Bản án số 01/2026/KDTM-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Cao Bằng về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 01/2026/KDTM-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Cao Bằng về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cao Bằng
Số hiệu: 01/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng ĐTVPTVN - Công ty CKXLCNCB tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 01/2026/KDTM-PT Bản án số 01/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2026/KDTM-PT Bản án số 01/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH CAO BNG
Bn án s: 01/2026/KDTM-PT
Ngày 30/6/2026
V/v “Tranh chp hợp đồng
tín dụng”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH CAO BNG
Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Vi Khánh Dn
Các Thm phán: Ông Nông Đức Th
Bà Tô Th Thu Ngân
Thư phiên tòa: Phan Th Thanh Tâm - Thư viên, Tòa án nhân dân
tnh Cao Bng.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Cao Bng tham gia phiên toà:
Hoàng Thu Hng- Kim sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2026 ti tr s Toà án nhân dân tnh Cao Bng xét x
phúc thm công khai v án dân s th s: 01/2025/TLPT-KDTM ngày
17/3/2026 v việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dng ".
Do bn án dân s thẩm s: 04/2025/KDTM-ST ngày 24 tháng 11 năm
2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 1- Cao Bng b kháng cáo.
Theo quyết định đưa v án ra xét x phúc thm số: 46/2026/QĐ-PT ngày 24
tháng 4 năm 2026; Thông báo hoãn phiên toà s: 71/TB-TA ngày 13/5/2026;
Thông báo hoãn phiên toà s: 83/TB-TA ngày 10/6/2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mi c phần Đ.
Địa ch tr s chính: Tháp B5, A T, qun H, thành ph Hà Ni.
Đại din theo pháp lut: Ông Phan Đức T.
Đại din theo y quyn: Vy Th Thùy A - Giám đốc Ngân hàng TMCP
Đ- Chi nhánh C7.
Đại din theo y quyn li: Ông Vi Đức T1 - Cán b Trung tâm x n -
Ngân hàng TMCP Đ
Địa ch: CH A- 05, Tòa nhà H H, Hà Ni. có mt.
B đơn: ng ty c phn C8 (gi tt là Công ty C8).
Người đại din theo pháp lut: Ông Trn Quang C- Ch tch hi đồng qun
tr kiêm giám đốc công ty. Có mt.
Địa ch: S nhà B, đường G, t dân ph T, phường T, tnh Thái Nguyên,
mt.
Đại din theo u quyn ca ông Trn Quang C: Ông Cung Phi H.
Địa ch: S nhà A, ngõ E, ph Q, phường T, TP Hà Ni. Có mt.
Người có quyn li và nghĩa vụ liên quan:
2
1. y ban nhân dân tnh C, đi din theo pháp lut- ông Hi H1 - Ch
tịch. Địa ch: Khu đô thị M, phường T, tnh Cao Bng.
Đại din theo y quyn: Ông Vương Quang T2 - Phó Giám đốc S tài chính
tnh C, Vng mt.
2. y ban nhân dân phưng T, đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Anh T3
- Ch tch.
Địa ch: S C Đ, tổ dân ph H, phường T, tnh Cao Bng, Vng mt.
3. Bo him xã hi tnh Cao Bằng, đại din theo pháp lut: Ông Ngô Văn C1
- Giám đốc.
Địa ch: Khu đô thị M, phường T, tnh Cao Bng.
Đại din theo y quyn: Ông Hoàng Văn H2 - Trưởng phòng qun thu
phát trin Bo him xã hi tnh Cao Bằng, Có đơn xin xử vng mt.
4. Cc thuế tnh Cao Bằng, đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Vit L -
Cục trưởng. Người được y quyn: Phm Th Kim O - Phó trưởng phòng ph
trách, phòng nghip v, d toán, pháp chế - Thuế tnh Cao Bng.
Địa ch: K, phường T, tnh Cao Bng, Có mt.
5. Tổng công ty Đ1 (SCIC), đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Quc H3 -
Tổng giám đốc.
Địa ch: Tng B- B Tòa nhà C, s A đường T, phường Y, thành ph Hà Ni.
Đại din theo y quyn: Đinh Thu T4 Nguyn Diu Huyn T5 -
Chuyên viên Ban pháp chế và qun tr ri ro SCIC, Có mt.
6. Ông Hoàng Lê K, Bà Triu Th B, bà Đặng Phương M, ông Đặng Vit T6, ông
Đặng Xuân T7.
Cùng địa ch: T I Sông H, phường T, tnh Cao Bng, (Có mt Bà Triu Th
Bích C2 li vng mt)
Người bo v quyn li ích hp pháp ca Triu Th B: Ông Nguyn
Văn T8. Ngh nghiệp: vn viên pháp lut - Trung tâm T28. Địa ch: T F,
phưng P, tnh Thái Nguyên.Vng mt.
7. Ông Ngô Gia L1.
Địa ch: Xóm T, xã T, tnh Bc Ninh. Có mt.
8. Ông Nguyn Thanh H4.
Địa ch: SN A đường C, t C, phường N, tnh Cao Bng, Có mt.
9. Các c đông ca Công ty C8:
Ch Th T9, Đàm Đc T10, Đàm Nguyễn T11, Đàm Th O1, Đàm Thị X,
Đàm Trung K1, Đàm K2, Đàm Xuân T12, Đỗ Vinh Q, Đinh Hữu K3, Đinh
Th B1, Đinh Thị U, Đinh Văn T13, Bùi Văn H5, Bế H, Bế Minh H6, Bế Thanh
B2, Bế Minh L2, Văn H7, Hoàng Đình G, Hoàng Công N, Hoàng Nông H8,
Hoàng Thm H9, Hoàng Th B3, Hoàng Trung S, Hoàng Văn A1, Hoàng Văn
G1, Hoàng Văn M1, Hoàng Vit N1, Lương Thị P, Lương Trung H10, Đức
P1, Lục Văn N2, Long Đình T14, Lưu Thế T15, Mông Văn S1, Th H11,
Văn C3, Văn T16, Văn V, Nông Huy D, Nông Ngc T17, Nông Quốc Ơ,
Nông Thanh L3, Nông Th P2, Nông Văn D1, Nông Văn H12, Nông Văn L4,
Nông Văn T18, Nông Văn T19, Nông Ích D2, Nguyễn Đức H13, Nguyn Chí C4,
Nguyn Mnh H14, Nguyn Thanh T20, Nguyn Th H15, Phương Chí H16,
Phm Quang D3, T Hùng S2, Tng Thanh G2, Trần Đình T21, Trần Đức C5,
3
Triu Quc H17, Triệu Sơn T22, Triệu Văn T23, Dương Đức K4, Minh T24,
Long Đình L5, Nông Văn D4, Đinh Văn H18, Hoàng Thm V1, Hoàng Th H19,
Nông Ngc T25, Nông Th Minh T26, Nông Văn H20, Công đoàn công ty, Sm
Thu H21, Th H22, Lưu Tuấn H23, Nguyễn Đức Q1, Trn Quang C, Bảo
L6, Hoàng Thanh P3, Nguyễn Văn H24. Các c đông trên hin không tài liu
v địa ch nơi cư trú, vắng mt không có lý do.
- Người kháng cáo: Ông Trần Quang C- đại diện Công ty cổ phần C8 và Bà
Triệu Thị B- người có quyền lợi liên quan.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kin và các li khai tiếp theo tại tòa, nguyên đơn trình bày:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 28/11/2023, bản tự khai và tại phiên tòa đại diện
theo ủy quyền lại của nguyên đơn ông Vi Đức T1- Cán bộ Tung tâm xử nợ -
Ngân hàng TMCP Đ trình bày: Công ty cphần C8 (sau đây gọi tắt Công ty
C8”) vay vốn B5 theo 09 (chín) Hợp đồng tín dụng với tổng ncho vay
2.854.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, tám trăm năm mươi tư triệu đồng chẵn).
Quá trình thực hiện các Hợp đồng tính đến 28/11/2023 của Công ty C8 như
sau:
Đã thanh toán được s tiền: 1.780.682.307,đ (trong đó: thanh toán gốc:
945.000.000,đ; thanh toán lãi: 835.682.307,đ).
Còn nợ B5 tổng số tiền đến ngày 28/11/2023 là: 5.029.290.193 đồng (trong
đó: Nợ gốc: 1.909.000.000 đồng; Nợ lãi: 2.138.518.221 đồng; Nợ lãi quá hạn:
981.771.972 đồng).
Cụ thể:
1. Hợp đồng tín dụng số 2903/2011/HĐ ngày 20/10/2011:
Số tiền vay: 500.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng chẵn)
Lãi suất vay theo Hợp đồng tín dụng: 17%/năm. Lãi suất thả nổi, điều chỉnh
01 tháng/lần theo thông báo lãi suất cho vay của Ngân hàng T29 thời kỳ. Lãi suất
quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Lịch trả nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng:
20/07/2012. Khoản vay đã nhiều lần được cấu lại thời hạn trả nợ, lịch trả nợ
gốc theo lần điều chỉnh cuối cùng là 24/07/2014. Lịch trả nlãi theo Hợp đồng
tín dụng: Lãi vay được trả định kỳ hàng tháng (chậm nhất ngày 25 của tháng).
Lịch trả n lãi theo văn bản sửa đổi, bổ sung các Hợp đồng tín dụng số
01/2012/HĐ ngày 28/12/2012: Lãi vay được trả định k hàng quý (chậm nhất
ngày 25 của tháng cuối quý). Quá trình thực hiện hợp đồng, ng ty C8: Đã
thanh toán được số tiền: 697.590.278,đ (trong đó: thanh toán gốc: 500.000.000,đ;
thanh toán lãi: 197.590.278,đ). Còn nợ B5 tổng số tiền đến ngày 28/11/2023 là:
149.961.888 đồng (trong đó: Nợ gốc: 0, đồng; Nợ lãi: 101.312.555 đồng; lãi quá
hạn: 48.649.333 đồng).
2. Hợp đồng tín dụng số 969/2012/HĐ ngày 05/04/2012:
Số tiền vay: 800.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Tám trăm triệu đồng chẵn); Lãi
suất vay theo Hợp đồng tín dụng: 17,5%/năm. Lãi suất thả nổi, điều chỉnh 03
tháng/lần theo thông báo lãi suất cho vay của Ngân hàng T29 thời kỳ. Lãi suất
quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Lịch trả nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng:
07/01/2013. Lịch trả nợ gốc sau khi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ là 07/01/2015.
4
Lịch trả nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng: Lãi vay được trả định kỳ hàng tháng
(chậm nhất là ngày 25 của tháng). Lịch trả nợ lãi theo văn bản sửa đổi, bổ sung
các Hợp đồng tín dụng số 01/2012/HĐ ngày 28/12/2012: Lãi vay được trả định
kỳ hàng quý (chậm nhất là ngày 25 của tháng cuối quý)
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty C8: Đã thanh toán được số tiền:
689.711.111,đ (trong đó: thanh toán gốc: 445.000.000,đ; thanh toán lãi:
244.711.111,đ). Còn nB5 tổng số tiền đến ngày 28/11/2023 là: 1.174.590.972
đồng (trong đó: Nợ gốc: 355.000.000, đồng; Nợ lãi: 561.734.722 đồng; lãi quá
hạn: 257.856.250 đồng).
3. Hợp đồng tín dụng số 1384/2012/HĐ ngày 15/05/2012:
Số tiền vay: 150.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Một trăm m mươi triệu đồng
chẵn). Lãi suất vay theo Hợp đồng tín dụng: 16,5%/năm. Lãi suất thả nổi, điều
chỉnh 03 tháng/lần theo thông báo lãi suất cho vay của Ngân hàng T29 thời kỳ.
Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Lịch trả nợ gốc theo Hợp đồng tín
dụng: 19/02/2013. Lịch trả nợ gốc sau khi được cấu lại thời hạn trả nợ
24/02/2015. Lịch trả nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng: Lãi vay được trả định k
hàng tháng (chậm nhất ngày 25 của tháng). Lịch trả nợ lãi theo văn bản sửa
đổi, bổ sung các Hợp đồng tín dụng số 01/2012/HĐ ngày 28/12/2012: Lãi vay
được trả định kỳ hàng quý (chậm nhất là ngày 25 của tháng cuối quý)
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty C8: Đã thanh toán được số tiền:
44.602.083 đồng (trong đó: thanh toán gốc: 0 đồng; thanh toán lãi: 44.602.083
đồng). Còn nợ B5 tổng số tiền đến ngày 28/11/2023 là: 360.566.667 đồng (trong
đó: Nợ gốc: 150.000.000, đồng; Nợ lãi: 143.920.834 đồng; lãi quá hạn:
66.645.833 đồng).
4. Hợp đồng tín dụng số 1806/2012/HĐ ngày 12/06/2012:
Số tiền vay: 500.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng chẵn)
Lãi suất vay theo Hợp đồng tín dụng: 13%/năm. Lãi suất thả nổi, điều chỉnh
03 tháng/lần theo thông báo lãi suất cho vay của Ngân hàng T29 thời kỳ. Lãi suất
quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Lịch trả nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng:
16/03/2013. Lịch trả nợ gốc sau khi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ là 12/03/2015.
Lịch trả nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng: Lãi vay được trả định kỳ hàng tháng
(chậm nhất ngày 25 của tháng). Lịch trả nợ lãi theo văn bản sửa đổi, bổ sung
các Hợp đồng tín dụng số 01/2012/HĐ ngày 28/12/2012: Lãi vay được trả định
kỳ hàng quý (chậm nhất là ngày 25 của tháng cuối quý)
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty C8:
Đã thanh toán được stiền: 136.041.667 đồng (trong đó: thanh toán gốc: 0
đồng; thanh toán lãi: 136.041.667 đồng). Còn nợ B5 tổng số tiền đến ngày
28/11/2023 là: 1.200.777.778 đồng (trong đó: Nợ gốc: 500.000.000, đồng; Nợ lãi:
479.736.111 đồng; lãi quá hạn: 221.041.667 đồng).
5. Hợp đồng tín dụng số 1854/2012/HĐ ngày 18/06/2012:
Số tiền vay: 44.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Bốn mươi bốn triệu đồng chẵn)
Lãi suất vay theo Hợp đồng tín dụng: 13%/năm. Lãi suất thả nổi, điều chỉnh
03 tháng/lần theo thông báo lãi suất cho vay của Ngân hàng T29 thời kỳ. Lãi suất
quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Lịch trả nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng:
18/03/2013. Lịch trả nợ gốc sau khi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ là 18/03/2015.
5
Lịch trả nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng: Lãi vay được trả định kỳ hàng tháng
(chậm nhất là ngày 25 của tháng). Lịch trả nợ lãi theo văn bản sửa đổi, bổ sung
các Hợp đồng tín dụng số 01/2012/HĐ ngày 28/12/2012: Lãi vay được trả định
kỳ hàng quý (chậm nhất là ngày 25 của tháng cuối quý)
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty C8: Đã thanh toán được số tiền:
11.876.334 đồng (trong đó: thanh toán gốc: 0 đồng; thanh toán lãi: 11.876.334
đồng). Còn nợ B5 tổng số tiền đến ngày 28/11/2023 là: 105.631.777 đồng (trong
đó: Nợ gốc: 44.000.000, đồng; Nợ lãi: 42.216.777 đồng; lãi quá hạn: 19.415.000
đồng).
6. Hợp đồng tín dụng số 1913/2012/HĐ ngày 21/06/2012:
Số tiền vay: 100.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẵn)
Lãi suất vay theo Hợp đồng tín dụng: 13%/năm. Lãi suất thả nổi, điều chỉnh
03 tháng/lần theo thông báo lãi suất cho vay của Ngân hàng T29 thời kỳ. Lãi suất
quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Lịch trả nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng:
21/03/2013. Lịch trả nợ gốc sau khi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ là 23/03/2015.
Lịch trả nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng: Lãi vay được trả định kỳ hàng tháng
(chậm nhất là ngày 25 của tháng). Lịch trả nợ lãi theo văn bản sửa đổi, bổ sung
các Hợp đồng tín dụng số 01/2012/HĐ ngày 28/12/2012: Lãi vay được trả định
kỳ hàng quý (chậm nhất là ngày 25 của tháng cuối quý)
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty C8: Đã thanh toán được số tiền:
26.883.333 đồng (trong đó: thanh toán gốc: 0 đồng; thanh toán lãi: 26.883.333
đồng). Còn nợ B5 tổng số tiền đến ngày 28/11/2023 là: 240.002.779 đồng (trong
đó: Nợ gốc: 100.000.000, đồng; Nợ lãi: 95.947.223 đồng; lãi quá hạn: 44.055.556
đồng).
7. Hợp đồng tín dụng số 2041/2012/HĐ ngày 02/07/2012:
Số tiền vay: 180.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Một trăm tám mươi triệu đồng
chẵn); Lãi suất vay theo Hợp đồng tín dụng: 13%/năm. Lãi suất thả nổi, điều
chỉnh 03 tháng/lần theo thông báo lãi suất cho vay của Ngân hàng T29 thời kỳ.
Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Lịch trả nợ gốc theo Hợp đồng tín
dụng: 02/04/2013. Lịch trả nợ gốc sau khi được cấu lại thời hạn trả nợ
02/04/2015. Lịch trả nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng: Lãi vay được trả định k
hàng tháng (chậm nhất ngày 25 của tháng). Lịch trả nợ lãi theo văn bản sửa
đổi, bổ sung các Hợp đồng tín dụng số 01/2012/HĐ ngày 28/12/2012: Lãi vay
được trả định kỳ hàng quý (chậm nhất là ngày 25 của tháng cuối quý)
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty C8: Đã thanh toán được số tiền:
47.572.500 đồng (trong đó: thanh toán gốc: 0 đồng; thanh toán lãi: 47.572.500
đồng). Còn nợ B5 tổng số tiền đến ngày 28/11/2023 là: 431.755.000 đồng (trong
đó: Nợ gốc: 180.000.000, đồng; Nợ lãi: 172.705.000 đồng; i quá hạn:
79.050.000 đồng).
8. Hợp đồng tín dụng số 2448/2012/HĐ ngày 09/08/2012:
Số tiền vay: 500.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng chẵn)
Lãi suất vay theo Hợp đồng tín dụng: 13%/năm. Lãi suất thả nổi, điều chỉnh
03 tháng/lần theo thông báo lãi suất cho vay của Ngân hàng T29 thời kỳ. Lãi suất
quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Lịch trả nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng:
08/05/2013. Lịch trả nợ gốc sau khi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ là 09/05/2015.
6
Lịch trả nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng: Lãi vay được trả định kỳ hàng tháng
(chậm nhất là ngày 25 của tháng). Lịch trả nợ lãi theo văn bản sửa đổi, bổ sung
các Hợp đồng tín dụng số 01/2012/HĐ ngày 28/12/2012: Lãi vay được trả định
kỳ hàng quý (chậm nhất là ngày 25 của tháng cuối quý)
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty C8: Đã thanh toán được số tiền:
125.569.445 đồng (trong đó: thanh toán gốc: 0 đồng; thanh toán lãi: 125.569.445
đồng). Còn nợ B5 tổng số tiền đến ngày 28/11/2023 là: 1.196.750.000 đồng
(trong đó: Nợ gốc: 500.000.000, đồng; Nợ lãi: 479.736.111 đồng; lãi quá hạn:
217.013.889 đồng).
9. Hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐTD ngày 09/05/2014:
Số tiền vay: 80.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Tám mươi triệu đồng chẵn)
Lãi suất vay theo Hợp đồng tín dụng: 8%/năm. Lãi suất thả nổi, điều chỉnh
03 tháng/lần theo thông báo lãi suất cho vay của Ngân hàng T29 thời kỳ. Lãi suất
qhạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Lịch trả nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng:
09/04/2015. Lịch trả nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng: Lãi vay được trả định k
hàng quý (chậm nhất là ngày 25 của tháng cuối quý)
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty C8: Đã thanh toán được số tiền:
835.556 đồng (trong đó: thanh toán gốc: 0 đồng; thanh toán lãi: 835.556 đồng).
Còn nợ B5 tổng số tiền đến ngày 28/11/2023 là: 169.253.332 đồng (trong đó: Nợ
gốc: 80.000.000, đồng; Nợ lãi: 61.208.888 đồng; lãi quá hạn: 28.044.444 đồng).
Tuy nhiên, từ ngày nộp đơn khởi kiện cho đến hết ngày 24/01/2024, Công ty
C8 chưa thanh toán được nợ gốc lãi tại B5. Tính đến hết ngày 24/01/2024, tổng
dư nợ gốc lãi còn lại của Công ty C8 là: 4.805.548.088,đ. Cụ thể như sau:
N gốc: 1.909.000.000,đ; Lãi: 2.169.016.556,đ; Lãi quá hn: 727.531.532,đ
(Chi tiết dư nợ ti thời điểm hết ngày 24/01/2024 đưc gi theo ph lục đính
kèm Bn t khai này).
Về tài sản bảo đảm:
Tài sản 1: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hộ bà Triệu
Thị B, địa chỉ: Tổ A phường S, thị C, tỉnh Cao Bằng (nay là tổ I phường S,
thành phố C, tỉnh Cao Bằng), Giấy chứng nhận quyền sdụng đất số AA125109
do UBND thị C ngày 28/07/2004 cho hộ bà Triệu Thị B được thế chấp cho B5
theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2011/HĐ ngày 18/10/2011, việc thế
chấp đã được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định.
Tài sản 2: Hệ thống máy móc thiết bị (gồm máy cán ren, máy cắt đột, máy
đột dập, máy cắt tôn, máy chấn tôn, máy tiện) của Công ty cổ phần C8 được thế
chấp cho B5 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2009/HĐ ngày 15/01/2009,
việc thế chấp đã được công chứng theo quy định.
Tài sản 3: Toàn bộ tài sản gắn liền với đất gồm các tài sản được xây dựng
trên diện tích đất thuê đất giao theo Quyết định số 1746/QĐ--UB ngày
06/10/1998 của UBND tỉnh C và Hợp đồng thuê đất số 58/2006/HĐ- ngày
26/10/2006 thuộc sở hữu của Công ty cổ phần C8 được thế chấp cho B5 theo
Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2014/772756/HĐBĐ ngày 10/04/2014, việc thế
chấp đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.
Tài sản 4: Hệ thống nhà xưởng kẽm nhúng nóng, dây chuyền thiết bị nhúng
kẽm nóng, thiết bị xử nước thải, thiết bị điều khiển và tự động khống chế nhiệt
7
độ của Công ty cổ phần C8 được thế chấp cho B5 theo Hợp đồng thế chấp tài sản
số 02/2009/HĐ ngày 13/04/2009, việc thế chấp đã được công chứng đăng
giao dịch bảo đảm theo quy định.
Bên thế chấp đồng ý dùng các tài sản trên để bảo đảm thực hiện toàn bộ
nghĩa vụ phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng/văn bản tín dụng đã ký giữa B5
Công ty C8 bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, lãi quá hạn, phí phạt các khoản
bồi thường thiệt hại (nếu có).
Thực trạng tài sản đảm bảo:
Hiện nay, diện tích đất công ty thuê với Nhà nước theo Hợp đồng thuê đất số
58/2006/HĐ-ngày 26/10/2006 đã được Nhà nước thu hồi để thực hiện giải
phóng mặt bằng xây dựng công trình: Khu tái định I thuộc dự án Khu tái định
Đ khu đô thị M. Toàn bộ tài sản gắn liền với đất đang thế chấp tại B5 theo
Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2014/772756/HĐ ngày 10/04/2014, Hợp
đồng thế chấp tài sản số 02/2009/HĐ ngày 13/04/2009 nằm trên diện tích đất bị
thu hồi đã được Trung tâm phát triển quỹ đất và giải phóng mặt bằng thành phố C
bồi thường, tổng số tiền bồi thường là: 2.457.213.681,đ. Số tiền bồi thường được
chi trả như sau:
Ngày 31/12/2020, khoản tiền 738.621.614,đ được nộp vào Ngân sách Nhà
nước theo Quyết định số:1033/QĐ-CTCBA ngày 28/12/2020 cưỡng chế thi hành
quyết định hành chính về quản thuế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của
đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, nhân khác đang giữ của Cục trưởng Cục
thuế tỉnh C
Ngày 11/05/2021, Trung tâm phát triển quỹ đất giải phóng mặt bằng
thành phố C đã chuyển số tiền 929.198.806,đ vào tài khoản của Chi cục thi hành
án dân sự thành phố Cao Bằng theo Quyết định số: 09/QĐ-CCTHADS ngày
07/04/2021 về việc thu tiền của người phải thi hành án đang do người thứ ba giữ.
Ngày 17/05/2021, Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng đã chi trả số
tiền 929.198.806,đ cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng.
Ngày 30/06/2022, Trung tâm phát trin qu đất gii phóng mt bng
thành ph C đã chuyển s tin bồi thường còn lại là 789.393.261,đ v tài khon
thanh toán ca Công ty C8 m ti B5. S tin này hin nay vẫn đang đưc phong
ta trên tài khon.
K t khi khon vay phát sinh quá hn, B5 đã nhiều ln làm vic yêu cu
Công ty C8 các bên bảo đm thc hiện nghĩa vụ theo các hợp đồng đã ký, tuy
nhiên phía Công ty cùng các bên bảo đm không thin chí thc hiện. Do đó,
B5 kính đề ngh Tòa án buc Công ty C8 phi thanh toán ngay toàn b s tin còn
n cho Ngân hàng TMCP Đ i din Ngân hàng TMCP Đ Chi nhánh C7)
tính đến thời điểm Tòa án ra Bn án. C th như sau:
N gốc: 1.909.000.000,đ; Nợ lãi trong hn (tạm tính đến hết ngày
24/01/2024): 2.169.016.556,đ; Lãi pht quá hn (tm nh đến hết ngày
24/01/2024): 727.531.532,đ. Tổng cộng: 4.794.505.598,đ
Công ty C8 phi tiếp tc chu lãi sut theo tha thun ti các Hợp đng tín
dụng đã ký kể t ngày 25/01/2024 cho đến khi thc tế thanh toán hết n
Trường hợp Công ty C8 thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, yêu cầu Tòa
án tuyên B5 quyền chủ động hoặc yêu cầu quan thi hành án thẩm quyền
8
thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Công ty C8 phi chu án phí và các chi phí phát sinh trong sut quá trình gii
quyết v án theo quy định ca pháp lut.
Tại Công văn số 3957/STC-PTDN ngày 11/9/2025 ca S tài chính thuc
UBND tnh C v vic cung cp thông tin tài liu cho Tòa án.
Căn cứ pháp điu khon áp dng ca pháp lut Thuế, Bo him hi,
Luật Ngân sách nhà nước để UBND tnh C ban hành Công văn s 4522/UBND-
NĐ ngày 25/12/2019.
Văn bản s 4522/UBND-NĐ ngày 25/12/2019 được UBND tnh C ban hành
trên cơ sở các văn bản sau:
1. Báo cáo s 400/BC-UBND ngày 15/11/2019 ca UBND thành ph C đề
xuất phương án ưu tiên thứ t trong vic chi tr các khon n t ngun bi
thưng, h tr ca Công ty c phn C8.
2. Công văn số 2199/STC-CSDN ngày 19/11/2019 ca S T v vic ý kiến
ưu tiên chi trả các khon n ca ng ty c phn C8 trên s pháp lý, văn bn
như sau:
Căn c Thông số 129/2015/TT-BTC ngày 24/8/2015 ca B T30, hướng
dn trình t, th tc x lý tài chính khi thành lp mi, t chc li, gii th Công ty
trách nhim hu hn một thành viên do nhà c làm ch s hu Công ty
trách nhim hu hn mt thành viên Công ty con ca Công ty trách nhim hu
hn một thành viên do nhà nước làm ch s hu.
Báo cáo s:400/BC-UBND ngày 15/11/2019 ca UBND thành ph C đề
xuất phương án ưu tiên thứ t trong vic chi tr các khon n t ngun bi
thưng, h tr ca Công ty c phn C8.
Công văn s:1624/BHXH-QLT ngày 02/10/2019 ca B4 him hi tnh
Cao Bng v vic báo cáo s tin n đóng BHXH của Công ty c phn C8.
Công văn số: 809/KHCN-KHTC ngày 21/8/2019 ca S khoa hc Công
ngh tnh C v vic phi hp thu hi kinh phí np tr Ngân sách Nhà c t
nguồn kinh phí đền bù gii phóng mt bng.
Tại Công n số: 1625/ĐTKDV-DDT2 ngày 19/9/2025 ca Tng công ty
Đ1 V/v giao dch liên quan gia B5 Chi nhánh C7 Công ty c phn C8 vi
Công tác thu hi công n của Nhà nước. SCIC nhn bàn giao quyền đại din ch
s hu vốn Nhà nước ti Công ty c phn C8 t UBND tnh C năm 2007 và hin
c đông Nhà nước s hu 38,69% vn điều l ca Công ty. Ngày 11/9/2025
SCIC nhận được thông báo s 502/TB-TA đề ngày 05/9/2025 ca Tòa án nhân
dân khu vc 1- Cao Bng thông báo v vic mi tham gia phiên hp tiếp cn
công khai chng c và hòa gii bao gm: "Tranh chp hợp đồng tín dụng ". Đề
ngh Tòa án nhân dân khu vc 1- Cao Bng xem xét quan h giao dch gia Ngân
hàng B5 chi nhánh C7 Công ty CP C8 trong bi cnh thc trạng như sau: Hiện
nay, Công ty c phn C8 đang mở tài khon ti B5 chi nhánh C7 Công ty còn
n Qu h tr sp xếp và phát trin doanh nghip s tiền 520.513.940 đồng (chưa
bao gm lãi chm nộp theo quy đnh) và n c tc ca SCIC s tin 272.916.695
đồng. Ngày 10/6/2022, UBND thành ph C thông báo s 599/TB-UBND v
vic tiếp tc thc hin chi tr khon tin bồi thường 789.393.261 đồng bng hình
thc chuyn khon cho Công ty qua tài khon ti B5 chi nhánh C7. Ngày
9
18/12/2020, UBND tnh C Công văn s 3170/UBND-nht trí cho UBND
thành ph C thc hin chi tr các khon n ca Công ty t ngun tiền đn bù gii
phóng mt bằng khi nhà c thu hồi đất trong đó khon n gc Qu h tr
sp xếp phát trin doanh nghip s tiền 520.513.940 đng. Ngày 02/4/2025,
SCIC đã Công văn số: 445/DTKDV-DDT kiến ngh UBND tnh C, UBND
thành ph C ch đạo các bên liên quan Ngân hàng B5 chi nhánh C7 phi hp
thc hiện đối tr ti ngun thanh toán tin bồi thường do thu hồi đất ca Công ty
để thanh toán n cho Nhà nước theo đ ngh ca B T30 tại Công văn số:
2310/BTC-TCDN ngày 03/3/2020 theo đ ngh ca SCIC tại các Công văn
s:1725/DTKDV-DDT3 ngày 27/8/2019, Công văn số: 1114/ DTKDV-DDT3
ngày 16/6/2022. Tuy nhiên, ti thời điểm này, khon n gc Qu h tr sp xếp
phát trin doanh nghip khon n c tc ca SCIC nêu trên vẫn chưa được
thanh toán. Vi tình hình tài chính thua l, âm vn ch, Công ty dng hoạt động
b thu hồi đăng kinh doanh như hin nay, việc đi tr t ngun thanh toán
tin bi thường do thu hồi đất ca Công ty gii pháp cuối cùng đ thu hi n
cho Nhà nước.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan: Các c đông của Công ty c phn C8:
Hoàng K, Ch Th T9, Đàm Đức T10, Đàm Nguyễn T11, Đàm Thị O1, Đàm
Th X, Đàm Trung K1, Đàm K2, Đàm Xuân T12, Đỗ Vinh Q, Đinh Hữu K3,
Đinh Thị B1, Đinh Thị U, Đinh Văn T13, Bùi Văn H5, Bế H, Bế Minh H6, Bế
Thanh B2, Bế Minh L2, Văn H7, Hoàng Đình G, Hoàng Công N, Hoàng
Nông H8, Hoàng Thm H9, Hoàng Th B3, Hoàng Trung S, Hoàng Văn A1,
Hoàng Văn G1, Hoàng Văn M1, Hoàng Vit N1, Lương Thị P, Lương Trung
H10, Đức P1, Lục Văn N2, Long Đình T14, Lưu Thế T15, Mông Văn S1,
Th H11, Văn C3, Văn T16, Văn V, Nông Huy D, Nông Ngc T17,
Nông Quốc Ơ, Nông Thanh L3, Nông Th P2, Nông Văn D1, Nông Văn H12,
Nông Văn L4, Nông Văn T18, Nông Văn T19, Nông Ích D2, Nguyễn Đức H13,
Nguyn Chí C4, Nguyn Mnh H14, Nguyn Thanh T20, Nguyn Th H15,
Phương Chí H16, Phm Quang D3, T Hùng S2, Tng Thanh G2, Trần Đình
T21, Trần Đức C5, Triu Quc H17, Triệu Sơn T22, Triu Th B, Triệu Văn T23,
Dương Đức K4, Minh T24, Long Đình L5, Nông Văn D4, Đinh Văn H18,
Hoàng Thm V1, Hoàng Th H19, Nông Ngc T25, Nông Th Minh T26, Nông
Văn H20, Công đoàn công ty, Sm Thu H21, Lê Th H22, Lưu Tuấn H23,
Nguyễn Đức Q1, Trn Quang C, Bảo L6, NGia L1, Hoàng Thanh P3,
Nguyễn Văn H24, Nguyn Thanh H4, SCIC. Tòa án đã ra thông báo tìm kiếm
trên báo đài thông tin truyn thông của Trung ương địa phương, đã hết thi
hạn thông báo nhưng không thấy có phn hi nên không có bn khai ti Tòa án.
Ti Biên bn xem xét thẩm định ti ch ngày 30/7/2025, ti t dân ph S, phường
T, tnh Cao Bng. Hội đồng xem xét thẩm định ti ch đã tiến hành xem xét thm
định ti ch: Toàn b quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất h Triu
Th B, địa ch: T A Sông H cũ, phường T, tnh Cao Bng. Giy chng nhn
quyn s dụng đt s: AA125109 do y ban nhân dân th C ngày 28/7/2004.
Toàn b tài sn gn lin với đất gm các tài sản được xây dng trên diện tích đất
thuê đất giao theo Quyết đnh số: 1746/QĐ--UB ngày 06/10/1998 ca y
ban nhân dân tnh C Hợp đồng thuê đất số: 58/2006/HĐ-ngày 26/10/2006
10
thuc s hu ca Công ty c phn C8. Mt s máy móc thiết b ca Công ty.
Hội đồng xem xét thm đnh ti ch đã tiến hành xem xét, thẩm đnh thực địa
các tài sản trên đất, kết qu c th như sau:
1. Tài sản trên đất có 01 khi st là xác máy của máy lèn hơi, tình trạng đã han gỉ,
không có động cơ, không có thiết b điu khin và 01 khi st là xác máy ca máy
trấn hơi, tình trạng đã han gỉ, không có động cơ, không có thiết b điu khin.
2. V đất, nhà :
Tha s 345, t bản đồ s 17, din tích 97m
2
mang tên GCNQSDĐ bà Triu Th
B, cp ngày 28/7/2004, do UBND th C. t cn tiếp giáp: Phía Đông gp
đường đi, phía Tây giáp đt Triu th B, phía Nam giáp đt Nông Th H25,
phía Bắc giáp đt ông Bế Thanh B2. V s liệu kích thước các cnh, din tích
thửa đất s do Công ty c phn T31 chi nhánh C7 cung cấp kèm theo đồ cho
Tòa án.
V tài sản trên đất:
Dãy nhà tp th: Nhà s A (nhà 10 gian), xây tưng gch ch 110 trát tường, quét
vôi, g g, mái lp ngói, ca g, nn láng vữa xi măng. Nhà bếp, xây tường
gch ch 110, không có trát, ca g, xà g g, mái lợp Proximăng, nền láng va xi
măng. Nhà tắm nhà v sinh, xây tường gch ch 110, g g, mái lp
Proximăng, nền láng vữa xi măng, xí xổm, có 01 gian ca g phòng tm, nhà v
sinh ca vi da np tre. 01 b ớc, xây tường gch ch 110, cao 1,56m. 01
đon hàng rào gch 110, b tr 220, cao 1,6m. xây đá hộc, đon 1 dài 3,4m,
cao 1,6m chiu rộng đỉnh kè 0,6m; đoạn 2 dài 05m, cao 0,9m, chiu rộng đỉnh kè
là 0,9m; đoạn 3 phn còn li, cao 1,2m, chiu rộng đnh kè là 0,6m.
Nhà bà Triu Th B: Nhà 04 tng, 01 tum. Nhà khung bê tông cốt thép, tưng xây
gch ch 220, nn lát gạch men, trát tường và sơn tưng, ca gỗ, điện chìm, xà g
thép, mái lp tôn, cu thang Glanito, lan can g, v sinh khép kín. Phn ngm
khut không nhìn thấy được s do gia đình tự chu trách nhim khai. V s
liệu, kích thước, din tích ca các tài sn k trên s do Công ty c phn T31- Chi
nhánh C7 th hiện trên sơ đồ cung cp cho Tòa án.
Ti biên bn xem xét thẩm định ti ch ngày 31/7/2025, ti T dân ph S, phường
N, tnh Cao Bng. Tiến hành xem xét thẩm định ti ch đối vi: H thng máy
móc thiết b (gm máy cán ren, máy cắt đột, máy đột dp, máy ct tôn, máy chn
tôn, máy tin) ca Công ty c phn C8 đưc thế chp cho B5 theo Hợp đng thế
chp tài sn số: 01/2009/HĐ ngày 15/01/2009. H thống nhà xưởng kém nhúng
nóng, dây truyn thiết b nhúng kém nóng, thiết b x nước thi, thiết b điu
khin t động khng chế nhiệt độ ca Công ty c phn C8 đưc thế chp cho
B5 theo Hợp đồng thế chp tài sn số: 02/2009/HĐ ngày 13/4/2009.
Hội đồng xem xét thẩm định ti ch đã tiến hành xem xét thc tế địa điểm ti: SN
A, đường C, t A phường S, thành ph C, tnh Cao Bng nay t A Sông B,
phưng N, tnh Cao Bng, là ông ông Nguyn Thanh H4 theo nội dung Công văn
Ngân hàng TMCP B5 chi nhánh C7 cung cp. Ông Nguyn Thanh H4 xác nhn:
Ti nhà riêng ca ông không tài sn máy móc, thiết b ca Công ty c phn
C8. Hội đồng xem xét thẩm định ti ch không căn cứ để xem xét thẩm định
tài sn máy móc, thiết b ca Công ty c phn C8 theo nnội dung đơn yêu
cu Tòa án xem xét thẩm định tài sn ti ch của nguyên đơn Ngân hàng B5 chi
11
nhánh C7.
Ti phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cu khi kin b sung thêm yêu cu tr n
tính đến ngày xét x ngày 24/11/2025 tng cộng: 5.602.711.422đ (trong đó n
gốc: 1.909.000.000đ, lãi trong hạn: 2.520.799.056đ, lãi quá hạn: 1.172.912.366đ).
Đại din b đơn ông Trn Quang C đã được thông báo triu tp hp l nhiu ln
nhưng ông đã thay đổi địa ch không thông báo cho Tòa án biết, vng mt ti
tòa không có lý do, không có bn khai ti Tòa.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Bo him hi (BHXH) tnh Cao Bng,
đại din theo y quyn ông Hoàng Văn H2 trình bày: Ngày 18/5/2021, BHXH
tnh C nhận được s tiền 929.198.806đ (chuyển khon) do Chi cc thi hành án
dân s thành ph Cao Bng chuyn theo Quyết định số: 70/QĐ-CCTHADS ngày
10/3/2021 ca Chi cc THADS thành ph C v vic thi hành án theo yêu cầu đ
chi tr các khon n đóng BHXH, Bảo him y tế, Bo him tht nghip và tin lãi
chậm đóng của Công ty c phn C8. Nay Ngân hàng khi kiện đòi nợ Công ty,
Thuế không ý kiến hay yêu cầu thêm, đ ngh Tòa án gii quyết theo quy
định ca pháp lut.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Thuế tnh Cao Bằng, đại din theo y
quyn bà Phm Th Kim O trình bày: Sau khi Công ty c phn C8 nhận được tin
đền gii phóng mt bng thì Thuế tnh Cao Bng ra Quyết định cưỡng chế
np thuế s tiền: 738.621.614đ. Hiện Công ty còn n T27 tnh s tiền hơn 08 t.
Nay Ngân hàng khi kiện đòi n Công ty, Thuế không ý kiến hay yêu cu
thêm, đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan bà Triu th B trình bày: Hin nay Công ty
c phn C8 đang n Ngân hàng B5 chi nhánh C7 s tiền: 5.526.458.966đ (trong
đó: Nợ gốc: 1.909.000.000đ, lãi phát sinh đến tháng 8/2025 là: 2.462.957.909đ,
lãi quá hạn đến tháng 8/2025: 874.501.576đ). Năm 2021, Công ty thiếu vốn đ
mua vật tư hoàn thiện công trình, Hi đồng qun tr Công ty họp đã vận động cán
b công nhân viên cho Công ty V2 tin mặt, mượn tài sn thế chp Ngân hàng.
Do thiếu hiu biết pháp luật, tôi đã cho Công ty mượn tài sản căn nhà ca gia
đình tôi đ Công ty thế chp vay s tiền 500.000.000đ chị Nguyn Th H15
nhân viên phòng kế toán cho Công ty vay 30.000.000đ đ vn mua vt liu
hoàn thiện công trình điện. Đến nay Công ty vn n khon vay ca ch Nguyn
Th H15 tài sn ca tôi vn thế chp cùng tài sn ca Công ty ti Ngân hàng
B5 chi nhánh C7. Sau khi Công ty b thu hồi đất tm dng hoạt động, tôi đã
gom góp, vay mượn cá nhân np nhiu ln vào tài khon ca Công ty tng s tin
650.000.000đ đ gim n vi do gi căn nhà để làm nơi sinh sống cho 03 thế
hệ. Nhưng đến thời điểm này, nhà tôi cũng đã được Tòa án các quan chức
năng thẩm định nguy bị bán nhà tr n thay Công ty. Tôi tha thiết đề ngh
Ngân hàng B5 xem xét tạo điều kiện giúp đỡ, chiếu c đến hoàn cảnh gia đình
cho phép giãn thêm thi gian tr n đến trước tháng 6/2026, để bn thân và Công
ty tiếp tục huy động mi ngun lực để tr n Ngân hàng.
1. Đề ngh Ngân hàng thu s tiền 789.393.261đ tiền đền gii phóng mt bng
của Công ty để tr vào n gc.
12
2. Công ty còn mt s tài sản trên đất ti khu tp th khu A (tp th khí cũ) đã
đưc Ban gii phóng mt bng thành ph Cao Bng kiểm đếm đang đưc y
ban nhân dân tnh C xem xét ch gii quyết.
3. Đề ngh Ngân hàng B5 cht li s nợ, min gim tối đa các khon lãi, pht.
S n còn lại, sau khi được tnh xem xét thu hồi, đền tài sản trên đt ti khu
tp th A khí cũ. Cá nhân tôi s phi hp cùng Hội đồng qun tr tìm mi bin
pháp tr hết n, chm nht trong qu II/2026.
Người đại din theo y quyn của người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Ngô
Gia L1 trình bày: Chúng tôi nht trí tt c s liu n gc, lãi trong hn, quá hn
ca Công ty, song xin được quý Ngân hàng min gim tối đa nợ lãi. V kế hoch
tr n:
1. Tn dng tối đa toàn bộ tài sn thế chp ca Công ty còn li sau tháo d, di
chuyn mt mát, còn bao nhiêu bán thanh lý tr n.
2. Ưu tiên số 1 dùng mt phần kinh phí nhà c h tr tái định để tr n
ngân hàng.
3. Dùng tiền đóng góp của c đông mới đ tr n xấu cho Ngân hàng, sau đó làm
phương án sản xut kinh doanh mi li là khâu cn Ngân hàng.
V ngôi nhà Triu Th B đã cho Công ty vay đ thế chp vay vn Ngân hàng
đề ngh xem xét để li cho bà B làm nhà chung cho 03 thế h.
Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 1- Cao Bng phát biểu quan điểm
gii quyết v án:
Vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa trong quá trình gii quyết v án, k t khi th cho đến trước thi
đim Hội đồng xét x ngh án đã tuân theo đúng các quy đnh ca B lut t tng
dân s năm 2015 về vic th lý và gii quyết sơ thẩm v án:
Vic tuân theo pháp lut t tng của người tham gia t tng dân s trong quá
trình gii quyết v án, k t khi th cho đến trước thời điểm Hội đng xét x
ngh án: Người tham gia t tng đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ ca h
theo quy định ca pháp lut.
Quan điểm v vic gii quyết v án: Đề ngh Hội đồng xét x: Chp nhn
yêu cu khi kin ca Ngân hàng TMCP Đ.
Buc Công ty c phn C8 tr tin vay ngay toàn b s tin còn n theo 09
Hợp đồng tín dng cho Ngân hàng TMCP Đ- chi nhánh C7 s tiền tính đến thi
đim xét xử, ngày 24/11/2025 là: 5.602.711.422đ (trong đó n gc:
1.909.000.000đ, lãi trong hạn: 2.520.799.056đ, lãi quá hạn: 1.172.912.366đ).
K t khi án hiu lc pháp lut, b đơn Công ty C8 không tr n vay thì
Ngân hàng quyn yêu cầu quan thi hành án phát mại toàn b tài sn thế
chấp đ thu hi n các khon phát sinh. V án phí chi phí t tng khác: B
đơn phải chu án phí và chi phí t tụng khác theo quy định ca pháp lut.
Tại bản án sơ thẩm số: 04/2025/KDTM-ST ngày 24/11/2025 của Toà án nhân dân
khu vực 1 - Cao Bằng đã tuyên xử như sau:
Áp dng khoản 1 Điều 30; Điều 35, Điều 147, các Điều 227, 228, 235, 266,
Điều 271, Điều 273 ca B lut T tng dân s năm 2015 (sửa đổi b sung năm
2025); Áp dụng Điều 357, các Điều 463, 466, 468, ca B lut dân s năm 2015;
13
Áp dụng Điều 119 ca Lut doanh nghip; Áp dụng Điều 12 Lut Ngân
hàng N3;Áp dụng quy định tại các Điều 91, 93, 95 Lut các t chc tín dng;
Áp dụng Điều 13 Ngh quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của
Tòa án nhân dân tối cao hướng dn mt s quy định pháp lut v lãi, lãi sut, pht
vi phm.
Áp dng Điu 26 Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun
và s dng án phí và l phí Tòa án. Tuyên x:
Chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng TMCP Đ.
Buc Công ty c phn C8 tr tin vay ngay toàn b s tin còn n theo 09
Hợp đồng tín dng (Hợp đồng tín dng s 2903/2011/HĐ ngày 20/10/2011, 2.
Hợp đồng tín dng s 969/2012/HĐ ngày 05/04/2012, 3. Hợp đồng tín dng s
1384/2012/HĐ ngày 15/05/2012, 4. Hợp đồng tín dng s 1806/2012/HĐ ngày
12/06/2012, 5. Hợp đng tín dng s 1854/2012/HĐ ngày 18/06/2012, 6. Hợp
đồng tín dng s 1913/2012/HĐ ngày 21/06/2012, 7. Hợp đồng tín dng s
2041/2012/HĐ ngày 02/07/2012, 8. Hợp đồng tín dng s 2448/2012/HĐ ngày
09/08/2012, 9. Hợp đồng tín dng s 01/2014/HĐTD ngày 09/05/2014) cho Ngân
hàng TMCP Đ - chi nhánh C7 s tiền tính đến thời điểm xét x, ngày 24/11/2025
là: 5.602.711.42 (trong đó n gốc: 1.909.000.000đ, lãi trong hạn:
2.520.799.056đ, lãi quá hạn: 1.172.912.366đ).
K t ngày 25/11/2025 tr đi, người phi thi hành án còn phi tiếp tc tr
khon tiền lãi đối vi khon n gc theo mc lãi sut mà các bên tha thun trong
09 Hợp đồng cho vay do Triu Th B - Đại din Công ty C phn C8 kết
vi Ngân hàng TMCP Đ - chi nhánh C7 cho đến khi thanh toán xong hợp đồng.
K t ngày bn án hiu lc pháp lut, Công ty C phn C8 thc hin
nghĩa vụ thanh toán khon n nêu trên lãi phát sinh thì B5 chi nhánh C7
quyn yêu cầu quan Thi hành án tiến hành thi hành án khu tr tài sn
đưc t tin bồi thường gii phóng mt bng ca Công ty (s tiền 794.437.972đ
hin tại đang được chuyn vào phong ta ti tài khon s 330.10.000000425
ca Công ty ti B5 theo Thông báo s 599/TB-UBND ngày 10/6/2022), biên,
phát mi tài sn bảo đảm còn li ca khoản vay nói trên để thu hi n cho B5, các
tài sn bảo đảm là:
1. Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hộ Triệu Thị B,
địa chỉ: Tổ A phường S, thị C, tỉnh Cao Bằng (nay tổ I Sông H, phường T,
tỉnh Cao Bằng), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA125109 do UBND thị
C ngày 28/07/2004 cho hộ Triệu Thị B được thế chấp cho B5 theo Hợp
đồng thế chấp bất động sản số 01/2011/HĐ ngày 18/10/2011, việc thế chấp đã
được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định.
2. Hệ thống máy móc thiết bị (gồm máy cán ren, máy cắt đột, máy đột dập,
máy cắt tôn, máy chấn tôn, máy tiện) của Công ty Cổ phần C8 được thế chấp cho
B5 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2009/HĐ ngày 15/01/2009.
3. Hệ thống dây chuyền thiết bị nhúng kẽm nóng, thiết bị xử nước thải,
thiết bị điều khiển và tự động khống chế nhiệt độ của Công ty Cổ phần C8 được
thế chấp cho B5 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 02/2009/HĐ ngày 13/4/2009.
14
Toàn b s tiền thu đưc t vic bán/x tài sn bảo đảm được dùng để
thanh toán nghĩa vụ tr n ca Công ty C phn C8 đối vi B5 chi nhánh C7. Nếu
s tiền thu được t bán, x tài sn bảo đảm không đủ thanh toán hết khon n
thì Công ty C phn C8 vn phải nghĩa vụ tr hết khon n cho B5 chi nhánh
C7.
Ngoài ra bn án còn tuyên v án phí, chi phí thẩm định và lãi sut v chi phí
thẩm định và quyn kháng cáo của các đương sự.
Sau khi xét x thẩm, ngày 05/12/2025 bị đơn Trn Quang C i din
Công ty c phn C8) Triu Th B kháng cáo toàn b ni dung bản án sơ thm
s: 04/2025/KDTM- ST ca Toà án nhân dân khu vc 1- Cao Bng yêu cu
hu bản án sơ thẩm trên.
Ngày 04/5/2026 ông Trn Qung C6 i din Công ty c phn C8) đơn
kháng cáo b sung (thay thế đơn kháng cáo ngày 05/12/2025) vi ni dung yêu
cu tạm đình chỉ gii quyết v án theo đim d, khoản 1, Điều 214 BLTTD năm
2015; Nếu xét x thì: Min toàn b lãi quá hn, gim mt phn lãi trong hn; tm
thời chưa phát mại nhà B; ghi nhn cam kết thanh toán n t ngun tin bi
thưng v án hành chính.
Tại phiên tòa phc thẩm:
Nguyên đơn: Đề ngh gi nguyên quyết định ca bản án thẩm không
nht trí vi yêu cu kháng cáo ca b đơn người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan.
B đơn; người quyn lợi nghĩa vụ liên quan gi nguyên yêu cu kháng
cáo và đề ngh Hội đng xét x xem xét.
Đại din vin kim sát nhân dân tnh Cao Bng phát biểu quan điểm:
Vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hội đồng xét xử, thư phiên
a, người tham gia t tng trong quá trình gii quyết v án, đảm bảo đúng quy
định ca pháp lut.
V đưng li gii quyết: Đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn toàn b ni
kháng cáo ca Ông Trn Quang C i din Công ty c phn C8) và bà Triu Th
Bích G3 nguyên bản án dân sự thẩm số: 04/2025/KDTM-ST ngày 24/11/2025
ca Toà án nhân dân khu vc 1- Cao Bng.
Sau khi nghiên cu h thẩm tra chng c ti phiên tòa, nghe li trình bày
của các đương sự, ý kiến phát biu ca kiểm sát viên và căn c vào kết qu tranh
lun ti phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Tòa án cấp sơ thẩm thc hin tuân th đúng quy
định ca B lut t tng dân s trong vic th lý, xác định thm quyn, quan h
pháp lut tranh chp, thu thp và giao np chng c, thẩm định, hòa gii, trình t
th tục phiên tòa thẩm. Sau khi xét x thẩm, b đơn, người quyn li
liên quan đơn kháng cáo np trong thi hn luật định, đã nộp tin tm ng án
phí phúc thẩm nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[2] V t tụng: Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan các c đông của Công
ty c phn C8, đã được Tòa án niêm yết hp l theo quy định pháp luật nhưng
vn không hi âm. Các ông Hoàng K, Đặng Phương M, Đặng Vit T6,
15
Đặng Xuân T7 người bo v quyn li ích hp pháp cho bà Triu Th B đã
đưc Tòa án triu tp lần 02 nhưng vắng mặt không do. Căn cứ đim b
khoản 2 Điều 227 ca B lut t tng dân s, Tòa án tiến hành xét x vng mt
ngưi có quyn lợi nghĩa vụ liên quan và người bo v quyn và li ích hp pháp
của người kháng cáo.
[3] Xét ni dung kháng cáo ca Trn Quang C i din Công ty c phn
C8) và bà Triu Th B - ngưi có quyn li liên quan và những căn cứ.
Về Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay vốn B5 theo 09 Hợp đồng tín
dụng gồm: 1. Hợp đồng tín dụng số 2903/2011/HĐ ngày 20/10/2011, 2. Hợp
đồng tín dụng số 969/2012/HĐ ngày 05/04/2012, 3. Hợp đồng tín dụng số
1384/2012/HĐ ngày 15/05/2012, 4. Hợp đồng tín dụng số 1806/2012/HĐ ngày
12/06/2012, 5. Hợp đồng tín dụng số 1854/2012/HĐ ngày 18/06/2012, 6. Hợp
đồng tín dụng s 1913/2012/HĐ ngày 21/06/2012, 7. Hợp đồng tín dụng số
2041/2012/HĐ ngày 02/07/2012, 8. Hợp đồng tín dụng số 2448/2012/HĐ ngày
09/08/2012, 9. Hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐTD ngày 09/05/2014. Hội đồng
xét xử xét thấy:
Về tình trạng hoạt động của Công ty cổ phần C8. Tại Công văn số
1226/SKHĐT-ĐKKD ngày 27/5/2024 V/v xác định tình trạng hoạt động của
Công ty ý kiến của các thành viên Công ty xác định: Công Ty cổ phần C8 đã
bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp (Quyết định số QĐTH/64179
ngày 04/6/2019 của trưởng phòng Đăng kinh doanh, Sở kế hoạch đầu tư tỉnh
C). Chưa đăng ký làm thủ tục giải thể, chưa làm thủ tục tuyên bố phá sản. Căn cứ
khoản 3 Điều 206 Luật doanh nghiệp năm 2020 "Trong thời gian tạm ngừng kinh
doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực
hiện hợp đồng đã với khách hàng người lao động, trừ trường hợp doanh
nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác" thì Công ty cổ
phần C8 vẫn phải tiếp tục thanh toán các khoản nợ cho Ngân hàng B5 chi nhánh
C7 theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Bị đơn Công ty cổ phần C8 vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ năm 2017, năm 2019
UBND tỉnh Cao Bằng thu hồi đất bồi thường htrợ stiền 2.458.334.361 đối
với các tài sản của Công ty đang thế chấp theo Quyết định số 3309/QĐ-UBND
ngày 08/10/2019, Quyết định số 2857/QĐ-UBND ngày 29/8/2019. Ngày
25/12/2019, UBND tỉnh C có Công văn số 4522/UBND-NĐ về việc thực hiện chi
trả các khoản nợ của Công ty cổ phần C8 từ tiền đền giải phóng mặt bằng khi
nhà nước thu hồi đất. Thứ tự ưu tiên thanh toán Bảo hiểm hội, kinh phí nợ
ngân sách Nhà nước, nợ thuế, các khoản nợ khác. Ngày 25/12/2019 ngày
17/6/2022 Ngân hàng B5 chi nhánh C7 Ngân hàng B5 đã công văn khiếu
nại đến UBND tỉnh C về việc chi trả tiền từ tiền đền tài sản bị thu hồi nhưng
chưa được trả lời thỏa đáng, ngày 28/11/2023 Ngân hàng khởi kiện tại tòa, nên
thời hiệu khởi kiện là còn thời hiệu khởi kiện.
Về tính có pháp lý của 09 Hợp đồng tín dụng gồm: 1. Hợp đồng tín dụng số
2903/2011/HĐ ngày 20/10/2011, 2. Hợp đồng tín dụng số 969/2012/HĐ ngày
05/04/2012, 3. Hợp đồng tín dụng số 1384/2012/HĐ ngày 15/05/2012, 4. Hợp
đồng tín dụng s 1806/2012/HĐ ngày 12/06/2012, 5. Hợp đồng tín dụng s
16
1854/2012/HĐ ngày 18/06/2012, 6. Hợp đồng tín dụng số 1913/2012/HĐ ngày
21/06/2012, 7. Hợp đồng tín dụng số 2041/2012/HĐ ngày 02/07/2012, 8. Hợp
đồng tín dụng s 2448/2012/HĐ ngày 09/08/2012, 9. Hợp đồng tín dụng s
01/2014/HĐTD ngày 09/05/2014 (các) Phụ lục trả nợ kèm theo Hợp đồng
thế chấp bất động sản số 01/2011/HĐ ngày 18/10/2011(Đăng giao dịch bảo
đảm tại Văn phòng tài nguyên môi trường thị C ngày 18/10/2011); Hợp đồng
thế chấp tài sản s01/2009/HĐ ngày 15/01/2009 (Đăng giao dịch bảo đảm tại
Phòng công chứng số A tỉnh Cao Bằng); Hợp đồng thế chấp tài sản số
01/2014/772756/HĐBĐ ngày 10/04/2014 ăng giao dịch bảo đảm tại Văn
phòng C9 - Giấy chứng nhận đăng giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo
việc biên tài sản thi hành án); Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2009/HĐ ngày
13/04/2009, việc thế chấp đã được đăng giao dịch bảo đảm tại Phòng công
chứng số A tỉnh Cao Bằng.
Hội đồng xét x căn cứ 09 Hợp đồng tín dng gm: 1. Hợp đng tín dng s
2903/2011/HĐ ngày 20/10/2011; 2. Hợp đồng tín dng s 969/2012/HĐ ngày
05/04/2012; 3. Hp đồng tín dng s 1384/2012/HĐ ngày 15/05/2012; 4. Hp
đồng tín dng s 1806/2012/HĐ ngày 12/06/2012; 5. Hợp đồng tín dng s
1854/2012/HĐ ngày 18/06/2012; 6. Hợp đồng tín dng s 1913/2012/HĐ ngày
21/06/2012; 7. Hợp đồng tín dng s 2041/2012/HĐ ngày 02/07/2012; 8. Hp
đồng tín dng s 2448/2012/HĐ ngày 09/08/2012; 9. Hợp đồng tín dng s
01/2014/HĐTD ngày 09/05/2014 (các) Ph lc tr n kèm theo Hợp đồng
thế chp bất động sn s 01/2011/HĐ ngày 18/10/2011(Đăng giao dch bo
đảm ti Văn phòng tài nguyên môi trường th C ngày 18/10/2011); Hợp đồng
thế chp tài sn s 01/2009/HĐ ngày 15/01/2009 (Đăng giao dch bảo đảm ti
Phòng công chng s A tnh Cao Bng); Hợp đồng thế chp tài sn s
01/2014/772756/HĐBĐ ngày 10/04/2014 ăng giao dịch bảo đảm ti Văn
phòng C9 - Giy chng nhận đăng giao dch bảo đảm, hợp đng, thông báo
vic biên tài sn thi hành án); Hợp đồng thế chp tài sn s 02/2009/HĐ ngày
13/04/2009, vic thế chấp đã được đăng giao dch bảo đảm ti Phòng công
chng s A tnh Cao Bng. Có đầy đủ ch ký, con du ca các bên liên quan, th
hin ti thời đim ký kết hợp đồng tín dng và hợp đồng thế chấp hai bên đu t
nguyn, minh mẫn, đủ tỉnh táo để làm hợp đng. Ni dung hợp đồng không vi
phm pháp luật, không trái đạo đức xã hi, tài sn thế chp thuc ch s hu hp
pháp nên hợp đng tín dng các hợp đồng thế chấp nêu trên đu hp pháp
có giá tr pháp lý ràng buc trách nhiệm đối vi các bên liên quan.
Quá trình thc hin hợp đồng, B5 chi nhánh C7 đã giải ngân cho Công ty c
phn C8 s tiền là: 2.854.000.000 đồng (Bng ch: Hai tỷ, tám trăm năm mươi tư
triệu đồng chn), Công ty c phn C8 đã nhận n ti 09 bn rút vn (nhn n
vay) như sau: Giấy nhn n ln 01, ngày 18/10/2011, s tin nhn n
500.000.000 đng; Giy nhn n ln 02, ngày 04/4/2012, s tin nhn n
800.000.000 đng; Giy nhn n ln 03, ngày 14/5/2012, s tin nhn n
150.000.000 đng; Giy nhn n ln 04, ngày 11/6/2012, s tin nhn n
500.000.000 đng; Giy nhn n ln 05, ngày 18/6/2012, s tin nhn n
44.000.000 đồng; Giy nhn n ln 06, ngày 20/6/2012, s tin nhn n
100.000.000 đng; Giy nhn n ln 07, ngày 02/7/2012, s tin nhn n
17
180.000.000 đng; Giy nhn n ln 08, ngày 07/8/2012, s tin nhn n
500.000.000 đồng và G4 nhn n ln 09, ngày 09/5/2014, s tin nhn n
80.000.000 đồng.
Trong quá trình thc hin hợp đồng, k t khi khon vay phát sinh quá hn,
B5 đã nhiều ln làm vic yêu cu Công ty c phn C8 và các bên bảo đảm thc
hiện nghĩa vụ theo các hợp đồng đã ký. Tuy nhiên phía Công ty cùng các bên bo
đảm không thin chí thc hin. Việc làm đó đã vi phm các tha thun gia
các bên, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyn và li ích hp pháp ca B5 đưc
pháp lut bo v.
Tính đến hết ngày xét x thẩm, ngày 24/11/2025, Công ty c phn C8 đã
thanh toán được s tiền: 1.780.682.307,đ (trong đó: thanh toán gc:
945.000.000,đ; thanh toán lãi: 835.682.307,đ), s tin còn n c gc lãi là:
5.602.711.42(trong đó n gốc: 1.909.000.000đ, lãi trong hạn: 2.520.799.056đ,
lãi quá hạn: 1.172.912.366đ).
Việc đ xy ra tranh chp hoàn toàn do li ca Công ty c phn C8. Căn cứ
quy định ti khoản 1 Điu 466 ca B lut dân s năm 2015, Điều 91 ca Lut
các t chc tín dụng đi với nghĩa vụ tr n ca bên vay th hin ni dung "Bên
vay tài sn tin thì phi tr đủ tiền khi đến hn","1. T chc tín dụng được
quyn ấn định phi niêm yết công khai mc lãi suất huy động vn, mc cung
ng dch v trong hoạt động kinh doanh ca t chc tín dng. 2. T chc tín dng
khách hàng quyn tha thun v lãi sut, phí cp tín dng trong hoạt động
Ngân hàng ca t chc tín dụng theo quy đnh ca pháp lut". Vì vy, Ngân hàng
B5 chi nhánh C7 khi kin yêu cu Công ty c phn C8 người quyn li
nghĩa vụ liên quan Triu Th B, ông Đặng Vit T6, Đặng Xuân T7 và các c
đông của Công ty yêu cu phi tr s tin n gc, lãi tạm tính đến thời điểm ngày
xét x, ngày 24/11/2025 tng s tiền: 5.602.711.42 (trong đó nợ gc:
1.909.000.000đ, lãi trong hạn: 2.520.799.056đ, lãi quá hạn: 1.172.912.366đ).
V cách tính tin lãi, lãi quá hạn, nghĩa vụ chm thi hành án: Ngân hàng áp
dng mc lãi, lãi quá hạn, nghĩa vụ chm thi hành án theo tha thun trong 09
Hợp đồng tín dụng căn c phù hp với quy đnh v i sut lãi sut quá
hạn, nghĩa v chậm thi hành án quy đnh ti khoản 2 Điều 91 Lut các t chc tín
dụng năm 2010; các Điều 7,8,12, điểm a khoản 1 Điều 13 Ngh quyết s
01/20219/NQ-TP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dn
mt s quy đnh pháp lut v lãi, lãi quá hn, pht vi phm. Nên yêu cu ca B5
chi nhánh C7, yêu cu Công ty c phn C8 người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan bà Triu Th B, ông Đặng Vit T6, Đặng Xuân T7 và các c đông của Công
ty yêu cu phi tr s tin lãi, lãi phạt tính đến thời điểm ngày xét x, ngày
24/11/2025, c th: Lãi trong hạn: 2.520.799.056đ, lãi quá hạn: 1.172.912.366đ là
có căn cứ và cần được chp nhn.
Án phí thẩm: Do nguyên đơn đưc chp nhn yêu cu nên b đơn phải
chu toàn b tin án phí dân s thẩm theo quy đnh ca pháp lut. Chi phí t
tụng phí đo đạc, thẩm định tài sn thế chấp: Nguyên đơn được chp nhn yêu cu
nên b đơn phải chịu chi phí đo đạc và thẩm định tài sn tranh chp.
Đối với số tiền đền giải phóng mặt bằng 2.426.257.000đ (Tài sản Công ty cổ
phần C8 bao gồm cả tài sản thế chấp Ngân hàng B5 theo 03 Hợp đồng thế chấp).
18
Ngân hàng B5 nhất trí với phương án thanh toán thực tế đã chi cho BHXH tỉnh C
số tiền: 929.198.806đ, chi cho T27 tỉnh Cao Bằng số tiền: 738.621.614đ, số tiền
còn lại bao gồm cả tiền lãi phát sinh: 794.437.972đ hiện tại đang được chuyển
vào phong tỏa tại tài khoản số 330.10.000000425 của Công ty tại B5 theo
Thông báo s599/TB-UBND ngày 10/6/2022 đnghị Tòa án tuyên trả nợ toàn
bộ cho Ngân hàng. HĐXX xét thấy, do Ngân hàng không yêu cầu liên quan
đến số tiền đền đã chi cho BHXH tỉnh Cao Bằng T27 tỉnh Cao Bằng nên
HĐXX không đặt vấn đề xem xét. Đối với yêu cầu được thanh toán số tiền còn lại
794.437.972đ hiện tại đang được chuyển vào và phong tỏa tại tài khoản số
330.10.000000425 của Công ty tại B5. Đâytài sản của Công ty tài sản đã
thế chấp cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2011/HĐ
ngày 18/10/2011(Đăng giao dịch bảo đảm tại Văn phòng tài nguyên môi
trường thị C ngày 18/10/2011); Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2009/HĐ
ngày 15/01/2009 (Đăng giao dịch bảo đảm tại Phòng công chứng số A tỉnh
Cao Bằng); Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2014/772756/HĐBĐ ngày
10/04/2014 (đăng giao dịch bảo đảm tại Văn phòng C9 - Giấy chứng nhận
đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án);
Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2009/HĐ ngày 13/04/2009, việc thế chấp đã
được đăng giao dịch bảo đảm tại Phòng công chứng số A tỉnh Cao Bằng. Do
đó, yêu cầu được thanh toán số tiền 794.437.972đ đang được phong tòa tại Ngân
hàng B5 đtrả nợ khoản vay của Công ty là hoàn toàn căn cứ, phù hợp quy
định của pháp luật nên cần được công nhận.
V yêu cu kháng cáo xin min, gim lãi gia hn thi gian tr n: Vic
min, gim lãi sut hoặc cơ cấu li thi hn tr n thuc quyn t định đoạt ca t
chc tín dụng trên sở tha thun gia các bên tu thuc vào chính sách tài
chính ca Chính ph điu hành v lĩnh vực tài chính vào các thời điểm khác nhau
do ngân hàng áp dng, không thuộc trường hợp Tòa án được quyền áp đặt buc
Ngân hàng thc hin.
V x tài sn bảo đảm là nhà đt ca Triu Th B:Tài sn ca
Triu Th B đã được thế chp hp pháp cho B5 theo Hợp đồng thế chp bất động
sn s 01/2011/HĐ ngày 18/10/2011; hợp đồng đã được công chứng, đăng
giao dch bảo đảm đúng quy đnh pháp lut. Khi kết hợp đồng thế chp, B
hoàn toàn nhn thức được nghĩa vụ bảo đảm cho khon vay ca Công ty hu
qu pháp lý phát sinh nếu Công ty không thc hiện nghĩa vụ tr n.
Hiện nay Công ty đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, khoản vay đã chuyển n
quá hn kéo dài nên Ngân hàng có quyn yêu cu x lý tài sn bảo đảm để thu hi
n theo tha thun trong hợp đồng quy định ca pháp lut v giao dch bo
đảm.
Về ý kiến đề nghị tạm đình chỉ giải quyết vụ án để chờ kết quả vụ án khác; Hội
đồng xét xử thấy rằng ván tranh chấp hợp đồng tín dụng này không liên quan
đến việc Công ty C8 khởi kiện vụ án hành chính khác. Do vậy, Hội đồng xét xử
không chấp nhận.
Căn cứ những nhận định, đánh giá trên theo Nghị quyết số: 01/2019/NQ-
HĐTP ngày 11/01/2019 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi,
lãi suất, phạt vi phạm và các luật liên quan. Toà án cấpthẩm đã tuyên xử đúng
19
quy định pháp luật tại phiên toà phúc thẩm, bị đơn, người quyền lợi liên
quan không cung cấp được tài liệu chứng cứ mới, xét không tình tiết mới
thể làm thay đổi quyết định của bản án thẩm. Do vậy, Hội đồng xét xử phúc
thẩm không chấp nhận toàn bộ nội dung kháng cáo của Ông Trần Quang C ại
diện Công ty cổ phần C8) Triệu Thị Bích . Giữ nguyên quyết định của Bản
án dân sthẩm số: 04/2025/KDTM-ST ngày 24/11/2025 của Tòa án nhân dân
khu vực 1- Cao Bằng.
[4] Ý kiến ca người đi din theo u quyền: Căn cứ nhng nhận định, đánh giá
trên Hội đồng không chp nhn ý kiến của người đại din b đơn.
[5] Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên toà: Đề nghị giữ nguyên bản án
thẩm số: 04/2025/KDTM-ST ngày 24/11/2025 của Toà án nhân dân khu vực
1- Cao Bằng phù hợp với nhận định, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được
chấp nhận.
[6] V án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không đưc chp nhn nên Ông
Trn Quang C i din Công ty c phn C8) phi chu án phí phúc thm v án
kinh doanh thương mại theo quy định tại Điều 148 ca B lut t tng dân s
ca Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường
v Quc Hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun và s dng án
phí l phí Tòa án. Người quyn li liên quan Triu Th B đơn xin
min án phí phúc thm thuc diện người cao tuổi nên được min án phí theo
quy định pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 308; Điều 148 B lut T tng dân s năm 2015, sửa
đổi b sung năm 2025; Nghị quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Không chp nhn toàn b ni dung kháng cáo ca Ông Trn Quang C- đại
din Công ty c phn C8 và bà Triu Th Bích .
Tuyên x:
1. Gi nguyên bản án thm s: 04/2025/KDTM-ST ngày 24/11/2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 1- Cao Bng.
2. Án phí phúc thm: Công ty c phn C8- Ông Trn Quang C đại din
phi np chu án phí phúc thm s tiền 2.000.000đ án phí vụ án Kinh doanh
thương mi phúc thm.
Xác nhn Công ty c phn C8 đã nộp tm ng án phí phúc thm
2.000.000đ theo biên lai số: 0000028 ngày 14/01/2026 ti Thi hành án dân s
tnh Cao Bng.
Bà Triu Th B đưc min án phí phúc thm.
3. Các quyết định khác ca bản án thm không kháng cáo, kháng
ngh có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
Thi hành án dân s thì người đưc thi hành án dân sự, người phi thi hành án
dân s có quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
20
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Lut
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều
30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh;
- THADS tnh;
- Phòng THADS Khu vc 1 Cao Bng
- TAND Khu vc 1 Cao Bng;
- Các đương s;
- Lưu hồ sơ v án;
- Lưu Toà DS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
đã ký
Vi Khánh Dn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 01/2026/KDTM-PT Bản án số 01/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2026/KDTM-PT Bản án số 01/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất