Bản án số 174/2026/DS-PT ngày 04/03/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 174/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 174/2026/DS-PT ngày 04/03/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 174/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 174/2026/DS-PT
Ngày 04 - 3 - 2026
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hải Hà
Các Thẩm phán: Bà Châu Minh Nguyệt
Ông Trần Minh Tấn
- Thư phiên tòa: Phan Thị ThAn Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Diễm Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Mau xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 699/2025/TLPT-DS ngày 15 tháng 12
năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 64/2025/DS-ST ngày 16 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân Khu vực 6 - Cbị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 48/2026/QĐ-PT ngày
09 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Bà Nguyn Th Dim Q, sinh năm 1972.
Căn cước công dân số 095172003***, cấp ngày 10/8/2022.
Địa chỉ: S 332, khm 28, phưng B, tỉnh C.
Ngưi đại din hợp pháp của Nguyễn Thị Diễm Quyên: Ông Hoàng
N, sinh năm 1970; Địa ch: Khm 1, phưng B, tnh Cà Mau (Theo văn bản uỷ
quyền ngày 24/6/2025, mt)
*Bị đơn: Bà Trn Ngc L, sinh năm 1969; Căn cước công dân s
095169000***, cấp ngày 23/4/2021 (c mt)
Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1966 (vng mt)
Cùng địa chỉ: Khu Kinh tế mới, khm 28, phưng Bc Liêu, tnh Cà Mau.
*Ngưi c quyn li, ngha v liên quan: Ông Hunh Quang Đ, sinh năm
1960; Địa chỉ: S 332, khm 28, phưng B, tỉnh C.
2
Ngưi đại din hợp pháp của ông Huỳnh Quang Đãng: Ông Hoàng
Nhân, sinh năm 1970. Địa ch: Khm 1, phưng B, tnh C(Theo văn bản uỷ quyền
ngày 24/6/2025, c mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn khởi kiện ngày 23/6/2025, bn t khai ngày 28/7/2025 và trong
quá trnh tham gia t tng ti Tòa án nguyên đơn bà Nguyn Th Dim Q trình
bày: Do v chng bà và v chng bà Lan là bn b thân thiết nên vào ngày
21/10/2023 (âm lch) và ngày 08/11/2023 (âm lch) v chng bà cho bà Trn
Ngc L vay s tin 1.150.000.000 đồng, lãi suất các bên tự thỏa thuận
02%/tháng, bà Lan vay tin ca vợ chồng bà để i v cho con và cho vay li
kiếm li. Khi vay hai bên c làm biên nhận và c chữ xác nhận của bà Trn
Ngc L do ông Đ đang đi làm công chức nhà nước nên L yêu cầu để bà L tự ký
xác nhận vào biên bản nhận nợ sau khi xong bà đã giao đủ tiền cho bà Lan.
Tuy nhiên, t tháng 3/2025 đến nay bà Lan và ông Đ không thanh toán cho v
chng bà khoản tiền vốn và lãi nào. Sau nhiều lần bà tìm đến nhà bà Lan ông Đ để
đòi nợ nhưng bà Lan ông Đ cố tình trốn tránh không thanh toán n cho v chng
bà. Ngoài ra, bà còn nhn tin cho ông Đ để đòi n vay nhưng ông Đ vn không tr
li bà mà im lng cho đến nay. Nay bà khi kin yêu cu Tòa án gii quyết buc
bà Lan và ông Đ cùng c trách nhiệm tr s tin n vay là 1.150.000.000 đồng và
yêu cầu tính lãi t 01/4/2025 đến ngày xét xử thẩm với lãi suất 10%/năm.
Ngoài ra, bà không yêu cu gì khác.
- Ti Biên bn xác đnh ý kin ngày 31/7/2025 và ti phiên tòa b đơn
Trn Ngc L trnh bày: Bà xác định vào năm 2023 c vay tin ca bà Quyên
nhiu ln vi tng s tiền 1.150.000.000 đng và tha thun lãi sut 02%/tháng,
mục đích vay đ cho ngưi khác vay li kiếm li để phc v sinh hot cho gia
đình. Khi vay các bên c làm biên nhn và bà là ngưi ký xác nhn n vay. Sau khi
vay tin bà c đng lãi cho bà Quyên hàng tháng nhưng t tháng 3/2025 đến nay
do làm ăn tht bi nên bà không c đng lãi cho bà Quyên. Nay bà Quyên khi
kin yêu cu bà và ông Đ tr tng s tin vay là 1.150.000.000 đồng và tin lãi
phát sinh 10%/năm tính tngày 01/4/2025 đến ngày xét xử thẩm thì bà đồng ý
tr s tin vn vay là 1.150.000.000 đồng và tin lãi phát sinh theo yêu cu ca
nguyên đơn. Tuy nhiên, tại phiên tòa cho rằng vay tiền của Q thì ông Đ
không biết nên bà c trách nhiệm tự thanh toán số tiền vay này cho bà Q. Ngoài ra,
bà không yêu cầu tính lại đối phần lãi suất đã trả trước đ cho bà Q.
- B đơn ông Phạm Văn Đ vng mt nên không c li trình bày.
- Ngưi đại din hợp pháp của ông Hunh Quang Đ trình bày: Ông Đ thng
nht vi toàn b ni dung yêu cu khi kin của nguyên đơn. Ngoài ra, không trình
bày gì khác.
3
Tại Bản án dân sự thẩm số: 64/2025/DS-ST ngày 16 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân Khu vực 6 - Cđã quyết định:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 92, Điều 217, Điu 227, Điều 244 B luật tố
tụng Dân sự; khoản 2 Điều 1 Lut sửa đi, b sung mt s điu ca B lut T
tng dân s, Lut T tng hành chính, Luật pháp ngưi chưa thành niên, Lut
Phá sn và Lut hòa giải, đối thoi ti Tòa án; Điều 463, 466, 357, 468 B luật Dân
sự; Điu 27 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Buc bà Trn Ngc L và ông Phạm Văn Đ cùng c trách nhiệm liên đới
thanh toán cho bà Nguyn Th Dim Q và ông Hunh Quang Đ tng số tiền nợ vay
1.202.706.000 đồng (Mt t hai trăm l hai triu, bảy trăm l sáu nghìn đồng).
Trong đ, tiền nợ gốc là 1.150.000.000 đồng và tiền lãi là 52.706.000 đồng.
Đình chỉ mt phần yêu cầu khởi kiện của Nguyn Th Dim Q về việc
yêu cầu bà Trn Ngc L và ông Phạm Văn Đ trả lãi với lãi suất 9,92%/năm tính t
ngày 03/3/2025 đến ngày xét x sơ thẩm.
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ thi hành án, án phí quyền
kháng cáo theo luật định.
Ngày 30/9/2025 bà Trần Ngc L, ông Phạm Văn Đô kháng cáo với ni dung
không đồng ý trả lãi số tiền 52.706.000 đồng do bà đã đng tiền lãi cho Q q
nhiều, tương đương với số tiền vốn của bà Q đưa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: T khi thụ lý đến khi xét xử phúc thẩm, Thẩm phán và Hi đồng
xét xử phúc thẩm đã thực hiện đúng các quy định của B luật Tố tụng dân sự, các
đương sự cũng đã chấp hành đúng các quy định.
Về ni dung vụ án: Đề nghị Hi đồng xét xử áp dng khon 1, 5 Điu 308
ca B lut T tng dân s: Đình chỉ đối với yêu cầu kháng cáo của ông Phạm Văn
Đô, không chấp nhận kháng cáo của bà Trần Ngc L, giữ nguyên bản án thẩm
của Toà án nhân dân Khu vực 6 - Cà Mau.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c tại hồ sơ v án, qua kt qu
tranh luận công khai tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét toàn diện tài liệu, chứng cứ,
phn tranh luận;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Phạm Văn Đ kháng cáo, ông Đ đã được triệu tập
hợp lệ lần thứ hai nhưng vng mt không do. Căn cứ Điều 296 Bluật T
tụng dân sự, đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của ông Phạm
Văn Đô.
4
[2] Tại phiên toà phúc thẩm, Trần Ngc L vn giữ nguyên ni dung
kháng cáo không đồng ý thanh toán lãi cho Q với do Q đã đi kiện thì
không được tính lãi và bà đã đng lãi quá nhiều cho bà Q.
[3] Xét kháng cáo của bà Trần Ngc L: Tại phiên toà sơ thẩm, bà Trần Ngc
Ltha nhận c thiếu đồng ý thanh toán cho Q svốn 1.150.000.000 đồng
đồng ý thanh toán lãi, khi xét xthẩm xong thì L kháng cáo cho rằng đã
đng lãi t năm 2020 đến nay quá nhiều đề nghị được đối tr t thi gian vay năm
2020 đến tháng 3 năm 2025. Bà L cung cấp 03 biên nhận thể hiện ni dung:
Biên nhận lần thứ nhất t ngày 15/5/2020; ngày 26/6/2020; ngày 11/9/2020;
ngày 06/10/2020 tng cng số tiền 500.000.000 đồng, biên nhận ghi thứ tự ngày
tháng đảo ln không đúng về mt thi gian và tự bà L ghi.
Biên nhận lần thứ 2 ngày 09/01/2022 số tiền 200.000.000 đồng.
Biên nhận lần thứ 3 ngày 18/08/2022 số tiền 50.000.000 đồng.
Các biên nhận phô L cung cấp do chính L tự viết không được phía
bên Q tha nhận khoản vay hiện nay bên Q đang yêu cầu. Xét nếu cng
các khoản vay theo các biên nhận cũng không đúng với số tiền của hai biên nhận
hiện nay bà L đang nợ bà Q số tiền là 1.150.000.000 đồng.
Tại phiên toà sơ thẩm L không yêu cầu tính lại lãi suất, thống nhất thanh
toán lãi vốn cho Q yêu cầu được giảm lãi (BL 57) và Q cũng chấp
nhận tính lãi suất cho L với mức lãi suất 10%/năm, thấp hơn quy định tại Điều
468 Bluật Dân s 20%/năm. Do đ cấp thẩm ghi nhận yêu cầu của đương
sự. L kháng cáo cho rằng đã đng lãi số tiền vay t năm 2020 nhưng bà L
không chứng minh được khoản vay năm 2020 khoản vay hiện nay Q đang
khởi kiện nên không c cơ sở xem xét kháng cáo theo yêu cầu của bà L.
[4] T phân tích trên, chấp nhận đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân
dân tỉnh Mau đề nghị không chấp nhận kháng cáo của bà Trần Ngc L, giữ
nguyên bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Cà Mau.
[5] Do kháng cáo không được chấp nhận nên Trần Ngc Lphải chịu án
phí phúc thẩm. Ngoài ra cấp sơ thẩm cần rút kinh nghiệm trong việc yêu cầu ngưi
kháng cáo np tạm ứng án phí phúc thẩm, L và ông Đ đều kháng cáo nhưng cấp
thẩm chỉ thông báo cho L ông Đ np tạm ứng án phí là 300.000 đồng
chưa phù hợp theo quy định tại Điều 28 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1, khoản 5 Điều 308, Điều 296 B Luật Ttụng dân sự;
Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định vmức
thu, miễn, giảm, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
5
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của ông Phạm Văn
Đô.
2. Không chấp nhận kháng cáo của bà Trần Ngc L. Giữ nguyên bản án dân
sự thẩm số 64/2025/DS-ST ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân
Khu vực 6 - Cà Mau.
Căn cứ Điều 463, 466, 357, 468 B luật Dân sự; Điu 27 Lut hôn nhân gia
đình năm 2014; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Buc bà Trn Ngc L và ông Phạm Văn Đ cùng c trách nhiệm liên đới
thanh toán cho bà Nguyn Th Dim Q và ông Hunh Quang Đ tng số tiền nợ vay
1.202.706.000 đồng (Mt t hai trăm l hai triu, bảy trăm l sáu nghìn đồng).
Trong đ, tiền nợ gốc là 1.150.000.000 đồng và tiền lãi là 52.706.000 đồng.
Kể tngày c đơn yêu cầu thi hành án đến khi thi hành án xong khoản tiền
nêu trên, hàng tháng ngưi phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo lãi suất chậm trtương ứng với thi gian chưa thi hành
án theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 B luật Dân sự.
Án phí dân s thẩm: Bà Nguyn Th Dim Q không phải np án phí dân
s thẩm. Bà Quyên đã dự np tạm ng án phí 24.189.000 đồng, theo biên lai số
0011103 ngày 07 tháng 7 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân s Khu vc 6 - Cà
Mau đưc hoàn li. Buc bà Trn Ngc L và ông Phạm Văn Đ phi np án phí dân
s thẩm stiền 48.081.180 đồng (Bốn mươi m triệu, không trăm m mươi
mt nghìn mt trăm tám mươi đồng) np tại quan thi hành án dân sự c
thẩm quyền.
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Buc Trần Ngc Lvà ông Phạm Văn Đô
phải np số tiền 300.000 đồng. Đã dự np số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số
0000854 ngày 02/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối
tr.
4. Các Quyết định khác không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp
luật kể t thi điểm hết thi hạn kháng cáo kháng nghị.
5. Trưng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sthì ngưi được thi hành án dân sự, ngưi phải thi hành án
dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi
hành án hoc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật
thi hành án dân sự; thi hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
6. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Cà Mau;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
Thành viên Hội đồng xét xử Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
- Phòng THA Dân sự Khu vực 6 - Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
Hoàng Thị Hải Hà
7
Châu Minh Nguyệt Trần Minh Tấn Hoàng Thị Hải Hà
Tải về
Bản án số 174/2026/DS-PT Bản án số 174/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 174/2026/DS-PT Bản án số 174/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất