Bản án số 19/2026/DS-PT ngày 02/02/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 19/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 19/2026/DS-PT ngày 02/02/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 19/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
Bn án s 19/2026/DS-PT
Ngày 02-02-2026
V/v Tranh chp hợp đồng
vay tài sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH LẠNG SƠN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phạm Văn Tuệ
Các Thm phán: Ông Vi Đức Trí
Bà Nguyn Th Minh Thùy
- Thư ký phiên toà: Bà Lương Thị Phương Chi - Thư ký viên Tòa án nhân
dân, tnh Lạng Sơn.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn tham gia phiên tòa:
Hoàng Thanh Huyn - Kim sát viên.
Trong các ngày 28/01/2026 ngày 02/02/2026, ti tr s Toà án nhân dân
tnh Lạng Sơn xét x phúc thm công khai v án dân s th lý s 57/2025/TLPT-
DS ngày 07 tháng 11 năm 2025 v vic Tranh chp hợp đồng vay tài sn.
Do Bn án dân s sơ thm s 16/2025/DS-ST ngày 20/9/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 1- Lng Sơn, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 37/2025/QĐ-PT, ngày 22/12/2025;
Quyết định hoãn phiên tòa s 06/2026/QĐ-PT, ngày 13/01/2026 ca TAND tnh
Lạng Sơn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyn Hng H, sinh năm 1977. Đa ch: Khi H,
phưng T, tnh Lạng Sơn; Căn cước công dân s 0241740039** do Cc Cnh sát
qunnh chính v trt t hi, B Công an cp ngày 02/06/2023; mt.
- B đơn: Phương L, sinh năm 1979. Địa ch: S *, ngõ *, khi B,
phưng T, tnh Lạng Sơn; Căn cước công dân s 024170133** do Cc Cnh sát
qunnh chính v trt t hi, B Công an cp ngày 09/05/2021; mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: Phm Th T, lut
sư Văn phòng luật sư Hồng Đ, Đoàn luật sư tỉnh Lạng Sơn; mt.
Người kháng cáo: Vũ Phương L là b đơn trong vụ án.
2
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu có trong h sơ vụ án và Bn án dân s sơ thẩm, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Nguyên đơn, bà Nguyn Hng H trình bày: và bà Vũ Phương L làm ăn
vi nhau t năm 2014, bà Nguyn Hng H có tin Trung Quc, bà Vũ Phương L
cn tin Trung Quốc đ ly hàng nên Phương L nh Nguyn Hng H
đổi tin Vit sang tin Trung. Cách thức làm ăn khi cần tin Vũ Phương L gi
đin cho bà Nguyn Hng H hỏi trước, ri Vũ Phương L trc tiếp đến gp
Nguyn Hng H nhn tin hoc cho người nhà lên nhn; tha thun nếu đổi trong
ngày thì không tính lãi, nếu qua ngày hôm sau Phương L chưa thanh toán
được thì tính lãi 1.500đồng/1.000.000đồng/ngày. Cui mi ngày bà Nguyn Hng
H đều thông báo cho Vũ Phương L s tin n bng hình thc nhn tin qua zalo
t tài khon ca bà Nguyn Hng H "Linh H" (hin bà Nguyn Hng H vẫn đang
dùng tài khon zalo này), đến zalo ca Vũ Phương L nhưng Nguyn Hng
H không nh tên zalo ca bà Phương L. Nay thời gian đã lâu nên Nguyn
Hng H không còn lưu gi các tin nhắn zalo đó. Ngoài ra Nguyn Hng H
t theo dõi bng s sách ca Nguyn Hng H, s này Nguyn Hng H t
ghi chép s tin n mi ngày ca bà Phương L, Phương L không xác
nhn vào s ca bà Nguyn Hng H ln nào mà bà Vũ Phương L t theo dõi bng
hình thc nào thì bà Nguyn Hng H không biết.
Ngày 15-02-2018 Nguyn Hng H và Phương L giy biên nhn
vay tin, cht s tin Vũ Phương L còn n bà Nguyn Hng H, nh t lúc làm
ăn chung với nhau đến thời điểm đó (ngày 15-02-2018) s tin n gc lãi
604.050.000 đồng. Bà Vũ Phương L cam kết đến ngày 15-8-2018 bà Vũ Phương
L s thanh toán đủ cho Nguyn Hng H s tin trên. Giy biên nhn vay tin
không ni dung tha thun v lãi, nhưng Nguyn Hng H vi bà Phương
L tha thun vi nhau bng li nói lãi sut ca khoản vay 1.500đồng/1.000.000
đồng/ngày, tương đương mức lãi sut bao nhiêu phần trăm mỗi tháng thì
Nguyn Hng H chưa tính. Sau khi giy biên nhn vay tin Phương L
chưa thanh toán đưc cho Nguyn Hng H đng nào, bà Nguyn Hng H đã
nhiu ln thúc gic Phương L tr tin cho bà Nguyn Hng H nhưng
Phương L không thc hin.
Sau ny 15-02-2018 bà Nguyn Hng H Vũ Pơng L tiếp tc làm ăn
vi nhau, vẫn phương thức làm ăn như , đến ngày 01-02-2019 Nguyn Hng H
không cho bà Vũ Phương L n tiếp na mà yêu cu bà Vũ Phương L ly tin ngày
o phi tr ln ngày đó, số tin n mi (n sau ngày 15-02-2018) 177.998.000
đồng, s n này đến ngày 09-02-2024 bà Vũ Pơng L mi tr hết n cho Nguyn
Hng H. Sau ngày 09-02-2024 bà Nguyn Hng H và bà Phương L không còn
m ăn với nhau na.
Trong quá trình làm ăn, Nguyn Hng HVũ Phương L lúc thì đưa
tin mt, lúc thì chuyn khon.
Tài khon bà Nguyn Hng H s dụng để m ăn với Phương L gm
các tài khon:
3
Tài khon 8452050692**, m ti Agribank.
Tài khon 1080045930**, m ti Vietinbank.
Tài khon 351100001555**, m ti BIDV.
Tài khon 09810004099** m ti Vietcombank.
Tt c các tài khon trên đều mang tên ch tài khon là Nguyn Hng H.
Đối vi s tin theo dõi ti s ghi chép ca bà Nguyn Hng H, trang 4 ghi
s tin n đến tháng 6-2021 24.248.000 đồng, chuyn sang trang 5 s tin n
đến tháng 6-2021 là 242.248.000 đồng, là bà Nguyn Hng H ghi tha mt s 2,
nhưng khi cộng, tr các con s ca các khon tiền sau đó thì vn cng s tiền đúng
là 24.248.000 đồng
Nay Nguyn Hng H đề ngh Tòa án gii quyết buc Phương L
tr cho Nguyn Hng H s tin tr cho Nguyn Hng H tng s tin tính
đến ngày 31-3-2025 là: 1.034.158.000 đồng, trong đó: nợ gc 604.050.000
đồng; n lãi tính t ngày 15-02-2018 đến ngày 31-3-2025 vi mc lãi sut 10%
430.108.510 đồng theo giy biên nhn vay tin ngày 15-02-2018. Đối vi s
tin Phương L n Nguyn Hng H sau ngày 15-02-2018 n mi, bà
Nguyn Hng H xác định đã nhn thanh toán đủ gc lãi nên không yêu cu
gii quyết trong v án này.
B đơn bà Phương L trình bày: Vũ Phương L không nht trí vi yêu
cu khi kin ca bà Nguyn Hng H những lý do như sau: Khoảng năm 2012,
Phương L m kho hàng trên khu vc ca khu Tân Thanh, huyện Văn
Lãng, tnh Lạng Sơn nên cần đổi tiền Tàu để thanh toán tin hàng. Nguyn
Hng H người đổi tin Tàu nên gia Phương L Nguyn Hng H
quan h giao dịch đổi tin. Bà Phương L và bà Nguyn Hng H giao dch
theo phương thức: nếu Phương L nhu cu thanh toán tin hàng, thì
Nguyn Hng H chuyn tin Tu cho Phương L trước, sau đó
Phương L tr tin Vit Nam cho bà Nguyn Hng H, thường thì bà Phương L
n tr tin Nguyn Hng H trong ngày, trường hp trong ngày
Phương L chưa trả đủ thì bà Nguyn Hng H ghi n để tro ngàym sau vi
lãi suất 1.500đ/ đến 2.000 đ/1triệu/ngày. Vic ghi chép s tin n, tin lãi do
Nguyn Hng H ghi chép tính toán, Nguyn Hng H thông báo bao nhiêu
tin thì Phương L tr cho ch by nhiêu do ch em tin tưởng nhau. Ngày15-
02-2018, bà Phương L mt giy biên nhn vi ni dung bà Vũ Phương L
vay ca Nguyn Hng H s tin 604.050.000 đng vi thi hn 6 tháng, hn
tr vào ngày 15-8-2018.
Sau đó, Vũ Phương L với bà Nguyễn Hồng H vẫn làm ăn với nhau, bà
Phương L đã nhiều lần chuyển tiền cho Nguyễn Hồng H qua 4 tài khoản
của Nguyễn Hồng H mở tại các ngân hàng BIDV, Vietcombank, Vietinbank
Agribank. Từ ngày 15-02-2018 đến trước ngày 01-02-2019 Phương L
đã chuyển cho bà Nguyễn Hồng H tổng số tiền là 2.000.182.800 đồng. Đến ngày
01-02-2019, bà Vũ Phương L và bà Nguyễn Hồng H không còn làm ăn với nhau
nữa nhưng Nguyễn Hồng H vẫn yêu cầu Phương L trả nợ, do
Phương L không ghi chép sổ sách nên suy nghĩ mình vẫn còn đang nợ tiền của bà
4
Nguyễn Hồng H. Vì vậy, bà Vũ Phương L vẫn chuyển tiền cho bà Nguyễn Hồng
H qua 4 tài khoản ngân hàng trên, tổng số tiền đã chuyển từ 01-02-2019 đến 09-
02-2024 là 1.105.189.000 đồng, cụ thể:
- Chuyển từ tài khoản 09810004092** của Phương L mở tại ngân
hàng Vietcombank đến tài khoản 09810004099** của bà Nguyễn Hồng H mở tại
ngân hàng Vietcombank số tiền 406.388.000 đồng.
- Chuyển ttài khoản 35101207** của bà Vũ Phương L mở tại ngân hàng
BIDV đến tài khoản 35110000555** của bà Nguyễn Hồng H số tiền 99.700.000
đồng.
- Chuyển từ tài khoản 0823242** của Phương L mtại ngân hàng
Viettinbank đến tài khoản Nguyễn Hồng H số tiền 34.306.000 đồng
- Chuyển từ tài khoản 84032050679** của bà Phương L mở tại ngân
hàng Agribank đến tài khoản 84072050692** của Nguyễn Hồng H, số tiền
432.595.000 đồng.
Những tài khoản y của Nguyễn Hồng H vẫn đang hoạt động. Khi
chuyển khoản, bà Vũ Phương L sơ xuất không ghi nội dung chuyển khoản nhưng
do Phương L không n làm ăn với Nguyễn Hồng H nữa, cũng không
còn khoản vay, nợ nào khác với bà Nguyễn Hồng H nên Phương L xác định
đó khoản tiền chuyển để trả khoản nợ ngày 15-02-2018 bao gồm cả phần tiền
gốc và lãi. Theo sliệu sao kê tài khoản ngân hàng, tính từ ngày bà Vũ Phương L
Nguyễn Hồng H không còn làm ăn với nhau nữa (ngày 01-02-2019) đến
ngày 09-5-2020, Phương L đã chuyển cho Nguyễn Hồng H số tiền
616.799.400 đồng.
Phương L được tiếp cận sghi công nợ của bà Nguyễn Hồng H nộp
cho Tòa án, Phương L thấy việc ghi chép số tiền cũng không ràng, không
ghi nguồn tiền từ đâu chuyển đến. Mặt khác đó ghi chép đơn phương từ phía
Nguyễn Hồng H, do không hình thành nghĩa vụ dân sự. Ngoài ra lời trình
bày của bà Nguyễn Hồng H về khoản nợ mới mâu thuẫn, khi thì bà trình bày
nợ mới 167.000.000 đồng, khi trình bày khoản nợ mới 177.998.000 đồng.
Về thời điểm chốt sổ cũng mâu thuẫn, khi thì Nguyễn Hồng H khai thời
điểm chốt sổ 04-7-2020, khi thì khai 01-02-2019. Mặt khác Phương L
chưa bao giờ được Nguyễn Hồng H thông báo về số nợ 177.998.000 đồng
vậy bà Vũ Phương L xác định ngoài khoản nợ 604.050.000 đồng, bà không nợ bà
Nguyễn Hồng H khoản tiền nào khác.
Căn cứ vào bảng tổng hợp đối chiếu giao dịch từ tháng 02-2019 đến ngày
09-02-2024, bà Phương L đã chuyển cho bà Nguyễn Hồng H tổng số tiền
1.017.989.000 đồng, trong đó, đến ngày 09-5-2020, Phương L đã chuyển
cho Nguyễn Hồng H stiền 616.799.400 đồng số tiền Phương L đã
chuyển vượt quá số tiền gốc là 413.939.000 đồng. Như vậy yêu cầu tính lãi đến
thời điểm ngày 31-3-2025 đối đối với khoản nợ chốt ngày 15/02/2018 mà
Nguyễn Hồng H yêu cầu là không phù hợp.
Sau thời điểm ngày 09-5-2020, bà Phương L vẫn tiếp tục chuyển khoản
cho Nguyễn Hồng H tổng số tiền 413.939.000 đồng bà Phương L
5
không theo dõi sổ công nợ, Nguyễn Hồng H vẫn nhắn tin yêu cầu
Phương L trả tiền nên bà Vũ Phương L vẫn tiếp tục chuyển khoản cho bà Nguyễn
Hồng H. Dựa trên yêu cầu tính lãi suất trong đơn khởi kiện của bà Nguyễn Hồng
H đối với khoản vay của bà Vũ Phương L 10% theo lãi suất của Bộ luật Dân sự
đến thời điểmVũ Phương L thanh toán hết tiền nợ cho bà Nguyễn Hồng H thì
số tiền lãi tương ứng là 123.954.370 đồng, như vậy bà Phương L chuyển vượt
quá số tiền gốc, lãi cho bà Nguyễn Hồng H số tiền 289.984.630 đồng. Đối với s
tiền thanh toán vượt quá này, bà Phương L chưa yêu cầu Tòa án giải quyết
trong vụ án này. Bà Vũ Phương L sẽ khởi kiện bằng một vụ án khác.
Ngoài ra bị đơn cho rằng nguyên đơn đã vi phạm Điều 3, 4 Pháp lệnh ngoại
hối năm 2005, các Nghị định 13, 88, Thông tư số 24 của Ngân hàng Nhà nước do
nguyên đơn bà Nguyễn Hồng H làm nghề đồi tiển nhưng không cung cấp được
giấy phép. Đối với các giao dịch liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật thể
bị vô hiệu. Bđơn đề nghị Hội đồng xét xxem xét hành vi vi phạm pháp luật về
ngoại hối của nguyên đơn.
Ti Bn án dân s sơ thm s 16/2025/DS-ST ngày 20/9/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 1- Lng Sơn, đã quyết định:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn Nguyn Hng H.
Buc Phương L nghĩa vụ tr cho bà Nguyn Hng H s tin n gc
604.050.000 đồng (sáu trăm linh bốn triệu không trăm m mươi nghìn đng), n
lãi t ngày 16-8-2018 đến ngày tuyên án thm (ngày 20-9-2025) là 428.958.000
đồng (bốn trăm hai ơi tám triệu chín trăm năm ơi tám nghìn đồng). Tng
s tin gc, lãi mà Vũ Phương L phi thanh toán cho Nguyn Hng H tính
đến ngày 20-9-2025 là 1.033.008.000 đồng (mt t không trăm ba mươi ba triu
không trăm linh tám nghìn đồng).
K t ngày bn án hiu lc pháp lut hoc k t ngày có đơn yêu cu thi
hành án của người được thi hành án đối vi các khon tin phi tr cho người
được thi hành án cho đến khi thi hành xong tt c các khon tin, hàng tháng bên
phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo
mc lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 B lut dân s.
2. V án phí: Phương L phi chu 42.990.000 đng (bốn mươi hai
triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng) tin án phí dân s thẩm. Nguyn
Hng H không phi chu án phí, hoàn tr cho Nguyn Hng H 21.512.300 đồng
(hai mươi mốt triệu năm trăm mười hai nghìn ba trăm đồng) tin tm ng án phí
đã np ti Chi cc Thi hành án dân s thành ph L (nay là Phòng Thi hành án dân
s khu vc *, Lạng Sơn) theo biên lai thu tin tm ng án phí s 0000622 ngày
31-3-2025.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v quyn kng cáo của các đương sự.
Trong hn luật định, b đơn Phương L kháng cáo yêu cu: Sa Bn án
dân s thẩm, theo hướng bác toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn về vic
buc b đơn Vũ Phương L thanh toán cho nguyên đơn bà Nguyn Hng H s tin
n gc và lãi.
Ti phiên tòa phúc thm:
6
B đơn Phương L gi nguyên ni dung kháng cáo trình bày: B
đơn chỉ n nguyên đơn khoản tin 604.050.000 đồng ngoài ra b đơn không n
nguyên đơn khon nào khác. T ngày 01/02/2019, bà không còn làm ăn vi
nguyên đơn nữa nhưng vn nhiu ln chuyn khon theo yêu cu ca bà Nguyn
Hng H qua 4 tài khon ngân hàng, tng s tiền đã chuyn t ngày 01/9/2019 đến
ngày 09/02/2024 là 1.015.189.000 đng, c th: Tài khon ti Ngân ng
Vietcombank s tiền 460.388.000đ; Tài khon BIDV s tiền 96.900.000đ; Tài
khon Viettinbank s tiền 34.306.000đ; Tài khoản Agribank s tin
423.595.000đ. Đề ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn.
Nguyên đơn Nguyn Hng H tha nhn s tin b đơn chuyển khon
cho như bị đơn trình bày. Nguyên đơn cho rng s tin b đơn đã chuyển khon
để tr cho khon n mi phát sinh sau ngày 15/02/2018 177.998.000 đồng
vy, đề ngh Hội đồng xét x gi nguyên quyết đnh ca Bn án thẩm, không
chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn phát biu ý kiến v vic
chp hành pháp lut t tng và gii quyết v án như sau:
V vic chp hành pháp lut t tng: Quá trình th lý, gii quyết v án ti
cp phúc thm và ti phiên tòa phúc thm, Thm phán, Hi đồng xét xử, Thư ký
phiên tòa chấp hành đúng quy đnh ca B lut T tng dân sự; người tham gia t
tng mt tại phiên tòa đã được thc hiện đầy đủ các quyền nghĩa vụ ca
mình theo quy định ca pháp lut t tng dân s.
V vic gii quyết v án: B đơn kháng cáo trong hạn luật định, căn cứ vào
ni dung v án thy rng cấp sơ thẩm đã nhận định, đánh giá và tuyên chấp nhn
yêu cu khi kin ca nguyên đơn buộc b đơn phải tr s n gc lãi
căn c. Khi Toà án th lý ln mt tại quan Công an b đơn vẫn tha nhn n
nht trí tr n. Ti cp phúc thm b đơn không cung cấp đưc tài liu, chng
c chng minh là b đơn đã trả hết khon vay cho nguyên đơn bà Nguyn Hng H
nên không có n cứ để chp nhn kng cáo ca b đơn.
Đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca b đơn, giữ nguyên
Bn án dân s sơ thẩm s 16/2025/DS-ST, ngày 20/9/2025 ca TAND khu vc 1
Lng Sơn. Về án phí phúc thm b đơn Phương L phi chu án phí phúc thm
theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Xét kháng cáo của bị đơn bà Vũ Phương L đề nghị sửa Bản án sơ thẩm
bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn Phương
L phải thanh toán cho nguyên đơn bà Nguyễn Hồng H stiền nợ gốc 604.050.000
đồng và lãi theo quy định, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[2] Nguyên đơn Nguyn Hng H b đơn Phương L đều tha
nhn mi quan h quen biết làm ăn với nhau t năm 2014. Phương L
tha nhận được vào Giy biên nhn vay tin ngày 15-02-2018. Căn cứ li trình
bày của các đương sự và các tài liu, chng ctrong h vụ án, có đủ cơ sở
xác định gia Nguyn Hng H bà Phương L quan h giao dch tin
7
phát sinh trong qtrình làm ăn, đến ngày 15/02/2018 các bên lp Giy biên nhn
vay tin, cht s tin bà Vũ Phương L còn n bà Nguyn Hng H là 604.050.000
đồng. Như vậy, khon n giữa các bên được xác định rõ ràng, c th ti thời đim
ngày 15/02/2018.
[3] Sau thời điểm ngày 15/02/2018, các bên tiếp tục giao dịch làm ăn với
nhau. Lời khai của bị đơn bà Vũ Phương L về việc không còn làm ăn với nguyên
đơn từ ngày 01/02/2019 phù hợp với các tài liệu, chứng cứ do chính nguyên
đơn cung cấp, thể hiện tại các bút lục 51 đến 57 có trong hồ sơ vụ án. Các tài liệu
này thể hiện kể từ thời điểm sau ngày 01/02/2019, giữa các bên không còn phát
sinh giao dịch đổi tiền, mà chỉ các khoản tiền lãi nguyên đơn tự cộng dồn, không
đối chiếu của hai bên và bị đơn cũng không thừa nhận khoản nợ 177.998.000
đồng như nguyên đơn trình bày. Do đó, Hội đồng xét xử thấy có căn cứ xác định
thời điểm chấm dứt việc làm ăn giữa các bên ngày 01/02/2019, như lời trình
bày của bị đơn là phù hợp.
[4] Đối với khoản tiền bị đơn đã chuyển khoản cho nguyên đơn sau thời
điểm ngày 01/02/2019. Căn cứ sao kê giao dịch tại 04 tài khoản ngân hàng đứng
tên Nguyễn Hồng H mtại các ngân hàng Vietcombank, BIDV, Vietinbank
Agribank, thể hiện từ sau khi hai bên không còn làm ăn đến ngày 09/02/2024,
Phương L đã nhiều lần chuyển tiền cho Nguyễn Hồng H với tổng số tiền
1.004.189.000đ, với những lần chuyển khoản sao nsau: i khoản tại
Ngân hàng Vietcombank số tiền 460.388.000đ; Tài khoản BIDV số tiền
96.900.000đ; Tài khoản Viettinbank số tiền 34.306.000đ; Tài khoản Agribank số
tiền 412.595.000đ. Cụ thể kiểm tra đối với 4 tài khoản, số tiền chuyển các năm
như sau: Năm 2019 chuyển 78.004.000đ; năm 2020 chuyển 851.710.400đ; năm
2021 chuyển 26.124.200đ; năm 2022 chuyển 35.200.000đ; năm 2023 chuyển
13.150.000đ. Các khoản tiền này được chuyển vào đúng các tài khoản do nguyên
đơn cung cấp và thừa nhận đang sử dụng, diễn ra trong thời gian dài, liên tục, p
hợp với lời khai của bị đơn về việc chuyển tiền để thanh toán nghĩa vụ nợ đã phát
sinh trước đó. Nguyên đơn bà Nguyễn Hồng H không chứng minh được các khoản
tiền bị đơn đã chuyển để thực hiện một giao dịch độc lập khác hay thanh toán
trong việc làm ăn mới. Do đó, sở xác định các khoản tiền bị đơn Vũ Phương
L đã chuyển khoản sau thời điểm ngày 01/02/2019 tiền thanh toán nghĩa vụ
giữa các bên, không phải là giao dịch phát sinh mới.(Số nợ gốc 604.050.000đ, nợ
lãi được tính như sau: Từ ngày 16/8/2018 đến ngày 01/02/2019 170 ngày;
604.050.000đ x 170 x 10% : 365 = 28.133.784đ (604.050.000đ +28.133.784đ =
632.183784 đ); t ngày 02/02/2019 đến ngày 31/12/2019 323
ngày;632.183784đ x 323 x 10% : 365 = 55.939.020đ. Nhưng theo sao tài khoản
các ngân hàng năm 2019 bị đơn chuyển 78.004.000đ; năm 2020 chuyển
851.710.400đ). Việc nhận trả nợ tại cơ quan Công an và Tòa án thụ lý lần một bị
đơn cho rằng chưa có sao kê tài khoản Ngân hàng. Sau khi có sao kê thì mới biết
đã trả hết nợ. Do vậy nhiều lần nguyên đơn yêu cầu trả nợ, bị đơn vẫn chuyển trả
theo yêu cầu.
[5] Đối với khoản tiền nguyên đơn cho rằng nợ mới” với số tiền
177.998.000 đồng, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn
8
cung cấp thể hiện số tiền này là do nguyên đơn tự theo dõi, cộng dồn trên sổ ghi
chép nhân theo lãi từ 1.500đ đến 2.000đ/1.000.000đ/ ngày và chưa tài liệu
thể hiện việc đối chiếu, chốt sổ hoặc được bị đơn xác nhận. Bản thân nguyên đơn
cũng thừa nhận khoản tiền này phát sinh sau ngày 15/02/2018 và không yêu
cầu Tòa án giải quyết trong ván này. Do đó, với tài liệu trong hồ sơ, Hội đồng
xét xử thấy chưa sở xác định bị đơn nợ nguyên đơn số tiền 177.998.000
đồng. Vì vậy sở để xác định toàn bộ số tiền bị đơn chuyển khoản vào tài
khoản của nguyên đơn là để trả cho khoản nợ gốc 604.050.000đ mà các bên chốt
ngày 15/02/2018 tiền lãi phát sinh. Hội đồng xét xử không xem xét đối với
khoản tiền 177.998.000 đồng đối với số tiền bị đơn trả thừa trong vụ án này.
Trường hợp nguyên đơn cho rằng căn cứ xác lập nghĩa vụ dân sự đối với khoản
tiền này tnguyên đơn quyền khởi kiện bằng một vụ án khác theo quy định
của pháp luật.
[6] Từ các phân tích trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy: Cấp
thẩm chưa đánh giá đầy đủ các chứng cứ về thời điểm chấm dứt việc làm ăn giữa
các bên, cũng như chưa xem xét toàn diện các khoản tiền bị đơn đã chuyển khoản
cho nguyên đơn thông qua 04 tài khoản ngân hàng. Việc cấp sơ thẩm buộc bị đơn
tiếp tục phải thanh toán toàn bộ khoản tiền gốc lãi theo yêu cầu của nguyên
đơn là chưa phù hợp với các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án. Do đó, kháng
cáo của bị đơn là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận, cần sửa bản án
dân sự sơ thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[7] V án phí dân s thẩm, phúc thm: Do sa Bản án thẩm nên người
kháng cáo Phương L không phi chu án phí dân s phúc thm. Hội đồng
xét x xác định lại nghĩa vụ chu án phí dân s thẩm giá ngch, do không
chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn nên nguyên đơn Nguyn Hng
H phi chu án phí dân s sơ thẩm có giá ngch.
[8] Xét đề ngh đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn, ca người
bo v quyn li ích ca b đơn, đề ngh nào phù hp vi nhận định trên thì
đưc chp nhận, đ ngh nào không phù hp vi nhận định trên thì không đưc
chp nhn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 2 Điu 308; Điu 309 ca B lut T tng dân s năm 2015;
Căn cứ các Điều 117, 463, 466, 468 B lut Dân s năm 2015;
Khon 2 Điu 148 ca B lut T tng dân s năm 2015; khon 2 Điu 29
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca Ủy ban Thường v
Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí
và l phí Tòa án.
Chp nhn kháng cáo ca b đơn bà Vũ Phương L;
Sa Bn án dân s sơ thẩm s 16/2025/DS-ST ngày 20/9/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 1 Lạng Sơn, c th:
9
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Hồng H
về việc yêu cầu bị đơn Phương L thanh toán số tiền nợ gốc 604.050.000
đồng và tiền lãi phát sinh theo Giấy biên nhận vay tiền ngày 15/02/2018.
2. Về án phí:
2.1. Án pdân sự sơ thẩm: Nguyễn Hồng H phải chịu án pdân sự sơ
thẩm giá ngạch với số tiền 42.990.000đ nhưng được khấu trừ với số tiền tạm
ứng án phí Nguyễn Hồng H đã nộp 21.512.300 đồng tại Cục Thi hành án dân
sự tỉnh Lạng Sơn theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000622 ngày 31-3-
2025. Bà Nguyễn Hồng H còn phải nộp tiếp số tiền 21.477.700 đồng để sung công
quỹ Nhà Nước.
2.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Phương L không phải chịu án pdân
sự phúc thẩm. Trả lại bà Vũ Phương L số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000486, ngày 10/10/2025 của Thi hành án
dân sự tỉnh Lạng Sơn.
3. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án../.
Nơi nhn:
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Vin kim sát nhân dân ti cao;
- VKSND tnh Lạng n;
- TANDKV 1 - Lạng Sơn;
- VKSNDKV 1 - Lạng Sơn;
- Png THADS khu vc *, Lạng Sơn;
- Đương s;
- Ni TGTT kc;
- Lưu: HS; Tòa DS; HCTP.
TM. HI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN A
(đã ký)
Phạm n Tu
Tải về
Bản án số 19/2026/DS-PT Bản án số 19/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 19/2026/DS-PT Bản án số 19/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất