Bản án số 7/2026/KDTM-PT ngày 08/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về tư vấn kỹ thuật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 7/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 7/2026/KDTM-PT ngày 08/07/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về tư vấn kỹ thuật
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về tư vấn kỹ thuật
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 7/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/07/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty H1 rút một phần yêu cầu phản tố và một phần yêu cầu kháng cáo về việc buộc nguyên đơn Công ty T4 trả lãi 12%/năm tính từ ngày 20/01/2022 đến ngày 20/8/2025 với số tiền 94.170.000 đồng; trả tiền phạt hợp đồng do chậm tiến độ thực hiện là 87.600.000 đồng và bồi thường do giao sản phẩm không đúng và không đủ theo hợp đồng với số tiền là 1.460.000.000 đồng; Công ty H1 chỉ còn yêu cầu hủy Hợp đồng số 002/HĐ-TVTK ngày 18/01/2022 và yêu cầu Công ty T4 hoàn trả lại số tiền đã tạm ứng là 219.000.000 đồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 7/2026/KDTM-PT Bản án số 7/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 7/2026/KDTM-PT Bản án số 7/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 07/2026/KDTM-PT
Ngày: 08-7-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vấn lập đồ án quy hoạch”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Tấn Lợi.
Các Thẩm phán: Ông Võ Thanh Bình.
Ông Đinh Chí Tâm.
- Thư phiên tòa: Ông i Công Danh - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Được - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 12/5/2026, ngày 10/6/2026 ngày 08/7/2026, tại trụ sở
Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh
thương mại thụ lý số: 04/2026/TLPT-KDTM ngày 03 tháng 3 năm 2026, về việc
“Tranh chấp hợp đồng tư vấn lập đồ án quy hoạch”.
Do bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 02/2025/KDTM-ST ngày 23
tháng 12m 2025 của Tòa án nhân n khu vực M - Đồng Tp bị kháng o.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 801/2026/QĐ-PT
ngày 23 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T4;
Địa chỉ: H, khu N T, Khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ: Giám đốc
(có mặt).
2. Bị đơn: Công ty Cổ phần H;
Địa chỉ: Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T1, chức vụ: Tổng Giám
đốc; Địa chỉ: Số nhà A, Tổ D, ấp L, xã N, tỉnh An Giang.
2
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn T1: Ông Nguyễn Đức
T2, sinh năm 1979 (có mặt); Địa chỉ: Tổ A, Khu phố A, thị trấn M, huyện H,
tỉnh Bình Thuận (nay là xã H, tỉnh Lâm Đồng).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật Văn L -
n phòng Luật Phạm Minh T3, thuộc Đn Luật tỉnh Đng Tháp (có mt).
3. Người kháng cáo: Bị đơn Công ty Cổ phần H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn T4 do ông Nguyễn Văn
T người đại diện hợp pháp trình bày: Ngày 18/01/2022, Công ty Trách
nhiệm hữu hạn vấn thiết kế xây dựng (TVTKXD) T4 (viết tắt Công ty
TNHH T4 hay Công ty T4) do ông Nguyễn Văn T Giám đốc đại diện kết
Hợp đồng s002/HĐ-TVTK, về việc vấn lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ
1/500 với Công ty Cổ phần H (viết tắt Công ty CP H hay Công ty H1) do ông
Nguyễn Đức T2 - PTổng Giám đốc đại diện hợp đồng. Theo đó, Công ty
TNHH T4 sẽ thực hiện công việc vấn lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng
cho Công ty CP H dự án Cụm C quy mô 43 ha, tỷ lệ 1/500, tọa lạc tại khu C, xã
B, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Theo nội dung thỏa thun của hợp đồng đã ký t Công ty TNHH T4 đã tiến
nh thực hin lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm C tng qua ch
đầu tư và chính quyền địa pơng. Kết quả phương án thiết kế thông qua, được chủ
đầu tư và chính quyền địa phương chọn. Sau khi được chọn, Công ty TNHH T4 đã
triển khai phần tiếp theo thiết kế htầng bản thuyết minh quy hoch.
Ngày 06/10/2023, Công ty TNHH T4 đã bàn giao hồ thiết kế k thuật
cho ông L1 đCông ty CP H trình duyệt quy hoạch Cụm C tại Ủy ban nhân
dân (UBND) thành phố H và Phòng Quản đô thị thành phố H (hiện tại, toàn
bộ hồ lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của Công ty TNHH T4
đang được Phòng Quản lý đô thị quản lý và lưu trữ).
Tại Điều 6 của Hợp đồng số 002/HĐ-TVTK ngày 18/01/2022 đã ký: 1.
Sau khi ký kết hợp đồng trong vòng 07 ngày bên A tạm ứng cho bên B 30% giá
trị hợp đồng, tương ứng số tiền là 219.000.000 đồng (730.000.000 đồng x 30% =
219.000.000 đồng). Số tiền 219.000.000 đồng này Công ty TNHH T4 đã nhận
tạm ứng đúng theo thỏa thuận. 2. Tiến độ thanh toán 02 đợt: Đợt 1: Sau khi bên
B hoàn thành, giao nộp hồ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho
quan có thẩm quyền để thẩm định và đượcquan có thẩm quyền ban hành văn
bản đồng ý, chấp thuận đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 để trình
cấp thẩm quyền phê duyệt. Trong vòng 07 ngày, bên A thanh toán cho bên B
30% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền 219.000.000 đồng; đợt 2: Sau khi
được quan thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết
xây dựng tỷ l1/500. Bên A bên B tiến hành nghiệm thu bên B bàn giao
3
hồ sơ theo hợp đồng, hóa đơn VAT cho bên A. Trong vòng 14 ngày bên A thanh
toán 40% giá trị còn lại của hợp đồng cho bên B tương ứng số tiền
292.000.000 đồng.
Hiện Công ty TNHH T4 hoàn thành bản vẽ và thuyết minh, vấn lập đ
án quy hoạch theo đúng thỏa thuận, đúng theo Thông số 04/2022/TT-BXD
ngày 24/10/2022 quy định về hồ nhiệm vụ và hồ sơ đán quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng quy hoạch nông thôn. Đồng thời, Công ty
TNHH T4 đã bàn giao hồ sơ đúng tiến độ và phương án thiết kế thông qua, được
chủ đầu tư và chính quyền địa phương chọn, chờ cấp thẩm quyền phê duyệt.
vậy, căn cứ nội dung thỏa thuận về tiến độ thanh toán đợt 1 trong hợp
đồng đã ngày 18/01/2022 thì Công ty CP H phải trách nhiệm thanh toán
cho Công ty TNHH T4 với số tiền 219.000.000 đồng, nhưng đến nay phía Công
ty CP H không chịu thanh toán tiền 30% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền
219.000.000 đồng.
Đối với thanh toán đợt 2: Hiện hồ thiết kế kỹ thuật quy hoạch chi tiết
xây dựng tỷ lệ 1/500 đang chờ quan thẩm quyền ban hành quyết định phê
duyệt. Do hồ chưa được phê duyệt nên Công ty TNHH T4 chưa yêu cầu
Công ty CP H thanh toán số tiền 292.000.000 đồng.
Sau đó, Công ty CP H Công văn số 04/2024/CV-BTK ngày 02/4/2024,
về việc đề nghchỉnh sửa quy hoạch chi tiết t lệ 1/500 của Cụm C (Hiện Công
ty TNHH T4 đã Công văn phúc đáp Công văn số 04/2024/CV-BTK ngày
02/4/2024 của Công ty CP H).
Theo yêu cầu chỉnh sửa của Công ty CP H đồ án quy hoạch Cụm C gần
như thay đổi hoàn toàn so với đồ án quy hoạch Công ty CP H đang trình
duyệt ở UBND thành phố H và Phòng Quản lý đô thị thành phố H.
ng ty TNHH T4 chiều kháchng nên đồng ý chỉnh sửa theo yêu cầu của
ng ty CP H. Khi o cáo ra Hội đồng do UBND thành phố H tổ chc đã không
đồng ý với phương án của Công ty CP H đưa ra giống quy hoạch phân lô.
Công ty TNHH T4 đã giao hồ cho chủ đầu (Công ty CP H) sử dụng
trình duyệt thẩm định phê duyệt quy hoạch tại Phòng Quản đô thị thành
phố HUBND thành phố H. Tiếp theo, UBND thành phố H sử dụng hồ sơ quy
hoạch của Công ty TNHH T4 trình Ban Thường vụ thành phố Hồng N trình
cho Sở Xây dựng tỉnh Đ. Sau nhiều lần trao đổi, làm việc giữa ng ty TNHH
T4 với Công ty CP H. Đến nay, Công ty CP H vẫn không chịu thanh toán tiền
30% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là 219.000.000 đồng.
Mặc dù, Công ty TNHH T4 đã nhiều lần nhắc nhở, yêu cầu Công ty CP H
thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền 30% giá trị hợp đồng (đợt 1), tương ứng số
tiền là 219.000.000 đồng, nhưng vẫn chưa thanh toán.
4
Tại phiên tòa thẩm, Công ty TNHH T4 yêu cầu Công ty CP H phải
thanh toán cho Công ty TNHH T4 số tiền tư vấn lập đán quy hoạch chi tiết t
lệ 1/500 Cụm C, xã B là 219.000.000 đồng.
Đối với yêu cầu phản tố của Công ty CP H, Công ty TNHH T4 không
thống nhất, vì không sai phạm trong điều khoản hợp đồng.
- Bị đơn Công ty CP H, do anh Minh E người đại diện
hợp pháp trình bày: Ngày 18 tháng 01 năm 2022, giữa Công ty CP H với Công
ty TNHH T4 hợp đồng tư vấn lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
Cụm C số 002/HĐ-TVTK ngày 18/01/2022, giá trị hợp đồng 730.000.000
đồng. Căn cứ theo Điều 6 của hợp đồng: Tạm ứng thanh toán hợp đồng: Tạm
ứng: Sau khi kết hợp đồng trong vòng 07 ngày bên A tạm ứng cho bên B
30% gtrị hợp đồng, tương ứng 219.000.000 đồng. Tiến độ thanh toán 02 đợt:
Đợt 1: Sau khi bên B (Công ty TNHH T4) hoàn thành, giao nộp hồ sơ quy hoạch
chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho quan thẩm quyền để thẩm định được
quan thẩm quyền ban hành văn bản đồng ý, chấp thuận đồ án quy hoạch
chi tiết xây dựng tỷ l1/500 để trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Trong vòng 07
ngày, bên A (Công ty CP H) thanh toán cho bên B 30% giá trị hợp đồng, tương
ứng với 219.000.000 đồng; đợt 2: Sau khi được quan thẩm quyền ban
hành quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Bên A và
Bên B tiến hành nghiệm thu bên B bàn giao hồ theo hợp đồng, hóa đơn
VAT cho bên B. Trong vòng 14 ngày Bên A thanh toán 40% giá trị hợp đồng
cho bên B tương ứng số tiền là 292.000.000 đồng.
Ngày 20/01/2022, Công ty CP H tạm ứng cho bên B số tiền theo hợp đồng
219.000.000 đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, hồ đồ án quy
hoạch tỷ l1/500 do Công ty TNHH T4 lập chưa được quan thẩm quyền
ban hành văn bản đồng ý, chấp thuận đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 để
trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Do đó, theo khoản 1 Điều 1 của hợp đồng
002/HĐ-TVTK ngày 18/01/2022, t chưa đủ điều kiện thanh toán đợt 1
Công ty TNHH T4 cũng chưa đề nghị thanh toán. Công ty CP H cũng nhiều
lần liên hệ Công ty TNHH T4 hoàn thiện hồ để trình cấp thẩm quyền thẩm
định, chấp thuận phê duyệt, nhưng Công ty TNHH T4 vẫn không hoàn thành
kéo dài thời gian thực hiện dẫn đến làm chậm tiến độ thực hiện đồ án quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, trễ tiến độ thực hiện dự án. Ngày 12/09/2024, Công ty
CP H đã gửi văn bản số 07/2024/CV-HTST v/v chấm dứt hợp đồng và thanh
Hợp đồng số 002/HĐ-TVTK ký ngày 18/01/2022 đến Công ty TNHH T4.
Công ty TNHH T4 chưa hoàn thành các công việc trong hợp đồng đã
giữa hai bên làm chậm trễ tiến độ của dự án, làm thiệt hại kinh tế rất lớn: Các
chi phí đã bỏ ra để thực hiện các gói thầu khác, chi phí nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trong dự án... Do đó, qua yêu cầu khởi kiện của Công ty
TNHH T4, thì Công ty CP H không thống nhất.
5
Tại phiên tòa thẩm, ng ty CP H yêu cầu phản tố yêu cầu: Hủy
Hợp đồng số 002/HĐ-TVTK ngày 18/01/2022 được kết giữa ng ty CP H
với Công ty TNHH T4; yêu cầu Công ty TNHH T4 hoàn trả lại số tiền
219.000.000 đồng đã tạm ứng ngày 20/01/2022 trả lãi 12%/năm tính từ ngày
20/01/2022 đến ngày 20/8/2025 với số tiền 94.170.000 đồng; căn cứ Điều 13
của Hợp đồng số 002/HĐ-TVTK ngày 18/01/2022, yêu cầu Công ty TNHH T4
trả tiền phạt hợp đồng do chậm tiến độ thực hiện là 12% x 730.000.000 đồng,
thành tiền 87.600.000 đồng bồi thường do giao sản phẩm không đúng
không đủ theo hợp đồng với số tiền là 1.460.000.000 đồng cho Công ty CP H.
- Tại bản án kinh doanh thương mại thẩm s02/2025/KDTM-ST
ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực M - Đồng Tháp
(viết tắt là bản án sơ thẩm) đã xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc Công ty Cổ phần H trách nhiệm trả cho Công ty TNHH T4 số
tiền tư vấn lập đồ án quy hoạch 219.000.000đ (Hai trăm mươi chín triệu
đồng).
K từ khi đơn yêu cầu thi hành án của Công ty TNHH T4, thì Công ty
Cổ phần H còn phải chịu lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời
điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn.
Ngoài ra, bản án còn quyết định ván phí, quyền kháng cáo, quyền
nghĩa vụ thi hành án của các đương sự theo quy định pháp luật.
Sau khi xét xử thẩm, ngày 06/01/2026, bđơn Công ty CP H đơn
kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ
thẩm theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm;
- Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn Công ty CP H
Luật Văn L trình bày: Sau khi nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ
trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa hôm nay, Luật sư có quan điểm pháp
lý như sau:
+ Thứ nhất, về nghĩa vụ chứng minh: Trong vụ án này, nguyên đơn Công
ty T4 khởi kiện yêu cầu Công ty H thanh toán đợt 1 theo Hợp đồng số 002 ngày
18/01/2022 với số tiền 219.000.000 đồng, căn cứ vào Điều 6 của hợp đồng. Điều
6 của Hợp đồng quy định việc thanh toán đợt 1 chỉ được thực hiện sau khi bên B
hoàn thành việc giao nộp hồ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ l1/500 được
quan thẩm quyền ban nh văn bản đồng ý, chấp thuận đán quy hoạch.
Như vậy, phải quyết định phê duyệt của quan thẩm quyền thì Công ty
6
H mới nghĩa vụ thanh toán. Tuy nhiên, tại thời điểm khởi kiện cũng như
trong suốt quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn không cung cấp được tài liệu
chứng minh hồ sơ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
+ Thứ hai, Tòa án cấp thẩm đánh giá chứng cứ chưa phù hợp thể hiện:
Tòa án cấp thẩm căn cứ vào Thông báo số 4639/TB-VP ngày 03/8/2023,
Thông báo số 1128-TB/TU ngày 07/9/2023 của Ban Thường vụ Thành ủy Hồng
Công văn số 3057/SXD-KTQH.HTKT ngày 04/12/2023 của Sở Xây dựng để
cho rằng nguyên đơn đã hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng. Nhận định này chưa
phù hợp các văn bản trên chỉ thể hiện việc lấy ý kiến, thống nhất chủ trương
hoặc dự kiến phê duyệt, chứ không phải là quyết định phê duyệt đồ án quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500. Đặc biệt, Ban Thường vụ Thành ủy H không có thẩm
quyền phê duyệt quy hoạch. Thông báo số 1128-TB/TU chỉ thống nhất chủ
trương và giao UBND thành phố H hướng dẫn, theo dõi thực hiện theo quy định
pháp luật. Bản án thẩm chỉ trích dẫn một phần nội dung của thông báo
không viện dẫn đầy đủ, dẫn đến cách hiểu chưa chính xác. Ngày 16/11/2023,
UBND thành phố H tiếp tục Công văn số 3551/UBND-XDCB gửi Sở Xây
dựng để xin ý kiến; đến ngày 04/12/2023, Sở Xây dựng trả lời dự kiến UBND
tỉnh Đ sẽ phê duyệt trong năm 2023. Điều đó cho thấy đến thời điểm y đồ án
vẫn chưa được phê duyệt. vậy, việc Tòa án cấp thẩm buộc bị đơn thanh
toán đợt 1 là chưa phù hợp với bản chất vụ việc.
+ Thứ ba, Tòa án cấp thẩm bỏ sót chứng cứ quan trọng thể hiện: Theo
Quyết định s39/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050,
trong đó Cụm C. Điều này cho thấy đến trước thời điểm Quyết định số 39
được ban hành thì quy hoạch liên quan chưa được hoàn tất, nên không có căn cứ
xác định hồ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt trước thời điểm
nguyên đơn yêu cầu thanh toán vào ngày 06/10/2023. vậy, việc bản án
thẩm buộc bị đơn thanh toán 219.000.000 đồng là chưa có căn cứ.
+ Thứ tư, những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh: Trong đơn
khởi kiện cũng như lời trình bày được ghi nhận tại bản án sơ thẩm, chính nguyên
đơn đều xác định hồ sơ quy hoạch “được chủ đầu tư chính quyền địa phương
chọn, chờ cấp có thẩm quyền phê duyệt”. Như vậy, nguyên đơn đã thừa nhận hồ
quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 chưa được phê duyệt. Theo Điều 6 của hợp
đồng, khi chưa quyết định phê duyệt thì chưa phát sinh nghĩa vụ thanh toán
đợt 1. vậy, đây tình tiết do chính đương sự thừa nhận nên không phải
chứng minh theo khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Thứ năm, về yêu cầu phản tố của bị đơn yêu cầu hủy hợp đồng là có căn
cứ. Bởi lẽ: Ngày 12/9/2024, Công ty H đã văn bản thông báo chấm dứt
thanh Hợp đồng số 002/HĐ-TVTK; ngày 02/4/2025, Công ty T4 cũng văn
7
bản phúc đáp đề nghị hai bên làm việc đthanh toán khối lượng công việc
thanh hợp đồng. Như vậy, cả hai bên đều thể hiện ý chí không tiếp tục thực
hiện hợp đồng chỉ còn tranh chấp về khối lượng công việc đã thực hiện.
Theo khoản 4 Điều 145 Luật Xây dựng, việc bị đơn thông báo chấm dứt hợp
đồng bằng văn bản đúng quy định pháp luật, nên sxem xét chấp nhận
yêu cầu hủy Hợp đồng số 002/HĐ-TVTK. Mặt khác, đối tượng của Hợp đồng số
002/HĐ-TVTK được xác lập từ năm 2023, trong khi quy hoạch tổng thể chưa
được quan thẩm quyền phê duyệt. Đây là tình tiết cần được xem xét khi
đánh giá hiệu lực của hợp đồng. Mặc dù cả nguyên đơn và bị đơn đều không yêu
cầu tuyên hợp đồng hiệu, nhưng nếu Hội đồng xét xử xét thấy căn cứ thì
đề nghị xem xét nội dung này theo quy định của pháp luật. Do đó, Tòa án cấp sơ
thẩm bác yêu cầu phản tố, không chấp nhận hủy hợp đồng không xem xét
giải quyết khoản tiền tạm ứng 219.000.000 đồng chưa toàn diện, ảnh hưởng
đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty H.
Từ những phân tích nêu trên, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ
kháng cáo của bị đơn, sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu
phản tố của bị đơn và bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Bị đơn ng ty CP H, do ông Nguyễn Đức T2 người đại diện hợp
pháp trình bày: Thống nhất với toàn bộ ý kiến tranh luận của Luật Văn L
như nêu trên. Ngoài ra, theo Công văn số 1406/PKTHT&ĐT ngày 04/6/2026
của Phòng Kinh tế, Hạ tầng Đô thị phường H thể hiện Công ty T4 mới chỉ
thực hiện việc lập phương án xin chủ trương, còn các công việc tiếp theo do đơn
vị vấn khác thực hiện. Tại Điều 6, khoản 6.2 của Hợp đồng số 002/HĐ-
TVTK, điều kiện thanh toán đợt 1 không chỉ việc nộp hồ mà còn phải
báo cáo thẩm định của quan chuyên môn thẩm quyền. Việc Công ty H1
tiếp nhận hcủa đơn vtư vấn để lập văn bản trình quan nhà nước không
đồng nghĩa với việc hồ đã được thẩm định. Nếu hồ chưa đạt thì vẫn phải
chỉnh sửa, bổ sung. Hợp đồng quy định việc thanh toán đợt 1 chỉ được thực hiện
sau khi bên B giao nộp hồ đthẩm định được quan thẩm quyền ban
hành văn bản theo quy định. Theo Công văn số 1406/PKTHT&ĐT ngày
04/6/2026 thì đến ngày 16/01/2025 Phòng Quản đô thị mới ban hành báo cáo
thẩm định. Do đó, không thể cho rằng việc nộp hồ sơ trong các năm 2023 - 2024
đã đáp ứng điều kiện thanh toán. Nội dung tại mục 4 mục 7 của Công văn số
1406/PKTHT&ĐT cũng thể hiện đến năm 2025 hồ mới đáp ứng yêu cầu để
lập báo cáo thẩm định.
Từ sở nêu trên, yêu cầu Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của bị
đơn, sửa án thẩm theo hướng hủy Hợp đồng số 002/HĐ-TVTK ngày
18/01/2022 và buộc Công ty T4 hoàn trả lại cho Công ty H1 số tiền đã nhận tạm
ứng 219.000.000 đồng. Bị đơn xin rút một phần yêu cầu phản tmột phần
yêu cầu kháng cáo về việc buộc nguyên đơn Công ty T4 trả lãi 12%/năm tính t
8
ngày 20/01/2022 đến ngày 20/8/2025 với số tiền 94.170.000 đồng; trả tiền phạt
hợp đồng do chậm tiến độ thực hiện 87.600.000 đồng bồi thường do giao
sản phẩm không đúng và không đủ theo hợp đồng với số tiền 1.460.000.000
đồng.
- Nguyên đơn Công ty TNHH T4, do ông Nguyễn Văn T là người đại diện
hợp pháp trình bày: Thống nhất với việc bđơn Công ty H1 rút một phần yêu
cầu phản tố rút một phần kháng cáo như nêu trên. Tuy nhiên, không thống
nhất với kháng cáo của Công ty H1. Bởi vì: Công ty T4 không có vi phạm trong
quá trình thực hiện hợp đồng. Công ty H1 đã nghiệm thu đồ án, lập tờ trình,
cơ quan chuyên môn cũng đã tiếp nhận hồ sơ. Công ty H1 có quyền thay đổi chủ
đầu hoặc thuê đơn vị vấn khác, tuy nhiên Hợp đồng số 002/HĐ-TVTK
chưa được thanh lý nên không bị hủy. Đối với khoản tiền tạm ứng, không có căn
cứ để buộc Công ty T4 hoàn trả. Theo Điều 6 Hợp đồng số 002/HĐ-TVTK, điều
kiện thanh toán đợt 1 là sau khi bên B hoàn thành hồ nộp cho quan
thẩm quyền thẩm định. Phòng Quản lý đô thị đã tiếp nhận hồ trình UBND
thành phố H cùng Ban Thường vụ Thành ủy H xem xét, do đó Công ty T4 đã
hoàn thành nghĩa vụ giai đoạn thanh toán đợt 1, nếu dự án được phê duyệt thì
các bên sẽ tiếp tục thanh toán đợt 2.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Thủ tc kháng cáo của bị đơn Công ty CP H thc hiện đúng
quy đnh và hp l theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo
pháp luật của Thm phán, Hội đồng xét x Thư phiên tòa kể từ khi th lý
v án đến thời điểm xét x phúc thẩm đã chấp hành thực hiện đúng, đầy đủ
theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Người tham gia tố tụng đã thc hin
đúng, đầy đủ quyn và nghĩa v tố tụng theo quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 299, khoản 2 khoản 4
Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm
sửa một phần bản án kinh doanh thương mại thẩm số 02/2025/KDTM-ST
ngày 23/12/2025 của Toà án nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp theo hướng đình
chỉ, hủy một phần yêu cầu phản tố và kháng cáo của bị đơn đối với yêu cầu buộc
Công ty T4 trả tiền lãi số tiền 94.170.000 đồng, tiền phạt hợp đồng số tiền
87.600.000 đồng và bồi thường thiệt hại số tiền là 1.460.000.000 đồng do bị đơn
rút yêu cầu; Không chấp nhận kháng cáo của Công ty H1; Về án phí phúc thẩm
đề nghị tuyên đúng theo quy định pháp luật.
(Kèm theo Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm số: 36/PB-
VKS-KDTM ngày 08/7/2026).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
9
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ, được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại
diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V t tng: Tòa án nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp thụ và giải
quyết thẩm vụ án “Tranh chấp hợp đồng vấn lập đồ án quy hoạch”
đúng quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1
Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân svề quan hệ tranh chấp thẩm quyền của Tòa
án. Sau khi xét x thẩm bị đơn Công ty CP H không thng nhất bản án
thẩm nên đã kháng cáo. Vic Công ty CP H kháng cáo vào ngày 06/01/2026 là
trong thi hn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 B lut T tng dân s, nên
đưc xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
[2] V ni dung: Ngày 18/01/2022, Công ty TNHH T4 Công ty Cổ
phần H kết hợp đồng số 002/HĐ-TVTK, về việc vấn lập đán quy hoạch
chi tiết tỷ lệ 1/500. Theo đó, đơn vị tư vấn Công ty T4 sẽ thực hiện công việc
tư vấn lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cho chủ đầu tư là Công ty H1 dự án
Cụm C quy 43 ha, t lệ 1/500, tọa lạc tại khu C, xã B, thành phố H, tỉnh
Đồng Tháp để trình quan thẩm quyền thẩm định phê duyệt. Quá trình
thực hiện hợp đồng thì phát sinh tranh chấp giữa các bên.
[3] Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty H1 rút
một phần yêu cầu phản tố một phần yêu cầu kháng o vviệc buộc nguyên
đơn Công ty T4 trả lãi 12%/năm tính từ ngày 20/01/2022 đến ngày 20/8/2025
với số tiền 94.170.000 đồng; trả tiền phạt hợp đồng do chậm tiến độ thực hiện là
87.600.000 đồng bồi thường do giao sản phẩm không đúng không đủ theo
hợp đồng với số tiền 1.460.000.000 đồng; Công ty H1 chỉ còn yêu cầu hủy
Hợp đồng số 002/HĐ-TVTK ngày 18/01/2022 yêu cầu Công ty T4 hoàn trả
lại số tiền đã tạm ứng là 219.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy việc bị đơn
rút một phần yêu cầu phản tố kháng cáo như nêu trên tnguyện và không
trái pháp luật, nên đình chỉ xét xử và hủy án sơ thẩm đối với yêu cầu phản tố của
bị đơn đã rút theo quy định tại Điều 244, Điều 299 Điều 311 Bộ luật Tố tụng
dân sự.
Xét kháng cáo của bị đơn Công ty H1 yêu cầu sửa bản án thẩm theo
hướng không chấp nhận khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận yêu cầu phản t
của bị đơn, theo đó hủy Hợp đồng số 002/HĐ-TVTK ngày 18/01/2022 và buộc
Công ty T4 hoàn trả lại số tiền đã tạm ứng là 219.000.000 đồng. Hội đồng xét
xử xét thấy như sau:
- Hợp đồng số 002/HĐ-TVTK ngày 18/01/2022, được kết giữa Công
ty H1 với Công ty T4 là trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, được các bên
thừa nhận thực hiện nên có hiệu lực. Theo quy định tại Điều 6 của hợp đồng: “...
6.2. Tiến độ thanh toán 02 đợt. Đợt 1: Sau khi bên B hoàn thành, giao nộp hồ
10
sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho cơ quan có thẩm quyền để thẩm
định được quan thẩm quyền ban hành n bản đồng ý, chấp thuận
đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 để trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
Trong vòng 07 ngày, bên A thanh toán cho bên B 30% giá trị hợp đồng, tương
ứng 219.000.000 đồng (Hai trăm mười chín triệu đồng); đợt 2: Sau khi được
quan có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng
1/500...” do các bên chưa kiểm tra nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, nên hợp đồng
số 002/HĐ-TVTK ngày 18/01/2022 vẫn còn hiệu lực.
- Công ty T4 đã nhận tiền tạm ứng 219.000.000 đồng theo thỏa thuận của
Hợp đồng số 002/HĐ-TVTK ngày 18/01/2022. Quá trình thực hiện hợp đồng,
đơn vịvấn Công ty T4 đã lập bàn giao hồ sơ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
Cụm C (còn viết tắt là hồ quy hoạch) cho Công ty H1 để chủ đầu tư xác lập
thủ tục nộp đến cơ quan thẩm quyền. Trên sở Thông báo số 4639/TB-VP
ngày 03/8/2023 của Văn phòng HĐND&UBND thành phố H về kết luận, chỉ
đạo của Chủ tịch UBND Thành phố - Phạm Tấn Đ tại cuộc họp thông qua quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm C xã B, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp đã thống
nhất phương án quy hoạch do đơn vị tư vấn thông qua, Công ty T4 đã hoàn thiện
hồ sơ quy hoạch để Công ty H1 ban hành Tờ trình số 07/TTr-BTK ngày
14/8/2023 gửi hồ quy hoạch đến Phòng Quản đô thị thành phố H xem xét
thẩm định và trình phê duyệt Quy hoạch chi tiết Cụm C. Sau khi tiếp nhận hồ sơ
quy hoạch, Phòng Quản đô thị thành phố H thẩm định hồ và tham mưu
UBND thành phố H dthảo tờ trình xin ý kiến Ban Thường vụ Thành ủy về
Quy hoạch chi tiết Cụm C số 1006/PQLĐT ngày 18/8/2023; sau khi được s
thống nhất của Thành ủy H theo Thông báo số 1128-TB/TU ngày 07/9/2023,
UBND thành phố H đã ban hành Công văn số 3551/UBND-XDCB, ngày
16/11/2023 về việc lấy ý kiến đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm C gửi đến
Sở Xây dựng tỉnh Đ, đã được Sở Xây dựng ban hành Công văn số 3057/SXD-
KTQH.HTKT ngày 04/12/2023 về việc ý kiến quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm
C. Trong khoảng thời gian u trên, thì chủ đầu Công ty H1 không có khiếu
nại việc đơn vị vấn Công ty T4 xác lập thủ tục, hồ quy hoạch chậm trễ
hoặc các quan thẩm quyền không đồng ý, từ chối các thủ tục, hồ quy
hoạch do đơn vị vấn lập, trình thẩm định, phê duyệt. Việc chưa thực hiện
được các bước tiếp theo để trình phê duyệt do đồ án quy hoạch chung thành
phố H chưa được UBND tỉnh Đồng Tháp phê duyệt để UBND thành phố H lập
quy hoạch phân khu “Khu vực phát triển công nghiệp”. vậy, sở xác
định Công ty T4 không có lỗi khi thực hiện hợp đồng và đã hoàn thành nghĩa vụ
theo hợp đồng, giao nộp hồ quy hoạch cho cơ quan thẩm quyền để thẩm
định và được cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản đồng ý, chấp thuận đồ án
quy hoạch chi tiết y dựng tỷ lệ 1/500 để trình cấp thẩm quyền phê duyệt, nên
đã đủ điều kiện để được thanh toán đợt 1 số tiền 219.000.000 đồng.
11
Đối với việc Công ty H1 ban hành Công văn số 04/2024/CV-BTK ngày
02/4/2024, về việc đề nghị chỉnh sửa quy hoạch chi tiết tỷ l1/500 của Cụm C
gửi cho Công ty T4 yêu cầu thời gian chỉnh sửa giao hồ quy hoạch đã
chỉnh sửa cho Công ty H1 phải hoàn thành trước 11 giờ 15 phút ngày 05/4/2024
chưa phù hợp, thời gian chỉnh sửa giao hồ quy hoạch quá ngắn chỉ
khoảng 03 (ba) ngày và theo Hợp đồng số 002/HĐ-TVTK ngày 18/01/2022
không quy định về thời gian đơn vị vấn nghĩa vụ chỉnh sửa hồ quy
hoạch là bao nhiêu ngày; bên cạnh đó, nội dung chỉnh sửa cũng không được các
bên ghi nhận trong phụ lục hợp đồng hay biên bản bổ sung hợp đồng nên không
xác định nghĩa vụ của Công ty T4 phải thực hiện công việc bổ sung chỉnh sửa
quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của Cụm C. Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của
hợp đồng số 002/HĐ-TVTK ngày 18/01/2022 thì thời gian thực hiện hợp đồng
30 ngày kể từ ngày phương án thiết kế thông qua ... không bao gồm thời gian
thẩm định phê duyệt của quan thẩm quyền, sau khi phương án được
thông qua theo Thông báo số 4639/TB-VP ngày 03/8/2023 đơn vị tư vấn đã phối
hợp thực hiện trong thời gian quy định của Thông báo (hoàn thiện hồ quy
hoạch đến ngày 14/8/2023), qua đó Công ty H1 đã ban hành Tờ trình số 07/TTr-
BTK ngày 14/8/2023 gửi hquy hoạch đến Phòng Quản đô thị thành phố
H xem xét thẩm định và trình phê duyệt. Như vậy, Công ty T4 đã thực hiện đúng
theo hợp đồng số 002/HĐ-TVTK ngày 18/01/2022, không căn cứ xác định
Công ty T4 đã vi phạm hợp đồng. Nên việc Công ty H1 ban nh Công văn số
07/2024/CV-HTST ngày 12/9/2024 để thông báo chấm dứt và thanh lý hợp đồng
ý chí đơn phương của Công ty H1 không được ghi nhận trong hợp đồng hay
thỏa thuận bổ sung của các bên, mặt khác không được sự thống nhất của các
bên, nên không có cơ sở chấp nhận.
- Đối với yêu cầu phản tcủa bị đơn Công ty H1, t thấy như phân tích
nêu trên, do nguyên đơn Công ty T4 không vi phạm hợp đồng số 002/HĐ-
TVTK ngày 18/01/2022, đồng thời hợp đồng không ghi nhận nghĩa vụ hoàn trả
tiền tạm ứng của đơn vị vấn trong trường hợp nào, nên Tòa án cấp thẩm
không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn về hủy hợp đồng buộc nguyên
đơn trả lại tiền tạm ứng đã nhận là có căn cứ.
vậy, quyết định của bản án sơ thẩm chấp nhận khởi kiện của nguyên đơn
không chấp nhận phản tố của bị đơn là có cơ sở và phợp với pháp luật.
[4] Hội đồng xét xử xét thấy trình bày của ông Nguyễn Đức T2 người
đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty H1 không đủ căn cứ, đồng thời bị đơn
cũng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng
cáo của mình sở như đã phân tích trên, nên không được Hội đồng xét
xử chấp nhận.
[5] T sở trên, Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo
ca Công ty H1, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
12
[6] Đối với quan điểm và đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay
như nêu trên. Hội đồng xét xử xét thấy là có cơ sở, n được xem xét giải quyết.
[7] Đối với đề ngh của Luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho b
đơn tại phiên tòa hôm nay như nêu trên. Hội đồng xét xử xét thấy là không có đủ
cơ sở, nên không được chấp nhận.
[8] Về án phí: Do kháng cáo của bị đơn Công ty Cổ phần H không được
chấp nhận, nên phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Các phn khác ca bn án thm không có kháng cáo, kháng ngh có
hiu lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1, 4 Điều 308 và Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Hủy một phần đình chỉ một phần bản án sơ thẩm đối với yêu cầu
phản tố của bị đơn Công ty Cổ phần H về việc buộc nguyên đơn Công ty TNHH
T4 trả lãi 12%/năm tính từ ngày 20/01/2022 đến ngày 20/8/2025 với số tiền
94.170.000 đồng; trả tiền phạt hợp đồng do chậm tiến độ thực hiện
87.600.000 đồng bồi thường do giao sản phẩm không đúng và không đủ theo
hợp đồng với số tiền là 1.460.000.000 đồng;
2. Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Công ty Cổ phần H;
3. Giữ nguyên nội dung còn lại của bản án kinh doanh thương mại
thẩm số 02/2025/KDTM-ST ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Tòa án nhân dân
khu vực M - Đồng Tháp.
Áp dụng Điều 5, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 khoản 2 Điều 1 của Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025; các Điều
513, 519, 520 Điều 521 Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 74, 85, 87
Điều 306 của Luật Thương mại sửa đổi năm 2019; khoản 2, 5 Điều 26, Điều 27
Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc Công ty Cổ phần H có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH T4 số tiền
vấn lập đồ án quy hoạch 219.000.000đ (Hai trămơi chín triệu đồng).
K từ khi đơn yêu cầu thi hành án của Công ty TNHH T4, thì Công ty
Cổ phần H còn phải chịu lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời
điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
13
3.2. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn về việc hủy Hợp đồng
số 002/HĐ-TVTK ngày 18/01/2022 yêu cầu Công ty T4 hoàn trả lại số tiền
đã tạm ứng là 219.000.000 đồng.
3.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn T4 không phải chịu án phí kinh doanh
thương mại thẩm; hoàn trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T4 số tiền
5.475.000đ (năm triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Văn
T nộp thay, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006438, ngày
10/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
- Công ty Cổ phần H phải chịu án phí kinh doanh thương mại thẩm
76.595.000đ (bảy mươi sáu triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn đồng), được trừ
vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 34.211.000đ (ba mươi bốn triệu hai trăm mười
một nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ng án phí, lphí Tòa án số 0001963,
ngày 27/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; Công ty Cổ phần H còn
phải nộp án phí bổ sung 42.384.000đ (bốn mươi hai triệu ba trăm tám mươi
bốn nghìn đồng).
4. Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Áp dụng Điều 29 Nghquyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội quy
định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án p l pa án.
Công ty Cổ phần H phải chịu 2.000.000 đồng án phí kinh doanh thương
mại phúc thẩm, được trừ vào stiền tạm ứng án phí mà ông Nguyễn Thanh L2
đã nộp thay là 2.000.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0000365, ngày 08/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Tòa phúc thm TANDTC ti TP.HCM;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- Phòng GĐKTTT&THA TAND tnh Đng Tháp;
- TAND Khu vc M - Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Phòng THADS Khu vc M - Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ v án (Danh).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Ngô Tn Li
14
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 7/2026/KDTM-PT Bản án số 7/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 7/2026/KDTM-PT Bản án số 7/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất