Bản án số 198/2026/DS-PT ngày 16/07/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 198/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 198/2026/DS-PT ngày 16/07/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 198/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Vũ Thị H1; giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 15/2026/DS-ST ngày 26 tháng 03 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 198/2026/DS-PT Bản án số 198/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 198/2026/DS-PT Bản án số 198/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 198/2026/DS-PT
Ngày 16-7-2026
V/v tranh chấp liên quan đến yêu cầu
tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu và giải
quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu; tranh
chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp
tài sản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Giang
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Minh Tân
Bà Trần Thị Vân Th
- Thư phiên toà: Hoàng Thị Hồng Hạnh - Thư Toà án nhân dân
thành phố Hải Phòng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Ông Trịnh Văn Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng
xét xử phúc thẩm ng khai vụ án dân sự thụ số: 68/2026/TLPT-DS ngày 11 tháng
05 năm 2026 v việc tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng
vô hiệu và giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu; tranh chấp hợp đồng tín dụng,
hợp đồng thế chấp tài sản.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 15/2026/DS-ST ngày 26 tháng 03 năm 2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 152/2026/QĐ-PT ngày 01
tháng 6 năm 2026 Quyết định hoãn phiên toà s265/2026/QĐ-PT ngày 24 tháng
06 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N1; địa chỉ: SF N, phường T, thành phố
Hải Phòng;
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N1 (V1):
Ông Nguyễn Thanh T, số CCCD: ************ - Chủ tịch Hội đồng quản trị; vắng
mặt;
Người đại diện theo ủy quyn của ông Nguyễn Thanh T: Ông Hồ Anh T1, số
CCCD: ************ - Giám đốc Ngân hàng TMCP N1 chi nhánh H2 (Giấy uỷ
2
quyn ngày 26/11/2024). Người đại diện theo ủy quyn của ông Hồ Anh T1: Ông
Đặng Xuân T2, số CCCD: ************ - Trưởng phòng Quản nợ của Ngân
hàng TMCP N1 chi nhánh H2 Đỗ Thị Dạ H, số CCCD: ************ -
Trưởng phòng Giao dịch Tứ Kỳ của Ngân hàng TMCP N1 chi nhánh H2 (Giấy u
quyn ngày 17/10/2025); ông T1 và ông T2 vắng mặt, bà H có mặt;
- Bđơn: Ông Nguyễn Tất T3, sinh năm 1971; số CCCD: ************; địa
chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố Hải Phòng; vắng mặt;
Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn ông Nguyễn Tất T3: Anh Nguyễn
Tất K, sinh năm 1999, số CCCD: ************; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố
Hải Phòng (Giấy uỷ quyn ngày 10/11/2025); có mặt;
- Những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Chị Phan Lan A, sinh năm 2004, số CCCD: ************ và anh Nguyễn
Tất K, sinh năm 1999, số CCCD: ************; cùng địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành
phố Hải Phòng; đu có mặt;
Người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị
Phan Lan A: Anh Nguyễn Tất K, sinh năm 1999, số CCCD: ************; địa chỉ:
Thôn T, xã Đ, thành phố Hải Phòng (Giẩy uỷ quyn ngày 24/7/2025); có mặt;
+ Anh Nguyễn Văn K1, sinh năm 1991, số CCCD: ************; địa chỉ:
Thôn L, xã Đ, thành phố Hải Phòng; vắng mặt;
+ Anh Vũ Xuân T4, sinh năm 2003; số CCCD: ************; địa chỉ: Số A
Đ, phường L, thành phố Hải Phòng; vắng mặt;
- Ông Văn Đ, sinh năm 1985; số CCCD: ************; địa chỉ: Tổ dân
phố V, phường Á, thành phố Hải Phòng; Hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam
số 2 - Công an thành phố H; vắng mặt;
Người đại diện theo uỷ quyền của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh
Vũ Xuân T4 và ông Văn Đ: Thị H1, sinh năm 1974, số CCCD:
************; địa chỉ: Tổ dân phố V, phường Á, thành phố Hải Phòng (Hợp đồng
uỷ quyn ngày 25/4/2025); vắng mặt;
- Thị H1, sinh năm 1974; số CCCD: ************; địa chỉ: Tổ n
phố V, phường Á, thành phố Hải Phòng; vắng mặt;
- Văn phòng C; địa chỉ: Số F đường T, phường L, thành phố Hải Phòng;
Người đại diện theo pháp luật của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Văn
phòng C: Nguyễn Thanh T5, sinh năm 1987; số CCCD: ************ - Trưởng
Văn phòng; vắng mặt;
- Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hải Phòng; địa chỉ: Số A T, phường
H, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
3
Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hải Phòng:Phạm Thị Thanh V - Chủ
tịch Ủy ban nhân dân phường H; vắng mặt;
Người đại diện theo ủy quyn của Phạm Thị Thanh V: Ông Nông Văn T6
- Chuyên viên phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị Ủy ban nhân dân phường H (Giấy
uỷ quyn ngày 09/12/2025); vắng mặt.
Người kháng cáo: Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Vũ Thị H1, sinh
năm 1974, số CCCD: ************; địa chỉ: Tổ dân phố V, phường Á, thành phố
Hải Phòng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các tài liệu trong hồ sơ vụ án ban đầu nguyên đơn là anh
Vũ Xuân T4 yêu cầu Tòa án tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyn sử dụng đất
đối với thửa đất số 21, tờ bản đồ số 13, diện tích 109,4m
2
(đất đô thị), địa chỉ tại
số F Cầu C, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương nay là phường H, thành phố
Hải Phòng được công chứng số 1413, quyển số 01/2024TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn
phòng C giữa anh T4 anh Nguyễn Tất K, chPhan Lan A hiệu giải quyết
hậu quả của hợp đồng hiệu; bị đơn là Văn phòng Công chứng Nguyễn Thanh T5;
người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Văn K1, anh Nguyễn Tất K,
chị Phan Lan A, Thị H1, ông Văn Đ, ông Nguyễn Tất T3, Ngân hàng
TMCP N1, Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hải Phòng. Quá trình giải quyết
vụ án, Tòa án đã thụ lý yêu cầu độc lập của Ngân hàng TMCP N1 đ nghị Tòa án
giải quyết buộc ông Nguyễn Tất T3 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín
dụng đã kết, xử tài sản thế chấp là quyn sử dụng thửa đất số 21 và tài sản gắn
lin với đất theo hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng TMCP N1 và anh Nguyễn Tất
K, chị Phan Lan A.
Đến ngày 25/3/2026, anh Xuân T4 rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Ngân
hàng TMCP N1 giữ nguyên yêu cầu độc lập. Do đó, anh Vũ Xuân T4Văn phòng
C nay thay đổi tư cách là người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan. Ngân hàng TMCP
N1 nay thay đổi cách nguyên đơn. Ông Nguyễn Tất T3 nay thay đổi với cách
là bị đơn. Các đương sự khác vẫn giữ nguyên tư cách tố tụng.
Theo các tài liệu trong hồ sơ vụ án, tại phiên tòa người đại diện của nguyên
đơn Ngân hàng TMCP N1 (viết tắt: V1) trình bày:
Trên sở xem xét các điu kiện vay vốn của ông Nguyễn Tất T3, V1 chi
nhánh H2 - Phòng G và ông T3 đã ký kết Hợp đồng cho vay hạn mức số
APPL00376354.HDCTD.KHCN ngày 05/02/2025, hạn mức cho vay
3.500.000.00(ba tỷ m trăm triệu đồng), lãi suất các thỏa thuận khác được
ghi nhận tại hợp đồng. Để đảm bảo cho khoản vay, anh Nguyễn Tất K chị Phan
Lan A đã thế chấp quyn sử dụng đất và tài sản gắn lin với đất tại thửa đất số 21,
tờ bản đsố 13, diện tích 109,4m
2
(đất đô thị), địa chỉ số F Cầu C, phường T, thành
phố H, tỉnh Hải Dương nay là phường H, thành phố Hải Phòng (viết tắt: thửa đất số
4
21) theo Giấy chứng nhận quyn sử dụng đất quyn shữu nhà tài sản khác
gắn lin với đất số BB 822339, số vào sổ cấp GCN: CH 000002 do Ủy ban nhân dân
thành phố H, tỉnh Hải Dương cấp ngày 31/5/2010 mang tên bà Thị H1 (những
thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận: Tặng cho anh Xuân T4 theo hồ số
000002TA.001; H23.11.5.1-241003-0007 vào sổ theo dõi biến động số 000188.TA
ngày 07/10/2024; Chuyển nhượng cho anh Nguyễn Tất K, chị Phan Lan A theo h
số 000002.CN.002; H23.11.5.1-241231-0097 vào sổ theo dõi biến động số
000001.CN ngày 06/01/2025) cho V1 theo Hợp đồng thế chấp quyn sử dụng đất số
TK25020.CN/TC ngày 05/02/2025. V1 đã thực hiện giải ngân số tin
3.500.000.00cho ông T3 theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 05/02/2025, các bên đã
thực hiện đăng ký bảo đảm theo quy định tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thành phố H.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông T3 đã trả cho V1 số nợ gốc:
1.451.591đ, nợ lãi trong hạn: 74.363.014đ. Kể từ ngày 07/7/2025, ông T3 vi phạm
nghĩa vụ trả nợ cho V1. Do đó V1 có yêu cầu khởi kiện, cụ thể:
Buộc ông Nguyễn Tất T3 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho V1 toàn bộ số
tin nợ tạm tính đến hết ngày 26/3/2026 là: 3.723.277.437đ; trong đó nợ gốc:
3.498.548.409đ, nợ lãi trong hạn: 5.801.370đ, nợ lãi phạt quá hạn: 218.927.658đ.
Buộc ông Nguyễn Tất T3 phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức thỏa thuận
tại Hợp đồng cho vay hạn mức số APPL00376354.HDCTD.KHCN ngày
05/02/2025, kể tngày tiếp theo của ngày Tòa án ra bản án/quyết định cho đến ngày
thực tế ông Nguyễn Tất T3 trả hết nợ gốc và lãi cho V1.
Trường hợp ông Nguyễn Tất T3 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì
V1 thông qua V1 Chi nhánh H2 có quyn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý
tài sản bảo đảm của anh Nguyễn Tất K chị Phan Lan A theo Hợp đồng Thế chấp
quyn sử dụng đất số TK25020.CN/TC ngày 05/02/2025 để thu hồi nợ theo quy định
của pháp luật.
T7 nếu số tin thu được txử tài sản bảo đảm, sau khi đối trừ đi hợp lệ liên
quan đến việc xtài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật các khoản nợ
phải thanh toán cho V1, nếu còn thừa tin thì trả lại cho ông Nguyễn Tất T3. Trường
hợp số tin thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết các khoản
nợ cho V1 thì V1 thông qua V2 Chi nhánh H2 quyn yêu cầu quan thi hành
án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyn sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Tất
T3 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật ông Nguyễn Tất T3 phải trách
nhiệm tiếp tục thanh toán khoản nợ gốc, lãi còn lại cho V2 theo Hợp đồng cho vay
đã kết. V1 người thứ ba ngay tình không biết trước đó giữa anh Nguyễn Văn
K1, anh Nguyễn Tất K, chị Phan Lan A, Thị H1, ông Văn Đ, anh Xuân
T4 có những giao dịch thỏa thuận gì với nhau.
5
Ngày 19/01/2026, V1 Đơn thay đổi đơn yêu cầu độc lập giữ nguyên
quan điểm v việc Tuyên nếu số tin thu được từ xử lý tài sản bảo đảm, sau khi đối
trừ đi chi phí hợp lệ liên quan đến việc xử tài sản bảo đảm theo quy định của pháp
luật các khoản nợ phải thanh toán cho V1, nếu còn thừa tin thì trả lại cho ông
Nguyễn Tất K và bà Phan Lan A...”.
V việc anh Vũ Xuân T4 người đại diện theo ủy quyn của anh T4 rút toàn
bộ yêu cầu khởi kiện, V1 đ nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Theo các tài liệu trong hồ vụ án, tại phiên tòa người đại diện theo ủy
quyền của bị đơn ông Nguyễn Tất T3 là anh Nguyễn Tất K trình bày:
Ông T3 nhất trí với phần trình bày của người đại diện V1 v thời gian, nội
dung kết thỏa thuận quá trình thực hiện Hợp đồng cho vay hạn mức số
APPL00376354.HDCTD.KHCN ngày 05/02/2025, số tin được giải ngân
3.500.000.00theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 05/02/2025. Để đảm bảo cho khoản
vay, anh Nguyễn Tất K và chPhan Lan A đã thế chấp quyn sử dụng đất và tài sản
gắn lin với đất tại thửa đất số 21 cho V1 theo Hợp đồng thế chấp quyn sử dụng
đất số TK25020.CN/TC ngày 05/02/2025. Việc thế chấp được đăng giao dịch bảo
đảm theo đúng quy định pháp luật. Ông T3 nhất trí với yêu cầu khởi kiện của V1 v
nghĩa vụ trả số tin nợ gốc, lãi trong hạn, lãi phạt quá hạn, xử lý tài sản thế chấp và
nội dung thay đổi yêu cầu độc lập nêu trên. V việc anh Xuân T4 người đại
diện theo ủy quyn của anh T4 rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, ông T3 đ nghị Tòa
án giải quyết theo quy định pháp luật.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
Anh Nguyễn Tất K đồng thời người đại diện theo ủy quyền của chị Phan
Lan A trình bày:
Do quan hệ làm ăn vay mượn tin nhau ttrước, khoảng cuối năm 2024
vợ chồng ông Vũ Văn ĐVũ Thị H1 nhu cầu vay tin trả nợ ngân hàng nên
đặt vấn đ hỏi vay anh Nguyễn Văn K1 1.200.000.000đ. Vào ngày 20/11/2024, anh
K sau khi được anh K1 trao đổi lại đã cho vợ chồng ông Đ H1 vay stin
1.200.000.000đ trả nợ ngân hàng TMCP Q (viết tắt: V3). Đồng thời, vợ chồng ông
Đ, bà H1 thỏa thuận rút được giấy chứng nhận quyn sử dụng đất tại địa chỉ khu V,
phường Á, thành phố H, tỉnh Hải Dương nay là tổ dân phố V, phường Á, thành phố
Hải Phòng đứng tên bố mẹ của ông Đ ông Văn Đ1 bà Thị N đang thế
chấp tại ngân hàng sẽ tiếp tục làm thtục vay ở ngân hàng khác để lấy số tin đó trả
cho anh K. Chiu cùng ngày, v chồng H1, ông Đ tiếp tục vay anh K
100.000.000đ để mua điện thoại. Đối với các khoản vay của ông Đ, H1 với anh
K thỏa thuận miệng lãi suất 2.000đ/1.000.000đ/01 ngày nhưng chưa trả được
khoản gốc, lãi nào.
Sau này do hiện trạng nhà đất của bố mẹ ông Đ không khớp với Giấy chứng
nhận quyn sử dụng đất, quyn sở hữu nhà tài sản gắn lin với đất nên không
6
thể thế chấp để vay tiếp ở ngân hàng khác. Lúc này, anh K anh K1 làm việc với
vợ chồng ông Đ, H1 thống nhất vợ chồng ông Đ, H1 sẽ thực hiện chuyển
nhượng một mảnh đất khác cho anh K để anh K đứng ra vay ngân hàng, bởi anh K
đăng ký kinh doanh nên việc vay vốn tại ngân hàng D hơn vay được số tin
nhiu hơn. Ngoài ra, anh K1 còn thống nhất với gia đình H1, ông Đ, anh T4 v
khoản nợ của anh K1 cho gia đình họ vay để trả vào ngân hàng rút giấy chứng nhận
quyn sử dụng đất đứng tên anh T4. Sau đó, các bên chốt lại tổng số tin anh K đã
cho vợ chồng bà H1, ông Đ vay gốc 1.300.000.000đ, số tin anh K1 cho H1,
ông Đ, anh T4 vay gốc là 2.050.000.000đ cùng với lãi, chi phí làm sổ sang
tên,…được chuyển thành tin chuyển nhượng thửa đất số 21. Vào ngày 31/12/2024,
vợ chồng anh K, chị Lan A và anh Xuân T4 đã thực hiện thủ tục chuyển nhượng
quyn sử dụng đất đối với thửa đất số 21 tại Văn phòng C. Vợ chồng anh K đã làm
thủ tục sang tên thửa đất số 21 thế chấp quyn sử dụng đất, tài sản gắn lin với
thửa đất này cho V1 để đảm bảo cho khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số
APPL00376354.HDCTD.KHCN ngày 05/02/2025 của ông Nguyễn Tất T3 (là bố đẻ
anh K) với V1. Thực chất, anh K nhờ ông T3 đứng ra vay do chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh, đủ điu kiện vay vốn. Anh K thống nhất với phần trình bày trong
đơn yêu cầu độc lập, đơn thay đổi đơn yêu cầu độc lập và trong quá trình giải quyết
vụ án cho đến tại phiên tòa của người đại diện V1.
V việc anh Vũ Xuân T4 người đại diện theo ủy quyn của anh T4 rút toàn
bộ yêu cầu khởi kiện, anh K đ nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
V yêu cầu độc lập của V1: Anh K hoàn toàn nhất trí với yêu cầu khởi kiện
của V1 v số nợ gốc, lãi và xử lý tài sản thế chấp và nội dung thay đổi yêu cầu độc
lập nêu trên.
Anh Nguyễn Văn K1 trình bày:
Anh K1 trình bày thống nhất với phần trình bày của anh K v quan hệ làm ăn
vay tin, số tin vay giữa vợ chồng ông Đ, H1 với anh K1, anh K. Vào ngày
26/12/2024, anh K1 đã chuyển khoản vào tài khoản của ông Đ tại V3 làm 05 lần
trong đó 04 lần chuyển 450.000.000đ/lần, 01 lần chuyển 250.000.000đ mục đích để
ông Đ nộp tin vào ngân hàng trả nợ cho anh T4 rút giấy chứng nhận quyn sử dụng
đất của thửa đất số 21 để chuyển nhượng cho bên anh K1, K. Hai bên đã chốt lại
tổng số tin anh K1 anh K cho ông Đ, H1 vay 3.350.000.000đ ng với tin
lãi, các chi phí làm thủ tục chuyển nhượng, sang tên đã được chuyển thành tin
chuyển nhượng thửa đất số 21. Tuy nhiên, anh K1 không còn nhớ chính xác số tin
chuyển nhượng được chốt lại bao nhiêu, không biên bản thỏa thuận nào giữa
các bên. Do thời gian này, vợ anh K1 đi nước ngoài nên không thể trực tiếp làm thủ
tục chuyển nhượng. Anh K1 anh K thống nhất để vchồng anh K đứng tên
hợp đồng chuyển nhượng thửa đất số 21 với anh T4.
7
Đối với các khoản vay của ông Đ, bà H1 với anh K1, anh K thỏa thuận
miệng lãi suất 2.000đ/1.000.000đ/01 ngày nhưng chưa trả được khoản gốc, lãi nào.
V yêu cầu khởi kiện độc lập của V1: Anh K1 không liên quan đến các
hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp V1 khởi kiện, đ nghị Tòa án giải quyết
theo quy định pháp luật.
Anh Vũ Xuân T4 người đại diện theo ủy quyền của anh T4 Vũ Thị H1
trình bày:
Vào khoảng năm 2024, anh Xuân T4 nhu cầu vay tin để kinh doanh,
trả nợ ngân hàng nên nhờ ông Vũ Văn Đ vay tin giúp tìm ngân hàng khác để vay
được số tin lớn hơn. Mục đích anh T4 dùng tin để trả nợ tại VIB rút tài sản thế
chấp quyn sử dụng đất tại thửa đất số 21, tiếp tục thế chấp tại ngân hàng khác để
vay được số tin lớn hơn và trả khoản ncho ông Đ. Sau đó, anh T4 được ông Đ
thông tin lại nhờ được anh Nguyễn Văn K1 nhân viên ngân hàng TMCP H3
làm hvay, nhưng anh T4 tuổi còn trẻ nên phải nhờ người khác anh Nguyễn
Văn K2 đứng tên vay hộ do anh K2 có đăng ký kinh doanh. Vì vậy, anh T4 phải làm
hợp đồng chuyển nhượng quyn sử dụng thửa đất số 21 cho vợ chồng anh Nguyễn
Văn K2, chị Phan Lan A đứng tên hộ để làm hồ sơ vay vốn và dùng tài sản này thế
chấp cho khoản vay. Họ cũng cam kết khi vay được tin của ngân hàng sẽ chuyển
lại số tin vay cho anh T4, đồng thời anh T4 có nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho ngân
hàng. Khi anh T4 trả hết nợ ngân hàng tvợ chồng anh K2 sẽ chuyển nhượng lại
thửa đất cho anh T4.
Trên cơ sở thỏa thuận này, ngày 31/12/2024, tại Văn phòng C, anh T4 và v
chồng anh K2 - chị Lan A đã hợp đồng chuyển nhượng quyn sử dụng đất số
1413, quyển s01/2024TP/CC-SCC/HĐGD. Mặc trong hợp đồng ghi giá chuyển
nhượng 1.380.000.000đ nhưng thực tế không việc thỏa thuận vgiá chuyển
nhượng, không bàn giao đất cho vchồng anh K2 quản lý, sử dụng. Kể tđó đến
nay bà Thị H1 (mẹ của anh T4) vẫn sdụng, quản thửa đất này. H1
dựng thêm 01 lán tôn trên đất. Tuy nhiên, vợ chồng anh K2 không làm thủ tục vay
vốn ngân hàng như đã thỏa thuận. H1 ông Đ nhiu lần liên hệ, làm việc với
anh K1, anh K2 cho đến sau tết âm lịch năm 2025, anh K2 mới thông tin lại với ông
Đ đã vay được 3.500.000.000đ tại ngân hàng thế chấp thửa đất số 21 nhưng không
đưa lại tin vay được của ngân hàng cho anh T4 mà tự anh K1, anh K2 đối trừ vào
khoản nợ trước đó của ông Đ trong khi ông Đ vẫn phải trả lãi ngoài cho anh K1 cùng
với trả lãi tại ngân hàng. Do đó, anh T4 khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng
chuyển nhượng quyn sdụng đất đối với thửa đất số 21, được công chứng s1413,
quyển số 01/2024TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C vô hiệu; giải quyết hậu quả
của hợp đồng hiệu vợ chồng anh K2 - chị Lan A phải chuyển nhượng lại thửa đất
số 21 cho anh T4.
8
V yêu cầu độc lập của V1 khởi kiện ông Nguyễn Tất T3 phải nghĩa vụ
thanh toán khoản nợ tại ngân hàng và xtài sản thế chấp thửa đất s21, anh
T4 xác định không có liên quan đến khoản vay của ông T3 nên không có ý kiến gì,
ông T3 trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng. Đối với tài sản thế chấp quyn sử
dụng đất và tài sản gắn lin với đất tại thửa đất số 21 theo hợp đồng thế chấp quyn
sử dụng đất số TK25020.CN/TC ngày 05/02/2025, anh T4 không đồng ý với yêu
cầu xử lý tài sản thế chấp của ngân hàng. Bởi lẽ, đối với yêu cầu khởi kiện của anh
T4 thì ngân hàng không thể xử lý tài sản thế chấp là thửa đất số 21.
Ngày 25/3/2026, anh Vũ Xuân T4Vũ Thị H1 người đại diện theo ủy
quyn nộp Đơn đ nghị v việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, đ nghị Tòa án đình
chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện của anh T4 và xem xét giải quyết vụ án theo quy
định pháp luật.
Vũ Thị H1 trình bày:
H1 quan điểm trình bày thống nhất với anh Xuân T4 nêu trên.
H1 ông Đ chung sống với nhau như vợ chồng từ khoảng năm 2011 cho đến
khoảng năm 2020 không đăng kết hôn 02 con chung, làm ăn chung nhưng
kinh tế tách bạch. H1 quen biết, vay mượn tin của anh K2, anh K1 thông qua
ông Đ.
V khoản vay 1.300.000.000đ: Khoảng tháng 11/2024, ông Đ nhu cầu đáo
hạn khoản vay của ông Vũ Văn Đ1 và bà Vũ Thị N (là bố mẹ của ông Đ) tại V3 chi
nhánh H2. Ông Đ đặt vấn đ vay của anh K1 1.200.000.000đ để trả nợ VIB. Đến
ngày 20/11/2024, anh K2 theo sự chỉ đạo của anh K1 làm việc thỏa thuận với ông
Đ cho vay với lãi suất 4.000đ/1.000.000đ/01 ngày. Sau đó, anh K2 chuyển tin nhờ
vào tài khoản của H1 tại Ngân hàng TMCP Q1 (viết tắt: M) số tin trên do tài
khoản của ông Đ bị trục trặc. Sau đó, H1 chuyển số tin 1.150.000.00vào tài
khoản của ông Đ1 để tất toán khoản vay, rút giấy chứng nhận quyn sử dụng đất tại
thửa đất ở khu V, phường Á đứng tên ông Đ1, bà N. Ngoài ra, ông Đ đã lấy số tin
50.000.000đ từ bà H1 để chi phí cho ngân hàng. Đến chiu cùng ngày, anh K2 tiếp
tục chuyển số tin 100.000.000đ nhờ vào tài khoản M của H1 cho ông Đ vay mua
điện thoại, chi tiêu công việc cá nhân. Bà H1 đã chi cho ông Đ hết số tin này bằng
hình thức chuyển khoản và tin mặt.
V khoản vay 2.050.000.000đ: Vào khoảng tháng 12/2024, ông Đ cho anh T4
vay số tin 2.050.000.000đ để trả VIB và rút tài sản thế chấp là thửa đất số 21. Đối
với khoản vay giữa anh K1ông Đ như anh K1 trình bày thì H1, anh T4 không
biết, không liên quan.
V yêu cầu khởi kiện của anh T4 việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; v
yêu cầu độc lập của V1: Bà H1 có quan điểm trình bày thống nhất với anh T4.
Ông Vũ Văn Đ và người đại diện theo ủy quyền là bà Vũ Thị H1 trình bày:
9
Ông Đ quan điểm trình bày v nội dung, yêu cầu khởi kiện của anh T4, yêu
cầu độc lập của V1 thống nhất với H1, anh T4. Tuy nhiên, ông Đ xác định trao
đổi lại nội dung với bà H1 vviệc anh K1 thống nhất cho ông Đ vay 2.050.000.000đ
nhưng anh T4 phải sang tên thửa đất số 21 cho anh K2 để anh K2 đứng ra vay hộ ở
ngân hàng khác vì anh T4 tuổi còn trẻ không đủ điu kiện để vay khoản tin lớn. Do
H1 đặt nim tin vào ông Đ nên đã đồng ý anh T4 cũng nghe theo sự chỉ đạo
của H1. Vào ngày 26/12/2024, anh K1 đã chuyển khoản 05 lần trong đó có 04 lần
chuyển 450.000.000đ/lần và 01 lần chuyển 250.000.000đ vào tài khoản của ông Đ.
Số tin ông Đ vay của anh K1 đã được ông Đ chuyển vào tài khoản của anh T4 đ
tất toán khoản vay rút giấy chứng nhận thửa đất số 21. Ông Đ xác định tổng số tin
3.350.000.00chỉ thỏa thuận bằng miệng và vay tin của anh K1 không vay của
anh K2, không liên quan đến bà H1, anh T4, chPhan Lan A, bmcủa ông Đ. Ông
Đ anh K1 cũng không thỏa thuận v thời gian trả nợ gốc, chỉ thỏa thuận miệng
v lãi 4.000đ/1.000.000đ/01 ngày, khi nào anh K1 yêu cầu thì ông Đ trả. Ông Đ
nhớ đã trả lãi cho anh K1 1-2 lần của khoản vay 1.300.000.000đ nhưng không
căn cứ chứng minh. Ngoài ra, các bên không có thỏa thuận nào khác.
Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng C trình bày:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng C đã thực hiện đầy đủ, hợp pháp, minh
bạch, khách quan thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyn sử dụng đất
đối với thửa đất số 21, số công chứng 1413, quyển số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD
lập ngày 31/12/2024 giữa anh Xuân T4 và anh Nguyễn Tất K, chị Phan Lan A.
Vì vậy, đ nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
Ông Nông Văn T6 người đại diện của UBND phường H, thành phố Hải
Phòng trình bày:
V hiện trạng sử dụng thửa đất số 21 so sánh với Giấy chứng nhận quyn sử
dụng đất quyn sở hữu nhà tài sản khác gắn lin với đất chuyển nhượng cho
anh Nguyễn Tất K chị Phan Lan A tăng 3,1m
2
do người sử dụng đất lấn chiếm
sông S là đất công thuộc sự quản lý của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hải
Phòng, phải hoàn trả lại Ủy ban nhân dân phường H hiện trạng ban đầu của đất. V
01 lán tôn diện tích 18,1m
2
do bà H1 tự ý dựng trên thửa đất nhưng không gắn lin
với đất hành vi lấn chiếm đất bất hợp pháp H1 không phải chủ sử dụng
của thửa đất cũng không được quan thẩm quyn cấp phép, Ủy ban nhân dân
phường H yêu cầu H1 di chuyển lán tôn ra khỏi thửa đất, trả lại hiện trạng ban
đầu.
Người làm chứng trình ông Vũ Văn Đ1, bà Vũ Thị N trình bày:
Ông bố mcủa ông n Đ. Khoảng tháng 3/2022, ông Đ1 ký hợp
đồng vay vốn tại V3 chi nhánh H2 và thế chấp quyn sử dụng đất tại địa chkhu V,
phường Á, thành phố H đứng tên ông Đ1, bà N. Đến cuối tháng 11/2024, ông Đ1 tất
toán khoản vay từ nguồn tin của ông Đ bỏ ra. Ông Đ1 không biết số tin này của
10
ông Đ hay ông Đ vay ợn ai, cũng không nắm được giữa bà H1, ông Đ và anh K1,
anh K có vay tin nhau hay không.
Kết quả xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản ngày 08/10/2025:
Thửa đất số 21, tờ bản đồ số 13 địa chỉ tại số F Cầu C, phường H, thành phố Hải
Phòng có hiện trạng sử dụng tổng diện tích là 112,5m
2
.
Giá trị quyn sử dụng đất là 42.000.000đ/m
2
(loại đất ở).
V tài sản trên đất:01 lán tôn dựng năm 2025 có giá là 331.667đ/m
2
x tổng diện ch
của lán tôn (theo chiu cao bao quanh phần mái lán tôn) x (giá trị khấu hao 01
năm 10%); 01 tường bao xây năm 2020 có giá: 417.117đ/m
2
x (giá trị khấu hao 01
năm 10%); 03 cây đu đủ: 120.000đ/cây; 02 bụi sắn dây: 132.000đ.
Các đương sự đu nhất trí với kết quả xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài
sản, kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hải Phòng.
Về tài sản trên thửa đất số 21, tờ bản đồ số 13 địa chỉ tại số F Cầu C, phường
H, thành phố Hải Phòng:
Đối với 03 cây đu đủ, 02 bụi sắn dây: H1 tự nguyện di dời các cây cối này
và các đương sự khác đu nhất trí.
Đối với 01 lán tôn, phần tường bao giáp đường: Tại Biên bản làm việc ngày
25/3/2026, bà H1 quan điểm đ nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp
luật. Quan điểm của anh K, anh K1, người đại diện hợp pháp của V1 quan điểm
thời điểm chuyển nhượng đất đã có tường bao nên đây là tài sản thế chấp cho ngân
hàng, yêu cầu H1 có trách nhiệm di dời lán tôn khỏi thửa đất.
Với nội dung như trên, tại Bản án dân sự sơ thẩm số 15/2026/DS-ST ngày 26
tháng 03 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng xử:
1. Đình chỉ yêu cu khi kin ca anh Xuân T4 v việc: Yêu cầu tuyên bố
Hợp đồng chuyển nhượng quyn sử dụng đất đối với thửa đất s21, tờ bản đồ số 13,
diện tích 109,4m
2
địa chỉ 63 Cầu C, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương nay là
63 Cầu C, phường H, thành phố Hải Phòng giữa anh Xuân T4 anh Nguyễn
Tất K, chị Phan Lan A ngày 31/12/2024, được công chứng số 1413, quyển số
01/2024TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C vô hiệu giải quyết hậu quả của hợp
đồng vô hiệu.
2. Chấp nhận phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N1 v nội dung:
2.1. V thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Buộc ông Nguyễn Tất T3 phải thực hiện
nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP N1 tổng số tin gốc và tin lãi tính đến
thời điểm hết ngàyt xử sơ thẩm 26/3/2026 là 3.723.277.437đ (Ba tỷ bảy trăm hai
mươi ba triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn bốn trăm ba mươi bảy đồng); trong đó
nợ gốc: 3.498.548.409đ (Ba tỷ bốn trăm chín mươi tám triệu năm trăm bốn mươi
tám nghìn bốn trăm linh chín đồng), nợ lãi trong hạn: 5.801.370đ (Năm triệu tám
11
trăm linh một nghìn ba trăm bảy mươi đồng), nợ lãi phạt quá hạn: 218.927.658đ
(Hai trăm mười tám triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tám
đồng) theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức sAPPL00376354.HDCTD.KHCN,
Giấy nhận nợ số 01 cùng ngày 05/02/2025.
2.2. V thực hiện nghĩa vụ tiếp tục chịu i suất: Kể từ ngày 27/3/2026, ông
Nguyễn Tất T3 phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức thỏa thuận tại Hợp đồng cho
vay hạn mức số APPL00376354.HDCTD.KHCN và Giấy nhận nợ số 01 cùng ngày
05/02/2025 cho đến ngày thực tế ông Nguyễn Tất T3 trả hết nợ gốc và lãi cho Ngân
hàng TMCP N1.
2.3. Trường hợp ông Nguyễn Tất T3 không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân
hàng TMCP N1 thông qua Ngân hàng TMCP N1 chi nhánh H2 quyn yêu cầu
quan thi hành án dân sxử tài sản bảo đảm của anh Nguyễn Tất K và chPhan
Lan A theo Hợp đồng thế chấp quyn sử dụng đất số TK25020.CN/TC ngày
05/02/2025 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Tài sản thế chấp gm: Quyn sử dụng đất và tài sản gắn lin với đất tại thửa
đất số 21, tờ bản đồ số 13, diện tích 109,4m
2
địa chỉ 63 Cầu C, phường T, thành phố
H, tỉnh Hải Dương nay63 Cầu C, phường H, thành phố Hải Phòng được giới hạn
bởi các điểm A5, A4, A3, A2, B1, B2, A7, A6 đến A5 theo Giấy chứng nhận quyn
sử dụng đất quyn sở hữu nhà tài sản khác gắn lin với đất số BB 822339, số
vào sổ cấp GCN: CH 000002 do Ủy ban nhân dân thành phố H, tỉnh Hải Dương cấp
ngày 31/5/2010 mang tên Thị H1 (những thay đổi sau khi cấp giấy chứng
nhận: Tặng cho anh Vũ Xuân T4 theo hồ sơ số 000002TA.001; H23.11.5.1-241003-
0007 vào sổ theo dõi biến động số 000188.TA ngày 07/10/2024; Chuyển nhượng
cho anh Nguyễn Tất K, chị Phan Lan A theo hồ sơ số 000002.CN.002; H23.11.5.1-
241231-0097 vào sổ theo dõi biến động số 000001.CN ngày 06/01/2025.
2.4. Chấp nhận sự tự nguyện của bà Vũ Thị H1 có trách nhiệm di dời 03 cây
đu đủ, 02 bụi sắn dây trên thửa đất số 21, tờ bản đồ số 13 tại địa chỉ F Cầu C, phường
T, thành phố H, tỉnh Hải Dương nay là 63 Cầu C, phường H, thành phố Hải Phòng
phần diện tích đất công được giới hạn bởi các điểm từ A1, B1, B2, A8 đến A1
thuộc quyn quản lý của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hải Phòng để trả lại
nguyên trạng đất cho Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hải Phòng.
2.5. Buộc Thị H1 phải di dời, tháo dỡ, phá bỏ 01 lán tôn diện tích 18,1m
2
được giới hạn bởi các điểm A2, A3, A6, A7 trên thửa đất số 21, tờ bản đồ số 13 tại
địa chỉ F Cầu C, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương nay là 63 Cầu C, phường
H, thành phố Hải Phòng.
2.6. Số tin thu được từ xử tài sản bảo đảm, sau khi đối trừ đi hợp lệ liên
quan đến việc xử tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật các khoản nợ
12
phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP N1, nếu còn thừa tin thì trả lại cho anh
Nguyễn Tất K và chị Phan Lan A.
2.7. Trường hợp số tin thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh
toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP N1 thì ông Nguyễn Tất T3 phải
trách nhiệm tiếp tục thanh toán khoản nợ gốc, lãi còn lại cho Ngân hàng TMCP N1
theo Hợp đồng cho vay hạn mức số APPL00376354.HDCTD.KHCN và Giấy nhận
nợ số 01 cùng ngày 05/02/2025.
3. Không chấp nhận phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N1 v nội
dung: “Trường hợp số tiền thu được từ xử tài sản bảo đảm không đđthanh
toán hết các khoản nợ cho V1 thì V1 thông qua V1 chi nhánh H2 có quyền yêu cầu
quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của
ông Nguyễn Tất T3 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật”.
* Sau khi xét x sơ thẩm, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Thị
H1, sinh năm 1974, số CCCD: ************; địa chỉ: Tổ dân phố V, phường Á,
thành phố Hải Phòng đơn kháng cáo đối với Bản ánthẩm số 15/2026/DS-ST
ngày 26 tháng 03 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng, đ nghị
Toà án cấp phúc sửa bản án sơ thẩm theo hướng không buộc Thị H1 phải di
dời, tháo dỡ, phá bỏ lán tôn diện tích 18,1m
2
trên thửa đất số 21, tờ bản đồ số 13 địa
chỉ tại số F Cầu C, phường H, thành phố Hải Phòng.
Tại giai đoạn phúc thẩm, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Thị
H1 không cung cấp thêm được tài liệu, chứng cứ gì mới.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến:
V thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc
thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự đã chấp hành thực hiện đúng các quyn
và nghĩa vụ quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan Thị H1 chưa chấp hành đúng các quyn nghĩa vquy định tại Bộ luật
Tố tụng dân sự.
V quan điểm đối với kháng cáo của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Vũ Thị H1:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án cho thấy: Hợp đồng tín
dụng số APPL00376354.HDCTD.KHCN ngày 05/02/2025 được kết giữa Ngân
hàng TMCP N1 với ông Nguyễn Tất T3 Hợp đồng thế chấp quyn sử dụng đất
quyn sử dụng đất số TK25020.CN/TC ngày 05/2/2025 được kết giữa Ngân hàng
TMCP N1 với anh Nguyễn Tất K, chị Phan Lan A hoàn toàn tnguyện, không vi
phạm điu cấm của pháp luật, không trái đạo đức hội đu đảm bảo các quy
định tại các Điu 116, 117, 280, 299, 303, 317, 318, 319, 321, 322, 323, 401 BLDS;
Điu 100, 103 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024; Điu 4 Nghị định 99/2022/NĐ-
13
CP ngày 30/11/2022 v đăng giao dịch bảo đảm nên sẽ làm phát sinh quyn,
nghĩa vụ giữa các bên trong hợp đồng.
Sau khi kết hợp đồng vay, V1 đã giải ngân cho ông Nguyễn Tất T3 đủ số tin
3.500.000.000 đồng theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 05/02/2025. Quá trình thực hiện,
ông T3 đã trả được cho V1 tổng số tin nợ gốc, lãi 75.814.605 đồng vi phạm
nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay kể từ ngày 07/7/2025. Căn cứ quyn, nghĩa vụ đã được
các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số APPL00376354.HDCTD.KHCN ngày
05/02/2025; Ngân hàng TMCP N1 khởi kiện buộc ông T3 phải trả số tin gốc, lãi
tạm tính đến ngày 26/3/2026 3.723.277.437 đồng, trong đó: Nợ gốc 3.498.548.409
đồng; nợ lãi trong hạn 5.801.370 đồng; nợ lãi quá hạn 218.927.658 đồng căn
cứ để chấp nhận.
Trong trường hợp ông T3 không thực hiện việc hoặc trả nợ không đầy đủ nghĩa vụ
trả nợ kể từ sau ngày xét xử sơ thẩm. Để đảm bảo quyn, lợi ích hợp pháp của ngân
hàng, V1 có quyn yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyn phát mại tài sản thế
chấp theo Hợp đồng thế chấp quyn sử dụng đất số TK25020.CN/TC ngày
05/2/2025 là: Quyn sử dụng đất và tài sản gắn lin với đất tại thửa đất s21, tờ bản
đồ số 13, diện tích 109,4m
2
địa chỉ số F Cầu C, phường T, thành phố H, tỉnh Hải
Dương (nay phường H, thành phố Hải Phòng) theo Giấy chứng nhận quyn sđất
số BB 822339 do UBND thành phố H, tỉnh Hải Dương cấp ngày 31/5/2010 mang
tên Thị H1; bà H1 đã tặng cho anh Vũ Xuân T4 (con trai) và anh T4 được đăng
biến động, đứng tên chủ sử dụng đất ngày 07/10/2024. Sau đó, anh T4 đã chuyển
nhượng tài sản này cho anh Nguyễn Tất K, chị Phan Lan A; vợ chồng anh K được
đăng ký biến động đứng tên chủ sử dụng đất ngày 06/01/2025.
Xét thấy, tại thời điểm anh K, chị Lan A kết hợp đồng thế chấp quyn sử dụng
đất tại thửa đất số 21, tờ bản đồ số 13, diện tích 109,4m
2
địa chỉ số F Cầu C, phường
H, thành phố Hải Phòng cho Ngân hàng TMCP N1. Thị H1 vẫn đang trực
tiếp quản và sdụng thửa đất thế chấp. Tuy nhiên, trên diện tích đất thế chấp chưa
diện tích 18,1m
2
lán tôn (như H1 hiện có yêu cầu được bồi thường). Mà diện
tích lán tôn này được bà H1 tạo dựng vào thời điểm tháng 8/2025, sau khi H1 đã
tặng cho đất anh T4, anh T4 đã chuyển nhượng cho anh K, chị Lan A H1
không còn quyn tài sản nào trên đất. Do đó, diện tích lán tôn này không được xác
định tài sản hợp pháp của H1 H1 cũng không quyn yêu cầu được bồi
thường.
Vì vậy, Tòa án sơ thẩm đã áp dụng quy định của pháp luật để buộc bà H1 phải tháo
dỡ, di dời diện tích 18,1m
2
lán tôn trên thửa đất số 21, tờ bản đồ số 13, địa chỉ 63
Cầu C, phường H, thành phố Hải Phòng là đảm bảo có căn cứ.
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết quả tranh luận tại phiên tòa,
căn cứ vào khoản 1 Điu 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, đ nghị Hội đồng xét xử không
chấp nhận kháng cáo của người quyn lợi và nghĩa vụ liên quan Thị H1;
14
giữ nguyên bản án sơ thẩm số 15/2026/DS-ST ngày 26 tháng 03 năm 2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng.
V án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- V tố tụng:
[1] V quan hệ pháp luật có tranh chấp thẩm quyn giải quyết vụ án: Toà
án cấp thẩm đã xác định đúng thẩm quyn quan hệ tranh chấp các tranh chấp
liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng hiệu giải quyết hậu quả
của hợp đồng vô hiệu, tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản theo
quy định tại khoản 3, 11 Điu 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do vụ án kháng cáo nên
thuộc thẩm quyn giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng theo điểm b
khoản 1 Điu 38 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Thị H1 kháng cáo Bản án
thẩm số 15/2026/DS-ST ngày 26 tháng 03 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu
vực 8 - Hải Phòng đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại
phiên toà đơn xin hoãn phiên toà. Toà án đã hoãn phiên toà hai lần tạo điu
kiện để H1 quyn tham gia tố tụng. Sau khi mở lại phiên toà H1 tiếp tục
vắng mặt. Căn cứ quy định Điu 227, Điu 228 Tố tụng dân sự (sửa đổi, bổ sung
năm 2025), Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bà H1 theo quy định pháp luật.
[3] V yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn V1, quan điểm của bị đơn thừa nhận
nợ gốc tin lãi đồng ý phát mại tài sản thế chấp: Bản án thẩm số 15/2026/DS-
ST ngày 26 tháng 03 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng đã chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Sau khi xét xử thẩm, người
quyn lợi và nghĩa vụ liên quan bà Vũ Thị H1 đã kháng cáo bản án sơ thẩm với nội
dung kháng cáo: Sửa một phần Bản án sơ thẩm số 15/2026/DS-ST ngày 26 tháng 03
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng theo hướng không buộc bà
H1 phải di dời, tháo dỡ, phá bỏ 01 lán tôn diện tích 18,1m
2
được giới hạn bởi các
điểm A2, A3, A6, A7, A2 thuộc thửa đất số 21, tờ bản đồ số 13 địa chỉ tại F Cầu C,
phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương (nay là phường H, thành phố Hải Phòng).
[3.1] Xét tính hợp pháp của hợp đồng thế chấp tài sản:
Tại thời điểm bị đơn là anh Nguyễn Tất K, chị Phan Lan A thế chấp tài sản
cho V1 (ngày 05/02/2025), anh K, chị Lan A đã được quan nhà nước thẩm
quyn thực hiện đăng biến động thửa đất nên việc anh K, chị Lan A thế chấp cho
V1 được V1 đồng ý cho thế chấp là hoàn toàn hợp pháp. Việc thẩm định tài sản
thế chấp V1 đã thực hiện theo đúng quy định. Căn cứ báo cáo thẩm định giá tài sản
bảo đảm ngày 21/01/2025 do V1 cung cấp thì tại thời điểm anh K, chLan A thế
chấp cho V1 cán bộ ngân hàng đã xuống thực địa kiểm tra trước ngày kết hợp
đồng thế chấp. Tại Phụ lục ảnh tài sản bảo đảm kèm theo báo cáo có nội dung: Ảnh
15
chụp tại thời điểm kiểm tra thực địa ngày 17/01/2025 thì trên thửa đất phần tường
bao giáp đường, không công trình nhà ở. Hợp đồng thế chấp được công chứng tại
Văn phòng C1 được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai thành phố H ngày 05/02/2025 nên hoàn toàn hợp pháp, phát sinh hiệu lực,
buộc các bên phải thi hành.
[3.2] Đối với 01 lán tôn diện tích 18,1m
2
được giới hạn bởi các điểm A2, A3,
A6, A7, A2 do bà H1 dựng trên thửa đất số 21, tờ bản đồ số 03 địa chỉ tại F Cầu C,
phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương (nay phường H, thành phố Hải Phòng)
được xây dựng sau thời điểm thế chấp không được quan thẩm quyn cấp
phép.
Tại giai đoạn phúc thẩm, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Thị
H1 không cung cấp thêm được tài liệu, chứng cứ gì mới thể hiện việc kháng cáo của
H1 căn cứ. vậy, phần Quyết định của Bản án thẩm số 15/2026/DS-ST
ngày 26 tháng 03 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng cần buộc
H1 di dời, tháo dỡ, phá bỏ lán tôn ra khỏi thửa đất là đúng quy định pháp luật.
[3.3] Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo
của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Thị H1; giữ nguyên Bản án
thẩm số 15/2026/DS-ST ngày 26 tháng 03 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực
8 - Hải Phòng theo quy định tại khoản 1 Điu 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] V chi phí xem xét, thẩm địnhđịnh giá: Người có quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan anh Vũ Xuân T4 phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá
tài sản là 4.700.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điu 157, khoản 4 Điu 165 Bộ
luật Tố tụng dân sự. Anh T4 đã nộp đủ chí phí tố tụng trên.
[5] V án phí: Căn cứ khoản 2 Điu 26, khoản 1 Điu 29 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
[5.1] V án phí dân sự sơ thẩm:
Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP N1 số tin tạm ứng án phí
thẩm đã nộp 51.760.000đ (Năm mươi mốt triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng)
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án s0004854 ngày 23 tháng 10 năm
2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Hải Phòng.
Bị đơn ông Nguyễn Tất T3 phải chịu án phí dân sự thẩm số tin
72.000.000 đồng + 2% × (3.723.277.437 đồng - 2.000.000.000 đồng) = 106.465.549
(Một trăm linh sáu triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm bốn mươi chín)
đồng.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Vũ Xuân T4 tự nguyện sung quỹ
Nhà nước số tin tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 600.000 đồng theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001331 ngày 15 tháng 04 năm 2025 biên lai
16
thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007571 ngày 04 tháng 12 năm 2025 (do
Thị H1 người đại diện nộp thay) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Hải
Phòng.
[5.2] V án phí dân sự phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo của người có quyn
lợi, nghĩa vliên quan bà Vũ Thị H1 không được chấp nhận nên H1 phải chịu án
phí dân sự phúc thẩm. Đối trừ với số tin tạm ứng án phí phúc thẩm H1 đã nộp
300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004962 ngày 28
tháng 4 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Hải Phòng, H1 đã
nộp đủ tin án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3, khoản 11 Điu 26, điểm a khoản 1 Điu 35, điểm b khoản
1 Điu 38, điểm a khoản 1 Điu 39, khoản 1 Điu 147, khoản 1 Điu 148, khoản 4
Điu 157, khoản 4 Điu 165, khoản 2 Điu 227, khoản 1 Điu 228, Điu 266, Điu
273; khoản 1 Điu 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điu 91, Điu 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào Điu 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ vào các Điu 116, 117, 118, 119, 275, 280, 328, 357, 463, 465, 466,
468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điu 6 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025
của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ vào khoản 2 Điu 26; khoản 1 Điu 29 của Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Xử: Không chấp nhận kháng cáo người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Vũ Thị H1; ginguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 15/2026/DS-ST ngày 26 tháng 03
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng.
1. Đình chỉ yêu cu khi kin ca anh Xuân T4 v việc: Yêu cầu tuyên b
Hợp đồng chuyển nhượng quyn sử dụng đất đối với thửa đất số 21, tờ bản đồ số 13,
diện tích 109,4m
2
địa chỉ 63 Cầu C, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương n(ay
63 Cầu C, phường H, thành phố Hải Phòng) giữa anh Xuân T4 và anh Nguyễn
Tất K, chị Phan Lan A ngày 31/12/2024, được công chứng số 1413, quyển số
01/2024TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C vô hiệu giải quyết hậu quả của hợp
đồng vô hiệu.
2. Chấp nhận phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N1 v nội dung:
17
2.1. V thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Buộc ông Nguyễn Tất T3 phải thực hiện
nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP N1 tổng số tin gốc tin lãi tính đến
thời điểm hết ngàyt xử sơ thẩm 26/3/2026 là 3.723.277.437đ (Ba tỷ bảy trăm hai
mươi ba triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn bốn trăm ba mươi bảy đồng); trong đó
nợ gốc: 3.498.548.409đ (Ba tỷ bốn trăm chín mươi tám triệu năm trăm bốn mươi
tám nghìn bốn trăm linh chín đồng), nợ lãi trong hạn: 5.801.370đ (Năm triệu tám
trăm linh một nghìn ba trăm bảy mươi đồng), nợ lãi phạt quá hạn: 218.927.658đ
(Hai trăm mười tám triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tám
đồng) theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức sAPPL00376354.HDCTD.KHCN,
Giấy nhận nợ số 01 cùng ngày 05/02/2025.
2.2. V thực hiện nghĩa vụ tiếp tục chịu lãi suất: Kể từ ngày 27/3/2026, ông
Nguyễn Tất T3 phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức thỏa thuận tại Hợp đồng cho
vay hạn mức số APPL00376354.HDCTD.KHCN và Giấy nhận nợ số 01 cùng ngày
05/02/2025 cho đến ngày thực tế ông Nguyễn Tất T3 trả hết nợ gốc và lãi cho Ngân
hàng TMCP N1.
2.3. Trường hợp ông Nguyễn Tất T3 không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân
hàng TMCP N1 thông qua Ngân hàng TMCP N1 chi nhánh H2 quyn yêu cầu
quan thi hành án dân sxử tài sản bảo đảm của anh Nguyễn Tất K và chPhan
Lan A theo Hợp đồng thế chấp quyn sử dụng đất số TK25020.CN/TC ngày
05/02/2025 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Tài sản thế chấp gm: Quyn sử dụng đất và tài sản gắn lin với đất tại thửa
đất số 21, tờ bản đồ số 13, diện tích 109,4m
2
địa chỉ 63 Cầu C, phường T, thành phố
H, tỉnh Hải Dương nay63 Cầu C, phường H, thành phố Hải Phòng được giới hạn
bởi các điểm A5, A4, A3, A2, B1, B2, A7, A6 đến A5 theo Giấy chứng nhận quyn
sử dụng đất quyn sở hữu nhà tài sản khác gắn lin với đất số BB 822339, số
vào sổ cấp GCN: CH 000002 do Ủy ban nhân dân thành phố H, tỉnh Hải Dương cấp
ngày 31/5/2010 mang tên Thị H1 (những thay đổi sau khi cấp giấy chứng
nhận: Tặng cho anh Vũ Xuân T4 theo hồ sơ số 000002TA.001; H23.11.5.1-241003-
0007 vào sổ theo dõi biến động số 000188.TA ngày 07/10/2024; Chuyển nhượng
cho anh Nguyễn Tất K, chị Phan Lan A theo hồ sơ số 000002.CN.002; H23.11.5.1-
241231-0097 vào sổ theo dõi biến động số 000001.CN ngày 06/01/2025.
2.4. Chấp nhận sự tự nguyện của Vũ Thị H1 có trách nhiệm di dời 03 cây
đu đủ, 02 bụi sắn dây trên thửa đất số 21, tờ bản đồ số 13 tại địa chỉ F Cầu C, phường
T, thành phố H, tỉnh Hải Dương nay là 63 Cầu C, phường H, thành phố Hải Phòng
phần diện tích đất công được giới hạn bởi các điểm từ A1, B1, B2, A8 đến A1
thuộc quyn quản lý của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hải Phòng đtrả lại
nguyên trạng đất cho Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hải Phòng.
18
2.5. Buộc Thị H1 phải di dời, tháo dỡ, phá bỏ 01 lán tôn diện tích 18,1m
2
được giới hạn bởi các điểm A2, A3, A6, A7 trên thửa đất số 21, tờ bản đồ số 13 tại
địa chỉ F Cầu C, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương nay là 63 Cầu C, phường
H, thành phố Hải Phòng.
2.6. Số tin thu được từ xử tài sản bảo đảm, sau khi đối trừ đi hợp lệ liên
quan đến việc xtài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật các khoản nợ
phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP N1, nếu còn thừa tin thì trả lại cho anh
Nguyễn Tất K và chị Phan Lan A.
2.7. Trường hợp số tin thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh
toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP N1 thì ông Nguyễn Tất T3 phải
trách nhiệm tiếp tục thanh toán khoản nợ gốc, lãi còn lại cho Ngân hàng TMCP N1
theo Hợp đồng cho vay hạn mức số APPL00376354.HDCTD.KHCN và Giấy nhận
nợ số 01 cùng ngày 05/02/2025.
3. Không chấp nhận phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N1 v nội
dung: “Trường hợp số tiền thu được từ xử tài sản bảo đảm không đủ để thanh
toán hết các khoản nợ cho V1 thì V1 thông qua V1 chi nhánh H2 có quyền yêu cầu
quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của
ông Nguyễn Tất T3 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật”.
4. V chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản:
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Xuân T4 phải chịu chi phí
xem xét thẩm định định giá tài sản 4.700.000đ (Bốn triệu bảy trăm nghìn đồng).
Anh T4 đã nộp đủ chi phí tố tụng trên.
5. V án phí:
V án phí dân sự sơ thẩm:
Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP N1 số tin tạm ứng án phí
thẩm đã nộp 51.760.000đ (Năm mươi mốt triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng)
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án s0004854 ngày 23 tháng 10 năm
2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Hải Phòng.
Bị đơn ông Nguyễn Tất T3 phải chịu án phí dân sự thẩm số tin
106.465.549 (Một trăm linh sáu triệu bốn trăm sáu ơi lăm nghìn năm trăm bốn
mươi chín) đồng.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Vũ Xuân T4 tự nguyện sung quỹ
Nhà nước số tin tạm ứng án phí thẩm đã nộp 600.000 đồng theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001331 ngày 15 tháng 04 năm 2025 biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007571 ngày 04 tháng 12 năm 2025 (do
Thị H1 người đại diện nộp thay) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Hải
Phòng.
19
V án phí dân sự phúc thẩm: Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Thị H1 phải chịu án phí dân sự phúc thẩm số tin 300.000 đồng theo quy định của
pháp luật. Đối trừ với số tin tạm ứng án phí phúc thẩm bà H1 đã nộp 300.000
đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ pToà án s0004962 ngày 28 tháng 4
năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Hải Phòng, H1 đã nộp đủ
tin án phí dân sự phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điu 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyn
thỏa thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điu 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điu 30 Luật Thi hành án
dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND TP Hải Phòng;
- TAND khu vực 8 - Hải Phòng;
- Phòng THADS khu vực 8 - Hải Phòng;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hồng Giang
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 198/2026/DS-PT Bản án số 198/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 198/2026/DS-PT Bản án số 198/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất