Bản án số 32/2026/HNGĐ-ST ngày 27/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 32/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 32/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 32/2026/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 32/2026/HNGĐ-ST ngày 27/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau |
| Số hiệu: | 32/2026/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238; Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7-CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU
Bn n s: 32/2026/HNGĐ-ST
Ngy: 27/02/2026
V/v: “Tranh chấp ly hôn, con chung”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tô Thành.
2. Ông Phạm Văn Su
- Thư ký phiên tòa: B Hong Thị Nhung - Thư ký To n nhân dân khu vực 7
– C Mau, tỉnh C Mau
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – C Mau, tỉnh C Mau tham gia
phiên tòa: Bà Trịnh Thị Mỹ Tiên - Kiểm st viên.
Ngy 27 thng 02 năm 2026 tại trụ sở To n nhân dân khu vực 7 – Cà Mau,
tỉnh C Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý s: 188/2025/TLST-HNGĐ
ngày 24 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định
đưa vụ n ra xét xử s 31/2026/QĐXXST –HNGĐ ngy 23 tháng 01 năm 2026 giữa
cc đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng T, sinh năm: 1979 (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 21, xã Vĩnh Mỹ, tỉnh C Mau
* Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc N, sinh năm: 1976 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 21, xã Vĩnh Mỹ, tỉnh C Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử nguyên đơn là bà Nguyễn Hồng T
trình bày: Bà và ông Nguyễn Ngọc N xây dựng hôn nhân vo năm 2008, có tổ chức
lễ cưới theo phong tục tập qun và đăng ký kết hôn tại UBND xã Minh Diệu, huyện
Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu (Nay là UBND xã Vĩnh Mỹ, tỉnh Cà Mau). Hai vợ chồng có
01 người con chung tên Nguyễn Tiến Pht, sinh ngày: 14/11/2010 hiện tại đang sng
với bà. Hai vợ chồng bà có ti sn chung nhưng đã thỏa thuận xong, không có nợ
chung. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa hai vợ chồng l do ông N có tính tình khó khăn,
vợ chồng bất đồng quan điểm sng, dẫn đến cuộc sng vợ chồng không hạnh phúc, hai
vợ chồng b hiện tại đã sng ly thân với nhau. Trong thời gian sng ly thân hai vợ
chồng bà đều có cuộc sng riêng, không tìm gặp nhau để hn gắn tình cm vợ chồng.
Xét thấy, tình cm vợ chồng không còn nên nay bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn
2
Ngọc N, yêu cầu tiếp tục được nuôi con chung là cháu Nguyễn Tiến Pht; Không yêu
cầu ông Nguyễn Ngọc N cấp dưỡng nuôi con. Ti sn chung đã tự thỏa thuận xong, nợ
chung không có nên không yêu cầu.
* Theo bị đơn ông Nguyễn Ngọc N trình bày: Ông Nguyễn Ngọc N thng
nhất với lời trình by của bà T về hôn nhân, con chung, ti sn chung, nợ chung.
Ông đồng ý ly hôn v giao con chung là cháu Phát cho bà T tiếp tục chăm sóc, nuôi
dưỡng. Ti sn chung đã tự thỏa thuận xong và nợ chung không có nên không yêu
cầu Tòa n gii quyết.
Ý kiến của kiểm sát viên:
Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ n, những người tiến hnh t
tụng v nguyên đơn thực hiện đúng quy định, bị đơn thực hiện không đúng nghĩa vụ
của Bộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận:Về hôn nhân: Công nhận thuận
tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Ngọc N; Về con chung: Giao
cháu Nguyễn Tiến Pht, sinh ngy: 14/11/2010 cho bà Nguyễn Hồng T trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gio dục. Ông Nguyễn Ngọc N không phi cấp dưỡng
nuôi con vì bà Nguyễn Hồng T không yêu cầu; Ông Nguyễn Ngọc N có quyền, nghĩa
vụ thăm nom con m không ai được cn trở; Về ti sn chung v nợ chung: Ti sn
chung đã tự thỏa thuận xong, nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra
xem xét; Về n phí bà Nguyễn Hồng T v ông Nguyễn Ngọc N phi chịu theo quy định
php luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cư
́
u ca
́
c ti liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa ,
căn cứ vo kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây l vụ n tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa nguyên đơn
là bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Ngọc N theo quy định tại khon 1 Điều 28, điểm
a khon 1 Điều 35, khon 3 Điều 36, khon 1 Điều 39 Bộ luật t tụng dân sự thuộc thẩm
quyền gii quyết của Tòa n nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh C Mau.
Bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Ngọc N đều có đơn xin xét xử vắng mặt.
Căn cứ khon 1, 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật T tụng Dân sự xét xử vắng mặt cc
đương sự
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Ngọc N xây
dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo truyền thng, có đăng ký
kết hôn tại UBND xã Minh Diệu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu (Nay là UBND xã
Vĩnh Mỹ, tỉnh Cà Mau) nên có cơ sở xc định quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Hồng
T và ông Nguyễn Ngọc N l hợp php. Xét về nguyên nhân mâu thuẫn giữa bà Nguyễn
Hồng T và ông Nguyễn Ngọc N, qu trình gii quyết vụ n xét thấy giữa bà Nguyễn
Hồng T và ông Nguyễn Ngọc N thường xuyên cự cãi do bất đồng quan điểm sng, mâu
thuẫn kéo di thể hiện qua việc bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Ngọc N không còn
chung sng với nhau. Trong thời gian sng ly thân nhưng không có ý định hn gắn tình
cm vợ chồng. Điều ny cho thấy hôn nhân giữa bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn
Ngọc N mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau, đời
3
sng chung không thể kéo di, mục đích hôn nhân không đạt được. C b Nguyễn
Hồng T v ông Nguyễn Ngọc N đều đồng ý thuận tình ly hôn nên Hội đồng xét xử căn
cứ vo Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014 công nhận thuận tình ly hôn giữa bà
Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Ngọc N.
[2.2] Về con chung: Qu trình chung sng bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn
Ngọc N có 01 người con chung tên Nguyễn Tiến Pht, sinh ngy: 14/11/2010 hiện tại
đang sng với bà Nguyễn Hồng T. Khi ly hôn bà Nguyễn Hồng T yêu cầu được trực
tiếp nuôi dưỡng chu Nguyễn Tiến Pht; Về cấp dưỡng bà Nguyễn Hồng T không yêu
cầu ông Nguyễn Ngọc N cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy, hiện nay chu Nguyễn Tiến Pht đang sng với bà
Nguyễn Hồng T, ông Nguyễn Ngọc N cũng đồng ý giao chu Pht cho b T trực tiếp
nuôi dưỡng. Ngoi ra chu Pht cũng có nguyện vọng được tiếp tục sng chung với
mẹ, do đó để đm bo cho việc pht triển ổn định về thể chất v tinh thần, cũng như
không làm xo trộn đi cuộc sng bình thường của chu Nguyễn Tiến Pht, nên cần
giao cháu Nguyễn Tiến Pht cho bà Nguyễn Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, gio dục. Ông Nguyễn Ngọc N có quyền, nghĩa vụ thăm con chung không
ai được quyền cn trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Hồng T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không đặt ra xem xét, gii quyết.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Ngọc N
xc định ti sn chung đã tự thỏa thuận xong, nợ chung không có nên không yêu cầu
Tòa n xem xét, gii quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, gii quyết.
[3] Về án phí: Bà Nguyễn Hồng T v ông Nguyễn Ngọc N phi chịu n phí hôn
nhân v gia đình theo quy định của php luật.
[4] Đối với phần đề nghị của Viện Kiểm sát: Đề nghị của Viện Kiểm st l có căn
cứ nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khon 1 Điều 28; điểm a khon 1 Điều 35; điểm a khon 1 Điều 39;
khon 4 Điều 147; khon 1, 3 Điều 228; Điều 238; Điều 271 của Bộ luật t tụng dân sự
năm 2015; Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Điểm a
khon 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngy 30 thng 12 năm 2016 của Uỷ
ban thường vụ Quc Hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý v sử dụng
n phí v lệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hồng T và ông
Nguyễn Ngọc N.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tiến Pht, sinh ngy: 14/11/2010 cho bà
Nguyễn Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gio dục. Ông Nguyễn
Ngọc N không phi cấp dưỡng nuôi con vì bà Nguyễn Hồng T không yêu cầu; Ông
Nguyễn Ngọc N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cn trở.
4
3. Về ti sn chung v nợ chung: Ti sn chung đã tự thỏa thuận xong, nợ chung
không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về n phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có gi ngạch: Bà Nguyễn Hồng T
phi chịu l 75.000 đồng. Bà Nguyễn Hồng T đã nộp tiền tạm ứng n phí 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s 0003153 ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Thi
hành án dân sự tỉnh C Mau được đi trừ, b Nguyễn Hồng T được nhận lạ s tiền
225.000 đồng tại Thi hnh n dân sự tỉnh C Mau. Ông Nguyễn Ngọc N phi nộp
75.000 đồng tại Thi hnh n dân sự tỉnh C Mau.
5. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự có mặt có quyền khng co trong thời hạn
15 ngy kể từ ngy tuyên n.
Nơi nhâ
̣
n:
- Đương sư;
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND khu vực 7 – Cà Mau;
- UBND xã Vĩnh Mỹ
- Phòng THADS khu vực 7- Cà Mau;
- Lưu hồ sơ vụ n.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Nam
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm