạn 03 tháng
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản về việc báncác điều kiện bán
tài sản thế chấp.
Ông Nguyễn Trung Q2 được quyền ưu tiên mua thửa đất số 1739, tờ bản
đồ số 13-2, địa chỉ thửa đất: phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương trong
thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản về việc bán và
các điều kiện bán tài sản thế chấp
Ông T5, ông Đ, M, L2, ông T6, G, ông P3, ông Văn Q, Bùi
Thị H6 được quyền ưu tiên mua thửa đất số 32, tờ bản đồ số: 3, tại A, thị
T, An Giang thửa đất số 129, tờ bản đồ số 41 tại A, thị xã T, An Giang
trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản về việc
bán và các điều kiện bán tài sản thế chấp.
3. Án phí phúc thẩm: Công ty TNHH T9 không phải chịu. Hoàn trả cho
Công ty T9 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001121 ngày 03/7/2024 số tiền 1.700.000
đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001800 ngày
25/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố D (nay Phòng Thi
hành án dân sự Khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh).
4. Chi phí tố tụng khác: Bị đơn Công ty T9 phải chịu 10.000.000 (mười
triệu) đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tại cấp phúc thẩm, Công ty T9 đã
thực hiện xong.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
50
Nơi nhận:
- VKSND TP.HCM;
- Phòng THADS Khu vực 16 – TP.HCM;
- TAND Khu vực 16 – TP.HCM;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu: Hồ sơ, Tổ Hành chính Tư pháp;
Tòa Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thắm
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 233/2025/KDTM-PT Bản án số 233/2025/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 233/2025/KDTM-PT Bản án số 233/2025/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất